Tải bản đầy đủ

Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần kinh doanh lương thực miền bắc

Sinh viên : Vũ Thị Thanh Thủy

GVHD: Nguyễn Thị Hoàng Anh

LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài.
Hòa nhập theo xu hướng phát triển và đổi mới đi lên của đất nước thì các doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì cần phải đổi mới công tác quản lý kinh doanh. Trong
những thay đổi đó thì công tác kế toán là một lĩnh vực được các doanh nghiệp hết sức
quan tâm và chú trọng bởi việc làm tốt công tác kế toán đồng nghĩa với việc quản lý tốt
nguồn vốn bỏ ra luôn thu lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi phải có sự quản lý chặt
chẽ về vốn đảm bảo cho việc sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất, hạn chế đến mức thấp
nhất tình trạng ứ đọng vốn hoặc thiếu vốn trong kinh doanh từ đó đảm bảo hiệu quả kinh
doanh tối ưu nhất. Vì vậy không thể không nói đến vai trò của công tác hạch toán kế toán
trong việc quản lý vốn, cũng từ đó vốn bằng tiền đóng vai trò và là cơ sở ban đầu, đồng
thời theo suốt quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Xét về tầm quan trọng và tính cấp thiết của “Kế toán Vốn bằng tiền” nên em đã
chọn đề tài này để nghiên cứu làm khóa luận tại Công Ty Cổ Phần Kinh Doanh Lương
Thực Miền Bắc
2. Mục đích nghiên cứu

- Để vận dụng những lý thuyết đã tiếp thu được ở trường vào thực tiễn nhằm củng
cố và nâng cao những kiến thức đã học.
- Tìm hiểu công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công Ty Cổ Phần Kinh Doanh Lương
Thực Miền Bắc
- Đưa ra những đánh giá nhận xét về thực tế công tác kế toán vốn bằng tiền tại công
ty. Bước đầu đề xuất một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác hạch toán kế toán
vốn bằng tiền tại công ty nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất.

3. Nhiệm vụ nghiên cứu.

Lớp CĐKT07A

Page 1


Sinh viên : Vũ Thị Thanh Thủy

GVHD: Nguyễn Thị Hoàng Anh

Trong công tác kế toán tại doanh nghiệp chia ra làm nhiều khâu, nhiều phần hành
nhưng giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ gắn bó tạo thành một hệ thống quản lý thực sự
có hiệu quả. Thông tin kế toán là những thông tin về tính hai mặt của mỗi hiện tượng, mỗi
quá trình: vốn và nguồn, vốn tăng và giảm... Do đó, việc tổ chức và hạch toán vốn bằng
tiền là nhằm đưa ra những thông tin đầy đủ nhất, chính xác nhất về thực trạng và cơ cấu
của vốn bằng tiền, về các nguồn thu, chi tiêu của chúng trong quá trình kinh doanh để nhà
quản lý có thể nắm bắt được những thông tin kinh tế cần thiết đưa ra những quyết định tối
ưu nhất về đầu tư, chi tiêu trong tương lai như thế nào. Bên cạnh nhiệm vụ kiểm tra chứng
từ sổ sách về tình hình lưu chuyển tiền tệ, qua đó chúng ta biết được hiệu quả kinh tế của
đơn vị mình. Do vậy vai trò của công tác kế toán kế toán trong việc sử dụng nguồn vốn
bằng tiền của doanh nghiệp là rất lớn.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là “ Hạch toán kế toán Vốn bằng tiền tại
Công Ty Cổ Phần Kinh Doanh Lương Thực Miền Bắc”, các chứng từ, tài liệu liên
quan đến tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng của tháng 12 năm 2015 và các thông tin ở bảng cân
đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh của năm 2015 và các thông tin khác liên quan
đến Công Ty Cổ Phần Kinh Doanh Lương Thực Miền Bắc
Về phạm vi: Kế toán vốn bằng tiền tại Công Ty Cổ Phần Kinh Doanh Lương Thực
Miền Bắc
Về mặt không gian: Tập trung tại phòng kế toán Công Ty Cổ Phần Kinh Doanh
Lương Thực Miền Bắc

Về mặt thời gian: Tập trung nghiên cứu tình hình công ty qua năm 2015 và thực
trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty tháng 12/2015
5. Phương pháp nghiên cứu.
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này em đã sử dụng các phương pháp:
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích
kinh doanh, phương pháp so sánh, phương pháp hạch toán kế toán, ….
6. Những đóng góp thực tiễn.

Lớp CĐKT07A

Page 2


Sinh viên : Vũ Thị Thanh Thủy

GVHD: Nguyễn Thị Hoàng Anh

Sau quá trình tìm hiểu tại Công Ty Cổ Phần Kinh Doanh Lương Thực Miền Bắc. em
đã tìm hiểu về công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty từ đó nêu lên thực trạng của
công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền và đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện
công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty theo đúng chuẩn mực và quy định kế toán của
bộ tài chính và tình hình thực tiễn của công ty.
7. Kết cấu đề tài
Chương 1: Tổng quan về tình hình Kinh Tế - Kỹ thuật và tổ chức bộ mát quản lý
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Kinh Doanh Lương Thực Miền Bắc
Chương 2: Tổ chức bộ máy kế toán và thực tế công tác kế toán vốn bằng tiền tại
Công Ty Cổ Phần Kinh Doanh Lương Thực Miền Bắc
Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền tại Công Ty Cổ
Phần Kinh Doanh Lương Thực Miền Bắc
Trong thời gian làm khóa luận tại công ty đã giúp em phần nào hoàn thiện hơn kiến
thức đã học. Được sự quan tâm, giúp đỡ, chỉ bảo tận tình hướng dẫn của cô giáo và các
anh chị, cô chú trong phòng kế toán của công ty. Bên cạnh đó thì thời gian có hạn, kiến
thức còn hạn hẹp nên chuyên đề của em không tránh được những sai sót trong nhận định
và lý luận. Rất mong được sự giúp đỡ và chỉ bảo thêm của cô giáo hướng dẫn Nguyễn
Thị Hoàng Anh và các anh chị kế toán trong công ty
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực tâp
Vũ Thị Thanh Thủy

Lớp CĐKT07A

Page 3


Sinh viên : Vũ Thị Thanh Thủy

GVHD: Nguyễn Thị Hoàng Anh

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ
TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỐNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH LƯƠNG THỰC MIỀN BẮC
1.1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH
LƯƠNG THỰC MIỀN BẮC
1.1.1. Lịch sử hình thành của Công Ty Cổ Phần Kinh Doanh Lương Thực Miền
Bắc
- Tên giao dịch: NORTHERN FOOD BUSINESS.,JSC
- Mã số thuế: 0201286581
- Địa chỉ: Số 284 Lê Lợi, Phường Lê Lợi, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
- Đại diện pháp luật: Vũ Văn Huấn
- Ngày cấp giấy phép: 25/12/2012
- Ngày hoạt động: 24/12/2012
- Điện thoại: (031) 3.528.599 / (031) 3.528.988
1.1.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Kinh Doanh Lương
Thực Miền Bắc
Công ty thu mua gạo, kinh doanh xuất khẩu và tiêu thụ nội địa các mặt hàng lương
thực, thực phẩm và nông sản, ; hợp tác kinh doanh, tổ chức phân phối nội địa, qua các đại
lý về các sản phẩm lúa gạo
1.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Công Ty Cổ Phần Kinh Doanh Lương Thực
Miền Bắc
1.1.3.1 Nhiệm vụ của công ty
- Công Ty Cổ Phần Kinh Doanh Lương Thực Miền Bắc là một doanh nghiệp có tư
cách pháp nhân, hoạt động sản xuất kinh doanh theo chức năng nhiệm vụ của mình và
được pháp luật bảo vệ.
- Kinh doanh theo đúng ngành nghề đăng ký, đăng ký đúng mục đích thành lập.

Lớp CĐKT07A

Page 4


Sinh viên : Vũ Thị Thanh Thủy

GVHD: Nguyễn Thị Hoàng Anh

- Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà Nước, tuân thủ những quy định
trong Hợp đồng kinh doanh với bạn hàng.
- Thực hiện việc nghiên cứu, phát triển nhằm nâng cao năng suất lao động cũng như
thu nhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh của công ty
- Chịu sự kiểm tra, thanh tra cơ quan Nhà Nước, tổ chức có thẩm quyền theo quy
định pháp luật
- Thực hiện những quyết định của Nhà Nước về bảo vệ quyền lợi của người lao
động, vệ sinh – an toàn lao động, bảo đảm phát triển bền vững, thực hiệ đúng tiêu chuẩn
kỹ thuật mà công ty áp dụng như những quy định có liên quan tới hoạt động của công ty
1.1.3.2 Quyền hạn của công ty
- Được chủ động đàm phán, ký kết và thực hiện những hoạt động sản xuất kinh
doanh
- Tham gia hoạt động nhằm mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh
- Hoạt động theo chế dộ hoạch toán độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách pháp
nhân, có con dấu, có tài khoản riêng ở ngân hàng.
1.1.4 Những thuận lợi và khó khăn của Công Ty Cổ Phần Kinh Doanh Lương
Thực Miền Bắc trong quá trình hoạt động
Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty Cổ Phần Kinh Doanh Lương Thực
Miền Bắc in dấu nhiều thăng trầm, biến động; cũng được đổi bằng biết bao mồ hôi, nước
mắt và cả máu xương của nhiều thế hệ CBCNV - lao động trong Ngành.
• Những thuận lợi
- Cơ sở vật chất hiện đại, công nghệ tiên tiến.
- Bộ máy quản lý rất gọn nhẹ, được phân chia rõ ràng phù hợp với cơ cấu hoạt động.
- Phương pháp quản lý khoa học, tạo điều kiện cho người lao động phát huy được
năng lực.
- Kịp thời nắm bắt thị trường, không ngừng cải tiến để nâng cao chất lượng sản
phẩm, dịch vụ, từng bước lấy được lòng tin của khách hàng.

Lớp CĐKT07A

Page 5


Sinh viên : Vũ Thị Thanh Thủy

GVHD: Nguyễn Thị Hoàng Anh

- Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực, tiến hành đào tạo tại chỗ cho toàn bộ nhân viên.
• Những khó khăn
- Rủi ro kinh tế: Các yếu tố như tốc độ tăng trưởng kinh tế, lạm phát, mất cân đối
cung cầu lương thực trong và ngoài nước… đều tác động đến doanh thu và lợi nhuận của
Công ty.
- Rủi ro nguyên liệu đầu vào: nguồn cung mang tính thời vụ và chịu ảnh hưởng bởi
yếu tố thời tiết, tác động đến chất lượng, sản lượng và giá cả nguyên liệu đầu vào
- Rủi ro biến động giá gạo xuất khẩu: nguồn cung dồi dào từ Ấn Độ, Thái Lan ảnh
hưởng trực tiếp giá gạo xuất khẩu Việt Nam nói chung và Công ty nói riêng.
- Rủi ro thị trường tiêu thụ: các thị trường tiêu thụ truyền thống như Philippine,
Indonesia, Malaysia giảm nhập khẩu do thực hiện chương trình tự túc lương thực
- Rủi ro từ chính sách của Nhà nước: Công ty kinh doanh trong ngành lương thực
nên bất kỳ những thay đổi nào từ chính sách Nhà nước đều tác động đến Công ty. Chính
sách không ổn định hoặc thiếu độ dài cũng có tác động không nhỏ đến các doanh nghiệp
xuất khẩu gạo.
1.2 ĐẶC ĐIỂM BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
KINH DOANH LƯƠNG THỰC MIỀN BẮC

Giám đốc
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty

Phó Giám Đốc
Lớp CĐKT07A
Phòng
Kinh
Doanh

Page 6
Phòng
Kế
Toán

Phòng
HCTH

Phân
xưởng
sản xuất


Sinh viên : Vũ Thị Thanh Thủy

GVHD: Nguyễn Thị Hoàng Anh

• Giám đốc công ty
- Người điều hành công ty
- Có nhiệm vụ tổ chức sắp xếp bộ máy cơ chế quản lý phù hợp
- Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật
- Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
- Lập kế hoạch và phương án tổ chức thực hiện kế hoạch
- Thường xuyên kiểm tra ,đánh giá kết quả thực hiện để có biện pháp điều chỉnh
- Thúc đẩy hoàn thành kế hoạch của công ty
- Giải quyết tốt các mỗi quan hệ tạo môi trường uy tín cho công ty
• Phó giám đốc
- Người giúp cho giám đốc
- Nhiệm vụ và quyền hạn của phó giám đốc cũng được giới hạn bởi nhiệm vụ được
phân công
• Phòng kinh doanh
- Thực hiện công tác kế toán, tài chính, quản lý tài sản, vật tư của công ty:
- Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh và theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch.
- Dự thảo hợp đồng kinh tế trình lãnh đạo công ty phê duyệt.
- Quản lý vật tư, sản phẩm và các công trình

Lớp CĐKT07A

Page 7


Sinh viên : Vũ Thị Thanh Thủy

GVHD: Nguyễn Thị Hoàng Anh

- Xây dựng và theo dõi kế hoạch tài chính, lập kế hoạch cân đối nguồn vốn và sử
dụng vốn.
- Tổ chức thực hiện ghi chép, hoạch toán các hoạt động sản xuất, kinh doanh của cty
theo đúng chế độ.
- Tổ chức và giám sát kỹ thuật thi công, hướng dẫn các đơn vị sản xuất thực hiện
đúng các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành.
- Lập hồ sơ và bảo vệ quyết toán công trình
- Thanh toán tiền lương và thu nhập cho cán bộ, công nhân viên của công ty.
- Thực hiện nghiêm túc việc nộp thuế và nghĩa vụ cho ngân sách nhà nước.
• Phòng kế toán
- Theo dõi, hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong ngày
- Giám sát việc sử dụng nguồn vốn
- Cân đối các khoản thu chi trong công ty
- Chi nộp đủ và đúng thời hạn các khoản nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước
- Báo cáo chính xác tình hình tài chính của công ty cho giám đốc hàng tháng….
• Phòng hình chính tổng hợp
- Thực hiện các công tác tổ chức nhân sự, hành chính quản trị:
- Thực hiện mọi công tác hành chính.
- Quản lý hồ sơ lý lịch của toàn thể cán bộ công nhận viên.
- Thực hiện công tác tuyển chọn, đào tạo cán bộ, công nhân viên.
- Nghiên cứu, đề xuất, quản lý thực hiện các phương án về tổ chức cán bộ của công
ty.
- Nghiên cứu, phân tích, đánh giá hoạt động của công ty.
• Phòng quản lý phân xưởng
Có chức năng giúp cho giám đốc về việc tổ chức sản xuất,tiếp nhận ,quản lý và sử
dụng lao động.

Lớp CĐKT07A

Page 8


Sinh viên : Vũ Thị Thanh Thủy

GVHD: Nguyễn Thị Hoàng Anh

1.3 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH
LƯƠNG THỰC MIỀN BẮC

Lớp CĐKT07A

Page 9


Sinh viên : Vũ Thị Thanh Thủy

GVHD: Nguyễn Thị Hoàng Anh

Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu kinh doanh tài chính của Công Ty Cổ Phần Kinh Doanh Lương Thực Miền Bắc
ĐVT: Đồng
So sánh
2014/2013
Chỉ tiêu

2013

2014

5.258.234.428

7.320.525.338

3, Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ

5.258.234.428

4, Giá vốn

2015

2014/2015

Chênh lệch

%

Chênh lệch

%

15.565.357.415

2.062.290.910

39,22

8.244.832.072

112,63

7.320.525.338

15.565.357.415

2.062.290.910

39,22

8.244.832.072

112,63

4.366.158.456

6.270.230.636

13.550.101.054

1.904.072.180

43,61

7.279.870.414

116,10

892.075.972

1.050.294.702

2.015.256.360

158.218.730

17,74

964.961.658

91,88

3.458.154

5.415.096

10.415.541

1.956.942

56,59

5.000.418

207,05

7, Chi phí hoạt động tài chính

102.240.789

120.276.050

160.587.290

18.035.261

17,64

40.311.240

33,51

8, Chi phí bán hàng

242.015.489

270.192.573

560.139.247

28.177.084

11,64

289.946.674

107,31

9, Chi phí quản lý kinh doanh

336.028.879

340.170.655

605.886.250

4.141.776

1,23

265.715.595

78,11

10, Lợi nhuận từ hoạt động SXKD

215.248.969

325.070.520

699.059.087

109.281.551

51,02

373.988.567

115,05

11, Lợi nhuận trước thuế

215.248.969

325.070.520

699.059.087

109.281.551

51,02

373.988.567

115,05

53.812.242

81.267.630

174.764.772

27.455.388

51,02

93.497.142

111,05

161.436.727

243.802.890

524.294.315

82.366.163

51,02

280.491.425

115,05

1. Doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ
2. Các khoản giảm trừ doanh thu

5, Lợi nhuận gộp
6, Doanh thu hoạt động tài chính

12, Thuế TNDN
13, Lợi nhuận sau thuế

(Nguồn: Báo cáo tài chính của Công Ty Cổ Phần Kinh Doanh Lương Thực Miền Bắc năm 2013, 2014, 2015)

Lớp CĐKT07A

Page 10


Sinh viên : Vũ Thị Thanh Thủy

GVHD: Nguyễn Thị Hoàng Anh

Qua bảng trên ta thấy:
- Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh ta thấy doanh thu của Công ty năm 2014
đạt hơn 7 tỷ đồng, năm 2015 đạt hơn 15 tỷ đồng tăng gấp đôi hay tăng 112,63% so với
năm 2014 tương ứng với tăng 8 tỷ đồng. Có thể nói, doanh thu của Công ty có sự tăng
trưởng tương đối nhanh. Điều đó chứng tỏ Công ty không ngừng lỗ lực đàm phán tìm
kiếm thị trường, mở rộng các mối quan hệ kinh tế nhằm tăng doanh thu đồng thời cũng
thể hiện chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp ngày càng được nâng cao, tạo dựng được
uy tín trên thị trường.
- Năm 2014 doanh thu của Công ty là 7.320.525.338 đồng đây là năm công ty chú
trọng vào sản xuất cấp đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng. Đây cũng là năm công
ty chú trọng đầu tư tìm kiếm các hợp đồng có lợi cho công ty, tìm hiểu thị trường về các
loại gạo, chất lượng tốt. Năm 2015 doanh thu của công ty là 15.565.357.415 đồng tăng
khoảng 8 tỷ đồng tương ứng 112,63%. Đây là năm doanh thu tăng vượt bậc, tăng gấp đôi.
- Bên cạnh đó, giá vốn cũng tăng mạnh, tăng 7.279.870.414 đồng tương ứng
116,10% vì giá vốn đầu tư vào các hợp đồng đang dang dở và biến động giá cả thị trường
là ảnh hưởng đến giá vốn tăng theo.
- Mặt khác, ta thấy tổng chi phí kinh doanh của công ty tăng tương đối nhanh năm
2014 là 730 triệu đồng nhưng sang năm 2015 đã là 1,3 tỷ dồng. Trong đó, chi phí bán
hàng là tăng mạnh nhất , tăng 289.946.674 đồng tương ứng với 107,31% để lý giải vì sao
chi phí tăng phải nhìn vào thực tế công ty đã không nhừng cải thiện nâng cao doanh thu,
lượng hàng bán ra ngày càng nhiều nên chi phí bán hàng cũng tăng. Bên cạnh đó, chi phí
quản lý kinh doanh cũng tăng gấp đôi, tăng 265.715.595 đồng tương ứng với 78,11% do
doanh nghiệp chưa chú trọng vào công tác quản lý, vì vậy cần có biện pháp để giảm chi
phí quản lý kinh doanh. Chi phí tài chính tăng 40.311.240 đồng tương ứng 33,51% điều
này thể hiện công ty đã vay để bổ xug vào nguồn vốn.
- Năm 2014 tổng lợi nhuận trước thuế đạt 325.070.520 đồng, năm 2015 con số này
đã tăng lên 699.059.087 đồng chiếm 115,05%. Trong các nhân tố ảnh hưởng tớ lợi nhuận
thuần thì doanh thu thuần là yếu tố ảnh hưởng tích cực nhất. Mức tăng 112,63% của

Lớp CĐKT07A

Page 11


Sinh viên : Vũ Thị Thanh Thủy

GVHD: Nguyễn Thị Hoàng Anh

doanh thu thuần năm 2015 so với năm 2014 là do công ty uy tín trong các đơn hàng….
ảnh hưởng lớn nhất tới gia tăng lợi nhuận thuần. Bên cạnh đó, chi phí tăng nhanh lại là
nhân tố ảnh hưởng tiêu cực tới lợi nhuận thuần. Bên cạnh đó, chi phí tăng nhanh lại là
yếu tố ảnh hưởng tiêu cực tới lợi nhuận thuần, do đó công ty cần có biện pháp đẻ giảm
chi phí một cách tối đa.

CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ
TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH
LƯƠNG THỰC MIỀN BẮC
2.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH
LƯƠNG THỰC MIỀN BẮC
Kế toán giữ vai trò quan trọng trong việc điều hành và quản lý sản xuất kinh doanh,
là công cụ hữu hiệu trong việc kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh tế tài chính trong

Lớp CĐKT07A

Page 12


Sinh viên : Vũ Thị Thanh Thủy

GVHD: Nguyễn Thị Hoàng Anh

đơn vị cơ sở cũng như toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Công ty thực hiện kế toán hàng tồn
kho theo phương pháp kiểm kê thường xuyên.
Phòng kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình giản đơn, gọn nhẹ nhưng vẫn
đảm bảo trách nhiệm. Trong đó người kế toán viên trực tiếp làm các nghiệp vụ kế toán từ
hạch toán chi tiết đến hạch toán tổng hợp, lập báo cáo kế toán. Kế toán trưởng là người
nắm bắt mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh và điều hành công tác kế toán của công ty.
- Tổ chức mọi công việc kế toán để thực hiện đấy đủ có chất lượng các nội dung
trong công việc kế toán của công ty.
- Hướng dẫn đôn đốc kiểm tra thực hiện đầy đủ kịp thời chứng từ kế toán của công
ty.
- Ngoài ra bộ máy kế toán còn phân công kiểm kê tài sản, tổ chức bảo quản, lưu trữ
hồ sơ tài liệu theo đúng quy định.
- Bộ máy kế toán của công ty gồm 8 người đứng đầu là kế toán trưởng, bên dưới là
các nhân viên kế toán.
- Phòng tài chính kế toán văn phòng Công ty gồm có kế toán trưởng (trưởng phòng),
2 Phó phòng và các kế toán viên giúp việc. Phòng tài chính kế toán thực hiện hạch toán
bộ phận văn phòng Công ty và tổng hợp báo cáo toàn Công ty.

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Kế toán trưởng

Kế toán công
nợ

Kế toán duyệt kế toán
bán hàng

Kế toán thuế và tiền
lương

Thủ quỹ

- Kế toán công nợ : Nếu là khách hàng ăn không nghỉ tại khách sạn (Khách nội tỉnh)
Hàng ngày kế toán căn cứ vào phiếu nhận nợ hợp lệ của khách (Có chữ ký, ghi rõ tên và

Lớp CĐKT07A

Page 13


Sinh viên : Vũ Thị Thanh Thủy

GVHD: Nguyễn Thị Hoàng Anh

địa chỉ) của Kế toán duyệt báo cáo bán hàng chuyển qua, Kế toán công nợ viết hoá đơn
vào sổ và đi đòi nợ.
- Kế toán trưởng: Lập kế hoạch tài chính, lên báo cáo tổng hợp, lập các bảng phân
bổ và kết chuyển tài khoản. Phân tích hoạt động kinh tế, kết hợp với các phòng ban công
ty thiết lập các định mức chi phí, định mức khoán doanh thu và các loại định mức nhằm
nâng cao hiệu quả kinh doanh. Tham mưu cho giám đốc về công tác hoạt động kinh
doanh. Có trách nhiệm trong việc thực hiện các chế độ báo cáo, quyết toán theo định kỳ
về hoạt động tài chính của công ty. Chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty và các cơ
quan quản lý nhà nước về việc chỉ đạo hướng dẫn cách lập báo cáo và kiểm tra công tác
kế toán của các kế toán viên, mậu dịch viên bán hàng tại các quầy hàng, nhân viên lễ tân
- Kế toán duyệt báo cáo bán hàng: Kế toán hàng ngày căn cứ vào báo cáo bán hàng
tại các quầy hàng lập phiếu thu tiền mặt đồng thời căn cứ bảng phân tích nộp tiền mặt của
nhân viên duyệt báo cáo lễ tân, nhân viên duyệt báo cáo các quầy hàng và các chứng từ
liên quan khác để liệt khoản vào các tài khoản đối ứng. Phần chi tiền mặt: căn cứ vào
chứng từ gốc hợp lệ thiết lập phiếu chi cho chính xác. Cuối tháng ngoài những báo biểu
liên quan đến tiền mặt đã ngầm định trong máy, kế toán thanh toán có trách nhiệm kiểm
kê quỹ tiền mặt, biểu kiểm kê phải xác định được: tổng thu tiền mặt, tổng chi tiền mặt
trong tháng, số tiền mặt tồn trên sổ sách, tồn trong thực tế.
- Kế toán thuế và tiền lương: Đối với hoá đơn bán hàng kiểm tra xem xét các xê ri
hoá đơn hợp lệ, hợp pháp hàng ngày kiểm tra các quy định ghi trên hoá đơn ghi đầy đủ
(mục nào không sử dụng thì gạch bỏ). Khi cấp hoá đơn bán hàng cho mậu dịch viên cần
có chữ ký của người nhận. Khi nhận hoá đơn đã sử dụng hết kiểm tra tính hợp pháp của
hoá đơn, trên trang bìa của hoá đơn kê số xê ri huỷ bỏ. Lâp báo cáo quyết toán hoá đơn
bán hàng.
- Thủ quỹ: giữ tiền và các khoản tương đương tiền, nhập xuất tiền theo giấy tờ hợp
lệ của cơ quan ( phiếu thu, phiếu chi) Lập sổ quỹ tiền mặt, sau đó đối chiếu với sổ cái tiền
mặt. Nếu chênh lệch thì kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra để xác định rõ nguyên nhân và
kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch.

Lớp CĐKT07A

Page 14


Sinh viên : Vũ Thị Thanh Thủy

GVHD: Nguyễn Thị Hoàng Anh

2.1.1 Hình thức tổ chức kế toán tại Công Ty Công Ty Cổ Phần Kinh Doanh
Lương Thực Miền Bắc
Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung. Với hình thức này
tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải ghi vào sổ nhật ký mà trọng tâm là sổ nhật
ký chung theo trinh tự thời gian phát sinh và định khoản các nghiệp vụ kế toán đó, sau đó
lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi sổ cái theo tùng nghiệp vụ. Đối với các nghiệp vụ
kinh tế cần được theo dõi chi tiết thì được ghi chép sổ kế toán chi tiết đồng thời với sổ
nhật ký chung.

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ kế toán hình thực nhật ký chung

Chứng từ kế toán

Sổ nhật ký chung

Sổ, thẻ kế toán
chi tiết

Sổ cái

Bảng cân đối số
phát sinh

BÁO CÁO TÀI
CHÍNH
Lớp CĐKT07A

Page 15

Bảng tổng hợp
chi tiết


Sinh viên : Vũ Thị Thanh Thủy

GVHD: Nguyễn Thị Hoàng Anh

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước
hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu ghi trên Nhật ký
chung để ghi vào sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ thể kế
toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung các nghiệp vụ phát sinh được ghi
vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng sổ liệu trên sổ cái , lập cân đối sau khi đã kiểm
tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra
đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập
các báo cáo tài chính.
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên bảng cân đối số
phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung
cùng kỳ.
2.1.2. Chế độ và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty.
2.1.2.1. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán.
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam đồng.
2.1.2.2. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng trong Công ty.
- Niên độ kế toán : Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12
- Hình thức ghi sổ của công ty áp dụng là hình thức “Nhật ký chung “
- Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong kế toán : Đồng Việt Nam (VNĐ)

Lớp CĐKT07A

Page 16


Sinh viên : Vũ Thị Thanh Thủy

GVHD: Nguyễn Thị Hoàng Anh

- Chế độ kế toán áp dụng : Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam
- Phương pháp kế toán TSCĐ : TSCĐ được ghi sổ theo giá gốc, giá trị hao mòn và
giá trị còn lại. Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
- Tính GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Hàng năm lập báo cáo tổng hợp và quyết toán thuế.
2.2 MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
2.2.1 Khái quát về vốn bằng tiền
2.2.1.1 Khái niệm và phân loại vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là một bộ phận quan trọng của vốn lưu động, được biểu hiện dưới
hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ của DN, tiền gửi
ở các ngân hàng, Kho bạc Nhà nước và các khoản tiền đang chuyển. Với tính lưu hoạt
cao, vốn bằng tiền được dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của DN, thực hiện việc mua
sắm hoặc chi phí.
- Theo hình thức phân loại, vốn bằng tiền được chia thành:
+ Tiền Việt Nam: là loại tiền phù hiệu. Đây là loại giấy bạc và đồng xu do Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam phát hành và được sử dụng làm phương tiện giao dịch chính
thức với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Ngoại tệ: là loại tiền phù hiệu. Đây là loại giấy bạc không phải do Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam phát hành nhưng được phép lưu hành trên thị trường Việt Nam như: đồng
Đô la Mỹ( USD), đồng tiền chung Châu Âu( EURO), đồng yên Nhật(JPY)…
+ Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: là loại tiền thực chất, tuy nhiên loại tiền này
không có khả năng thanh khoản cao. Nó được sử dụng chủ yếu vì mục đích cất trữ. Mục
tiêu đảm bảo một lượng dự trữ an toàn trong nền kinh tế hơn là vì mục đích thanh toán
trong kinh doanh.
- Theo trạng thái tồn tại, vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm các khoản sau:
+ Vốn bằng tiền được bảo quản tại quỹ của doanh nghiệp gọi là tiền mặt.

Lớp CĐKT07A

Page 17


Sinh viên : Vũ Thị Thanh Thủy

GVHD: Nguyễn Thị Hoàng Anh

+ Tiền gửi tại các ngân hàng, cá tổ chức tài chính, kho bạc nhà nước gọi chung là
tiền gửi ngân hàng.
+ Tiền đang chuyển: là tiền trong quá trình trao đổi mua bán với khác hàng và nhà
cung cấp.
2.2.1.2 Đặc điểm, nhiệm vụ, nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền
• Đặc điểm kế toán vốn bằng tiền
Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn bằng tiền vừa được sử dụng để đáp ứng
nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật tư, hàng hoá sản
xuất kinh doanh, vừa là kết quả của việc mua bán hoặc thu hồi các khoản nợ. Chính vì
vậy, quy mô vốn bằng tiền là loại vốn đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý hết sức chặt chẽ
vì vốn bằng tiền có tính luân chuyển cao nên nó là đối tượng của sự gian lận và ăn cắp. Vì
thế trong quá trình hạch toán vốn bằng tiền, các thủ tục nhằm bảo vệ vốn bằng tiền khỏi
sự ăn cắp hoặc lạm dụng là rất quan trọng, nó đòi hỏi việc sử dụng vốn bằng tiền cần phải
tuân thủ các nguyên tắc chế độ quản lý tiền tệ thống nhất của Nhà nước. Chẳng hạn tiền
mặt tại quỹ của doanh nghiệp dùng để chi tiêu hàng ngày không được vượt quá mức tồn
quỹ mà doanh nghiệp và Ngân hàng đã thoả thuận theo hợp dồng thương mại, khi có tiền
thu bán hàng phải nộp ngay cho Ngân hàng
• Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền.
- Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số hiện có, tình hình biến động vốn bằng tiền
của DN.
- Kế toán theo dõi hạch toán quản lý vốn bằng tiền ghi chép phản ánh từng loại hình
thu, chi các loại vốn bằng tiền theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh và số liệu tài khoản
các loại vốn bằng tiền.
- Giám sát, quản lý, bảo quản đảm bảo sự toàn các loại vốn bằng tiền của doanh
nghiệp một cách hiệu quả.
+ Trường hợp doanh nghiệp có mua ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt phải quy đổi ngoại
tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hoặc tỷ

Lớp CĐKT07A

Page 18


Sinh viên : Vũ Thị Thanh Thủy

GVHD: Nguyễn Thị Hoàng Anh

giá bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để ghi sổ kế toán.
+ Khi mua ngoại tệ về nhập kho tiền mặt ngoại tệ bằng Đồng Việt Nam thì được quy
đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán. Bên Có TK 1112
được quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá trên sổ kế toán TK 1112 theo một
trong các phương pháp: Bình quân gia quyền; Nhập trước, xuất trước; Nhập sau, xuất
trước; Giá thực tế đích danh ( như một lọai hàng hóa đặc biệt).
Đối với vàng, bạc. kim khí quý, đá quý phản ảnh ở TK tiền mặt chi áp dụng cho các
doanh nghiệp không đăng kí kinh doanh vàng, bạc, kim khí quý, đá quý. Ở các doanh
nghiệp có vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ tiền mặt thì việc nhập, xuất được hạch
toán như các loại hàng tồn kho, khi sử dụng để thanh toán chi trả được hạch toán như
ngoại tệ.
• Nguyên tắc hạch toán kế toán vốn bằng tiền
- Kế toán vốn bằng tiền phải tôn trọng đầy đủ các quy tắc, các chế độ quản lý và lưu
thông tiền tệ hiện hành.
- Hạch toán vốn bằng tiền phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất đó là đồng tiền
Việt Nam.
- Tại DN có sử dụng ngoại tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, phải quy đổi
ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố
tại thời điểm phát sinh ngiệp vụ để ghi sổ kế toán.
- Số dư của các tài khoản Vốn bằng tiền là ngoại tệ phải được điều chỉnh theo tỷ giá
thực tế tại thời điểm lập báo cáo kế toán.
- Ngoại tệ được hạch toán chi tiết cho từng loại nguyên tệ trên TK 007
- Đối với vàng bạc, kim khí đá quý phải theo dõi số lượng, trọng lượng quy cách và
giá trị của từng thứ, từng loại. Giá vàng bạc, kim khí đá quý được tính theo giá thực tế.
Khi tính giá xuất có thể áp dụng 4 phương pháp giá hàng tồn kho:
+ Phương pháp bình quân gia quyền
+ Phương pháp tính giá thực tế đích danh
+ Phương pháp nhập trước xuất trước
+ Phương pháp nhập sau xuất trước

Lớp CĐKT07A

Page 19


Sinh viên : Vũ Thị Thanh Thủy

GVHD: Nguyễn Thị Hoàng Anh

2.2.2 Tổ chức kế toán tiền mặt
2.2.2.1 Chứng từ sử dụng
- Kế toán tiền mặt bao gồm những chứng từ sau:
+ Phiếu thu (Mẫu số 01-TT)
+ Phiếu chi (Mẫu số 02-TT)
+ Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03-TT)
+ Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 05-TT)
+ Biên lai thu tiền (Mẫu số 06-TT)
+ Bảng kiểm kê vàng bạc, kim khí quý, đá quý(Mẫu số 07a-TT/HD)
+ Bảng kê chi tiền (Mẫu số 08a-TT và 08b-TT)
2.2.2.2 Tài khoản sử dụng – TK 111
Nội dung: Dùng để phản ánh tình hình thu chi, tồn quỹ tiền mặt tại quỹ gồm: Tiền
Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý đá quý.
TK 111
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc,

- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc,

kim khí quý, đá quý nhập quỹ;

kim khí quý, đá quý xuất quỹ;

- Số tiền mặt, ngoại tệ vàng bạc, kim khí

- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí

quý, đá quý thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm

quý, đá quý thiếu hụt ở quỹ phát hiện khi

kê;

kiểm kê;

- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh

- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái giảm do

giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền

đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với

mặt ngoại tệ).

tiền mặt ngoại tệ).

Số dư: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng
bạc, kim khí quý, đá quý còn tồn quỹ tiền
mặt.
Tài khoản 111 - Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt
Nam tại quỹ tiền mặt.
- Tài khoản 1112 - Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tăng, giảm tỷ giá và tồn
quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam.

Lớp CĐKT07A

Page 20


Sinh viên : Vũ Thị Thanh Thủy

GVHD: Nguyễn Thị Hoàng Anh

- Tài khoản 1113 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng, bạc, kim
khí quý, đá quý nhập, xuất, tồn quỹ.

2.2.2.3 Hoạch toán TK 111
Sơ đồ 2.3: Hoạch toán TK 111 – Tiền VNĐ

Lớp CĐKT07A

Page 21


Sinh viên : Vũ Thị Thanh Thủy

GVHD: Nguyễn Thị Hoàng Anh

Sơ đồ 2.4: Hoạch toán TK 111 – Ngoại tệ

Lớp CĐKT07A

Page 22


Sinh viên : Vũ Thị Thanh Thủy

GVHD: Nguyễn Thị Hoàng Anh

2.2.3Tổ chức kế toán tiền gửi ngân hàng
2.2.3.1 Chứng từ sử dụng
- Kế toán tiền gửi ngân hàng sử dụng các chứng từ sau:
+ Giấy báo có
+ Giấy báo nợ
+ Bản sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc ( ủy nhiệm thu, ủy nhiệm
chi, séc chuyển khoản, ...)
2.2.3.2 Tài khoản sử dụng – TK 112
TK 112
- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ,

- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ,

vàng bạc, kim khí quý, đá quý gửi

vàng bạc, kim khí quý, đá quý rút ra từ

vào Ngân hàng;

Ngân hàng;

- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do

- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do

đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ

đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ cuối

cuối kỳ.

kỳ.

Số dư: Số tiền Việt Nam, ngoại tệ,
vàng, bạc, kim khí quý, đá quý hiện
còn gửi tại Ngân hàng.
Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1121 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi
tại Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam.
- Tài khoản 1122 - Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại
Ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam.
- Tài khoản 1123 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng, bạc, kim
khí quý, đá quý gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân hàng.

Lớp CĐKT07A

Page 23


Sinh viên : Vũ Thị Thanh Thủy

GVHD: Nguyễn Thị Hoàng Anh

2.2.3.3 Hoạch toán TK 112
Sơ đồ 2.5: Hoạch toán TK 112 – Tiền VNĐ

Lớp CĐKT07A

Page 24


Sinh viên : Vũ Thị Thanh Thủy

GVHD: Nguyễn Thị Hoàng Anh

Sơ đồ 2.6: Hoạch toán TK 112 – Ngoại tệ

Lớp CĐKT07A

Page 25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×