Tải bản đầy đủ

HẠCH TOÁN kế TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY cổ PHẦN THƯƠNG mại vận tải hà HUY

BỘ CÔNG THƯƠNG
TỔNG CÔNG TY CP ĐIỆN TỬ VÀ TIN HỌC VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ VIETTRONICS

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI: HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN THƯƠNG MẠI VẬN TẢI HÀ HUY

Người hướng dẫn
Đơn vị
Sinh viên thực hiện
Lớp
Ngành

: Nguyễn Thị Hương
: Khoa kế toán
: Trần Thị Phương Anh
: 3KT12A
: Kế toán doanh nghiệp


Hải Phòng, tháng 3 năm 2016

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài khóa luận này em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ
tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Hương và các thầy cô trong Khoa Kế toán
trường Cao Đẳng Công nghệ Viettronics đã dẫn dắt, tạo điều kiện, giúp đỡ em
trong suốt quá trình thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp tại Công ty Cổ Phần
Thương Mại Vận Tải Hà Huy.
1


Là một sinh viên lần đầu tiên thực tập tại một công ty và chưa có nhiều
kinh nghiệm thực tế, qua sáu tháng thực tập tại quý Công ty đã chỉ cho em nhiều
bổ ích. Tuy thời gian thực tập không dài nhưng em đã được sự giúp đỡ tận tình
của các anh chị phòng kế toán cũng như các phòng ban khác đã tạo điều kiện và
môi trường giúp em rất nhiều trong việc nắm vững, liên hệ thực tế, hệ thống lại
những kiến thức đã học ở trường, có thêm nhiều kinh nghiệm thực tiễn trong quá
trình để thực hiện tốt khóa luận tốt nghiệp của mình.
Cuối cùng với sự biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn các Cô, Bác
trong Công ty Cổ Phần Thương Mại Vận Tải Hà Huy, người đã luôn theo sát và
hướng dẫn tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình làm
khóa luận.
Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô cùng
toàn thể các bạn để em có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức của mình, phục vụ
tốt hơn công tác thực tế sau này.
Sinh viên
Trần Thị Phương Anh

2


MỤC LỤC

3


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

VNĐ
TK

CNV
TSCĐ
NV
NLĐ

Việt Nam đồng
Tài khoản
Công nhân viên
Tài sản cố định
Nhân viên
Người lao động

4


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Tên sơ đồ

Trang

Sơ đồ 1.1. hạch toán tổng hợp tiền lương, tiền thưởng
Sơ đồ 1.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

18
19

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của

22
24

Sơ đồ 2.2. Sơ đồ bộ máy kế toán

5


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Đất nước ta đang chuyển sang một thời kỳ phát triển mới - Thời kỳ công
nghiệp hoá và hiện đại hoá. Các cơ quan doanh nghiệp đang hoạt động trong nền
kinh tế thị trường với sự quản lý cuả Nhà nước đều cần tiến hành đổi mới, nâng
cao về mọi mặt nhằm đáp ứng yêu cầu công tác hiện nay. Đây là một việc làm
cấp thiết, liên quan đến nhiều việc cần giải quyết cụ thể như cách tổ chức bộ
máy, vấn đề nhân sự, nâng cao nghiệp vụ, trang thiết bị, phương tiện làm việc
Tiền lương là phần thu nhập của người lao động trên cơ sở số lượng và chất
lượng lao động trong khi thực hiện công việc của bản thân người lao động theo
cam kết giữa chủ doanh nghiệp và người lao động. Đối với doanh nghiệp thì tiền
lương là một khoản chi phí sản xuất. Việc hạch toán tiền lương đối với doanh
nghiệp phải thực hiện một cách chính xác, hợp lý. Tiền lương được trả đúng với
thành quả lao động sẽ kích thích người lao động làm việc, tăng hiệu quả cho
doanh nghiệp, thúc đẩy tinh thần hăng say làm việc, sáng tạo trong quá trình lao
động. Ngoài tiền lương chính mà người lao động được hưởng thì các khoản tiền
thưởng, phụ cấp, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ là các quỹ xã hội mà người lao
động được hưởng, nó thể hiện sự quan tâm của xã hội, của doanh nghiệp đến
từng thành viên trong doanh nghiệp.
Tiền lương luôn là vấn đề được xã hội quan tâm chú ý bởi ý nghĩa kinh tế
và xã hội to lớn của nó. Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, tiền lương là
một phần không nhỏ của chi phí sản xuất. Nếu doanh nghiệp vận dụng chế độ
tiền lương hợp lý sẽ tạo động lực tăng năng suất lao động ...
Tiền lương có vai trò tác dụng là đòn bẩy kinh tế tác động trực tiếp đến
người lao động. Chi phí nhân công chiếm tỉ trọng tương đối lớn trong tổng số
chi phí sản xuất của doanh nghiệp.Vì vậy doanh nghiệp cần phải tăng cường
công tác quản lí lao động, công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương cần chính xác, kịp thời để đảm bảo quyền lợi của người lao động đồng
thời tạo điều kiện tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí nhân công, đẩy
mạnh hoạt động sản xuất và hạ giá thành sản phẩm.
Đối với người lao động tiền lương có một ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi
nó là nguồn thu nhập chủ yếu giúp cho họ đảm bảo cuộc sống của bản thân và
gia đình. Do đó tiền lương có thể là động lực thúc đẩy người lao động tăng năng
suất lao động nếu họ được trả đúng theo sức lao động họ đóng góp, nhưng cũng
có thể làm giảm năng suất lao động khiến cho quá trình sản xuất chậm lại,
không đạt hiệu quả nếu tiền lương được trả thấp hơn sức lao động của người lao
động bỏ ra.
Ở phạm vi toàn bộ nền kinh tế, tiền lương là sự cụ thể hơn của quá trình
phân phối của cải vật chất do chính người lao động làm ra. Vì vậy, việc xây
dựng tháng lương, bảng lương, lựa chọn các hình thức trả lương hợp lý để sao
cho tiền lương vừa là khoản thu nhập để người lao động đảm bảo nhu cầu cả vật
chất lẫn tinh thần, đồng thời làm cho tiền lương trở thành động lực thúc đẩy
6





o
o
o

o

o

người lao động làm việc tốt hơn, có tinh thần trách nhiệm hơn với công việc
thực sự là việc làm cần thiết.
Chính sách tiền lương được vận dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp phụ
thuộc đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và phụ thuộc tính
chất hay loại hình kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan
trọng của vấn đề trên em đã lựa chọn đề tài “Kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương ở Công Ty Cổ Phần Thương Mại Vận Tải Hà Huy”.
Trong thời gian thực tập và làm báo cáo thực tập tại công ty Công Ty Cổ
Phần Thương Mại Vận Tải Hà Huy, em đã có cơ hội và điều kiện được tìm hiểu
và nghiên cứu thực trạng về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
công ty. Nó đã giúp em rất nhiều trong việc củng cố và mở mang hơn cho em
những kiến thức em đã được học tại trường mà em chưa có điều kiện để được áp
dụng thực hành.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu chung:
Nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương ở “Công Ty Cổ Phần Thương Mại Vận Tải Hà Huy”. Từ đó, để hiểu sâu
hơn về lý thuyết và có cái nhìn thực tế hơn về kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương.
Mục tiêu cụ thể:
Tìm hiểu cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo
lương
Phản ánh thực tế hạch toán tiền lương và các khoản trích
theo lương ở doanh nghiệp
Đề ra nhận xét chung và đề xuất một số biện phát nhằm
hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền lương và vác khoản trích theo lương
tại doanh nghiệp.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các chứng từ, tài khoản phương pháp ghi
sổ để hạch toán các khoản trích theo lương tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại
Vận Tải Hà Huy.
Phạm vi nghiên cứu: Tìm hiểu thực trạng hạch toán kế toán tiền
lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Vận Tải
Hà Huy
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu ở đây chủ yếu dùng phương pháp nghiên cứu tài
liệu, phân tích, đối chiếu, so sánh, phân tích tổng hợp
5. Nội dung chuyên đề gồm ba chương chính sau đây:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về tiền lương và các khoản trích theo
lương
Chương 2:Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Vận Tải Hà Huy

7


Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế
toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty Cổ Phần Thương
Mại Vận Tải Hà Huy
Do trình độ và thời gian có hạn nên báo cáo thực tập này không thể tránh
khỏi những hạn chế nhất định vì vậy em kính mong được sự giúp đỡ, đóng góp
ý kiến của của các thầy cô, các anh chị, các bạn để bài khóa luận của em được
hoàn thiện hơn nữa!
Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên thực tập
Trần Thị Phương Anh

1.1.

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Một số khái niệm cơ bản về tiền lương và các khoản trích theo lương.
1.1.1. Khái niệm về tiền lương và các khoản trích theo lương.
1.1.1.1. Khái niệm về tiền lương.
- Trong nền kinh tế thị trường và sự hoạt động của thị trường sức lao động,
sức lao động là hàng hóa do vậy tiền lương là giá cả của sức lao động.
- Tiền lương phản ánh nhiều quan hệ xã hội, kinh tế khác nhau. Tiền lương
trước hết là số tiền mà người sử dụng lao động (mua sức lao động) trả cho người
lao động (người bán sức lao động). Đó là quan hệ kinh tế của tiền lương. Mặt
khác, do tính chất đặc biệt của loại hang hóa sức lao động mà tiền lương không
chỉ thuần túy là vấn đề kinh tế mà còn là một vấn đề xã hội rất quan trọng liên
quan đến đời sống và trật tự xã hội.
1.1.1.2. Các khoản trích theo lương.
Các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp gồm có: Bảo hiểm xã hội, Bảo
hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp và Kinh phí công đoàn.
- Bảo hiểm xã hội ( BHXH ).
Theo điều lệ BHXH: " BHXH nhằm đảm bảo vật chất, góp phần ổn định
đời sống cho những người tham gia BHXH tạm thời và lâu dài trong các trường
hợp: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, nghỉ hưu, tử tuất.
Quỹ BHXH được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng
số tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương của công
nhân viên trong tháng theo chế độ hiện hành áp dụng trong giai đoạn từ 2014
8


đến nay tỷ lệ trích BHXH là 26%, trong đó: 18% do đơn vị hoặc người sử
dụng lao động nộp và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 8% còn lại do
người lao động đóng góp và trừ trực tiếp vào thu nhập của họ. Quỹ này do cơ
quan BHXH quản lý.
Quỹ BHXH được dùng để chi trả cho các trường hợp sau:
- Chi trả cho CNV nghỉ ốm đau, thai sản
- Chi trả cho CNV bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- CNV đã về hưu mất sức lao động
- Chi cho CNV về các khoản tử tuất
- Và chi cho công tác quản lý BHXH
Theo chế độ hiện hành thì toàn bộ số trích BHXH được nộp lên cơ quan
quản lý quỹ BHXH để chi trả cho các trường hợp nghỉ hưu nghỉ mất sức lao
động. Tại doanh nghiệp thì hàng tháng doang nghiệp trực tiếp chi trả BHXH
cho CNV bị ốm đau thai sản trên cơ sở các chứng từ hợp lệ (phiếu nghỉ hưởng
BHXH…) đến cuối tháng doanh nghiệp phải thanh quyết toán với cơ quan quản
lý BHXH.
- Bảo hiểm y tế (BHYT)
BHYT là một hình thức trợ cấp cho việc phòng chữa bệnh và chăm sóc
sức khoẻ cho người lao động. Theo quy định, quỹ BHYT được hình thành từ 2
nguồn với tỷ lệ trích là 4,5%: trong đó: 3% do doanh nghiệp gánh chịu và được
tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp; 1,5% còn lại do người lao động
đóng, tất cả đều được tính trên lương cơ bản và các khoản phụ cấp mang tính
chất tiền lương của người lao động. Quỹ này được nộp cho cơ quan chuyên
môn, chuyên trách cấp trên.
- Kinh phí công đoàn (KPCĐ)
KPCĐ được hình thành do việc trích lập một tỷ lệ nhất định trên tổng số
tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong kỳ và được tính vào chi phí sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tỷ lệ trích KPCĐ hiện nay là 2%. Số KPCĐ
này một phần được nộp lên cơ quan cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp để
phục vụ các hoạt động chi tiêu tại doanh nghiệp nhằm chăm lo bảo vệ quyền lợi
cho người lao động.
- Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
Chế độ BHTN được chi trả dựa vào Quỹ BHTN. Theo đó, nguồn hình
thành quỹ này là từ việc đóng phí của người lao động, người sử dụng lao động
và hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước. Cụ thể: người lao động đóng 1% tiền lương,
tiền công tháng đóng BHTN, người sử dụng lao động đóng 1% quỹ tiền lương,
tiền công đóng BHTN của những người tham gia BHTN.
Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do nhà nước
quy định thì tiền lương tháng đóng BHTN là tiền lương theo ngạch, bậc và các
khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề
(nếu có). Người lao động đóng BHTN theo chế độ tiền lương do người sử dụng
lao động quyết định thì tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN là tiền lương,
tiền công ghi trong hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
9


Qua đó ta có bảng sau:
Tỉ lệ trích các khoản theo lương
Nguồn hình thành
Người sử dụng Người lao động
lao động (doanh
(CNV)
nghiệp)
Các loại quỹ
Bảo hiểm xã hội
18%
8%
Bảo hiểm y tế
3%
1,5%
Kinh phí công đoàn
2%
Bảo hiểm thất nghiệp 1%
1%
Cộng
24%
10,5%

Tổng số
26%
4,5%
2%
2%
34.5%

Hàng ngày căn cứ vào giấy nghỉ ốm của cán bộ công nhân viên trong
công ty, những người có trách nhiệm thuộc các phòng ban sẽ chấm công cho
từng người trên bảng chấm công và ghi rõ số ngày làm việc hay nghỉ việc (nếu
có). Cuối tháng từ các bảng chấm công và các chứng từ kết quả lao động sau
khi đã kí xác nhận được tập hợp lại rồi lập bảng thanh toán lương gửi về phòng
kế toán để kế toán tính toán và lên bảng thanh toán kế toán bảng phân bổ tiền
lương và BHXH vào cuối tháng. Ngoài tiền lương, CNV còn được hưởng các
khoản trợ cấp BHXH, BHYT.
1.2 . Các hình thức trả lương hiện nay.
Doanh nghiệp có quyền lựa chọn hình thức trả lương theo thời gian, sản
phẩm hoặc khoán, có thể trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của
người lao động được mở tại ngân hàng sao cho phù hợp tính chất công việc của
doanh nghiệp mình.
1.2.1. Hình thức trả lương theo thời gian:
Lương theo thời gian là việc tính trả lương cho nhân viên theo thời gian
làm việc, có thể là theo tháng, theo ngày, theo giờ. Thực tế trong doanh nghiệp
vẫn tồn tại 2 cách tính lương sau.
+ Hình thức 1
Lương thời
Lương cơ bản + PC(phụ cấp)
Số ngày làm
=
X
gian
việc thực tế
Ngày công chuẩn của tháng
Theo cách này lương tháng thường là con số cố định, chỉ giảm xuống khi người
lao động nghỉ không hưởng lương. Cách tính thường là:
Lương
Lương tháng
Số ngày nghỉ
=
X
tháng
không lương
Số ngày công chuẩn của tháng
10


Với hình thức trả lương này người lao động không hề boăn khoăn về mức thu
nhập cuả mình trong mỗi tháng bởi số tiền trừ cho mỗi ngày công không lương
là cố định, nghỉ bao nhiêu ngày thi họ bị trừ bấy nhiêu tiền trong trường hợp
không có biến động về lương và ngược lại tháng nào làm đi làm đủ ngày theo
quy định ngày theo quy định thì hưởng đủ mức tiền lương.
(Ngày công chuẩn của tháng là ngày làm việc trong tháng, không bao gồm
các ngày nghỉ ví dụ như công ty quy định được nghỉ chủ nhật)
+ Hình thức 2:
Lương
Lương + PC(phụ cấp)
Số ngày làm
=
X
tháng
việc thực tế
26
(Doanh nghiệp tự quy định 26 hay 24 ngày)
Theo cách này lương tháng không là con số cố định vì ngày công chuẩn
hàng tháng khác nhau, Vì có tháng 28, 30, 31 ngày => có tháng công chuẩn là
24 ngày, có tháng là 26 và cũng có tháng là 27 ngày. Với hình thức trả lương này
khi nghỉ không hưởng lương người lao động cần cân nhắc nên nghỉ tháng nào để
làm sao thu nhập của họ ít ảnh hưởng nhất, điều này có thể ảnh hưởng tới tình
hình sản xuất cuả doanh nghiệp khi nhiều nhân viên cùng chọn nghỉ vào những
tháng có ngày công chuẩn lớn nhằm giảm
thiểu tiền công bị trừ.
Hai cách tính lương này sẽ cho ra 2 kết quả khác nhau. Việc tính lương
theo cách nào Doanh nghiệp sẽ thể hiện trên hợp đồng lao động hay trong quy
chế lương thưởng của công ty.
Lưu ý: Luật quy định kỷ luật đi trễ về sớm bằng các hình thức như sau:
khiển trách, nhắc nhở (miệng hoặc văn bản).
Công ty không được dùng phương pháp trừ lương hoặc phạt về mặt vật
chất của người lao động.
1.2.2.

Hình thức trả lương theo sản phẩm

Hình thức trả lương theo sản phẩm là hình thức tính trả lương cho người
lao động theo số lượng và chất lượng sản phẩm hoặc công việc đă hoàn thành.
Đây là hình thức trả lương gắn chặt năng suất lao động với thù lao lao động, có
tác dụng khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động góp phần
tăng sản phẩm.
Lương sản phẩm = Sản lượng sản phẩm X Đơn giá sản phẩm
+ Ưu điểm: là mối quan hệ giữa tiền lương của công nhân nhận được và
kết quả lao động thể hiện rõ ràng người lao động xác định ngay được tiền lương
của mình, do quan tâm đến năng suất, chất lượng sản phẩm của họ.

11


+ Nhược điểm: là người công nhân ít quan tâm đến chất lượng sản phẩm,
tinh thần tập thể tương trợ lẫn nhau trong quá trình sản xuất kém, hay có tình
trạng dấu nghề, dấu kinh nghiệm.
1.2.3. Hình thức trả lương khoán
Là hình thức trả lương khi người lao động hoàn thành một khối lượng
công việc theo đúng chất lượng được giao.
Lương = Mức lương khoán X Tỷ lệ % hoàn thành công việc
+ Ưu điểm: trong chế độ trả lương này người công nhân biết trước được
khối lượng tiền lương mà họ sẽ nhận được sau khi hoàn thành công việc và thời
gian thành công được giao. Do đó họ chủ động trong việc sắp xếp tiến hành
công việc của mình từ đó tranh thủ thời gian hoàn thành công việc được giao
còn đối với người giao khoán thì yên tâm về khối lượng công việc hoàn thành.
+ Nhược điểm: để đảm bảo thời gian hoàn thành dễ gây ra hiện tượng làm
bừa, làm ẩu không đảm bảo chất lượng. Do vậy công tác nghiệm thu sản phẩm
được tiến hành một cách chặt chẽ.
1.2.4. Lương, thưởng theo doanh thu
Là hình thức trả lương/thưởng mà thu nhập người lao động phụ thuộc vào
doanh số đạt được theo mục tiêu doanh số và chính sách lương/thưởng doanh số
của công ty.
Thường áp dụng cho nhân viên kinh doanh, nhân viên bán hàng... Hưởng
lương theo doanh thu
Các hình thức lương/thưởng theo doanh thu:
- Lương/thưởng doanh số cá nhân
- Lương/thưởng doanh số nhóm
- Các hình thức thưởng kinh doanh khác: công nợ, phát triển thị trường,…
• Kỳ hạn trả lương
- Người lao động hưởng lương giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ,
ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thoả thuận, nhưng ít nhất 15
ngày phải được trả gộp một lần.
- Người lao động hưởng lương tháng được trả lương tháng một lần hoặc
nửa tháng một lần.
- Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương
theo thoả thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng
tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.
• Nguyên tắc trả lương
Người lao động được trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn.
Trường hợp đặc biệt không thể trả lương đúng thời hạn thì không được
chậm quá 01 tháng và người sử dụng lao động phải trả thêm cho người lao động

12


một khoản tiền ít nhất bằng lãi suất huy động tiền gửi do Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam công bố tại thời điểm trả lương.
Ngoài mức lương cơ bản doanh nghiệp phải trả thì cần phải trả thêm lương
làm thêm giờ cho người lao động.
1.3. Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

1.3.1

Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương là việc thu thập chứng từ
có lien quan để tiên hành tính toán và phân bổ chi phí tiền lương và các khoản
trích theo lương cho các đối tượng bộ phận sử dụng lao động.
Hạch toán tiền lương
a/ Chứng từ sử dụng
• Bảng chấm công
• Bảng thanh toán tiền lương
• Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội
• Bảng thanh toán tiền thưởng
b/ Tài khoản sử dụng
Để phản ánh tình hình thanh toán các khoản trích theo lương, BHXH, BHYT,
CPCĐ kế toán sử dụng các TK kế toán chủ yếu sau:
-TK 334: Phải trả người lao động(NLĐ)
-TK 338: Phải trả, phải nộp khác
-TK 335: Chi phí phải trả
 TK 334: Phải trả người lao động
Tài khoản này dùng để phản ánh các tài khoản và tình hình thanh toán các
khoản phải trả cho CNV của donh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng,
BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của CNV. Trong các donh
nghiệp xây lắp TK này còn được dùng để phản ánh tiền công phải trả cho lao
động thuê ngoài.
• Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 334
NỢ
TK 334

Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lương của
CNV

Tiền công, tiền lương và các khoản khác còn phải trả
cho CNVC

Tiền lương, tiền công và các khoản khác đã trả cho
CNV
Kết chuyển tiền lương CNVC chưa lĩnh
Dư nợ(nếu có): số trả thừa cho CNV



Dư có: Tiền lương, tiền công và các khoản khác còn
phải trả CNVC

TK 338: Phải trả, phải nộp khác

Dùng để phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan pháp luật, tổ chức,
đoàn thể xã hội, cho cấp trên về kinh phi công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
13


y tế, các khoản khấu trừ vào lương theo QĐ của tòa án; giá trị tài sản thừa chờ
xử lý, các khoản vay mượn tạm thời, nhận ký quỹ, ký cược tạm thời, các khoản
thu hộ, giữ hộ... .


Kết cấu và nội dung phản ánh TK 338

NỢ
-Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý
-Các khoản đã chi về KPCĐ
-Xử lý giá trị tài sản thừa thu
-Kết chuyển doanh thu nhận trước vào doanh thu bán
hàng tương ứng từng kỳ
-Các khoản đã trả, đã nộp khác
Dư nợ(nếu có): Số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa
được thanh toán

TK 338



-Trích CPCĐ, BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định
-Tổng số doanh thu nhận trước phát sinh trong kỳ
-Các khoản phải nộp, phải trả
-Gía trị tài sản thừa chờ xử lý
-Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được
hoàn lại
Dư có: Số tiền còn phải trả, phải nộp, giá trị tài sản thừa
chờ xử lý

TK 338 có các TK cấp 2 như sau:
- TK 3382 : Kinh phí công đoàn (KPCĐ)
- TK 3383 : Bảo hiểm xã hội (BHXH)
- TK 3384 : Bảo hiểm y tế (BHYT)
- TK 3386 : Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK khác có liên quan trong quá trình
hạch toán như: TK 111, TK 112, TK 138 ... .
1.3.2. Hạch toán các khoản trích theo lương
Khi trích các khoản trừ vào lương công nhân viên
Nợ TK 334: Tổng số trừ vào lương
Có TK 3383: Lương cơ bản X 8% (BHXH)
Có TK 3384: Lương cơ bản X 1,5%(BHYT)
Có TK 3386: Lương cơ bản X 1%(BHTN)

14


Khi trích các khoản tính vào doanh nghiệp
Nợ TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 623 : Chi phí sử dụng máy thi công (6231) (chi phí nhân công)
Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung (6271) (CP nhân viên phân xưởng)
Nợ TK 641 : Chi phí bán hang (6411)
Nợ TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý (QĐ 15)
Nợ TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp (QĐ 48)
Có TK 3383: Lương cơ bản X 18% (BHXH)
Có TK 3384: Lương cơ bản X 3%(BHYT)
Có TK 3386: Lương cơ bản X 1%(BHTN)
Có TK 3382: Lương cơ bản X 2% (KPCĐ)

15


TK 111,112

TK 334

Thanh toán cho người LĐ

TK 338(8)

TK622,627,641,624

Tiền lương và những khoản thu nhập có

tính chất lương phải trả cho người LĐ

Trả tiền giữ hộ

cho người LĐ

TK 138, 141
TK 338(3)

TK 335

Khấu trừ các khoản tiền phạt, Tiền lương nghỉ phép

Tiền tạm ứng, tiền bồi thường

Trích trước tiền lương

nghỉ phép theo khấu hao

thực tế phải trả cho người LĐ

TK 333

TK

338(3)
Thu hộ thuế thu nhập

Trợ cấp BHXH phải trả cho người LĐ

Cá nhân cho Nhà Nước

TK 338(3), 338(4), 338(6)
Thu hộ quỹ BHXH
BHYT ….

Sơ đồ 1.1. hạch toán tổng hợp tiền lương, tiền thưởng

16


1.4.

Một số hình thức ghi sổ kế toán
- Hình thức kế toán Nhật ký chung
- Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
- Hình thức kế toán trên máy vi tính
Hình thức sổ Nhật Ký Chung
Chứng từ gốc

Sổ chi tiết
Sổ quỹ

Sổ nhật ký chung

Sổ cái

Sổ tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số phát
sinh

Báo cáo tài chính

Ghi chú:
: ghi hàng ngày
: ghi cuối tháng hoặc định kì
: quan hệ đối chiếu kiểm tra
Sơ đồ 1.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi
sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số
liệu đã ghi trên Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán phù
hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì sau khi ghi sổ NKC kế toán
ghi vào các sổ chi tiết liên quan.
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng các số liệu trên Sổ cái, lập Bảng cân
đối số phát sinh. Sau k hi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ
cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng
để lập các Báo cáo tài chính. Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số
17


phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và
Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ
Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt)
cùng kỳ.
 Nhận định:
Ưu điểm
-Mẫu số đơn giản, dễ thực hiện, thuận tiện cho phân
công lao động kế toán.
-Có thể thực hiện đối chiếu, kiểm tra về số liệu kế toán
cho từng đối tượng kế toán ở mọi thời điểm. Vì vậy
kịp thời cung cấp thông tin cho nhà quản lý

Nhược điểm
Lượng ghi chép tương đối nhiều

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI VẬN TẢI HÀ HUY
2.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần thương mại vận tải Hà Huy
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VẬN TẢI HÀ HUY
Tên Giao dịch: HA HUY TRANSPORT TRANDING JOINT STOCK
COMPANY
Địa chỉ: Số 29A, ngõ 275 Lê Lợi, Phường Lê Lợi, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
MST: 0201317279
Giấy phép kinh doanh: 0201317279 – ngày cấp: 24/10/2013
Ngày hoạt động: 24/10/2013
Giám đốc: TRẦN THẾ HƯNG
Từ lúc mới thành lập, là một doanh nghiệp còn non trẻ nên công ty đã gặp
không ít khó khăn về nhiều mặt trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nhưng với sự cố gắng của tập thể, với những nhận thức đúng đắn của ban lãnh
đạo, công ty đã dần đi vào ổn định hoạt động, dần khẳng định mình hơn.

18


Qua quá trình hình thành và phát triển, từ một doanh nghiệp đang gặp nhiều
khó khăn nhưng nói chung đến nay công ty đã không ngừng tăng cường mở
rộng hoạt động, trở thành công ty có uy tín trong ngành vận tải hàng hóa bằng
đường bộ hiện nay.
2.1.2. Lĩnh vực hoạt động
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

2.1.3. Một số chỉ tiêu kinh tế của Công ty (ĐVT: triệu đồng)
STT

Chỉ tiêu

ĐVT

Năm 2014

Năm 2015

Chênh lệch tỷ lệ năm
(%)
2015/2014

1
2

Doanh thu
TN bình quân

3

Thuế phải nộp

Triệu đồng
Triệu
đồng/người
Đồng

2.560
3,1

2.983
3,7

117
119

80

95

119

Kết quả trên cho ta thấy rằng mặc dù công ty còn gặp nhiều khó khăn
ngay từ khi thành lập nhưng theo thời gian, cùng nhờ vào những giải pháp khác
nhau từ ban giám đốc công ty mà công ty đã có những chuyển biến rõ rệt.
Doanh thu theo từng năm đã tăng: năm 2015 tăng 117% (tương đương
423.000.000 đồng). Tuy vậy nhưng hiệu quả đạt được vẫn chưa cao, công ty cần
có nhiều giải pháp khác nhau nhằm tối ưu hóa hiệu quả hơn nữa.
2.1.4. Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần thương mại vận tải Hà Huy
Công Ty Cổ Phần Thương Mại Vận Tải Hà Huy
Giám Đốc
Phòng hành chính
Phòng tài chính – kế toán
Phòng kinh doanh

19


Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của

- Giám đốc: Là người có thẩm quyền cao nhất điều hành chung mọi hoạt
động kinh doanh. Là người đại diện cho toàn bộ cán bộ công nhân viên, đại diện
pháp nhân và chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh cũng như
kết quả hoạt động của công ty. Giám đốc là người quyết định và trực tiếp lãnh
đạo các bộ phận chức năng, hướng dẫn cấp dưới về mục tiêu thực hiện và theo
dõi quá trình thực hiện của đơn vị trực thuộc.
- Phòng kinh doanh: có chức năng giúp giám đốc về việc kinh doanh, tìm
hiểm thị trường, tìm hiểu bạn hàng, ký kết hợp đồng kinh tế với khách hàng.
- Phòng hành chính: Có nhiệm vụ thực hiện các công việc hành chính như
tiếp nhận, phát hành và lưu trữ công văn, giấy tờ, tài liệu. Quản lý nhân sự,
nghiên cứu, xây dựng cơ cấu tổ chức của công ty. Thực hiện một số công việc về
chế độ chính sách cũng như vấn đề lương bổng khen thưởng. Quản trị tiếp nhận
lưu trữ công văn từ trên xuống, chuyển giao cho các bộ phận có liên quan.
- Phòng tài chính – kế toán: Tham mưu cho giám đốc chỉ đạo các đơn vị
thực hiện các chế độ quản lý tài chính, tiền tệ theo quy định của bộ tài chính, ghi
chép phản ánh chính xác, kịp thời và có hệ thống sự diễn biến các nguồn vốn,
vốn vay. Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê, phân tích
hoạt động kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch của công
ty.
2.1.5. Bộ máy tổ chức kế toán của Công ty cổ phần thương mại vận tải Hà
Huy
Việc tổ chức thực hiện chức năng nhiệm vụ, nội dung công tác kế toán
trong doanh nghiệp do bộ máy kế toán đảm nhận. Việc tổ chức cơ cấu bộ máy kế
toán sao cho hợp lý, gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả là điều kiện quan trọng
để cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác và đầy đủ, hữu ích cho đối
tượng sử dụng thông tin, đồng thời phát huy và nâng cao trình độ nghiệp vụ của
cán bộ kế toán. Để đàm bảo được những yêu cầu trên, việc tổ chức bộ máy kế
toán của doanh nghiệp phải căn cứ vào việc áp dụng hình thức tổ chức công tác
kế toán, vào đặc điểm tổ chức, vào quy mô sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp vào hình thức phân công quản lý khối lượng tính chất và mức độ phức
tạp của các nghiệp vụ kinh tế tài chính cũng như yêu cầu, trình độ quản lý và
trình độ nghiệp vụ của cán bộ quản lý và cán bộ kế toán.

20


Công Ty Cổ Phần Thương Mại Vận Tải Hà Huy
Kế toán trưởng

Kế toán viên

Thủ quỹ
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ bộ máy kế toán

- Kế toán trưởng giúp Giám đốc trong việc tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn
bộ công tác kế toán, tài chính thông tin kinh tế trong toàn đơn vị theo cơ chế
quản lý mới và theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê, điều lệ tổ chức kế toán
nhà nước và điều lệ kế toán trưởng hiện hành. Hướng dẫn công tác hạch toán kế
toán, ghi chép sổ sách, chứng từ kế toán, chỉ đạo lập kế hoạch tài chính tín dụng.
- Kế toán viên: Tính toán tổng hợp và phân bổ số liệu kế toán phục vụ cho các
phần hành, phần việc kế toán mình phụ trách. Tổ chức công việc kế toán (lập và
luân chuyển chứng từ, mở sổ, ghi sổ, cung cấp số liệu, tài liệu, lập báo cáo, bảo
quản, lưu trữ…) thuộc phạm vi các phần việc kế toán mình phụ trách. Lập báo
cáo nghiệp vụ thuộc các phần việc kế toán và báo cáo kế toán định kỳ cho kế
toán trưởng phân công. Chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng về sự chính xác,
trung thực của các số liệu kế toán. Cung cấp số liệu, tài liệu kế toán thuộc phần
hành chính cho phân hành khác liên quan, cho lãnh đạo đơn vị và bộ phận trực
thuộc.
- Thủ quỹ: giữ tiền và các khoản tương đương tiền, nhập xuất tiền theo
giấy tờ hợp lệ của cơ quan ( phiếu thu, phiếu chi) Lập sổ quỹ tiền mặt, sau đó
đối chiếu với sổ cái tiền mặt. Nếu chênh lệch thì kế toán và thủ quỹ phải kiểm
tra để xác định rõ nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch.
2.1.6. Một số chính sách kế toán chung
Chế độ kế toán áp dụng theo Quyết định 48/2006 QĐ – BTC ngày
14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
- Đồng tiền sử dụng trong hạch toán: Việt Nam Đồng
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm.
- Ký kế toán: là một năm tài chính hay là một năm dương lịch (01/01 đến
31/12 hàng năm).
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng
- Đơn vị áp dụng theo hình thức ghi sổ theo nhật ký chung.
- Tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung tại phòng kế toán tài
chính của công ty từ việc lập, xử lý, vận chuyển, lưu giữ chứng từ, cho đến tổng
hợp báo cáo, phân tích kiểm tra, thông báo số liệu tới đối tượng liên quan.
21


2.2 Thực trạng công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương tại Công ty Cổ phần Thương Mại Vận Tải Hà Huy
2.2.1 Chế độ tiền lương tại Công ty Cổ phần Thương Mại Vận Tải Hà Huy
Do đặc điểm của Công ty nên chế độ tiền lương của Công ty bao gồm:
-Lương chính
-Các khoản phụ cấp
-Trích các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định của nhà nước, trong
đó:
+BHXH: 8% trừ vào lương, 18% tính vào chi phí doanh nghiệp
+BHYT: 1.5% trừ vào lương, 3% tính vào chi phí doang nghiệp
+ BHTN: 1% tính vào lương, 1% tính vào chi phí doanh nghiệp
+KPCĐ: 2% tính vào chi phí doanh nghiệp
2.2.2. Chứng từ sử dụng tại Công ty Cổ phần Thương Mại Vận Tải Hà Huy
Công việc tính lương, tính thưởng và các khoản phụ cấp phải trả cho
người lao động được thực hiện tập trung tại phòng kế toán của công ty. Để tiến
hành hạch toán công ty sử dụng đầy đủ các chứng từ Kế toán theo quyết định số
48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, các chứng từ kế toán gồm
có: phiếu thu, phiếu chi, sổ cái, sổ nhật ký chung,…
2.2.3 Hình thức tiền lương áp dụng tại Công ty cổ phần Thương Mại Vận Tải
Hà Huy
Việc xác định tiền lương phải trả cho người lao động căn cứ vào hệ số
mức lương, cấp bậc quy định của Nhà nước, đồng thời được điều chỉnh theo kết
quả hoạt động kinh doanh của công ty và phụ thuộc vào thời gian công tác của
mỗi người cộng thêm phụ cấp trách nhiệm.Hiện tại công ty đang áp dụng hình
thức trả lương theo thời gian.Công ty tính lương theo công thức sau:
Lương thời
Lương cơ bản + PC(phụ cấp)
Số ngày làm
=
X
gian
Số ngày làm chế độ
việc thực tế
Ví dụ 1: Trong tháng 1 năm 2016, kế toán tiến hành tính lương và các khoản
trích theo lương cho nhân viên trong công ty. Công tác này được minh họa qua
ví dụ về phòng kế toán và phòng kinh doanh theo quy trình sau:

22


23


BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng 01/2016

Đơn vị: Công ty cổ phần thương mại
vận tải Hà Huy
Bộ phận: Phòng kế toán

Mẫu số 01a – LĐTL
Theo quyết định số: 48/2006/QĐ-BTC ngày
14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính

Bảng 2.2: Bảng chấm công phòng kế toán tháng 1/2016

STT

Tổng
công

Ngày trong tháng

Họ và tên Chức vụ

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31
1
2
3

Hoàng Thị
Hương Lan
Phạm Thị
Hạnh
Nguyễn Thị
Huệ

Trưởng
x x 0 x x x x x x 0
phòng
KTT
x x 0 x x x x x x 0
KTV

x x 0 x x x x x x 0

Người chấm công
(Đã ký)

-Kí hiệu bảng chấm công:
Đi làm một công : x
Đi làm nửa công : /
Ốm, điều dưỡng : Ô
Con ốm
: C.Ô

x

x

x

x

x

x

0

x

x

x

x

x

x

0

x

x

x

x x x

0

26

x

x

x

x

x

x

0

x

x

x

x

x

x

0

x

x

x

x x x

0

26

x

x

x

x

x

x

0

x

x

x

x

x

x

0

x

x

x

x x x

0

26

Phụ trách bộ phận
(Đã ký)

Thai sản
: TS
Nghỉ phép
:P
Hội nghị, học tập: H
Nghỉ bù
: NB

Hải Phòng, ngày 31 tháng 01 năm 2016
Người duyệt
(Đã ký)

Ngừng việc
:N
Tai nạn
:T
Ngày nghỉ
:0
Nghỉ không lương : KL
24


Bảng 2.3: Bảng chấm công nhân viên phòng kinh doanh tháng 1/2016
BẢNG CHẤM CÔNG
Đơn vị: Công ty cổ phần thương
Tháng 01/2016
mại vận tải Hà Huy
Bộ phận: Phòng kinh doanh

Trưởng
phòng
NV
NV

Tổng
công

Ngày trong tháng

STT Họ và tên Chức vụ
1 Phạm Thị
Nguyên
2 Nguyễn
Thị Huế
3 Lê Thị
Hằng

Mẫu số 01a – LĐTL
Theo quyết định số: 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính

1

2

3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31

x

x

0 x x x x x x 0

x

x

x

x

x

x

0

x

x

x

x

x

x

0

x

x

x

x x x

0

26

x

x

0 x x x x x x 0

x

x

x

x

x

x

0

x

x

x

x

x

x

0

x

x

x

x x x

0

26

x

x

0 x x x x x x 0

x

x

x

x

x

x

0

x

x

x

x

x

x

0

x

x

x

x x x

0

26

Hải Phòng, ngày 31 tháng 01 năm 2016
Người chấm công
(Đã ký)
-Kí hiệu bảng chấm công:
Đi làm một công : x
Đi làm nửa công : /
Ốm, điều dưỡng : Ô

Phụ trách bộ phận
(Đã ký)

Thai sản
: TS
Nghỉ phép
:P
Hội nghị, học tập: H

Người duyệt
(Đã ký)

Ngừng việc
Tai nạn
Ngày nghỉ
25

:N
:T
:0


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×