Tải bản đầy đủ

Đặc điểm lâm sàng, xquang răng khôn hàm dưới mọc lệch, ngầm tại bệnh viện đại học y dược hải phòng

ĐẶT VẤN ĐỀ
Răng khôn hàm dưới (RKHD) mọc lệch, ngầm rất hay gặp trong
chuyên ngành Răng – Hàm – Mặt. Nghiên cứu về tình trạng răng khôn của
Acher, Parant cho thấy tỉ lệ RKHD lệch, ngầm ở Pháp, Mĩ khoảng 10 – 20%
[26]. Ở Việt Nam tỉ lệ này cao hơn nhiều, theo kết quả nghiên cứu của các tác
giả: Theo Mai Đình Hưng khi nghiên cứu trên 72 sinh viên ở độ tuổi 20-25 tỷ
lệ này là 30-40%. Phạm Như Hải (1999) ở sinh viên lứa tuổi 20-25 có RKHD
lệch, ngầm khoảng 30-40%, Nguyễn Anh Tùng (2007) ở bệnh nhân tại viện
RHM quốc gia có tỉ lệ RKHD lệch, ngầm khoảng 42,73% [6,23].
Răng mọc ở lứa tuổi trưởng thành khi các răng khác đã mọc ổn định
trên cung hàm, vì vậy RKHD mọc lệch, ngầm do thiếu chỗ thường gây ra
những biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe của bệnh nhân như: viêm tổ chức
liên kết, túi viêm quanh thân răng khôn, áp xe quanh răng, viêm lợi, viêm
xương, sâu mặt xa răng 7,….. nặng hơn nữa có thể dẫn đến viêm mô tế bào,
nhiễm trùng huyết gây tử vong [2,3,6,10].
Khi khám phát hiện RKHD mọc lệch, ngầm có nguy cơ gây biến chứng
hay đã gây ra biến chứng RKHD mọc lệch, ngầm thường rất đa dạng, phức
tạp về vị trí, hình thể, thường bị kẹt ở răng 7, cành lên xương hàm dưới hoặc
ngầm sâu trong xương, chân răng thường có hình thái phức tạp và bất định.
Chính vì những nguyên nhan trên mà việc phẫu thuật nhổ RKHD gặp rất
nhiều khó khăn.

Sự nhận thức của bệnh nhân về mối nguy cơ gây biến chứng của
RKHD mọc lệch, ngầm còn rất hạn chế, thêm vào đó việc khám chữa sức
khỏe răng miệng định kì chưa được tiến hành rộng rãi và thường xuyên, nhất
là tâm lý lo sợ phẫu thuật nhổ RKHD vì đau, gây tai biến có hại cho sức khỏe,

1


vì vậy, bệnh nhân thường tự điều trị, không khỏi mới đến khám tại các cơ sở
RHM, dẫn đến các biến chứng nặng nề hơn, ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe
cũng như tốn kém về kinh tế.
Tới nay, ở Việt Nam và trên thế giới đã có những đề tài nghiên cứu về
lâm sàng, X-quang và kết quả phẫu thuật RKHD mọc lệch, ngầm. Để góp
phần đánh giá toàn diện, chi tiết hơn nữa về đặc điểm lâm sàng, x-quang
RKHD mọc lệch, ngầm, tôi xin tiến hành đề tài: “ Đặc điểm lâm sàng,
Xquang răng khôn hàm dưới mọc lệch, ngầm tại bệnh viện đại học y dược
Hải Phòng”.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
1. Nhận xét đặc điểm lâm sàng của răng khôn hàm dưới mọc lệch, ngầm.
2. Mô tả X-quang của răng khôn hàm dưới mọc lệch, ngầm tại bệnh viện
Đại học Y Hải Phòng.

2


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Sự hình thành, phát triển và mọc RKHD
Mầm răng khôn hàm dưới có chung thừng liên bào với răng hàm lớn thứ
nhất và thứ hai. Từ tuần thứ 16 bào thai, từ bó tự do phía xa của lá răng
nguyên thuỷ hàm sữa thứ 2, xuất hiện một dây biều bì. Đó là nụ biểu bì của
mầm răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất (hình 1.1). Sau biểu bì vẫn tiếp tục
phát triển lan về phía xa, cho nụ biểu bì của răng hàm lớn vĩnh viễn thứ 2 vào
tháng thứ 9 thai nhi. Cuối cùng nụ biểu bì của mầm răng khôn được hình
thành khoảng 4-5 tuổi, mầm răng này chỉ xuất hiện trên phim Xquang lúc 8-9
tuổi [1,6,12]

Hình 1.1. Sơ đồ lá răng ở vùng răng hàm
1. Lá răng tiên phát .
2. Lá răng thứ phát.
3. Đoạn kéo dài ra sau của lá răng để cho mầm các răng hàm lớn


3


Hình 1.2. Hình thành, phát triển và mọc RKHD
1. Niêm mạc lợi.
2. Lá răng.
3. Túi răng
4. Nhú trung bì
5. Cơ quan men.
Như vậy mầm răng 8 nằm sau mầm răng 7 . Mầm răng 8 dưới có dây
nang răng không chỉ nối với lợi mà còn nối với cả dây nang răng của mầm
răng 6 và 7 . Nhưng vì nó mọc sau cùng trên cung hàm lúc 18-25 tuổi, vì vậy
RKHD khi mọc lên thì chuyển động thêo chiều từ dưới lên trên, hướng từ sau
ra trước và sự mọc răng nằm theo một đường cong lõm ra phía sau. Mặt khác
do sự phát triển của xương hàm dưới ở góc hàm về phía sau khiến nó luân có
su thế lệch gần- góc nhiều nhất. Chính hướng mọc răng này quyết định hình
dạng chân răng 8 mọc sau này.
Sự can xi hóa răng khôn bắt đầu lúc 8-9 tuổi và hoàn tất quá trình này
vào 2 giai đoạn :
- Hoàn tất sự can xi hóa thân răng lúc 12-15 tuổi.
- Hoàn tất sự can xi hóa chân răng lúc 18-25 tuổi (Kronfeld. 1939)
Trong quá trình mọc răng 8 bao gồm 2 chuyển động

4


- Chuyển động ở sâu: Mầm răng di chuyển theo trục của nó và sự phát
triển của xương hàm dưới. Chuyển động này xảy ra trong giai đoạn hình
thành thân răng khoảng từ 4-13 tuần [46]
- Chuyển động mọc lên: Bắt đầu từ khi hình thành chân răng, răng xoay
đứng dần, hướng về khoảng hậu hàm trượt theo mặt xa răng 7 để mọc vào ổ
miệng ổ độ tuổi 16-20 [46] .
Tuy nhiên do dây nang răng bị kéo và xương hàm có xu hướng phát triển
về phía sau, nên mặt nhai răng hàm thường có xu hướng húc vào cổ răng 7 ,
chân răng 8 thường có Liên quan của RKHD mọc lệch, ngầm với tổ chức giải
phẫu lân cận
- Liên quan trực tiếp:
+) Phía sau: Liên quan với ngành lên xương hàm dưới, RKHD có thể
nằm ngầm một phần trong ngành lên.
+) Phía trước: Liên quan với răng số 7 đây là trở ngại tự nhiên cho mọc
răng 8.
+) Hai bên: Liên quan với xương ổ răng.
+) Mặt trong: Qua lớp xương mỏng liên quan đến thần kinh lưỡi.
+) Mặt ngoài: Liên quan với một lớp xương dày
+) Phía trên: Tùy từng trường hợp mà có sự liên quan với khoang miệng
hay còn một lớp xương, niêm mạc.
+) Phía dưới: Liên quan với ống răng dưới, ở trong ống răng dưới có
chứa mạch máu và thần kinh, chân răng có thể nằm sát ống răng dưới. đôi khi
ống răng dưới đi qua giữa các chân răng nhưng thường nằm lệch về phía tiền
đình của chân răng.
- Liên quan gián tiếp:
+) Ngoài và trước : Liên quan với mô tế bào tiền đình và má.
+) Trong và trước : Liên quan với mô tế bào của sàn miệng.

5


+) Sau và trên : Liên quan với mô tế bào trụ trước vòm miệng và hố
bướm hàm.
+) Sau và ngoài: Liên quan với khối cơ nhai ở thấp, hố thái dương ở cao.
xu hướng kéo về phía sau.
1.2 Những nguyên nhân RKHD mọc lệch , ngầm:
1.2.1. Nguyên nhân tại chỗ
Có nhiều yếu tố liên quan tới quá trình mọc răng như: Mầm răng,
xương ổ răng, niêm mạc lợi, sự phát triển sọ mặt.
1.2.1.1. Mầm răng không có đủ các yếu tố để mọc [5,28,33]:
- Răng có hình thái bất thường: Bất thường cả về thân và chân răng mà
nguyên nhân thường do các chấn thương trước đó.
- Răng nằm ở các vị trí bất thường do các nguyên nhân:
+ Nhổ răng sữa sớm
+ Các răng kế bên nghiêng.
+ Mất tương quan về vị trí giữa mầm răng vĩnh viễn và mầm răng sữa
trong quá trình mọc răng sữa.
- Quá trình mọc răng bị rối loạn do có thêm các yếu tố phát triển như U
răng, răng thừa, nang quanh thân răng.
Những vật cản này sẽ tạo ra một lực cản, cản trở quá trình nở rộng của
buồng tủy, dẫn đến tình trạng vi xung huyết và thoát huyết thanh . Hậu quả là
tạo ra những vùng hoại tử nhỏ, vai trò của sự nở rộng buồng tủy trong quá
trình mọc răng bị mất đi, khả năng mọc răng bị giảm hay mất hoàn toàn.
1.2.1.2. Do xương hàm
Do thiếu chỗ trên cung răng, không tương xứng kích thước giữa xương
hàm và răng
1.2.1.3. Do lợi
Do lợi ở phía trên RKHD quá dày, sừng hoá có thể cản trở quá trình mọc răng.

6


1.2.1.4. Do sự phát triển của hệ thống sọ mặt[5].
- Do kém hoặc rối loạn phát triển sọ mặt, đặc biệt là xương hàm dưới
dẫn đến thiếu chỗ mọc là nguyên nhân chính làm cho RKHD mọc lệch, ngầm.
1.2.2. Nguyên nhân toàn thân [5]:
- Do còi xương suy dinh dưỡng, do hormon nội tiết rối loạn, thiếu máu,
giang mai...
- Do những dị tật bẩm sinh vùng hàm mặt...
- Một số bệnh lý làm rối loạn hoặc kém phát triển sọ mặt, đặc biệt là
ảnh hưởng đến xương hàm dưới.
1.3. Phân loại RKHD mọc lệch , ngầm:
1.3.1. Thuật ngữ:
1.3.1.1. Theo Ủy ban Phẫu thuật miệng của Mỹ (1971) [38]:
- Răng mọc chìm (Impacted teeth): là răng không mọc 1 phần hoặc
hoàn toàn do vướng răng khác bên cạnh, xương ổ răng hay mô mềm ngăn cản
sự mọc lên của răng đó. Tùy theo tư thế giải phẫu của răng mà có các kiểu
chìm. Việc chẩn đoán 1 răng chìm chỉ khi nó không mọc khi đã quá tuổi mọc.
- Răng mọc lệch (Malposed teeth): là răng đã mọc, nhưng nằm ở tư thế
bất thường trên hàm, do không đủ chỗ trên cung hàm hoặc do di truyền.
- Răng không mọc ( Uneruped teeth): là răng không xuyên qua được
niêm mạc miệng khi đã qua thời kì mọc.
1.3.1.2. Theo Perter Tets và Wifried Wagner:
- Răng kẹt ( Embedded teeth): là răng không mọc tới được mặt phẳng
cắn sau khi đã hoàn tất sự phát triển của răng.
- Răng lạc chỗ (Etopic teeth): là răng không nằm ở vị trí bình thường
của nó trên cung hàm.
1.3.1.3. Theo Fare:
- Răng ngầm trong xương: là răng nằm hoàn toàn trong xương

7


- Răng ngầm dưới niêm mạc ( Sub mucosa): là răng có phần lớn thân
răng đã mọc ra khỏi xương, nhưng vẫn bị niêm mạc bao bọc 1 phần hay toàn
bộ.
- Răng kẹt ( Embedded teeth): là răng có 1 phần thân răng đã mọc ra
khỏi xương, nhưng bị kẹt không thể mọc thêm được nữa
1.3.2. Phân loại RKHD mọc lệch, ngầm
RKHD mọc lệch , ngầm có rất nhiều cách phân loại, sắp xếp
Mục đích của việc phân loại là để tiên lượng và vạch ra kế hoạch phẫu
thuật cho từng loại cụ thể.
- Theo quan điểm của Parant dựa vào kỹ thuật phẫu thuật phải sử dụng
để phân loại.
- Theo Pell, Gregory và Winter dựa vào lâm sàng và X quang để phân
loại. Trong nghiên cứu này tôi sử dụng phương pháp phân loại của Pell,
Gregory và Winter. Dựa vào 3 tiêu chuẩn:
1.3.2.1.Theo chiều ngang - Tương quan của chiều rộng thân răng khôn
(b)và khoảng rộng xương giữa mặt xa răng số 7 và phần cành cao xương
hàm dưới (a) phía xa răng khôn [45]
* Loại I: khoảng giữa bờ xa R7 và bờ trước cành cao bằng hoặc lớn
hơn bề rộng gần - xa của thân răng khôn: a ≥ b
* Loại II: khoảng giữa bờ xa răng số 7 và bờ trước cành cao nhỏ hơn
bề rộng gần - xa của thân răng khôn: a < b
* Loại III: răng khôn hoàn toàn ngầm trong xương hàm
1.3.2.2.Theo chiều đứng - Độ sâu của răng khôn so với mặt nhai răng 7
* Vị trí A1: điểm cao nhất của RKHD bằng hay cao hơn mặt nhai răng
số 7, không kẹt
* Vị trí A2: điểm cao nhất của RKHD bằng hay cao hơn mặt nhai răng
số 7, có kẹt.

8


* Vị trí B: điểm cao nhất của RKHD nằm ở giữa mặt nhai và cổ răng số
7
* Vị trí C: điểm cao nhất của RKHD nằm thấp hơn cổ răng số 7.

1.3.3. Theo tương quan của trục răng số 8 so với trục răng số 7[45]
Có 7 tư thế lệch của trục răng số 8 so với trục răng số 7. Trong 7 tư thế
này có thể phối hợp với sự xoay .
- Trục răng thẳng (Ngầm đứng)
- Trục răng nằm ngang (Ngầm ngang)
- Răng lộn ngược (Ngầm ngược)
- Răng lệch gần – góc .
- Răng lệch xa – góc

9


- Răng lệch má.
- Răng lệch lưỡi

Có thể có 3 tư thế xoay phối hợp.
- Xoay phía má
- Xoay phía lưỡi.
- Xoay vặn trên trục chính của răng số 8.
1.4. Tỷ lệ RKHD mọc lệch , ngầm:
- Theo Archer, tỉ lệ răng khôn hàm dưới mọc lệch,ngầm ở thanh niên Mỹ
chiếm khoảng 10 - 20 %, ở Châu Âu chiếm khoảng 20 % [26]
- Ở Việt Nam, tỉ lệ các rối loạn mọc răng cao hơn so với các nước phát
triển. Mai Đình Hưng cho biết tỉ lệ răng khôn hàm dưới mọc lệch chiếm 30 40 % . Theo thống kê của Học viện Quân y, ở 2000 bộ đội tỉ lệ răng khôn
hàm dưới mọc lệch chiếm 36 % [5] .
1.4.1. Theo Mai Đình Hưng tổng kết 83 trường hợp phẫu thuật RKHD.
Tại khoa Răng - Hàm - Mặt (RHM, Bạch Mai từ 6/1971 - 10/1972 ).Tư
thế răng khôn như sau:

10


- Lệch gần

: 44,6%

- Nằm ngang : 25,3%.
- Lệch má

: 7%

- Lệch xa

: 1,2%.

- Ngầm đứng : 6%.
- Lệch gần ngầm trong xương : 2,4%
- Thẳng thường: 13,5%.
1.4.2. Theo Dichi và Howell (1961): đã điều tra 3874 thanh niên hơn 20 tuổi
thì 17% có ít nhất một răng kẹt .
1.4.3. Theo Lê Ngọc Thanh: trong 83 bệnh nhân phẫu thuật nhổ RKHD tại
khoa tiểu phẫu thuật trong miệng Bệnh viện RHM- TW Hà Nội kết quả như
sau:
- Lệch gần

: 68,7%

- Lệch má

: 8,4%

- Lệch xa

: 4,8%

- Lệch lưỡi

: 3,6%.

- Mọc ngầm : 14,5%.
1.5. Biến chứng RKHD mọc lệch , ngầm:
- Biến chứng do mọc răng RKHD lệch, ngầm, thường xảy ra trước 25
tuổi. Khi cuống răng khôn chưa đóng xong, biến chứng là do quá trình mọc
không bình thường.
- Biến chứng do lộn túi răng, thường xảy ra sau 25 tuổi, khi cuống răng
đã vôi hoá xong.
- Thường có biểu hiện nhiễm trùng khi túi quanh răng thông với hốc
miệng.
Trên lâm sàng thường biểu hiện bệnh cảnh sau:

11


1.5.1. Túi viêm răng khôn:
- Khoảng quanh răng và bao mầm răng thường lớn hơn mặt xa RKHD.
Viêm túi quanh răng gây tiêu xương theo hình lưỡi liềm đặc trưng. Trục răng
phần lớn lệch về phía gần hay chiều đứng (Punwutikorn et al). RKHD chạm
hay vượt lên khỏi mặt phẳng cắn xảy ra ở 80% trường hợp ( Halverson &
Anderson) [45].
- Túi viêm có mủ là khởi đầu của các biến chứng viêm nhiễm khác.
- Túi viêm có thể đau vài ngày rồi dịu đau và trở lại bình thường, sau
một khoảng thời gian lại đau lại.
- Túi viêm chỉ có thể hết hẳn khi cắt lợi trùm hay nhổ răng số 8.
- Túi viêm có thể trở thành mạn tính và là nguồn gốc của mọi biến
chứng khác, viêm lợi miệng, viêm họng, viêm mô tế bào, áp xe cơ cắn, nhiễm
trùng huyết ...
1.5.2. Biến chứng niêm mạc [45 ]:
- Viêm lợi trùm: bệnh nhân đau nhiều, cấp tính, tự phát ở vùng sau
RKHD, lan lên trên ra ngoài đến tai. Trong 1 số trường hợp, co thể kèm khó
nuốt, khít hàm nhẹ. Bệnh nhân có thể có sốt. Mô sau RKHD xung huyết nặng,
sưng đỏ, in dấu ấn của răng đối diện xuống, ấn có thể thấy mủ thoát ra ngoài.
- Viêm lợi hoại tử lở loét là tình trạng viêm cấp, gây hủy hoại mô nha
chu nhiều. Vết loét màu nâu, chia nhú lợi thành phần má và phần lưỡi, ở giữa
hoại tử như miệng núi lửa sâu xuống, lợi dễ chảy máu. Tổn thương có thể khu
trú viêm lợi miệng loét. Nhưng có thể lan rộng nửa hàm dưới bên răng khôn
mọc
1.5.3. Biến chứng hạch: viêm túi răng khôn, viêm lợi miệng thường kèm
theo viêm hạch dưới hàm, góc hàm, hạch cạnh cổ có thể ápxe.
1.5.4. Biến chứng mô liên kết: có thể chỉ viêm mô liên kết khu trú, có thể
mạn tính

12


1.5.5. Biến chứng phản xạ:
- Đau vùng dây thần kinh răng dưới.
- Đau tê vùng cằm thậm chí gây liệt mặt.
1.5.6. Một số biến chứng khác:
- Biến chứng sâu răng: đặc biệt sâu phía xa răng 7 kế cận rất hay gặp, có
thể tiêu chân răng, tiêu xương, viêm quanh răng 7 cấp và mạn.
- Quá trình viêm nhiễm, có thể gây u hạt hay u nang.
- Gây sai lệch khớp cắn do răng khôn xô đẩy các răng khác.
- Có thể gây loét lưỡi hay niêm mạc má.
- Viêm màn hầu, amydal.
- Biến chứng nhiễm trùng xa: Thấp khớp, nhiễm khuẩn huyết.
- Tai biến xương: sau khi viêm mô liên kết để lại viêm dày màng xương,
gây dò xương hàm
1.6. Chụp phim Xquang RKHD
Việc chụp phim Xquang RKHD để nghiên cứu trước phẫu thuật là rất
quan trọng.
1.6.1. Tiêu chuẩn của 1 phim răng:
1.6.1.1. Tiêu chuẩn phim :
- Hành chính : đủ, rõ ràng ( tên, tuổi, giới, ngày, tháng, năm. Chụp bên
phải hoặc trái)
- Hình ảnh phải chính xác, không biến dạng so với vật chụp và có cùng
kích thước với vật chụp
- Độ sáng tối vừa đủ ( đèn soi phim với ánh sáng yếu phải xuyên qua và
đọc phim rõ ràng )
- Các khoảng liên kẽ răng phải trông thấy rõ
- Đủ thân, chân, chóp răng với tổ chức xung quanh

13


- Bờ xa của lồi củ xương hàm trên, đường cong trước dưới của cành lên
xương hàm dưới phải thấy rõ khi chụp 4 răng khôn.
1.6.1.2. Phim Panorama:
Phim panorama là một phim Xquang tương đối chứa nhiều thông tin đặc
biệt là xương hàm dưới. Là một thủ tục đối với một bệnh nhân lần đầu đến
khám chuyên khoa RHM.
Phim panorama cho phép kiểm tra tình trạng tổng quát của xương, răng
và các cấu trúc giải phẫu lân cận, đặc biệt cho thấy vị trí, hình thể răng 8,
hướng mọc, khoảng rộng sau hàm cũng như mối liên quan giữa chân RKHD
với ống răng dưới (MAIN, 1938 ; WAGGENER, 1959 ; HOWE et POYTON,
1960).
* Một số tính chất đặc biệt của phim Panorama.
- Các cấu trúc bị phẳng ra và trải rộng
- Các cấu trúc đường giữa có thể chiếu như hình ảnh đơn hoạc hình ảnh đôi
- Hình ảnh mờ
- Nhìn thấy bóng mô mềm
- Nhìn thấy các khoảng khí
- Nhìn thấy cản quang và thấu quang tương đối
* Đánh giá phim Panorama chuẩn : Phim chia làm 6 vùng
- Vùng 1 : Răng
- Vùng 2 : Mũi, xoang
- Vùng 3 : Thân xương hàm dưới
- Vùng 4 : Khớp thái dương hàm
- Vùng 5 : Cành lên xương hàm dưới
- Vùng 6 : Xương móng

14


1.7. Đánh giá, tiên lượng sự khó nhổ RKHD lệch, ngầm theo chỉ số
Peterson[5,22]
Để đánh giá và tiên lượng sự khó nhổ RKHD lệch ngầm dựa vào bốn tiêu chí
1.7.1. Tương quan khoảng rộng xương từ mặt xa răng 7 dưới đến phần
cành cao xương hàm dưới phía xa răng khôn và bề rộng của răng khôn.
Điểm
- Loại I: Khoảng rộng xương > Chiều rộng gần – xa thân răng khôn.

1

- Loại II: Khoảng rộng xương < Chiều rộng gần – xa thân răng khôn.

2

- Loại III: R khôn ngầm hoàn toàn trong xương hàm.

3

1.7.2. Độ sâu của RKHD so với răng 7:
Điểm
- A1. Điểm cao nhất của RKHD nằm ngang hay cao hơn mặt nhai răng 7
1
(nhưng không kẹt R7).
- A2. Điểm cao nhất của RKHD nằm như A1 (nhưng có kẹt R7).

2

- B. Điểm cao nhất của RKHD nằm ở giữa mặt nhai và cổ R7.

3

- C. Điểm cao nhất của RKHD nằm ở dưới cổ R7.

4

15


1.7.3. Trục răng lệch:
Điểm
- Gần góc hay thẳng ở vị trí A.

1

- Ngang hay lệch má, lưỡi hay xa góc ở vị trí A.

2

- Răng đứng ở vị trí B hoặc C.

3

- Xa góc vị trí B hoặc C.

4

1.7.4. Chân răng:
Điểm
- Nhóm 1: một chân răng hay nhiều chân chụm thon xuôi chiều bẩy

1

- Nhóm 2: hai chân dạng xuôi chiều hay một chân có phần chóp mảnh

2

- Nhóm 3: ba chân dạng xuôi chiều, một hay nhiều chân chụm ngược chiều, 3
một chân phần chóp to hay mảnh móc câu
- Nhóm 4: hai hay nhiều chân dạng ngược chiều nhau
* Tiên lượng sự khó nhổ của RKHD lệch ,ngầm:
Ít khó

1- 5 điểm

Khó trung bình

6 -10 điểm.

Rất khó

11- 15 điểm

Răng có độ khó nhổ cao nhất là 15 điểm (100%)

16

4


CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu:
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân:
Tất cả các bệnh nhân đến khám và có RKHD mọc lệch, ngầm tại bệnh viện
Đại học Y Dược Hải Phòng.
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ:
- Bệnh nhân có RKHD mọc thẳng.
- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu.
2.1.3. Cỡ mẫu, chọn mẫu:
- Cỡ mẫu: 70 BN có RKHD mọc lệch, ngầm đến khám
- Chọn mẫu thuận tiện
2.1.4. Địa điểm và thời gian:
- Tại khoa Răng Hàm Mặt Bệnh viện Đại Học Y Hải Phòng
- Từ ngày 1/12/2014 đến 1/4/2015
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
2.2.1. Thiết kế chung: nghiên cứu theo phương pháp mô tả cắt ngang.
2.2.2. Các bước tiến hành nghiên cứu:
2.2.2.1. Hỏi bệnh: hành chính, triệu chứng cơ năng của bệnh nhân, lý do đến
khám.
2.2.2.2. Khám lâm sàng:
- Phát hiện các bệnh lý toàn thân, tại chỗ có liên quan
- Phát hiện các biến chứng nếu có
2.2.2.3. Phân tích phim Panorama:

17


- Vị trí của răng khôn: ngầm hoàn toàn trong xương, 1 phần trong xương hay
dưới niêm mạc.
- Tư thế: lệch gần, lệch xa, lệch lưỡi, lệch má, lộn ngược…..
- Tương quan khoảng rộng xương sau hàm với chiều rộng gần xa thân RKHD
- Liên quan chân RKHD với ống răng dưới
- Hình thể, chiều, số lượng chân răng
- Có u hạt, nang không
- Xương ổ, mặt xa răng 7 có tiêu không
- Mức độ kẹt của RKHD.
2.2.2.3. Xét nghiệm:
- Công thức máu, thời gian máu chảy máu đông
- HIV, Viêm gan, đường huyết.
2.2.2.4. Tiên lượng độ khó nhổ
- Theo phân độ khó nhổ của Peterson
- Dựa vào chẩn đoán trước nhổ
- Tiên lượng các yếu tố gây khó khác:
+) Răng ở vị trí bất thường.
+) Chân răng hình dùi trống,choãi, mảnh, sát ống răng dưới...
+) Xương phủ dầy qua cổ răng 8, rắn ở người trên 25 tuổi.
+) Khớp răng dính.
+) Những bệnh nhân đặc biệt: Khó há miệng, miệng hẹp, lưỡi to...
2.2.2.5. Tập hợp và xử lí số liệu:
- Lập danh sách bệnh nhân được phẫu thuật RKHD mọc lệch, ngầm
- Lập phiếu số liệu, thu thập đầy đủ thông tin tình trạng bệnh nhân trước phẫu
thuật vào phiếu.
- Lưu phim, chụp ảnh tại chỗ BN trước phẫu thuật

18


- Xử lí số liệu thu thập được bằng thuật toán thống kê Y học với phần mềm
SPSS 16.0
- Xây dựng bảng biểu, đồ thì để so sánh giữa các nhóm, các biến rồi đi đến
phân tích và đưa ra kết luận.
2.2.2.6. Sai số và các biện pháp khống chế
- Tôi lưạ chọn những hồ sơ, bệnh án đạt tiêu chuẩn. Thống nhất cách thu thập
thông tin
- Kiểm soát sai số nhớ lại sao cho ở mức thấp nhất khi hỏi tiền sử, bệnh sử
cũng như các yếu tố liên quan
2.2.2.7. Đạo đức trong nghiên cứu:
- Tất cả các đối tượng được chọn trong mẫu nghiên cứu đều được giải thích
về mục đích nghiên cứu.
- Nếu đối tượng từ chối không tham gia, không bắt buộc.
- Thông tin do đối tượng cung cấp được giữ bí mật
- Nghiên cứu chỉ nhằm bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho bệnh nhân không
nhằm mục đích nào khác.

19


CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. NHẬN XÉT LÂM SÀNG RKHD MỌC LỆCH, NGẦM Ở NHŨNG
BỆNH NHÂN ĐẾN KHÁM
3.1.1 Tỉ lệ RKHD mọc lệch, ngầm theo giới tính:

Nhận xét: số bệnh nhân nam và nữ đến nhổ RKHD mọc lệch, ngầm là như
nhau.
3.1.2. Tỉ lệ RKHD mọc lệch, ngầm theo tuổi:
Nhóm tuổi
<20
20-29
30-39
≥40
Tổng

n
4
46
15
5
70

%
5,71
65,71
21,43
7,14
100

Nhận xét:

20

27,89
Min:17; max:74


- Bệnh nhân có RKHD mọc lệch, ngầm đến khám nhiều nhất ở nhóm tuổi 2029 là 65,7%, ít nhất ở nhóm tuổi ≥ 40 là 7,1%.
- Tuổi trung bình của bệnh nhân có RKHD mọc lệch, ngầm đến khám là 27,8
3.1.3. Phân bố bệnh nhân có RKHD lệch, ngầm theo địa dư

Nhận xét: bệnh nhân có RKHD mọc lệch, ngầm đến khám có tỉ lệ cao hơn ở
khu vực nội thành: 76%
3.1.4. Lý do đến khám:

]Nhận xét: bệnh nhân có RKHD mọc lệch, ngầm đến khám với lí do đau có tỉ
lệ cao nhất là 71,4%. Tiếp theo là dắt thức ăn 48,6% và sưng 31,4%.
3.1.5. Tình trạng cơ má, lưỡi:

21


To

Bình thường

Tổng

Lưỡi

2.90%

93.10%

100%



4.30%

95.70%

100%

Nhận xét: tỉ lệ cơ má, lưỡi bình thường chiếm đa số ( lưỡi bình thường
93,1%, má bình thường 95,7%)
3.1.6 Răng bệnh:
Răng 38
Răng 48
Tổng

n
37
33
70

%
52.9
47.1
100.0

3.1.7. Tình trạng răng 7:
n
35
9
10
16
70

Bình thường
Sâu
Tiêu xương
Sâu & Tiêu xương
Tổng

Nhận xét:

22

%
50
12.9
14.3
22.9
100


- Tình trạng răng 7 bình thường, chưa có biến chứng do RKHD chiếm tỉ lệ
cao nhất với 50% tổng số bệnh nhân đến khám
- Răng 7 bị sâu và tiêu xương chiếm 22,9% tổng số bệnh nhân đến khám
3.1.8. Phân bố vị trí RKHD lệch, ngầm theo phần hàm:
R38
R48
Cả 2 răng
Tổng

n
6
8
56
70

%
8.6
11.4
80
100

Nhận xét: RKHD mọc lệch, ngầm gặp ở cả 2 phần hàm chiếm tỉ lệ cao nhất
với 80% tổng số bệnh nhân đến khám.
3.1.9. Tỉ lệ các biến chứng của RKHD mọc lệch, ngầm:

23


Nhận xét: VQTR8 (54,3%) chiếm tỉ lệ cao nhất trong các chẩn đoán RKHD
mọc lệch, ngầm.
3.1.10. Phân bố biến chứng của RKHD lệch, ngầm theo tuổi:
VQTR8

Viêm

Abcès

Viêm

lợi

R8

mô tế

18-25

4.29%

trùm
2.9%

bào R8
0% 0%

26-40
>40

21.43%

21.4%

1.43%

28.57%

21.4%

4.29%

Sâu8

Sâu7

xương
1.4%

1.4%

0.0%

1.4%

5.7%

2.9%

0.0%

1.4%

15.7%

15.7%

0.0%

3.2. Mô tả X-quang RKHD mọc lệch, ngầm
3.2.1. Tỉ lệ chân/ thân RKHD mọc lệch, ngầm
Tỉ lệ chân/thân

n

%

RKHD
1:1
2:1
>2

40
29
1

57.1
41.4
1.4

24

Viêm


Total

70

100.0

Nhận xét: RKHD mọc lệch, ngầm có tỉ lệ chân/thân răng= 1:1 chiếm tỉ lệ cao
nhất với 57,1% tổng số ca.
3.2.2. Trục RKHD mọc lệch, ngầm

Nhận xét: RKHD mọc lệch gần chiếm tỉ lệ cao nhất với 45,7% tổng số ca,
tiếp đến là RKHD nằm ngang chiếm 31,4%, RKHD lệch má chiếm 12,9%.

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×