Tải bản đầy đủ

HẠCH TOÁN kế TOÁN vốn BẰNG TIỀN tại CÔNG TY TNHH HOA PHƯỢNG

BỘ CÔNG THƯƠNG
TỔNG CÔNG TY CP ĐIỆN TỬ VÀ TIN HỌC VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ VIETTRONICS

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI: HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
TẠI CÔNG TY TNHH HOA PHƯỢNG

Người hướng dẫn
: Th.S. Trương Thị Mai Thương
Đơn vị
: Khoa kế toán
Sinh viên thực hiện
: Hoàng Thị Thu Hà
Lớp
: 3KT12A
Ngành
: Kế toán
Ký duyệt của giáo viên hướng dẫn:

Hải Phòng, tháng 3 năm 2016


1


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài khóa luận này em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ
tận tình của cô giáo Trương Thị Mai Thương và các thầy cô trong khoa kế toán
trường Cao đẳng Công Nghệ Viêttronics đã dẫn dắt và tạo điều kiện giúp đỡ em
trong suốt quá trình làm khóa luận tại công ty TNHH Hoa Phượng .
Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị phòng kế toán cũng
như các phòng ban khác của công ty TNHH Hoa Phượng đã tạo điều kiện và
môi trường giúp em rất nhiều trong việc nắm vững, liên hệ thực tế, hệ thống lại
những kiến thức đã học ở trường, có thêm nhiều kinh nghiệm thực tiễn trong quá
trình để thực hiện khóa luận này
Cuối cùng với sự biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn các anh chị
trong Công ty TNHH Hoa Phượng, người đã luôn theo sát và hướng dẫn tận
tình cho em giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực
hiện đề tài.
Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô
cùng toàn thể các bạn để em có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức của mình,
phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này.
Sinh viên
Hoàng Thị Thu Hà

2


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ...........................................................................................................................2
1.5.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung.................................................................................22
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái gồm các loại sổ sách kế toán sau đây: Nhật ký, Sổ cái, Các sổ
và thẻ kế toán chi tiết...................................................................................................................24

3


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BH&CCDV

Bán hàng và cung cấp dịch vụ


GTGT

Giá trị gia tăng

HĐKD

Hoạt động kinh doanh

QLDN

Quản lý doanh nghiệp

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TCDN

Tài chính doanh nghiệp

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TK

Tài khoản

VNĐ

Việt Nam đồng

4


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Tên sơ đồ
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ kế toán tiền mặt tại công ty
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ kế toán tiền đang chuyển
Sơ đồ 1.5. Trình tự ghi chép kế toán theo hình thức nhật ký chung của công ty
Sơ đồ 1.6. Trình tự ghi chép kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái
Sơ đồ 1.7. Trình tự ghi chép kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.8. Trình tự ghi chép kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty

5

Trang
12
15
18
20
21
22
23
26
27


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Tên bảng biểu

Trang

Bảng 2.1. Cơ cấu lao động của doanh nghiệp năm 2015

30

Bảng 2.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty

30

Bảng 2.3. Nguồn vốn của công ty

32

Bảng 2.4. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty (2013-2015)

33

Bảng 2.5. Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại

44

Bảng 2.6. Sổ quỹ tiền mặt

45

Bảng 2.7. Sổ cái tài khoản 111

47

Bảng 2.8. Bảng kê chi tiết - TK112

57

Bảng 2.9. Bảng kê chi tiết - TK112

58

Bảng 2.10 Sổ quỹ tiền gửi ngân hàng

60

Bảng 2.11 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

61

Bảng 2.12 Sổ cái tài khoản

62

6


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Với sự chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp đang gặp
sự cạnh tranh gay gắt và ngày càng rõ nét, đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn
nhận thức , đánh giá được tiềm năng của doanh nghiệp mình trên thị trường để
có thể tồn tại, đứng vững và ngày càng phát triển, để đạt được điều đó thì kế
toán là một bộ phận không thể thiếu trong việc cấu thành doanh nghiệp. Có thể
nói kế toán là một công cụ đắc lực cho nhà quản lý, nó không ngừng phản ánh
toàn bộ tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp mà nó còn phản ánh tình hình chi
phí, lợi nhuận hay kết quả của từng công trình cho nhà quản lý nắm bắt được.
Bên cạnh đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự chuẩn bị cân nhắc thận trọng trong
quá trình sản xuất kinh doanh của mình.
Hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi phải có sự quản
lý chặt chẽ về vốn đảm bảo cho việc sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất, hạn
chế đến mức thấp nhất tình trạng ứ đọng vốn hoặc thiếu vốn trong kinh doanh,
từ đó đảm bảo hiệu quả kinh doanh tối ưu nhất. Vì vậy không thể không nói đến
vai trò của công tác hạch toán kế toán trong việc quản lý vốn, cũng từ đó vốn
bằng tiền đóng vai trò là cơ sở ban đầu, đồng thời theo suốt quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Xét về tầm quan trọng và tính cấp thiết của “kế toán vốn bằng tiền” nên tôi
đã chọn đề tài này để làm khóa luận tại công ty TNHH Hoa Phượng.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Để vận dụng những lý thuyết đã tiếp thu được ở trường vào thực tiễn
nhằm củng cố và nâng cao những kiến thức đã học.
- Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH
Hoa Phượng
- Đưa ra những đánh giá, nhận xét về thực tế công tác kế toán vốn bằng tiền
tại công ty và bước đầu đề xuất một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác
hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty.

7


3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Hoa
Phượng, thông qua các chứng từ, tài liệu liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân
hàng, tiền đang chuyển tháng 1 năm 2015
* Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt không gian: tập trung tại phòng kế toán công ty TNHH Hoa
Phượng
- Về mặt thời gian: tập trung nghiên cứu về thực trạng công tác kế toán vốn
bằng tiền tại công ty TNHH Hoa Phượng tháng 1/2015.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Trong công tác kế toán tại doanh nghiệp chia ra làm nhiều khâu, nhiều phần
hành nhưng giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ gắn bó tạo thành một hệ thống
quản lý thực sự có hiệu quả. Thông tin kế toán là những thông tin về tính hai
mặt của mỗi hiện tượng, mỗi quá trình: vốn và nguồn, vốn tăng và giảm... Do
đó, việc tổ chức và hạch toán vốn bằng tiền là nhằm đưa ra những thông tin đầy
đủ nhất, chính xác nhất về thực trạng và cơ cấu của vốn bằng tiền, về các nguồn
thu, chi tiêu của chúng trong quá trình kinh doanh để nhà quản lý có thể nắm bắt
được những thông tin kinh tế cần thiết đưa ra những quyết định tối ưu nhất về
đầu tư, chi tiêu trong tương lai như thế nào. Bên cạnh nhiệm vụ kiểm tra chứng
từ sổ sách về tình hình lưu chuyển tiền tệ, qua đó chúng ta biết được hiệu quả
kinh tế của đơn vị mình. Do vậy vai trò của công tác kế toán kế toán trong việc
sử dụng nguồn vốn bằng tiền của doanh nghiệp là rất lớn.
5. Phương pháp nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Để phục vụ cho quá trình tìm hiểu nghiên cứu và làm khóa luận thực tập tốt
nghiệp em đã sử dụng các phương pháp chủ yếu sau:
Khảo sát thực tế, tập hợp số liệu kết hợp với phương pháp đánh giá.
Phân tích số liệu.
Phương pháp kế toán: chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, phương pháp ghi
chép và sổ sách kế toán.
Phương pháp thống kê, thu thập thông tin.
Thời gian: 04/01/2016 đến 20/02/2016

8


Đề tài nghiên cứu thực trạng công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại công
ty TNHH Hoa Phượng
6. Những đóng góp thực tiễn
Sau quá trình tìm hiểu tại công ty TNHH Hoa Phượng em đã tìm hiểu về
công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty từ đó nêu lên thực trạng của công tác
hạch toán kế toán vốn bằng tiền và đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện
công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty theo đúng chuẩn mực và quy định kế
toán của bộ tài chính và tình hình thực tiễn của công ty.
Nhận thức được tầm quan trọng trên, trong quá trình thực tập tại công ty
TNHH Hoa Phượng em đã chọn đề tài Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại
công ty TNHH Hoa Phượng làm chuyên đề khóa luận tốt nghiệp cho mình.
7. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận khóa luận tốt nghiệp của em gồm 3
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán vốn bằng tiền.
Chương 2: Thực trạng công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty
TNHH Hoa Phượng
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán
vốn bằng tiền tại TNHH Hoa Phượng

9


CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
1.1. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền
1.1.1. Vai trò của kế toán vốn bằng tiền
Công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền là một bộ phận quan trọng của công
tác kế toán trong các doanh nghiệp, nó sẽ cung cấp thông tin một cách kịp thời
chính xác và kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp. Trên cơ
sở đó giúp cho doanh nghiệp đưa ra các quyết định chính xác, phù hợp nhằm tiết
kiệm chi phí, tăng lợi nhuận.
Song song với việc tổ chức kế toán vốn bằng tiền, chúng ta cũng cần phải
chú trọng việc quản lý vốn bằng tiền một cách chặt chẽ, thường xuyên kiểm soát
các khoản thu, chi bằng tiền vì đây là khâu quan trọng có tính quyết định tới
mức độ tăng trưởng hay suy thoái của doanh nghiệp, vốn bằng tiền là đối tượng
có nhiều khả năng phát sinh rủi ro hơn các loại tài sản khác.
Việc quản lý vốn bằng tiền được sử dụng nhiều công cụ quản lý khác nhau
như: thống kê, phân tích hoạt động kinh tế… Trong đó công tác kế toán là công
cụ quản lý quan trọng nhất. Với chức năng ghi chép, tính toán, phản ánh, giám
sát thường xuyên, liên tục sự thay đổi của vật tư, tiền vốn bằng các thước đo giá
trị và hiện vật, kế toán cung cấp những tài liệu cần thiết về thu, chi vốn bằng tiền
đáp ứng theo yêu cầu quản lý trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.1.2. Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền
- Theo dõi phản ánh một cách chính xác, kịp thời số hiện có và tình hình biến
động của từng loại vốn bằng tiền
- Cung cấp số liệu kịp thời cho công tác kiểm kê, lập báo cáo tài chính và
phân tích hoạt động kinh tế
- Chấp hành các quyết định thủ tục trong việc quản lý vốn bằng tiền tại doanh
nghiệp
+ Thông qua việc ghi chép kế toán vốn bằng tiền, kế toán thực hiện chức
năng kiểm soát và phát hiện các trường hợp , chi tiêu lãng phí, sai chế độ, phát
hiện các chênh lệch, xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý vốn
bằng tiền.
10


+ Hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ, kiểm tra thường xuyên,
đối chiếu số liệu của thủ quỹ với kế toán tiền mặt để đảm bảo tính cân đối thống
nhất.
1.2. Kế toán tiền mặt tại quỹ
1.2.1. Khái niệm
Tiền tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc,
kim khí quý, đá quý. Mọi nghiệp vụ thu, chi tiền mặt và việc bảo quản tiền mặt
tại quỹ do thủ quỹ của doanh nghiệp thực hiện.
1.2.2. Nguyên tắc hạch toán
- Chỉ phản ánh vào tài khoản 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ thực tế
nhập, xuất quỹ tiền mặt. Đối với khoản tiền thu được nộp chuyển nộp ngay vào
ngân hang (không qua quỹ tiền mặt của đơn vị) thì không ghi vào bên nợ tài
khoản 111 “Tiền mặt” mà ghi vào bên nợ tài khoản 113 “Tiền đang chuyển”.
- Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cả nhận ký cược, ký quỹ tại
doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của đơn
vị.
- Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ
chữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất quỹ theo quy
định của chế độ chứng từ kế toán. Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập,
xuất quỹ đính kèm.
- Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt ghi
chép hàng ngày liên tục trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập, xuất quỹ tiền
mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm
- Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày thủ
quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt
và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại
để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch.
1.2.3. Chứng từ sử dụng
- Chứng từ gốc:
+ Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng
+ Giấy đề nghị tạm ứng
+ Giấy nộp tiền
+ Giấy thanh toán tạm ứng
11


+ Bảng kiểm kê quỹ
+ Bảng kê vàng, bạc, đá quý
- Chứng từ dùng để ghi sổ:
+ Phiếu thu
+ Phiếu chi
Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi hoặc chứng
từ nhập, xuất quỹ theo quy định
1.2.4. Tài khoản sử dụng
Kế toán tổng hợp sử dụng tài khoản 111 “Tiền mặt” để phản ánh số hiện có
và tình hình thu, chi tiền mặt tại quỹ.
- TK 111 bao gồm:
+ TK 1111: tiền Việt Nam.
+ TK 1112: Ngoại tệ
+ TK 1113: vàng, bạc, kim khí quý, đá quý(TK112).
*Nội dung và kết cấu:
Nợ
TK 111

Số dư đầu kỳ:
- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu,
ngoại tệ tồn quỹ ở quỹ tiền đầu kỳ
+ Các khoản tiền mặt, ngân phiếu,
ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí đá quý
nhập quỹ.
+ Số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện
thừa khi kiểm kê.
+Chênh lệch do tỷ giá ngoại tệ
tăng.
Số dư nợ cuối kỳ:
+ Các khoản tiền mặt, ngân phiếu,
ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý đá quý
hiện còn tồn quỹ ở quỹ tiền.

12

+ Các khoản tiền mặt, ngân phiếu,
ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí, đá quý
xuất quỹ.
+ Số tiền mặt thiếu ở quỹ phát hiện
thiếu khi kiểm kê.
+ Chênh lệch do tỷ giá ngoại tệ
giảm.


1.2.5. Phương pháp hạch toán
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TIỀN MẶT (VND)

Sơ đồ 1.2. Sơ đồ kế toán tiền mặt tại công ty

13


1.3. Kế toán tiền gửi ngân hàng
1.3.1. Khái niệm
Tiền của doanh nghiệp phần lớn được gửi ở ngân hàng kho bạc, công ty tài
chính để thực hiện việc thanh toán. Lãi từ việc gửi ngân hàng (TGNH) được
hạch toán vào thu nhập hoạt động tài chính của doanh ngiệp
1.3.2. Nguyên tắc hạch toán
Căn cứ vào hạch toán trên TK 112 “ Tiền gửi ngân hàng” là các giấy báo Có,
báo Nợ hoặc bản sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (ủy nhiệm
chi, ủy nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi…)
Khi nhận được chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối
chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch giữa sổ kế toán của đơn
vị, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của ngân hàng thì đơn vị phải
thông báo cho ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời. Cuối
tháng chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu
của ngân hàng trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê. Số chênh lệch (nếu có)
ghi vào bên Nợ TK 138 “phải thu khác”, (1388) nếu số liệu của kế toán lớn hơn
số liệu của ngân hàng hoặc ghi vào bên Có TK 338 “phải trả, phải nộp khác”
(3388) nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của ngân hàng, sang tháng sau
tiếp tục kiểm tra, đối chiếu, xác định nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ.
Ở những đơn vị có tổ chức, bộ phận phụ thuộc không tổ chức kế toán riêng,
có thể mở tài khoản chuyển thu, chuyển chi hoặc mở tài khoản thanh toán phù
hợp để thuận tiện cho việc giao dịch, thanh toán, kế toán phải mở sổ chi tiết theo
từng loại tiền gửi, phải tổ chức hạch toán chi tiết sổ tiền gửi theo từng tài khoản
ở ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu
1.3.3. Chứng từ sử dụng
- Giấy báo Có
- Giấy báo Nợ
- Bảng kê sao của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (ủy nhiệm thu, ủy
nhiệm chi, séc chuyển khoản, séc bảo chi…)
- Các chứng từ khác liên quan…

14


1.3.4. Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 112 “Tiền gửi ngân hàng” để theo dõi số hiện có
và tình hình biến động tăng, giảm của tiền gửi ngân hàng (kho bạc nhà nước hay
công ty tài chính).
- TK 112 bao gồm:
+ TK 1121: tiền Việt Nam
+ TK 1122: ngoại tệ
+ TK 1123: vàng, bạc, kim khí quý, đá quý.
* Nội dung & kết cấu:
Nợ
TK 112

Số dư đầu kỳ: Các khoản tiền gửi,
ngân phiếu, ngoại tệ hiện có ở ngân
hàng đầu kỳ.
-Các khoản tiền gửi vào ngân hàng
- Các khoản tiền rút ra từ ngân
hoặc thu qua ngân hàng.
hàng.
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng khi
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng
điều chỉnh tỷ giá.
khi điều chỉnh tỷ giá.
Số dư nợ cuối kỳ: Các khoản tiền
mặt, ngân phiếu, ngoại tệ tồn quỹ ở quỹ
tiền cuối kỳ.
1.3.5. Phương pháp hạch toán

15


SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG (VNĐ)

16


17


Sơ đồ 1.3. Sơ đồ kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty

1.4. Kế toán tiền đang chuyển
1.4.1. Khái niệm
18


Tiền đang chuyển bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ của doanh nghiệp đã
nộp vào ngân hàng, kho bạc nhưng chưa nhận được giấy báo có của ngân hàng,
kho bạc hoặc đã làm thủ tục chuyển tiền qua bưu điện để thanh toán nhưng chưa
nhận được giấy báo có của đơn vị thụ hưởng.
1.4.2. Nguyên tắc hạch toán
Kế toán phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệpđã nộp vào ngân hàng, kho
bạc nhà nước, đã gửi bưu điện chuyển trả cho đơn vị khác hay đã làm thủ tục
chuyển tiền từ tài khoản tại ngân hàng để chuyển trả cho các đơn vị khác nhưng
chưa nhận được giấy báo nợ, giấy báo có hay bảng sao kê của ngân hàng.
Tiền đang chuyển xảy ra trong các trường hợp cụ thể sau:
-Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào ngân hàng
- Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho đơn vị khác
- Thu tiền bán hàng nộp thuế vào kho bạc nhà nước…
1.4.3. Chứng từ sử dụng
- Phiếu chi
- Giấy nộp tiền
- Biên lai thu tiền
- Phiếu chuyển tiền
- Và các chứng từ khác liên quan…
1.4.4. Tài khoản sử dụng
Kế toán tiền đang chuyển sử dụng tài khoản 113 “ Tiền đang chuyển”. Tài
khoản 113 dùng để phản ánh tình hình và sự biến động tiền đang chuyển của
doanh nghiệp.
TK 113 được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2:
- TK 1131: Tiền Việt Nam
- TK 1132: Ngoại tệ

19


*Kết cấu tài khoản:
Nợ

TK 113



Số dư đầu kỳ:
- Các khoản tiền đang chuyển cuối kỳ
trước.
- Các khoản tiền nội bộ, ngoại tệ, séc
- Số kết chuyển vào tài khoản tiền gửi
đã nộp vào ngân hàng hoặc đã chuyển ngân hàng hoặc các khoản nợ phải trả.
vào bưu điện để chuyển cho ngân
hàng.
Số dư cuối kỳ:
Các khoản tiền đang chuyển

20


1.4.5. Phương pháp hạch toán
KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN
131

113 – Tiền đang chuyển

Thu tiền nợ của KH nộp thẳng vào
ngân hàng nhưng chưa nhận được
giấy báo Có

112

Nhận được giấy báo Có
của ngân hàng về số tiền đã gửi vào
ngân hàng

3331
Thuế GTGT ( nếu có )

331

511, 515, 711

Nhận được giấy báo Nợ

Thu tiền bán hàng hoặc các
khoản thu nhập khác nộp
thẳng vào ngân hàng nhưng chưa
nhận được giấy báo Có

của ngân hàng về số tiền đã trả cho
người bán

111
Xuất quỹ tiền mặt gửi vào NH
nhưng chưa nhận được giấy báo Có
112
Chuyển TGNH trả nợ nhưng chưa
nhận được giấy báo Nợ
413

413
Đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời
điểm báo cáo của noại tệ đang chuyển
(c/lệch tỷ giá tăng)

Đánh giá lại số dư ngoại
tệ tại thời điểm báo cáo
của ngoại tệ đang chuyển
(c/lệch tỷ giá giảm)

Sơ đồ 1.4. Sơ đồ kế toán tiền đang chuyển

21


1.5 Các hình thức kế toán
- Hình thức sổ kế toán (còn gọi là hình thức kế toán) là khái niệm được sử
dụng để chỉ việc tổ chức hệ thống sổ kế toán áp dụng trong Doanh nghiệp nhằm
thực hiện việc phân loại, xử lý và hệ thống hóa các thông tin được thu thập từ
các chứng từ kế toán để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của từng đối
tượng kế toán cũng như phục vụ cho việc lập ra các báo cáo kế toán theo yêu
cầu quản lý.
- Hình thức sổ kế toán bao gồm các nội dung cơ bản:
+ Số lượng sổ và kết cấu của từng loại sổ.
+ Trình tự và phương pháp ghi chép của từng loại sổ.
+ Mối quan hệ giữa các loại sổ với nhau trong quá trình xử lý thông tin.
- Việc tổ chức sổ sách trong mỗi cơ quan, tùy từng loại hình và quy mô của
doanh nghiệp mà doanh nghiệp cần thống nhất theo một trong các hình thức sổ
kế toán dưới đây ( có 5 hình thức kế toán):
1.5.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ sách kế toán chủ yếu sau
đây: Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ Nhật ký đặc biệt, Các loại sổ kế toán chi tiết (
sổ phụ ).

22


Trình tự ghi chép kế toán
Chứng từ gốc

Sổ nhật kí
đặc biệt

Sổ nhật kí
chung

Sổ cái

Sổ thẻ kế
toán chi tiết

Bảng tổng hợp
chi tiết

Bảng cân đối
số phát sinh

Báo cáo tài
chính

Sơ đồ 1.5. Trình tự ghi chép kế toán theo hình thức nhật ký chung của công ty

Ghi chú:

: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra

23


1.5.2 Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái.
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái gồm các loại sổ sách kế toán sau đây:
Nhật ký, Sổ cái, Các sổ và thẻ kế toán chi tiết.
Trình tự ghi chép kế toán:
Chứng từ kế toán

Sổ quỹ

Bảng tổng
hợp chứng từ
kế toán

Nhật kí, sổ cái

Sổ thẻ kế
toán chi tiết

Bảng tổng
hợp
chi
tiết

Báo cáo tài chính
Sơ đồ 1.6. Trình tự ghi chép kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái.

Ghi chú:

: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra

1.5.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm các sổ sách kế toán chủ yếu sau đây:
Sổ cái, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Các sổ thẻ kế toán chi tiết.

24


.
Trình tự ghi chép kế toán:

Chứng từ gốc

Sổ, thẻ hạch
toán chi tiết

Sổ quỹ
Chứng từ ghi sổ

Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ

Sổ cái

Bảng tổng hợp
chi tiết

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo kế toán

Sơ đồ 1.7. Trình tự ghi chép kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Ghi chú:
Ghi hàng ngày (định kỳ)
Ghi vào cuối tháng ( hoặc định kỳ)
Đối chiếu, kiểm tra

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×