Tải bản đầy đủ

Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại vận tải luân hòa

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài khóa luận này em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình
của các thầy cô trong Khoa Kế toán trường Cao Đẳng Công nghệ Viettronics đã dẫn
dắt, tạo điều kiện và giúp đỡ em trong suốt quá trình tìm hiểu tại Công Ty Cổ Phần
Dịch Vụ Thương Mại Vận Tải Luân Hòa.
Tuy thời gian tìm hiểu không dài nhưng em đã được sự giúp đỡ tận tình của các
anh chị phòng kế toán cũng như các phòng ban khác đã tạo điều kiện và môi trường
giúp em rất nhiều trong việc nắm vững, liên hệ thực tế, hệ thống lại những kiến thức
đã học ở trường, có thêm nhiều kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình nghiên cứu, tìm
hiểu để thực hiện tốt khóa luận tốt nghiệp của mình.
Cuối cùng với sự biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn các cô, bác trong
Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Thương Mại Vận Tải Luân Hòa, người đã luôn theo sát
và hướng dẫn tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình làm
khóa luận.
Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô cùng toàn
thể các bạn để em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình, phục vụ tốt hơn
công tác thực tế sau này.

Sinh viên
Nguyễn Thị Bảo Ninh


1


MỤC LỤC
MỤC LỤC..................................................................................................................................2
2.1 Khái quát chung về Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Thương Mại Vận Tải Luân Hoà.....25
2.1.5 Giới thiệu chung về bộ máy kế toán tại Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Thương Mại
Vận Tải Luân Hoà..................................................................................................................31
2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán..............................................................................................31
Bộ máy kế toán của công ty áp dụng theo mô hình tập trung. Các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh được tập trung ở phòng kế toán. Tại đây thực hiện việc tổ chức hướng dẫn và kiểm
tra thực hiện toàn bộ phương pháp thu thập xử lý thông tin ban đầu, thực hiện đầy đủ
việc ghi chép ban đầu, chế độ hạch toán và chế độ quản lý tài chính theo đúng quy định
của Bộ tài chính, cung cấp một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời, những thông tin về tình
hình tài chính của công ty. Từ đó tham mưu cho Giám đốc để đề ra những biện pháp
các quy định phù hợp với đường lối phát triển công ty......................................................31
CHƯƠNG 3.............................................................................................................................48
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VẬN TẢI LUÂN HÒA......................48

2


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1

CP

Cổ phần

2

GBC

Giấy báo có

3

GNB


Giấy báo nợ

4

HĐ GTGT

5

HP

Hải Phòng

6

NV

Nghiệp vụ

7

PC

Phiếu chi

8

PT

Phiếu thu

9

STT

Số thứ tự

10

TK

Tài khoản

11

VAT

Hóa đơn Giá trị gia tăng

Thuế suất thuế giá trị gia tăng
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Tên

Nội dung

Trang

1.1

Sơ đồ kế toán tiền mặt của công ty.

14

1.2

Sơ đồ kế toán tiền gửi ngân hàng của công ty.

17

1.3

Sơ đồ kế toán tiền đang chuyển của công ty.

20

1.4

Trình tự ghi chép kế toán theo hình thức nhật ký chung của công ty.

22

1.5

Trình tự ghi chép kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái của công ty.

23

1.6

Trình tự ghi chép kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ của công ty

24

1.7

Trình tự ghi chép kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ của công ty

25

1.8

Trình tự ghi chép kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính tại công
ty.

26

2.1

Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Thương
Mại Vận Tải Luân Hòa

33

2.2

Bộ máy kế toán Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Thương Mại Vận Tải Luân
Hòa

34

2.3

Quy trình luân chuyển chứng từ

36

2.4

Quy trình hạch toán kế toán tiền mặt của công ty

39

2.5

Quy trình hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng của công ty

42

3


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Hòa nhập theo xu hướng phát triển và đổi mới đi lên của đất nước thì các
doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì cần phải đổi mới công tác quản lý kinh
doanh. Trong những thay đổi đó thì công tác kế toán là một lĩnh vực được các doanh
nghiệp hết sức quan tâm và chú trọng bởi việc làm tốt công tác kế toán đồng nghĩa với
việc quản lý tốt nguồn vốn bỏ ra luôn thu lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi phải có sự quản lý
chặt chẽ về vốn đảm bảo cho việc sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất, hạn chế đến
mức thấp nhất tình trạng ứ đọng vốn hoặc thiếu vốn trong kinh doanh từ đó đảm bảo
hiệu quả kinh doanh tối ưu nhất. Vì vậy không thể không nói đến vai trò của công tác
hạch toán kế toán trong việc quản lý vốn, cũng từ đó vốn bằng tiền đóng vai trò và là
cơ sở ban đầu, đồng thời theo suốt quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp.
Xét về tầm quan trọng và tính cấp thiết của “Kế toán Vốn bằng tiền” nên
em đã chọn đề tài này để nghiên cứu làm khóa luận tại Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ
Thương Mại Vận Tải Luân Hòa
2. Mục đích nghiên cứu
- Để vận dụng những lý thuyết đã tiếp thu được ở trường vào thực tiễn nhằm
củng cố và nâng cao những kiến thức đã học.
- Tìm hiểu công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ
Thương Mại Vận Tải Luân Hòa
- Đưa ra những đánh giá nhận xét về thực tế công tác kế toán vốn bằng tiền tại
công ty. Bước đầu đề xuất một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác hạch toán
kế toán vốn bằng tiền tại công ty nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Trong công tác kế toán tại doanh nghiệp chia ra làm nhiều khâu, nhiều phần
hành nhưng giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ gắn bó tạo thành một hệ thống quản lý
thực sự có hiệu quả. Thông tin kế toán là những thông tin về tính hai mặt của mỗi hiện
tượng, mỗi quá trình: vốn và nguồn, vốn tăng và giảm... Do đó, việc tổ chức và hạch

4


toán vốn bằng tiền là nhằm đưa ra những thông tin đầy đủ nhất, chính xác nhất về thực
trạng và cơ cấu của vốn bằng tiền, về các nguồn thu, chi tiêu của chúng trong quá trình
kinh doanh để nhà quản lý có thể nắm bắt được những thông tin kinh tế cần thiết đưa
ra những quyết định tối ưu nhất về đầu tư, chi tiêu trong tương lai như thế nào. Bên
cạnh nhiệm vụ kiểm tra chứng từ sổ sách về tình hình lưu chuyển tiền tệ, qua đó chúng
ta biết được hiệu quả kinh tế của đơn vị mình. Do vậy vai trò của công tác kế toán kế
toán trong việc sử dụng nguồn vốn bằng tiền của doanh nghiệp là rất lớn.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là “ Hạch toán kế toán Vốn bằng tiền
tại Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Thương Mại Vận Tải Luân Hòa”, các chứng từ, tài
liệu liên quan đến tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng của tháng 12 năm 2015 và các thông
tin ở bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh của năm 2015 và các thông tin
khác liên quan đến Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Thương Mại Vận Tải Luân Hòa
Về phạm vi: Kế toán vốn bằng tiền tại Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Thương
Mại Vận Tải Luân Hòa
Về mặt không gian: Tập trung tại phòng kế toán Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ
Thương Mại Vận Tải Luân Hòa
Về mặt thời gian: Tập trung nghiên cứu tình hình công ty qua năm 2015 và
thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty tháng 12/2015
5. Phương pháp nghiên cứu.
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này em đã sử dụng các phương pháp:
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp, phương pháp thống kê, phương pháp phân
tích kinh doanh, phương pháp so sánh, phương pháp hạch toán kế toán, ….
6. Những đóng góp thực tiễn.
Sau quá trình tìm hiểu tại Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Thương Mại Vận Tải
Luân Hòa em đã tìm hiểu về công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty từ đó nêu lên
thực trạng của công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền và đưa ra một số biện pháp
nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty theo đúng chuẩn mực và
quy định kế toán của bộ tài chính và tình hình thực tiễn của công ty.
7. Kết cấu đề tài

5


Đề tài khóa luận gồm ba chương chính:
Chương 1. Cơ sở lý luận chung về hạch toán kế toán Vốn bằng tiền.
Chương 2. Thực trạng tổ chức công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công Ty
Cổ Phần Dịch Vụ Thương Mại Vận Tải Luân Hòa
Chương 3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng
tiền tại Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Thương Mại Vận Tải Luân Hòa
Trong thời gian làm khóa luận tại công ty đã giúp em phần nào hoàn thiện
hơn kiến thức đã học. Được sự quan tâm, giúp đỡ, chỉ bảo tận tình hướng dẫn của cô
giáo ThS. Lê Thị Quỳnh Trâm và các anh chị, cô chú trong phòng kế toán của công
ty. Bên cạnh đó thì thời gian có hạn, kiến thức còn hạn hẹp nên chuyên đề của em
không tránh được những sai sót trong nhận định và lý luận. Rất mong được sự giúp đỡ
và chỉ bảo thêm của các thầy cô và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!

6


CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỐN
BẰNG TIỀN
1.1 Khái niệm đặc điểm và phân loại Vốn bằng tiền
1.1.1 Khái niệm
Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanh nghiệp tồn tại
dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ của
doanh nghiệp, tiền gửi ở các ngân hàng, Kho bạc Nhà nước và các khoản tiền đang
chuyển. Với tính lưu hoạt cao – vốn bằng tiền được dùng để đáp ứng nhu cầu thanh
toán của doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí.
1.1.2 Đặc điểm
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền được sử dụng để đáp ứng
nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm các loại vật tư
hàng hóa phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Đồng thời vốn bằng tiền cũng là
kết quả của việc mua bán và thu hồi các khoản nợ. Chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiền
đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lí hết sức chặt chẽ do vốn bằng tiền có tính thanh
khoản cao, nên nó là đối tượng của gian lận và sai sót. Vì vậy việc sử dụng vốn bằng
tiền phải tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản lí thống nhất của Nhà nước chẳng hạn:
lượng tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp dùng để chi tiêu hàng ngày không vượt quá
mức tồn quỹ mà doanh nghiệp và ngân hàng đã thỏa thuận theo hợp đồng thương
mại…..
1.1.3 Phân loại
Theo hình thức tồn tại Vốn bằng tiền của doanh nghiệp:
- Tiền Việt Nam: là loại tiền phù hiệu. Đây là loại giấy bạc do Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam phát hành và được sử dụng làm phương tiện giao dịch chính thức đối
với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngoại tệ: là loại tiền phù hiệu. Đây là loại giấy bạc không phải do Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam phát hành nhưng được phép lưu hành chính thức trên thi trường Việt
Nam như các đồng: đôla Mỹ (USD), bảng Anh (GBP), phrăng Pháp (FFr), đôla Hông
Kông (HKD), yên Nhật(JPY)…..

7


- Vàng bạc, kim khí, đá quý: là tiền thực chất, tuy nhiên được lưu trữ chủ yếu
là vì mục tiêu an toàn hoặc mục đich bất thường khác chứ không phải vì mục đích
thanh toán trong kinh doanh.
Theo trạng thái tồn tại vốn bằng tiền của doanh nghiệp:
-Tiền tại quỹ: gồm giấy bạc Việt Nam, ngoại tệ, bạc vàng, kim khí quý, đá
quý, ngân phiếu hiên đang được giữ tại két của doanh nghiệp để phục vụ nhu cầu chi
tiêu trực tiếp hàng ngày trong sản xuất kinh doanh.
-Tiền gửi ngân hàng: là tiên Việt Nam, ngoai tệ, vàng, bạc, kim khí, đá quý mà
doanh nghiệp đang gửi tại tài khoản của doanh nghiệp tại Ngân hàng.
-Tiền đang chuyển: là tiền đang trong quá trình vận động để hoàn thành chức
năng phương tiện thanh toán hoặc đang trong quá trình vận động từ trạng thái này sang
trạng thái khác.
1.2 Nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán Vốn bằng tiền
1.2.1 Nhiệm vụ
Xuất phát từ những đặc điểm nêu trên, hạch toán vốn bằng tiền phải thực hiện
các nhiệm vụ sau:
- Theo dõi tình hình thu, chi,tăng, giảm, thừa, thiếu và số hiện có của từng loại
Vốn bằng tiền.
- Giám đốc thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện chế độ quản lý tiền mặt,
kỷ luật thanh toán, kỷ luật tin dụng.
- Hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ, thường xuyên kiểm tra đối
chiếu số liệu của thủ quỹ và kế toán tiền mặt.
- Tham gia vào công tác kiểm kê quỹ tiền mặt, phản ánh kết quả kiểm kê kịp
thời.
1.2.2 Nguyên tắc
Kế toán Vốn bằng tiền phải tôn trọng đầy đủ các nguyên tắc, các chế độ quản
lý và lưu thông tiền tệ hiện hành cụ thể:
- Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kế toán
sử dụng một đơn vị thống nhất là “Đồng Việt Nam” của Ngân hàng Nhà nước Việt

8


Nam để phản ánh hoặc một đồng ngoại tệ chính thức được sử dụng hạch toán trong
niên độ kế toán.
- Nguyên tắc cập nhật: Kế toán phải phản ánh kịp thời, chính xác số tiền hiện
có và các hình thức thu chi, chi toàn bộ các loại vốn bằng tiền, mở sổ theo dõi chi tiết
từng loại ngoại tệ (theo số lượng, trọng lượng, quy cách, độ tuổi, kích thước, giá
trị…).
- Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ: Mọi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại
tệ phải được quy đổi về “ Đồng Việt Nam” để ghi sổ. Tỷ giá quy đổi là tỷ giá mua bán
thực tế bình quân trên thị trường liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
chính thức công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
Vàng, bạc, đá quý phản ánh ở tài khoản vốn bằng tiền chỉ áp dụng cho các
Doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh vàng, bạc, đá quý. Còn đối với
các đơn vị kinh doanh vàng, bạc, đá quý thì tính theo giá thực tế.
1.3 Công tác kế toán vốn bằng tiền
1.3.1 Hạch toán tiền mặt tại quỹ
Mỗi doanh nghiệp đều có một lượng tiền mặt tại quỹ để phục vụ cho nhu cầu
chi tiêu trực tiếp hàng ngày trong sản xuất kinh doanh. Thông thường tiền giữ tại
doanh nghiệp bao gồm: giấy bạc Ngân hàng Việt Nam, các loại ngoại tệ, Ngân phiếu,
vàng bạc, kim loại đá quý…
Để hạch toán chính xác tiền mặt, tiền mặt của doanh nghiệp đươc tập trung tại
quỹ. Mọi nghiệp vụ có liên quan đến thu, chi tiền mặt, quản lí và bảo quản tiền mặt
đều do thủ quỹ chịu trách nhiêm thực hiện. Pháp lệnh kế toán, thống kê nghiêm cấm
thủ quỹ không được trực tiếp mua, bán hàng hoá, vật tư, kiêm nhiệm công việc tiếp
liệu hoặc tiếp nhiệm công việc kế toán.
1.3.1.1 Chứng từ sử dụng để hạch toán tiền mặt
Việc thu chi tiền mặt tại quỹ phải có lệnh thu, chi. Lệnh thu, chi này phải có
chữ kí của Giám đốc ( hoặc người có uỷ quyền) và Kế toán trưởng. Trên cơ sở các
lệnh thu, chi kế toán tiến hành lập các phiếu thu – chi.Thủ quỹ sau khi nhận được
phiếu thu-chi sẽ tiến hành thu hoặc chi theo những chứng từ đó. Sau khi đã thực hiện
xong việc thu-chi thủ quỹ ký tên, đóng dấu “đã thu tiền” hoặc “đã chi tiền” trên các

9


phiếu đó, đồng thời sử dụng phiếu thu và phiếu chi đó để ghi vào sổ quỹ tiền mặt kiêm
báo cáo quỹ. Cuối ngày thủ quỹ kiểm tra lại tiền tại quỹ, đối chiếu với báo cáo quỹ rồi
nộp báo cáo quỹ và các chứng từ cho kế toán.
Ngoài phiếu chi, phiếu thu là căn cứ chính để hạch toán vào tài khoản 111 còn
cần các chứng từ gốc có liên quan khác kèm vào phiếu thu hoặc phiếu chi như: Giấy
đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, hoá đơn bán hàng, biên lai thu tiền….
1.3.1.2 Tài khoản sử dụng, nguyên tắc hạch toán và quy trình hạch toán
tiền mặt tại quỹ
* Tài khoản để sử dụng hạch toán tiền mặt tại quỹ là TK 111 “Tiền mặt”
TK 111 “ Tiền mặt”: Phản ánh thu, chi và tồn quỹ tiền mặt của Doanh nghiệp,
chi tiết làm 3 TK cấp 2:
- Tài khoản 111.1: Tiền Việt Nam.
- Tài khoản 111.2: Tiền ngoại tệ.
- Tài khoản 111.3 : Vàng bạc, kim khí quý, đá quý.
Cơ sở pháp lý để ghi Nợ TK 111 là các phiếu thu.
Cơ sở pháp lý để ghi Có TK 111 là các phiếu chi.
Kết cấu tài khoản:
Nợ

TK 111



Số dư đầu kỳ:
- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại
tệ tồn quỹ ở quỹ tiền đầu kỳ
Số phát sinh trong kỳ

Số phát sinh trong kỳ

- Số tiền nhập quỹ

- Số tiền mặt xuất quỹ

- Số tiền mặt thừa ở quỹ khi kiểm kê (số - Số tiền mặt ở quỹ thiếu khi kiểm kê
tiền mặt tồn quỹ)
- Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ giảm
-Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tăng
Số dư cuối kỳ:
- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại
tệ tồn quỹ ở quỹ tiền cuối kỳ
* Nguyên tắc hạch toán tiền mặt tại quỹ trên TK 111

10


Nguyên tắc 1: Chỉ phản ánh vào tài khoản 111 số tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ,
vàng bạc, kim khí quý, đá quý thực tế nhập, xuất quỹ.
Nguyên tắc 2: Các khoản tiền, vàng bạc, kim khí quý, đá quý do đơn vị hoặc cá
nhân khác ký cược,ký quỹ tại đơn vị thì quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng
tiền của đơn vị. Riêng vàng, bạc, kim khí quý, đá quý trứơc khi nhập quỹ phải làm đầy
đủ các thủ tục về cân đo đong đếm số lượng, trọng lượng và giám định chất lượng,
sau đó tiến hành niêm phong có xác nhận của người ký cược, ký quỹ trên dấu niêm
phong.
Nguyên tắc 3: Khi tiến hành nhập quỹ, xuất quỹ phải có phiếu thu, chi hoặc
chứng từ nhập, xuất vàng bạc, kim khí, đá quý và có đủ chữ ký của người nhận, người
giao, người cho phép xuất, nhập quỹ theo quy định của chế độ chứng từ hạch toán.
Nguyên tắc 4: Kế toán quỹ tiền mặt chịu trách nhiệm mở sổ và giữ sổ quỹ, ghi
chép theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng
bạc, kim khí quý, đá quý ,tính ra số tiền tồn quỹ ở mọi thời điểm. Riêng vàng bạc, kim
khí quý, đá quý, nhận ký cược phải theo dõi riêng trên một sổ hoặc trên một phần sổ.
Nguyên tắc 5: Thủ quỹ là ngươì chịu trách nhiệm giữ gìn, bảo quản và thực
hiện các nghiệp vụ xuất nhập tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý tại quỹ.
Hàng ngày, thủ quỹ phải thường xuyên kiểm kê số tiền tồn quỹ thực tế và tiến hành
đối chiếu với số liệu trên sổ quỹ, sổ kế toán. Nếu có chênh lệch kế toán và thủ quỹ
phải tự kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch
trên cơ sở báo cáo thừa hoặc thiếu hụt.

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TIỀN MẶT (VNĐ)

11


Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán tiền mặt

1.3.2 Hạch toán tiền gửi Ngân hàng

12


Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các khoản thanh toán giữa doanh nghiệp
với các cơ quan, tổ chức kinh tế khác được thực hiện chủ yếu qua Ngân hàng, đảm bảo
cho việc thanh toán vừa an toàn, vừa thuận tiện, vừa chập hành nghiêm chỉnh kỷ luật
thanh toán.
Theo chế độ quản lý tiền mặt và chế độ thanh toán không dùng tiền mặt, toàn
bộ số tiền của doanh nghiệp trừ số tiền được giữ lại tại quỹ tiền mặt ( theo thoả thuận
của doanh nghiệp với Ngân hàng) đều phải gửi vào tài khoản Ngân hàng. Các khoản
tiền của doanh nghiệp tại Ngân hàng bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim
khí quý, đá quý,…trên các tài khoản tiền gửi chính, tiền gửi chuyên dùng cho các hình
thức thanh toán không dùng tiền mặt như tiền lưu séc, séc bảo chi, séc định mức, séc
chuyển tiền, thư tín dụng. Để chấp hành tốt kỷ luật thanh toán đòi hỏi doanh nghiệp
phải theo dõi chặt chẽ tình hình biến động và số dư của từng loại tiền gửi.
1.3.2.1 Chứng từ sử dụng để hạch toán Tiền gửi Ngân hàng
- Các giấy báo Có, báo Nợ, bản sao kê của Ngân hàng
- Các chứng từ khác: Séc chuyển khoản, séc định mức, séc bảo chi, Uỷ nhiệm
chi, Uỷ nhiệm thu…
1.3.2.2 Tài khoản sử dụng, nguyên tắc hạch toán và quy trình hạch toán
tiền gửi Ngân hàng tại quỹ
* Tài khoản để sử dụng hạch toán Tiền gửi Ngân hàng là TK 112 “Tiền
gửi Ngân hàng”
TK 112 “ Tiền gửi Ngân hàng”: Phản ánh số hiện có, tình hình biến động của
tiền gửi Ngân hàng, kho bạc và công ty tài chính của Doanh nghiệp.
Chi tiết làm 3 TK cấp 2:
+ TK 112.1: Tiền Việt Nam: Phản ánh khoản tiền Việt Nam đang gửi tại Ngân
hàng.
+ TK 112.2 : Ngoại tệ: Phản ánh các khoản ngoại tệ đang gửi tại Ngân hàng đã
quy đổi ra đồng Việt Nam.
+ TK 112.3: Vàng bạc, đá quý, kim khí quý: Phản ánh giá trị vàng bạc, kim
khí quý, đá quý đang gửi tại Ngân hàng.

Kết cấu tài khoản:

13


Nợ

TK 112



Số dư đầu kỳ: Các khoản tiền gửi, ngân
phiếu, ngoại tệ hiện có ở ngân hàng đầu
kỳ.
Số phát sinh trong kỳ:

Số phát sinh trong kỳ:

-Các khoản tiền gửi vào ngân hàng hoặc - Các khoản tiền rút ra từ ngân hàng.
thu qua ngân hàng.
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng khi
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng khi điều điều chỉnh tỷ giá.
chỉnh tỷ giá.
- Số dư cuối kỳ: Các khoản tiền mặt, ngân
phiếu, ngoại tệ tồn quỹ ở quỹ tiền cuối kỳ.
* Nguyên tắc hạch toán Tiền gửi Ngân hàng trên TK 112
Nguyên tắc 1: Khi phát hành các chứng từ tài khoản Tiền gửi Ngân hàng, các
Doanh nghiệp chỉ được phép phát hành trong phạm vi số dư tiền gửi của mình. Nếu
phát hành quá số dư là Doanh nghiệp vi phạm kỷ luật thanh toán và phải chịu phạt
theo chế độ quy định. Chính vì vậy, Kế toán trưởng phải thường xuyên phản ánh được
số dư tài khoản phát hành các chứng từ thanh toán.
Nguyên tắc 2: Khi nhận được các chứng từ do Ngân hàng gửi đến kế toán phải
kiểm tra đối chiếu với các chứng từ gốc kèm theo. Trường hợp có sự chênh lệch giữa
các số liệu trên sổ kế toán của Doanh nghiệp, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên
chứng từ của Ngân hàng thì Doanh nghiệp phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối
chiếu xác minh và xử lý kịp thời.
Nguyên tắc 3: Trường hợp Doanh nghiệp mở nhiều tài khoản ở nhiều Ngân
hàng thì kế toán phải tổ chức hạch toán chi tiết theo từng Ngân hàng để tiện cho việc
kiểm tra đối chiếu.
Nguyên tắc 4: Tại những đơn vị có bộ phận phụ thuộc cần mở tài khoản chuyên
thu, chuyên chi phù hợp để thuận tiện cho công tác giao dịch, thanh toán kế toán phải
vào sổ chi tiết để giám sát chặt chẽ tình hình sử dụng từng loại tiền gửi nói trên.

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG (VNĐ)

14


Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán tiền gửi ngân hàng

15


1.3.3 Hạch toán tiền đang chuyển
Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang ở trong các trường hợp
sau:
+ Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng cho Ngân hàng
+ Nộp tiền qua bưu điện trả cho đơn vị khác
+ Thu tiền bán hàng nộp thuế ngay cho kho bạc ( giao tiền tay ba giữa Doanh
nghiệp với người mua hàng và kho bạc Nhà nước).
+ Tiền Doanh nghiệp đã lưu ý cho các hình thức thanh toán séc bảo chi, séc
định mức,…
1.3.3.1 Chứng từ sử dụng để hạch toán Tiền đang chuyển
- Giấy báo nộp tiền, Bảng kê nộp séc.
- Các chứng từ gốc kèm theo khác như: Séc các loại, Uỷ nhiệm chi, Uỷ nhiệm
thu.
1.3.3.2 Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán
* Tài khoản để sử dụng hạch toán Tiền đang chuyển là TK 113 “Tiền đang
chuyển”
TK 113 “ Tiền đang chuyển”: Theo dõi các khoản tiền của Doanh nghiệp đang
trong thời gian làm thủ tục, chi tiết làm 2 TK cấp 2:
+ TK 113.1: Tiền Việt Nam : Phản ánh tiền đang chuyển bằng tiền Việt
+ TK 113.2 : Ngoại tệ: Phản ánh tiền đang chuyển bằng ngoại tệ.
Kết cấu tài khoản:
Nợ

TK 113



Số dư đầu kỳ:
- Các khoản tiền đang chuyển cuối kỳ trước.
Số phát sinh trong kỳ:

Số phát sinh trong kỳ:

- Các khoản tiền nội bộ, ngoại tệ, séc

- Số kết chuyển vào tài khoản tiền gửi

đã nộp vào ngân hàng hoặc đã chuyển

ngân hàng hoặc các khoản nợ phải trả.

vào bưu điện để chuyển cho ngân
hàng.
Số dư cuối kỳ: Các khoản tiền đang chuyển

* Nguyên tắc hạch toán tiền đang chuyển trên TK 113

16


Kế toán phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vao ngân hàng kho
bạc nhà nước, đã gửi qua bưu điện chuyển trả cho cá đơn vị khác, hay đã làm thủ tục
chuyển tiền từ tài khoản tại ngân hàng để trả cho các đơn vị khác chưa nhận được giấy
báo nợ, giấy báo có hay bản sao kê của ngân hàng.
Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang chuyển trong các trường
hợp sau:
- Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào ngân hàng.
- Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho đơn vị khác.
- Thu tiền bán hàng chuyển thẳng vào kho bạc nhà nước để nộp thuế ( giao tiền
tay ba giữa doanh nghiệp với người mua hàng và kho bạc nhà nước.)

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN

17


Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán tiền đang chuyển

1.4 Các hình thức kế toán

18


- Hình thức sổ kế toán (còn gọi là hình thức kế toán) là khái niệm được sử dụng
để chỉ việc tổ chức hệ thống sổ kế toán áp dụng trong Doanh nghiệp nhằm thực hiện
việc phân loại, xử lý và hệ thống hóa các thông tin được thu thập từ các chứng từ kế
toán để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của từng đối tượng kế toán cũng
như phục vụ cho việc lập ra các báo cáo kế toán theo yêu cầu quản lý.
- Hình thức sổ kế toán bao gồm các nội dung cơ bản:
+ Số lượng sổ và kết cấu của từng loại sổ.
+ Trình tự và phương pháp ghi chép của từng loại sổ.
+ Mối quan hệ giữa các loại sổ với nhau trong quá trình xử lý thông tin.
- Việc tổ chức sổ sách trong mỗi cơ quan, tùy từng loại hình và quy mô của
doanh nghiệp mà doanh nghiệp cần thống nhất theo một trong các hình thức sổ kế toán
dưới đây ( có 5 hình thức kế toán):
1.4.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ sách kế toán chủ yếu sau đây:
Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ Nhật ký đặc biệt, Các loại sổ kế toán chi tiết ( sổ phụ ).

Trình tự ghi chép kế toán:

19


Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi chép kế toán theo hình thức nhật ký chung của công ty.
Ghi chú:

: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu , kiểm tra

1.4.2 Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái.
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái gồm các loại sổ sách kế toán sau đây: Nhật
ký - Sổ cái, Các sổ và thẻ kế toán chi tiết.
Trình tự ghi chép kế toán:

20


Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi chép kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái của công ty.

1.4.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm các sổ sách kế toán chủ yếu sau đây: Sổ
cái, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Các sổ thẻ kế toán chi tiết.
Trình tự ghi chép kế toán:

21


Chứng từ gốc

Sổ, thẻ hạch
toán chi tiết

Sổ quỹ
Chứng từ ghi sổ

Sổ đăng ký
chứng từ
ghi sổ

Sổ cái

Bảng tổng hợp
chi tiết

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo kế toán

Chú thích:
Ghi hàng ngày (định kỳ)
Ghi vào cuối tháng ( hoặc định kỳ)
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi chép kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ của công ty.

1.4.4 Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ.
Những sổ sách kế toán chủ yếu được sử dụng trong hình thức sổ kế toán Nhật
ký chứng từ là: Nhật ký chứng từ, Bảng kê, Sổ cái, Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết.
Trình tự ghi chép kế toán:

22


Chứng từ gốc

Sổ, thẻ hạch
toán chi tiết

Sổ quỹ
Bảng phân bổ

Bảng kê

Nhật ký chứng từ

Sổ cái

Bảng tổng hợp chi
tiết

Báo cáo kế toán

Chú thích:
Ghi hàng ngày (định kỳ)
Ghi vào cuối tháng ( hoặc định kỳ)
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi chép kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ của công
ty.

23


1.4.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính
Hình thức kế toán trên máy vi tính gồm các sổ sách kế toán chủ yếu sau đây:
Các chứng từ kế toán, thẻ chi tiết liên quan, sổ tổng hợp, sổ chi tiết, các phần mềm kế
toán, báo cáo tài chính.
Trình tự ghi chép kế toán:

Sơ đồ 1.8: Trình tự ghi chép kế toán theo hình thức kế toán trên máy tại công ty.

24


CHƯƠNG 2.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VẬN TẢI LUÂN HÒA
2.1 Khái quát chung về Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Thương Mại Vận Tải
Luân Hoà
Tên công ty viết bằng tiếng Việt:
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VẬN TẢI LUÂN HÒA
Tên giao dịch: LUAN HOA JSC.
Địa chỉ: Số 9/19/215 Đồng Hòa - Phường Đồng Hoà - Quận Kiến An - Hải
Phòng
Mã số thuế: 0201628683
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ
Thương Mại Vận Tải Luân Hoà
- Trải qua những năm trưởng thành và phát triển cùng với sự phát triển của
nền kinh tế đất nước nói chung công ty đã vượt qua những khó khăn và thử thách
để vươn tới với những thành công nhất định mà công ty đã đạt được.
2.1.2 ngành nghề kinh doanh
- Lĩnh vực hoạt động
- Vận tảihàng hóa bằng đường bộ
- Lắp đặt hệ thống điện
-Vận tải hành kháchbằng taxi
-Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
-Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan: Xăng dầu, khí
đốt...
- Gia công cơ khí
- Xây dựng nhà các loại
- Xây dựng công trình đường bộ
- Hoàn thiện công trình

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×