Tải bản đầy đủ

dịch điều động

ĐỒ GIẢI RADAR
Giới thiệu
Mục tiêu được ưu tiên và đường phương vị điện tử EBL
Sử dụng RADAR
Thuật ngữ trong đồ giải và các chữ viết tắt
Chế độ hiển thị RADAR, SHU và NHU
Từng bước đồ giải NHU
Từng bước đồ giải SHU
Hành động tránh va
Kiểm tra quá trình
Đáp án kiểm tra
THAY ĐỔI HƯỚNG VÀ TỐC ĐỘ
Hướng và tốc độ của tàu khác
Tốc độ tàu ta
Hướng tàu ta
Giải thích bằng hình học
Trích bộ luật phòng ngừa đâm va
Tờ đồ giải

1



Giới thiệu
Quy tắc phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển
Điều 5 ( Cảnh giới ): “ Mọi tàu thuyền phải thường xuyên duy trì công tác cảnh
giới bằng mắt nhìn và tai nghe một cách thích đáng, đồng thời phải sử dụng tất cả
các thiết bị sẵn có phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện hiện tại để đánh giá đầy đủ
tình huống và nguy cơ đâm va”.
Điều luật này yêu cầu mọt tàu thuyền với đầy đủ RADAR phải sử dụng khả năng
phát hiện của nó để đánh giá đầy đủ bằng quan sát và bằng đồ giải RADAR, đặc
biệt là trong tầm nhìn xa hạn chế.
Độ sáng ảnh của tàu và bờ trên màn ảnh RADAR rất cần thiết cho người đi biển
vào ban đêm, thời tiết xấu và trong tầm nhìn xa hạn chế. Đó là yêu cầu trong điều 5
(cảnh giới). Tuy nhiên, có các nguy hiểm tiềm tàng cho sự thiếu cẩn trọng trong
việc phân tích các ảnh có sức thuyết phục như ảnh trên màn ảnh RADAR.




Hình ảnh thấy trên màn ảnh RADAR được lấy ra từ song Radio phản xạ lại.
Sự điều chỉnh kém có thể chỉ phát hiện một phần hoặc không nhận được
ảnh.
Trên các tàu nhỏ mà mà chế độ chuyển động trên màn ảnh bị nhòe, tàu ta sẽ
đứng yên và bờ sẽ chuyển đông với tốc độ tương ứng nhưng hướng ngược
lại.

Để đánh giá xem có thể hành trình với khoảng cách an toàn hoặc va chạm với mục
tiêu hay không, không thể dựa vào việc quan sát thông thường mà phải mất một
khoẳng thời gian chuyển đổi từ chuyển động tương đối sang chuyển động thật. Các
thiết bị trên các tàu lớn, với thiết bị đồ giải tự động (ARPA) có thể phân tích nguy
cơ có thể xảy ra đâm va, nhưng với tàu nhỏ hơn phải đồ giải một cách chính xác
bằng:
Sử dụng đương phương vị điện tử (EBL) để nhận diện mục tiêu cần
ưu tiên.

Đồ giải một cách có hệ thống đối với các mục tiêu được ưu tiên đó tớ
khi nguy hiểm đi qua.


Sử dụng EBL trong nhận diện mục tiêu ưu tiên
2



Trong các vùng biển hẹp có nhiều tàu thuyền và do đó, nhiều mục tiêu hiện trên
màn hình, có thể quá nhiều tàu thuyền nhỏ để tiến hành đồ giải.
Sử dụng chế độ EBL sẽ làm xuất hiện đường phương vị điện tử trên màn hình và
có thể chỉ vào bất kỹ điểm nào trên màn hình. Bằng cách đánh dấu mục tiêu bằng
bút, ( hoặc là trên màn hình hoặc là trên……. ) và so sánh với vị trí của chúng sau
một khoảng thời gian, có thể dự đoán được hướng đi của mục tiêu.
Mục tiêu bám lấy đường EBL ( Góc tương đối của nó không thay đổi ), hiển thị
nguy cơ đâm va cao, luôn luôn giả định rằng hướng và tốc độ giữa tàu ta và tàu
mục tiêu không đổi.
Lúc 12:00: tàu ta ( ở vị trí trung tâm) chạy hướng 000 º, phát hiện các chấm mục
tiêu 1,2,3 và 4. Mỗi mục tiêu được đánh dấu trên RADAR và sau 15 phút, sử dụng
con trỏ để đánh giá hướng biểu kiến.
Lúc 12:15:
Mục tiêu đã neo 1 đi chệch khỏi đường EBL và di chuyển trên hướng ngược với
tàu ta. Đường phương vị của nó cắt sau lái tàu ta. Khoảng cách tăng dần.
Tàu thuyền vượt số 2 đi chệch khỏi đường EBL và chuyển động nhanh hơn tàu ta
để vượt lên trước. đường phương vị của nó ở phía trước. Khoảng cách tăng dần.
Tàu thuyền 3 đang cắt hướng tàu mình đi lệch ra khỏi đường EBL, chuyển động
chậm hơn và cắt sau lái. Đường phương vị sau lái, Khoảng cách giảm dần.
Tàu thuyền 4 đang cắt hướng bám sát trên đường EBL, khoảng cách giảm dần.
Đâm va có thể xảy ra nếu không có hành động tránh. Khoảng cách giữa 2 vị trí lúc
12:00 và 12:15 được so sánh với khoảng cách giữa lúc 12:15 và tâm màn hình, ta
có thể dự đoán rằng, đâm va sẽ xảy ra sau 1.3x khoảng thời gian.
1.3 x 15’ = 20’ + 12:15 = 12:35

3


Sử dụng RADAR
Luật quốc tế về phong ngừa đâm va tàu thuyền trên biển định rõ các sử dụng đối
với RADAR:
Điều 6 ( trích Tốc độ an toàn ), “ mọi tàu thuyền phải luôn luôn giữ tốc độ an
toàn để có thể chủ động xử lý có hiệu quả khi tránh va.”
Điều 7 ( trích Nguy cơ đâm va ) cảnh báo rằng “ Tránh đưa ra những kết luận trên
cơ sở… những thông tin RADAR chưa đầy đủ”
Điều 19 ( trích Tầm nhìn xa hạn chế ) yêu cầu rằng “ Tàu thuyền chỉ phát hiện
được một tàu thuyền khác bằng RADAR phải xác định xem tình huống có dân tới

4


quá gần nhau và/hoặc có thể xảy ra hay không… tàu phải có những biện pháp xử lí
kịp thời”.
Khi hệ thống cảnh giới EBL báo động khoảng cách quá gần hoặc có nguy cơ đâm
va, nó có thể đưa ra các chi tiết không đầy đủ để quyết định đưa ra hành động tránh
va hiệu quả. Đó là các thong tin chưa đầu đủ và ta phải tiến hành đồ giải kịp thời.

Thuật ngữ trong đồ giải và các từ viết tắt.
Dùng các từ dạng hình học đơn giản trong tờ đồ giải, một tờ giấy ghi lại các dữ
liệu trên RADAR (PPI) trong một khoẳng thời gian, sẽ giúp ta có khả năng nhận
định nguy cơ đâm va và đưa ra hành động tránh va. Các chữ viết tắt tiêu chuẩn viết
trên tờ đồ giải là:
C: tâm tờ đồ giải.
O: vị trí ban đầu của mục tiêu trên PPI.
A: vị trí theo sau của mục tiêu sau một khoảng thời gian.
P: giao điểm của đường kéo dài đoạn OA và đường vuông góc từ C.
CPA: điểm tiệm cận dự đoán gần nhất trên hình vẽ.
TCPA: khoảng thời gian dự đoán của điểm tiệm cận gần nhất trên hình vẽ.
WO: chiều của vector thể hiện hướng đi và tốc độ của tàu ta.
WA: chiều của vectơ thể hiện hướng đi và tốc độ của tàu mục tiêu.

Chế độ hiển thị RADAR
Có hai chế độ radar cơ bản, một chế độ với vạch mũi tàu cố định và chỉ thẳng về
phía đỉnh của màn hình (Ship’s head up) và một chế độ với vạch dấu mũi tàu di
chuyển sao cho hướng tàu được tương ứng với giá trị số được khắc trê vành chia
độ (North Head Up).
Trong mỗi ví dụ dưới đây, hướng tàu ta là 008ºT

5


SHU
Hướng mũi tàu

NHU
Hướng Bắc thật

Mục tiêu trên màn hình ở phương vị
052º so với vạch dấu mũi tàu.
Vòng khắc độ là độ tương đối
ảnh mục tiêu xoay khi tàu đi lệch
hướng, tạo nên phương vị thật.

Mục tiêu tương tự hiển thị trên màn
hình ở phương vị 060º thật.
Vòng khắc độ là độ thật
Vạch dấu mũi tàu di chuyển cùng với
hướng lệch của tàu, lớn hơn phương vị
thật.

Bản chất cả hai loại chế độ RADAR là như nhau. Phương vị tương đối của mục
tiêu phải được chuyển đổi về thật khi nguy cơ đâm va có thể xảy ra, phương vị la
bàn không đổi, khoảng cách giảm dần. tiếp theo là một số ví dụ:

Đồ giải từng bước NHU.
Mục đích là để tìm:


CPA và TCPA
6





Hướng đi và vận tốc của tàu mục tiêu (WA)
Tình trạng (đèn của tàu/ quang cảnh từ phía mình) và hành động tránh va.
Tàu ta ở hướng 008ºT với vận tốc 15 kts.

Bước 1: Theo dõi mục tiêu trong từng khoảng thời gian.
Sử dụng từng khoảng thời gian nhỏ là ước chung của 60 phút sẽ dễ dàng cho việc
tính toán sau này. Ví dụ: 3 phút, 6 phút, 12 phút, 15 phút, 20 phút, 30 phút.
Đầu tiên, báo - lúc 10:00 phương vị mục tiêu 065º T, khoảng cách 12 nm
báo - lúc 10:06 phương vị mục tiêu 063º T, đang hướng về mũi, khoảng
cách giảm dần.
Bước 2: Thu thập thông tin được yêu cầu để tìm CPA.
báo – lúc 10:12 phương vị mục tiêu 060ºT, đang hướng đến mũi , khoảng
cách 8nm và đang giảm dần.
Vị trí của O và A được tìm thấy tại lần báo đầu tiên và cuối cùng. Đường nối O và
A qua C. đường CP được vẽ bửi hạ đường vuông góc từ C tới OA. Khoảng CP
(trong trường hợp này là 2.2 nm) chính là CPA.

7


Bước 3: Tính toán TCPA.
Đường OA biểu thị chuyển động tương đối của tàu mục tiêu sau 12 phút ( 1/5 giờ)
and đường thăng AP là đường dự đoán chuyển động tiếp theo của nó. ( nếu cả hai
tàu đều giữ nguyên hướng và tốc độ ). Nhìn thoáng qua thấy đoạn OA biểu thị 12
phút và đường AP thì dài gấp đôi, và nó biểu thị khoảng 24 phút. Tuy nhiên, đây
chỉ là “thông tin lướt qua” và số liệu chính xác có thể tìm được bằng công thức:
Độ dài AP
Độ dai OA

x

Thời gian
Thời gian
Thời điểm
=
+
= TCPA
từ O đến A
từ A đến P
tại A

Bằng cách đo đạc chiều dài và dùng khoảng thời gian 12 phút
7.6nm
4nm
1.9

x 12’
x 0.2 giờ

(12’ ÷ 60 = 0.2 giờ)
=

0.38 giờ
22.8’
+
8

(0.38 x 60 = 22.8’)
10:12 = 10:34.8’


TCPA là 10:34.8’

Bước 4: Giải tam giác đồ giải.
OA là kết quả của hai vector ( các thành phần của tam giác đồ giải ):



WO chuyển động của chính tàu ta trong khoảng thời gian và,
WA chuyển dộng của tàu mục tiêu trong khoảng thời gian đó. Từ kế hoạch
chuyến đi, ta biết được hướng và tốc độ.

Do đó, nếu ta có thể loại bỏ vector tàu ta thì sẽ tìm được vector tàu mục tiêu.
Ta có thể tính toán trong 12 phút ÷ 60 = 0.2 giờ 2 phút ta sẽ đi được:
0.2 giờ x 15 kts = 3nm
Nếu ta đánh dấu vị trí tại khoảnh cách 3 nm ở hướng đối diện với hướng tàu ta
008ºT và gọi là W, sau đó ta tạo vector WO. Một cách hiệu quả, ta đã bỏ được
vector tàu ta từ đương OA.
Bước 4: Tìm hướng của tàu kia.
Chú ý: nếu hướng tàu ta từ W tới O, thì của tàu kia là từ W tới A.
Dịch chuyển đoạn WA về C , ta đọc được hướng tàu mục tiêu là 298ºT.
9


Bước 5: Tìm tốc độ của tàu kia.
Khoảng cách mà tàu mục tiêu di chuyển được trong một khoảng thời gian được thể
hiện bằng chiều dài của đoạn WA. Trong ví dụ này,, ta có thể đo được nó băng 4
nm. Vì thế, nó đã đi được 4nm trong vòng 12 phút (0.2 giờ) và trong 1 giờ sẽ đi
được:
1/0.2 x 4 = 20 kts
Từ đây ta có thể thấy được việc chọn khoảng thời gian sẽ khiến cho việc tính toán
dễ hơn rất nhiều
3 phút
1/20 giờ
0.05 giờ

6 phút
1/10 giờ
0.1 giờ

12 phút
1/5 giờ
0.2 giờ

15 phút
1/4 giờ
0.25 giờ

20 phút
1/3 giờ
0.33 giờ

30 phút
1/2 giờ
0.5 giờ

Trong ví dụ, tàu mục tiêu đã đi được 4 nm trong 1/5 giờ, vậy WA = 5 x 4 = 20
kts

10


Bước 6: Tìm góc nhìn của tàu mục tiêu.
Góc nhìn là phương vị tương đối của tàu ta, được lấy từ mũi và lái tàu mục tiêu.
Nó được thể hiện bởi màu đỏ hoặc xanh. Hình ảnh được lấy từ việc đồ giải là gần
đúng, nhưng từ điểm nhìn của ta đèn hành trình nào mình sẽ nhìn thấy tại thời
điểm lần báo cuối.

Chú ý khi viết tắt phương vị
Tương đối
040ºRel
330ºRel
Góc nhìn
Xanh 40º
Đỏ 30º

11


Góc nhìn có thể được quyết định bằng hình học hoặc toán học.
Hình học:
Vẽ đường từ C tới A, góc giữa CA và đương kéo dài của WA chính là góc nhìn.
Cách dễ nhất để đo là kéo dãi đoạn AC tới cắt vòng chia độ về bên kia. Trong
trường hợp này là 240º và tính toán hướng của WA là 298º T. Góc nhìn trong
trường hợp này là đỏ 58 º.

Toán học:

12


Góc nhìn được tìm ra bằng cách lấy ngược lại phương vị mục tiêu cuối cùng ( đó là
phương vị từ tàu ta, A tới C) và hướng thật mủa mục tiêu.
Lấy phương vị nghịch với phương vị cuối cùng
Hướng mục tiêu
Lấy hiệu giữa hai góc

= 060º + 180 º = 240 ºT
= 298 ºT
= 298 º - 240 º = 058 º.

Kết quả đồ giải cho thấy, tàu ta ở mạn trái tàu mục tiêu với góc nhìn là đỏ 58 º.
Trong khi tàu thuyền không nhìn thấy nhau, biết góc không quan trọng nhưng khi
có thể nhìn thấy tàu thuyền khác, điều luật về tàu trong tầm nhìn thấy của nhau
phải được tuân thủ và hành động tránh va thích hợp cần phải được đưa ra dựa vào
việc đang đối hướng, cắt nhau hay đang vượt.
Bước 6: Báo cáo đầy đủ.
Báo cáo đầy đủ là báo cáo các thông tin đã tìm ra từ quá trình đồ giải:







Thời điểm quan sát cuối cùng.
Phương vị cuối cùng của mục tiêu và biến đổi như thế nào (về phía mũi/
lái, hay đi thẳng).
Khoảng cách cuối cùng tới mục tiêu và biến đổi như thế nào.
CPA và TCPA.
Hướng thật và tốc độ thật mục tiêu.
Góc nhìn mục tiêu.

Trong ví dụ này, báo cáo đầy đủ sẽ như sau:









Thời điểm 10:12
Phương vị mục tiêu 060 ºT đang hướng về mũi.
Khoảng cách 8nm và đang thu ngắn lại.
CPA 2.2 nm trong 2 phút 10:35.
Hướng mục tiêu 298 ºT.
Tốc độ mục tiêu 20 kts.
Góc nhìn mục tiêu đỏ 58 º.
Hành động tránh va, xem bước 7.

13


Đồ giải từng bước SHU
Mục đích:




Tìm CPA và TCPA.
Hướng và tốc độ tàu mục tiêu WA.
Góc nhìn ( đèn/mặt nghiêng nhìn từ góc nhìn tàu ta ) và hành động
tránh va.
Tàu ta đang trên hướng 008 ºT với vận tốc 15 kts.

Bước 1: Theo dõi mục tiêu trong từng khoảng thời gian.
Sử dụng từng khoảng thời gian nhỏ là ước chung của 60 phút là sẽ dễ dàng cho
việc tính toán sau này. Ví dụ: 3 phút, 6 phút, 12 phút, 15 phút, 20 phút, 30 phút.
Đầu tiên, báo - lúc 10:00 phương vị mục tiêu 052º T, khoảng cách 12 nm
báo - lúc 10:06 phương vị mục tiêu 055º T, đang hướng về mũi, khoảng
cách giảm dần.
Bước 2: Thu thập thông tin được yêu cầu để tìm CPA.
Báo – lúc 10:12 phương vị mục tiêu 060ºT, đang hướng đến mũi tàu, khoảng cách
8nm và đang giảm dần.

14


Vị trí của O và A được tìm thấy tại lần báo đầu tiên và cuối cùng. Đường nối O và
A qua C. đường CP được vẽ bởi hạ đường vuông góc từ C tới OA. Khoảng CP
(trong trường hợp này là 2.2 nm) chính là CPA.
Bước 3: Tính toán TCPA.
Đường OA biểu thị chuyển động tương đối của tàu mục tiêu sau 12 phút ( 1/5 giờ)
and đường thăng AP là đường dự đoán chuyển động tiếp theo của nó. ( nếu cả hai
tàu đều giữ nguyên hướng và tốc độ ). Nhìn thoáng qua thấy đoạn OA biểu thị 12
phút và đường AP thì dài gấp đôi, và nó biểu thị khoảng 24 phút. Tuy nhiên, đây
chỉ là “thông tin lướt qua” và số liệu chính xác có thể tìm được bằng công thức:
Độ dài AP
Độ dai OA

x

Thời gian
Thời gian
Thời điểm
=
+
= TCPA
từ O đến A
từ A đến P
tại A

Bằng cách đo đạc chiều dài và dùng khoảng thời gian 12 phút
7.6nm

x 12’

(12’ ÷ 60 = 0.2 giờ)
15


4nm
1.9

x 0.2 giờ

=

0.38 giờ
22.8’
+

(0.38 x 60 = 22.8’)
10:12 = 10:34.8’

TCPA là 10:34.8’

Bước 4: Giải tam giác đồ giải.
OA là kết quả của hai vector ( các thành phần của tam giác đồ giải ):



WO chuyển động của chính tàu ta trong khoảng thời gian và,
WA chuyển dộng của tàu mục tiêu trong khoảng thời gian đó. Từ kế
hoạch chuyến đi, ta biết được hướng và tốc độ.

Do đó, nếu ta có thể bỏ vector tàu ta thì vector tàu mục tiêu sẽ được tiết lộ.
Ta có thể tính toán trong 12 phút ÷ 60 = 0.2 giờ 2 phút ta sẽ đi được:
0.2 giờ x 15 kts = 3nm
Nếu ta đánh dấu vị trí tại khoảnh cách 3 nm ở hướng đối diện với hướng tàu ta
008ºT và gọi là W, sau đó ta tạo vector WO. Một cách hiệu quả, ta đã bỏ được
vector tàu ta từ đường OA.
16


Bước 4: Tìm hướng của tàu kia.
Chú ý: nếu hướng tàu ta từ W tới O, thì của tàu kia là từ W tới A.
Dịch chuyển đoạn WA về C, ta đọc được hướng tàu mục tiêu là 298ºT.

Bước 5: Tìm tốc độ của tàu kia.
Khoảng cách mà tàu mục tiêu di chuyển được trong một khoảng thời gian được thể
hiện bằng chiều dài của đoạn WA. Trong ví dụ này,, ta có thể đo được nó băng 4
nm. Vì thế, nó đã đi được 4nm trong vòng 12 phút (0.2 giờ) và trong 1 giờ sẽ đi
được:
1/0.2 x 4 = 20 kts
Từ đây ta có thể thấy được việc chọn khoảng thời gian sẽ khiến cho việc tính toán
dễ hơn rất nhiều
3 phút
1/20 giờ
0.05 giờ

6 phút
1/10 giờ
0.1 giờ

12 phút
1/5 giờ
0.2 giờ

15 phút
1/4 giờ
0.25 giờ

17

20 phút
1/3 giờ
0.33 giờ

30 phút
1/2 giờ
0.5 giờ


Trong ví dụ, tàu mục tiêu đã đi được 4 nm trong 1/5 giờ, vậy WA = 5 x 4=20
kts

Bước 6: Tìm góc nhìn của tàu mục tiêu.
Góc nhìn là phương vị tương đối của tàu ta, được lấy từ mũi và lái tàu mục tiêu.
Nó được thể hiện bởi màu đỏ hoặc xanh. Hình ảnh được lấy từ việc đồ giải là gần
đúng, nhưng từ điểm nhìn của ta đèn hành trình nào mình sẽ nhìn thấy tại thời
điểm lần báo cuối.

Chú ý khi viết tắt phương vị
Tương đối 040ºRel
330ºRel
Góc nhìn
Xanh 40º
Đỏ 30º

18


Góc nhìn có thể được quyết định bằng hình học hoặc toán học.
Hình học:
Vẽ đường từ C tới A, góc giữa CA và đương kéo dài của WA chính là góc nhìn.
Cách dễ nhất để đo là kéo dãi đoạn AC tới cắt vòng chia độ về bên kia. Trong
trường hợp này là 240º và tính toán hướng của WA là 298º T. Góc nhìn trong
trường hợp này là đỏ 58 º.

Toán học:
Góc nhìn được tìm ra bằng cách lấy ngược lại phương vị mục tiêu cuối cùng ( đó là
phương vị từ tàu ta, A tới C) và hướng thật mủa mục tiêu.
Lấy phương vị nghịch với phương vị cuối cùng
19

= 060º + 180 º = 240 ºT


Hướng mục tiêu
Lấy hiệu giữa hai góc

= 298 ºT
= 298 º - 240 º = 058 º.

Kết quả đồ giải cho thấy, tàu ta ở mạn trái tàu mục tiêu với góc nhìn là đỏ 58 º.
Trong khi tàu thuyền không nhìn thấy nhau, biết góc không quan trọng nhưng khi
có thể nhìn thấy tàu thuyền khác, điều luật về tàu trong tầm nhìn thấy của nhau
phải được tuân thủ và hành động tránh va thích hợp cần phải được đưa ra dựa vào
việc đang đối hướng, cắt nhau hay đang vượt.
Bước 6: Báo cáo đầy đủ.
Báo cáo đầy đủ là báo cáo các thông tin đã tìm ra từ quá trình đồ giải:








Thời điểm quan sát cuối cùng.
Phương vị cuối cùng của mục tiêu và biến đổi như thế nào (về phía
mũi/ lái, hay đi thẳng).
Khoảng cách cuối cùng tới mục tiêu và biến đổi như thế nào.
CPA và TCPA.
Hướng thật và tốc độ thật mục tiêu.
Góc nhìn mục tiêu.

Trong ví dụ này, báo cáo đầy đủ sẽ như sau:









Thời điểm 10:12
Phương vị mục tiêu 060 ºT đang hướng về mũi.
Khoảng cách 8nm và đang thu ngắn lại.
CPA 2.2 nm trong 2 phút 10:35.
Hướng mục tiêu 298 ºT.
Tốc độ mục tiêu 20 kts.
Góc nhìn mục tiêu đỏ 58 º.
Hành động tránh va, xem bước 7.

Hành động tránh va

20


Trong ví dụ trên CPA lớn hơn 2nm, một khoảng hợp lý cho tàu nhỏ, nhưng nhỏ
hơn khoảng cách cách có thể dừng lại đối với các tàu lớn. Một lần nữa, dự đoán từ
việc đồ giải dựa vào hướng đi và tốc độ của cả hai tàu là không đổi..
Nếu có nguy cơ đâm va hoặc tình huống quá gần nhau, ta phải có hành động tránh
va. Tàu thuyền kia có thể không có RADAR hoặc vận động khó khăn hoặc không
thể có hang động tránh va. Quy tắc phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển chỉ rõ
các hành động thông thường để tránh đâm va trong mọi trường hợp tầm nhìn:
Điều 8 (trích Hành động tránh va), “…hành động đưa ra để tránh va phải …dứt
khoát và kịp thời…đủ lớn để tàu thuyền khác có thể nhận biết bằng mắt thường
hoặc RADAR… tránh đổi hướng hay tốc độ hoặc cả hai cùng một lúc một cách lắt
nhắt từng tí một.”
Tuy nhiên, có một số trường hợp tàu thuyền có thể nhìn thấy nhau và đang ở trong
hoặc gần khu vực tầm nhìn xa hạn chế, nơi mà các điều luật đặc biệt được áp dụng.
Chương II – Điều động của tàu thuyền khi nhìn thấy nhau bằng mắt thường.
Các điều luật cho tàu thuyền có thể nhìn thấy nhau này phải được đọc một cách
thuần thục. Xem tại cuối quyển sách này nếu bạn không chắc.
Chương III – Điều động của tàu thuyền trong tầm nhìn xa hạn chế. Trong hoặc
gần khu vực tầm nhìn xa hạn chế, các hướng dẫn lái khác nhau được áp dụng. Điều
19(d) không nói cho ta biết phải được đưa ra hành động như thế nào mà chỉ nói
hành động nào phải tránh được đưa ra.
Điều 19(d) ( trích Điều động của tàu thuyền trong tầm nhìn xa hạn chế). “một tàu
thuyền chỉ phát hiện được tàu thuyền khác… chỉ bằng RADAR…”
Phải tránh:
“(i) Thay đổi hướng về bên trái, nếu tàu thuyền khác đang ở trước trục ngang và
không phải tàu thuyền đang vượt”
“(ii) Thay đổi hướng đi về phía tàu thuyền đang ở vị trí chính ngang hoặc phía sau
hướng chính ngang của tàu mình.”

21


Điều 19(e) “… mọi tàu thuyền… khi không thể tránh được tình huống quá gần tàu
thuyền khác đang ở phía trước trục ngang thì phải giảm tốc độ đến mức thấp nhất,
đủ để cho tàu ăn lái…”
Khi quyết định hành động tránh va có thể đưa ra trong ví dụ đồ giải cho SHU và
NHU trên, ta đang hướng 008ºT, mục tiêu ở phương vị 060ºT và ta có thể xem xét
khoảng cách đang giảm và CPA dự đoán 2.2 nm là quá nhỏ để điều động thoải mái
trong tầm nhìn xa hạn chế.
Điều 19(d) (i) lúc này, ta phải tránh chuyển hướng sang trái đối với tàu thuyền
trước trục ngang. Mục tiêu này đang ở trước trục ngang bên phải tàu mình.

Bước 7 – Hành động tránh va (ví dụ về đồ giải SHU và NHU)
22


Tổng hợp từ đồ thị bên trên, có hai sự lựa chọn:



Chuyển hướng một lượng nhất định sang phải (30º - 60º).
Giảm tốc độ hoặc dừng lại tới khi hết nguy hiểm.

Kiểm tra quá trình
Trong các trường hợp dưới đây, hoàn thành đồ giải và báo cáo cuối cùng. Sau đó
kiểm tra lại đáp án.
Bài tập đồ giải 1. Tàu ta đi hướng 030º với vận tốc 20 kts. Quan sát mục tiêu trên
RADAR được.
Time
1203
1206
1209

Bearing
070º T
069º T
068º T

Khoảng cách
6.0 hải lí
5.0 hải lí
4.0 hải lí

Bài tập đồ giải 2. Tàu ta đi hướng 028º với vận tốc 15 kts. Quan sát mục tiêu trên
RADAR được.
Time
0900
0906
0912

Bearing
290º T
291º T
292º T

Khoảng cách
12.0 hải lí
10.0 hải lí
8.0 hải lí

Bài tập đồ giải 3. Tàu ta đi hướng 090º với vận tốc 12 kts. Quan sát mục tiêu trên
RADAR được.
Time
1430
1435
1440

Bearing
130º T
130º T
130º T

Khoảng cách
4.5 hải lí
3.5 hải lí
2.5 hải lí

Đáp án kiểm tra
23


Bài tập đồ giải 1. Báo cáo đầy đủ lúc 12:09 như sau:
Thời gian 12:09.
Phương vị mục tiêu 068 º T. Hướng về mũi.
Khoảng cách tới mục tiêu 4.0 hải lí và đang giảm.
CPA 0.5 hải lí trong 12 phút lúc 12:21.
Hướng mục tiêu 322 º T
Tốc độ tàu mục tiêu 15 kts.
Góc nhìn đỏ74 º. Hành động – bẻ lái sang phải đến khi tàu ở hướng ít
nhất là 30º ở mũi mạn trái.









Bài tập đồ giải 2. Báo cáo đầy đủ lúc 09:12 như sau:
24


Thời gian 09:12.
Phương vị mục tiêu 292 º T. Hướng về mũi.
Khoảng cách tới mục tiêu 8.0 hải lí và đang giảm.
CPA 0.8 hải lí trong 24.6 phút lúc 09:36.6.
Hướng mục tiêu 130º T
Tốc độ tàu mục tiêu 6 kts.
Góc nhìn xanh18 º. Hành động – bẻ lái sang phải giữa 60º và 90 º.









Bài tập đồ giải 3. Báo cáo đầy đủ lúc 14:40 như sau:




Thời gian 14:40.
Phương vị mục tiêu 130 º Rel. thẳng hướng. 130º + 090 º = 220 º T
Khoảng cách tới mục tiêu 2.5 hải lí và đang giảm.
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×