Tải bản đầy đủ

công tác kế toán tại công ty AN HAI BINH JSC

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI MỞ ĐẦU
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU,CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VÈ CÔNG TY CỔ PHẦN TU VẤN
THIẾT KẾ XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI AN HẢI
BÌNH
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
1.2 . Lĩnh vực hoạt động sản xuất của công ty
1.2.1. Chức năng nhiệm vụ của công ty
1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
1.3. Một số chỉ tiêu tài chính của công ty
1.4.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty
1.6. Các chính sách kế toán tài chính chung
CHƯƠNG 2. HẠCH TOÁN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY AN HAI BINH JSC
2.1.Hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh
nghiệp thương mại
2.1.1.Kế toán doanh thu bán hàng
2.1.2.Kế toán bán hàng bị trả lại

2.1.3.Kế toán giá vốn hàng bán
2.1.4.Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
2.1.5.Xác định kết quả bán hafngtrong các doanh nghiệp thương mại
2.1.6.Hình thức sổ
2.2.Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
2.2.1. Các chính sách của công ty
2.2.2.Thực trạng hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
công ty
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY AN
HAI BINH JSC.
3.1. Nhận xét chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
tại công ty
1


3.2.Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng tại công ty
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

2


LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô giáo, thạc sĩ Nguyễn
Thị Hương, người đã tận tình hướng dẫn e trong suốt quá trình thực hiện khóa
luận tốt nghiệp
Em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến những thầy cô đã giảng dạy em trong suốt
3 năm học qua, những kiến thức mà em nhận được trên giảng đường cao đẳng sẽ
là hành trang giúp em vững bước trong tương lai.
Em cũng muốn gửi lời cảm ơn đến các anh chị kế toán Công ty AN HAI BINH
JSC đã giúp đỡ và hướng dẫn chỉ bảo nhiệt tình cho em trong suốt thời gian em
thực tập tại công ty.
Cuối cùng em muốn gửi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè và đặc biệt là cha mẹ và
anh chị của em, những người luôn kịp thời động viên và giúp đỡ em vượt qua
những khó khăn trong cuộc sống.

Sinh viên

Phan Thị Hương

3


PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề bài
Bán hàng, kinh doanh nói chung là một môn khoa học và cũng là một môn
nghệ thuật. Tuy nhiên, ở mỗi người, mỗi đối tượng, mỗi doanh nghiệp lại có một
cách bán hàng riêng nhưng mục đích cơ bản đầu tiên và cuối cùng của tất cả các
doanh nghiệp bán hàng vẫn làm là làm sao để bán được nhiêu hàng hóa thu được
lợi nhuận cao nhưng lại phải giữ được chữ tín đối với khách hàng. Trong nền
kinh tế đặc biệt là nền kinh tế thi trường hiện nay , bán hàng là một khâu giữ vai
trò đặc biệt quan trọng vừa là điều kiện để tiến hành tái sản xuất xã hội vừa là
cầu nối giữa sản xuất với người tiêu dùng, phản ánh về sự gặp nhau giữa cung
và cầu về hàng hóa, qua đó giúp định hướng cho sản xuất , tiêu dùng và khả
năng thanh toán. Với một doanh nghiệp tăng nhanh quá trình bán tức là tăng
vòng quay của vốn, tiết kiệm vốn và trực tiếp làm tăng lợi nhuận của doanh
nghiệp, từ đó sẽ nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên trong doanh
nghiệp và thực hiện đày đủ nghĩa vụ cho nhà nước.
Thời đại toàn cầu hóa về kinh tế đòi hỏi hạch toán kế toán đã trở thành một
trong nghững công cụ đắc lực không thể thiếu giúp cho doanh nghiệp có một cái
nhìn tổng thể về tình hình kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Và cũng chính vì vậy kế toán có vai trò quan trọng hơn bao giờ hết trong quản lý
và kiểm soát các hoạt động kinh tế phát sinh thông qua một hệ thống thông tin
chung thực, chính xác, đày đủ và kịp thời.Để giám sat được quá trình bán hàng
tại doanh nghiệp, xem xét mức độ vòng quay vốn và tốc độ lưu thông hàng hóa
các doanh nghiệp đều cần thiết tổ chức công tác hạch toán kế toán bán hàng và
xác định kết quả kinh doanh. Kết quả bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
Kết quả bán hàng và xác định kết quả là một trong những phần quan trọng nhất
trong các thành phần hành kế toán của doanh nghiệp.
Qua việc xem xét tìm hiểu em nhân thấy việc nghiên cứu công tác kế toán
bán hàng tại công ty là việc cần thiết. Việc hoàn thiện công tác kế toán bán hàng
sẽ giúp cho các doanh nghiệp nắm bắt kịp thời những thông tin phục vụ cho việc
quản lý nhằm nâng cao hiệu quả trong kinh doanh, là yếu tố mang tính cần thiết
đặt lên hàng đầu của các doanh nghiệp trong thời đại cạnh tranh.
2. Mục đích nghiên cứu

4


Trên cơ sở lý luận thực tiễn công tác kế toán bán hàng thông qua việc
điều tra khảo sát, phỏng vấn cán bộ công nhân viên trong công ty, từ đó để biết
được những ưu điểm, hạn chế và đề xuất những giải pháp khắc phục tồn tại
trong công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả giúp cho công tác kế toán
tại Công ty AN HAI BINH JSC thực sự trở thành công cụ quản lý tài chính hiệu
quả
3. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu:
a. Đối tượng nghiên cứu
từ tính cấp thiết của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, từ
những hạn chế gặp phải của công ty AN HAI BINH JSC về hoàn thành công tác
kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp là điều cần
phải nghiên cứu. Qua tìm hiểu về tính thực tiễn của vấn đề cũng như xuất phát
từ lý luận được đào tạo trong nhà trường cùng với sự chỉ bảo tận tình của thạc sĩ
Nguyễn Thị Hương em xin nghiên cứu đề tài:
Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty AN
HAI BINH JSC
Như vậy vấn đề chính mà đề tài của em đề cập nđến là sự nghiên cứu thực
trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của công ty AN HAI BINH
JSC
Việc từ đó tìm ra hạn chế và đề xuất ý kiến hoàn thiện.
b. Phạm vi nghiên cứu:
Công ty hiện đang sản xuất kinh doanh và cung cấp ống dẫn nước và
chuyển phát nhanh
*Về thời gian nghiên cứu:
Đề tài tập chung nghiên cứu vơi số liệu cung cấp của công ty: Tháng 12
năm 2014.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Ngày nay, sự mở rộng giao lưu về kinh tế trong những năm gần đây, nhà
nước Việt Nam đã liên tục có sự cải cách và hoàn thiện hệ thống kế toán nhằm
đơn giản hóa thủ tục hành chính , và nâng cao chất lượng quản lý về hành chính.
Năm 2006 Bộ tài chính đã ban hành Quyết định 15/2006/QQĐ- BTC về việc
ban hành chế độ kế toán Doanh nghiệp. Với một số doanh nghiệp có quy mô
vừa và nhỏ , Bộ tài chính đã ban hành một Chế độ kế toán riêng do đó quyết
định số 48/2006/QĐ-BTC đã ban hành ngày 14/09/2006. Nhằm hoàn thiện hơn
5


chế độ kế toán của Doanh nghiệp vv…Trong thực tế việc hiểu rõ nội dung và
cách áp dụng chế đọ kế toán và trong doanh nghiệp vừa và nhỏ không phải là
một công việc đơn giản. Công ty AN HAI BINH JSC đã gặp phải một số khó
khăn và hạn chế về công tác kế toán nói chung và công tác kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng nói riêng.
5. Kết cấu đề bài:
Với nhận thức về vị trí và tầm quan trọng của bán hàng cùng với kết quả
làm việc và thực tập tại công ty AN HAI BINH JSC, em nhận thấy rằng đây là
một đơn vị có quy mô không nhỏ so với doanh nghiệp quốc doanh , địa thế và
môi trường hoạt động có nhiều thuận lợi. Tuy nhiên, với tư cách là một doanh
nghiệp bán buôn nhưng vẫn còn những tồn tại lúng túng trước những biến động
liên tục tại thị trường đặc biệt trong bán hàng còn nhiều điều cần khắc phujv đây
là một số vấn đề có phạm vi rộng , với khuân khổ thời gian có hạn em xin trình
bày đề tài với nội dung như sau:
Chương 1. Gioi thiệu tổng quan về công ty AN HAI BINH JSC
Chương 2. Hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
công ty
Chương 3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng tại công ty

6


-

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU , CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GTGT : Gía trị gia tăng
CT
: Chứng từ
NT
: Ngày tháng
TK
: Tài khoản
VNĐ
: Việt Nam đồng

: Quyết định
BTC
: Bộ tài chính
SL
: Số lượng
TMCP
: Thương mại cổ phần
CK
: Chuyển khoản
PC
: Phiếu chi
BHTH
: Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH
: Bảo hiểm xã hội
BHYT
: Bảo hiểm y tế
CPBH
: Chi phí bán hàng
CPQLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp
DN
: Doanh nghiệp
KPCĐ
: Kinh phí công đoàn
TK331.Toàn Thắng: Tài khoản phải trả công ty Toàn Thắng
TK331. Bích Vân : Tài khản phải trả công ty TNHH TM Bích Vân
TK 131 . VOSOOSSCO : Tài khoản phải thu công ty cổ phần vận tải biển
VN(VOSCO)
TK 131. AROMABAY CANDLES: Tài khoản phải thu công ty TNHH
AROMABAY CANDLES
TSCĐ
: Tài sản cố định
TNDN
: Thu nhập doanh nghiệp
TKĐƯ
: Tài khoản đối ứng
PC
: Phiếu báo có
PKT
: Phiếu kế toán
CCDC
: Công cụ dụng cụ

: Hóa đơn
HĐKT
: Hợp đồng kinh tế
MST
: Mã số thuế
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây
dựng thương mại và dịch vụ hàng hải An Hải Bình.

1.1: Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần tư vấn thiết kế
xây xựng thương mại và dịch vụ hàng hải An Hải Bình.

7


- Tên công ty: Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng thương mại và
dịch vụ hàng hải An Hải Bình.
- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: AN HAI BINH CONSULTING
CONSTRUCTION TRADING AND MARITIME SERVICE JOINT STOCK
COMPANY
- Tên công ty viết tắt:AN HAI BINH JSC
- Địa chỉ trụ sở chính: 16/4/158 Đà Nẵng , phừơng Cầu Tre, quận Ngô
Quyền, thành phố Hải Phòng.
- Mã số thuế: 0200817712
Công ty AN HAI BINH JSC thành lập ngày 26/5/2008 , theo giấy phép
kinh doanh số 0203004362 của Sở kế họach và đầu tư thành phố Hải Phòng.
Công ty đã đạt đuợc nhiều thành quả tương xứng với sự nỗ lực không
ngừng của mình tuy thời gian hoạt động chưa lâu nhưng Công ty đã sớm khẳng
định đuợc vị trí và uy tín của mình trên thị trường . Với cán bộ giỏi chuyên môn
và dày dặn kinh nghiệm , các sản phẩm, dịch vụ … của công ty luôn đáng ứng
những tiêu chuẩn khắt khe của những khách hàng khó tính và Công ty đã chinh
phục đuợc khách hàng bằng tính chuyên nghiệp , chất luợng , sự nhiệt tình , thời
gian phục vụ nhanh chóng …
Hoạt động của công ty trong những năm qua là tuơng đối khả quan , các chỉ
tiêu tài chính , lao động tiền luơng và các khoản nộp ngân sách Nhà nước đều có
sự gia tăng đáng kể .
1.2: Lĩnh vực hoạt động sản xuất của công ty AN HAI BINH JSC
1.2.1: Chức năng, nhiệm vụ của công ty AN HAI BINH JSC:
- Lĩnh vực kinh doanh của công ty: Tư vấn thiết kế, xây dựng, thương
mại và dịch vụ.
- Nghàng nghề sản xúât kinh doanh chính:Thương mại, dịch vụ, tư vấn
thiết kế về xây dựng
1.2.2:Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty AN HAI
BINH JSC
* Cơ sở vật chất kĩ thuật:
- Toà nhà trụ sở chính:16/4/158 Đà Nẵng
- Toà nhà: 176 – 178 phố chợ lũng
- Các máy móc thiết bị phục vụ cho bán hàng và quản lý doanh nghiệp :
máy vi tính , máy in , máy photocopy, điều hoà nhiệt độ …
8


- Các hoạt động khác phục vụ cho hoạt động của công ty…
1.3:Một số chỉ tiêu tài chính của công ty
Bảng 1:Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty

9


Bảng 1.1 : Các chỉ tiêu tổng hợp giai đoạn 2012 – 2014.
Đơn vị : triệu đồng
ST
T

Chỉ tiêu

Đơn vị
tính

Năm
2012

Năm
2013

Năm
2014

So Sánh Năm 2013/2012
Số tuyệt đối

Tỷ lệ %

So sánh năm
2014/2013
Số tuyệt
đối

Tỷ lệ %

1

Tổng doanh
thu

triệu đồng

14.670

14.253

12.351

(3.417)

(6,250)

(2.23)

(4,35)

2

Tổng chi phí

triệu đồng

17.447

14.204

12.273

(323)

(18,49)

1.649

115,80

3

Tổng lợi nhuận
triệu đồng
trước thuế

101.740

56.961

89.394

(44.78)

(44,01)

32.433

56.94

25.435

14.550

22.348

(10.89)

(42,79)

7.798

53,595

Thuế thu nhập
DN phải nộp

triệu đồng

( Nguồn:Phòng Tài chính- kế toán công ty CP An Hải Bình JSC)

10


-

-

-

-

Dựa vào số liệu bảng trên ta thấy tình hình kinh doanh của công ty trong
giai đoạn 2012 – 2014 có biến động rõ rệt, cụ thể
Tổng doanh thu năm 2013 đạt 12.351 triệu đồng giảm 3.417 triệu so với năm
2012, tương ứng với tỉ lệ giảm 6.25% . Tỉ lệ giảm không lớn nhưng cũng chứng
tỏ tình hình kinh doanh của công ty bị giảm sút so với năm 2012.Năm 2014 tổng
doanh thu của công ty đạt 49.021 triệu đồng giảm 2.232 triệu đồng, tương ứng
với giảm 4,335 %. Trong năm 2014 do sự ảnh hưởng của suy thoái kinh té cũng
như biến động giá xăng dầu phức tạp đã khiến tổng doanh thu của công ty không
còn giữ được tiến độ tăng như năm 2013 mà sụt giảm, tỉ lệ giảm không lớn
nhưng công ty cần lưu ý có biện pháp dự báo sự biến động của thị trường để có
biện pháp kinh doanh hiệu quảm, tăng doanh thu cho doanh nghiệp.
Tổng chi phí của công ty năm 2013 là 14.204 triệu đồng giảm 323 triệu đồng
tương ứng với tỉ lệ giảm 18.489 % so với năm 2012. Chi phí giảm lớn, tốc độ
giảm của chi phí lại lớn hơn tốc độ giảm của doanh thu nên công ty vẫn có lãi
hàng năm , nguyên nhân là do công ty năm 2013 mở rộng thị trường kinh doanh,
dầu tư thêm các đại lý nên cần thêm nhân công cũng như xây dựng hệ thống bán
lẻ mới, cần nhiều chi phí ban đầu.doanh nghiệp cần xem xét vấn đề này. Năm
2014 , tổng chi phí vẫn tăng cao, cụ thể tăng đến 1.649 triệu đồng tương ứng với
tỉ lệ tăng 115,801%. Đây là dấu hiệu khiến tình hình kinh doanh của công ty bị
sụt giảm đáng kể.
Lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2013 đạt 56,961 triệu đồng giảm 44.779
triệu đồng so với năm 2012 , tương ứng với tỉ lệ giảm 44.013%. Sở dĩ doanh thu
tăng nhưng lợi nhuận trước thuế giảm là do năm 2012 chi phí của doanh nghiệp
được hạn chế, dẫn đến lợi nhuận thuần tăng, là nguyên nhân làm cho tổng lợi
nhuận kế toán trước thuế cũng tăng theo. Năm 2014 khoản mục này đạt 89,394
triệu đồng tăng 32,433 triệu đồng tương ứng với tỉ lệ tăng 56,939 %. Sở dĩ
khoản mục này tăng so với năm 2013 là do năm 2014 thu nhập khác của doanh
nghiệp lớn.
Các khoản phải nộp ngân sách nhà nước năm 2013 đạt 14,550 triệu đồng giảm
10.348 triệu đồng so với năm 2012, tương ứng với tỉ lệ giảm 42.795%. Nguyên
nhân là do lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2013 giảm so với năm 2012
dẫn đến các khoản phải nộp ngân sách cũng giảm theo. Năm 2014 khoản mục
này của công ty đạt 22,348 triệu đồng , tăng 7,798 triệu đồng so với năm 2013,

11


tương ứng với tỉ lệ tăng 53,595%. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng là
nguyên nhân dẫn đến khoản mục này tăng trong năm 2014.
Qua bảng phân tích trên cho thấy tình hình kinh doanh của công ty là rất
khả quan, công ty cần giữ vững và phát huy những thành công đã đạt được và
khắc phục những điều chưa đạt được để ngày càng vững bước phát triển đi lên .
1.4: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 1:Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty:

Giám đốc

Phòng
nhân sự

-

Phòng kinh
doanh

Phòng kế
toán

Phòng kỹ
thuật

Giám đốc: Là nguời quản lý cao nhất có quyền quyết định mọi vấn đề về
chiến lược sản xuất kinh doanh của công ty cũng như quyền quyết định về nhân
sự , đồng thời chịu trách nhiệm truớc pháp luật về toàn bộ hoạt động kinh doanh
của công ty.
*Phòng kỹ thuật:
Qủan lý kĩ thuật, quản lý thi công của công việc.
Tổ chức kiểm tra khối luợng thi công.
Xét nghiệm chất luợng hàng hoá, đảm bảo hàng hoá phải đạt tiêu chuẩn.
Hỗ trợ khách hàng khi họ cần hộ trợ kỹ thuật.
*Phòng kinh doanh:
- Có nhiệm vụ giúp việc cho Gíam đốc Công ty về việc lập và thực hiện
kế hoạch SXKD của công ty
- tìm hiểu và mở rộng thị trường
- xây dựng phuơng huớng chiến luợc sản xuất kinh doanh.
*Phòng kế toán:
- Có nhiệm vụ tham mưu cho Gíam đốc về quản lý nhân sự , tuyển dụng
và đào tạo cán bộ , tổ chức quản lý văn phòng
12


- Đề ra các nội dung quy chế của công ty , chịu trách nhiệm công tác bảo
vệ tài sản , các thủ tục hành chính , cung cấp lưu trữ các văn bản , công văn
- Phụ trách công tác đối nội, đối ngoại của công ty
- Có nhiệm vụ hạch toán kinh tế về các hoạt động sản xuất kinh doanh ,
cung cấp thông tin, số liệu về hoạt động của sản xuất kinh doanh và báo cáo tài
chính cho đơn vị quản lý và giám đốc .
- Thực hiện việc quản lý về tiền – vốn , tính toán chi trả luơng cho nguời
lao động
1.5:Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Sơ dồ 2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
Kế toán truởng

Kế toán luơng, các khoản trích
Kế toán
theoKế
công
luơng
toán
nợ,
TSCĐ,
kê khai
tậpVAT
hợp CPSX và tính giá
Thủ
thành,
quỹ KQ

Chức năng và nhiệm vụ:
Xuất phát từ yêu cầu và nhiệm vụ của phòng TCKT. Do đó , cơ cấu tổ chức
ở phòng TCKT gồm 05 nguời mỗi nguời phụ trách một nhiệm vụ hoặc một phần
kế toán như sau:
*Kế toán truởng: Làm nhiệm vụ kế toán truởng trong doanh nghiệp , trực
tiếp tổ chức công tác kế toán tại công ty, chịu trách nhiệm truớc Gíam đốc công
ty và cấp trên toàn bộ công tác kế toán TCKT thống kê hạch toán kinh doanh và
thông tin kinh tế nội bộ doanh nghiệp theo các quy định của luật kế toán, luật
13


thuế, luật thống kê ,các quy định khác của Nhà nuớc về TCNH đối với doanh
nghiệp và chức năng nhiệm vụ do Gíam đốc Công ty giao. Đồng thời có nhiệm
vụ phối hợp với các bộ phận nghiệp vụ trong Công ty nhằm đảm bảo sự đồng bộ
, thống nhất về mặt số liệu và quy trình kế toán . Ngoài ra còn phải thực hiện
việc kiểm tra kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh để tham mưu cho lãnh
đạo Công ty nhằm đảm bảo đạt hiệu quả và phù hợp với các quy định của pháp
luật hiện hành.
*Kế toán tiền luơng: Kế toán tiền luơng có nhiệm vụ ghi chép theo dõi về
số tiền lương tiền phải trả cho cán bộ CNV , trên cơ sở đó tính toán số tiền
BHXH, BHYT, CPCĐ và một số khoản khác đuợc trích theo luơng.
*Kế toán công nợ và kê khai VAT: Có nhiệm vụ theo dõi về các khoản nợ
phải thu , phải trả cho từng khách hàng riêng rẽ, phải theo dõi đuợc số đầu kỳ, số
phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ của mỗi một đối tượng. Ngoài ra còn phải
tập hợp đầy đủ hoá đơn chứng từ đầu ra đầu vào để hàng tháng lập tờ khai thuế
GTGT. Kết hợp với các bộ phận khác và cung cấp thông tin giúp công tác kế
toán tại doanh nghiệp phản ánh đúng, đủ và kịp thời các thông tin kinh tế tài
chính của đơn vị.
*Kế toán TSCĐ và tập hợp chi phí , tính giá thành:
Thực hiện nhiệm vụ kế toán TSCĐ, theo dõi sự tăng giảm về TSCĐ , theo
dõi về nguyên giá TSCĐ về mức trích khấu hao đối với TSSĐ ở các bộ
phận.Khấu hao TSCĐ chính là việc phân bổ giá trị của TSCĐ vào chi phí
SXKD.Đây là một bộ phận chi phí chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng chi phí của
doanh nghiệp do vậy kế toán cần phải theo dõi chặt chẽ các nhiệp vụ có lien
quan tới TSCĐ , mức trích khấu hao . Mặt khác còn phải tập hợp các khoản chi
phí khác phát sinh trong quá trình SXKD của đơn vị , trên cơ sở đó xác định giá
thành sản phẩm , dịch vụ xác định kết quả kinh doanh.
Thủ quỹ: Là người chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt tại doanh nghiệp ,căn
cứ vào các phiếu thu, phiếu chi của kế toán lập ra để thực hiện công việc nhập
xuất tiền mặt.
1.6: Các chính sách kế toán tài chính chung
Niên độ kế toán: Sổ ách kế toán được mở theo từng kỳ là tháng, báo cáo kế
toán đuợc thiết lập theo quý , năm.
Đơn vị tiền tệ trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam, nguyên tắc và
phuơng pháp chuyển đổi các đồng tiền khác sang đồng VNĐ theo tỷ giá liên
14


-

ngân hàng do Ngân hàng Nhà nuớc công bố hoặc tỷ giá thực tế mua của Ngân
hàng thương mại do Nhà nước quản lý tại thời điểm phát sinh hoặc thanh toán
Phuơng pháp kế toán TSCĐ: Nguyên tắc đánh giá TSCĐ theo quy định
hiện hành của Nhà nước . Phuơng pháp tính khấu hao TSCĐ là phuơng pháp
khấu hao đường thẳng.
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho theo
phương pháp trực tiếp , phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phuơng pháp
kê khai thuờng xuyên.
Hình thức kế toán áp dụng: Tổ chức công tác kế toán tập trung
Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung
Nguồn vố chủ sở hữu là nguồn vốn của chủ sở hữu
Phương pháp tính thuế GTGT: theo phươmg pháp khấu trừ
1.6.1: Hệ thống chứng từ kế toán
Hàng ngày căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh , kế toán toán từng
bộ phận phải thu hoặc thiết lập các chứng từ có lien quan , kiểm tra xem các loại
chứng từ đã đủ yếu tố cần thiết hay chưa, số liệu đã đúng hay chưa. Khi đã thoả
mãn các yếu tố thì chứng từ đuợc sử dụng để cung cấp thông tin cho các bộ phận
lien quan và ghi sổ kế toán
1.6.2: Hệ thống tài khoản kế toán
Để phản ánh về tài sản, nguồn vốn và quá trình kinh doanh của công ty.các
TK sử dụng bao gồm :TK
111,112,131,133,152.153,154,138,141,211,214,242,311,331,
333,334,338,341,411,414,421,511,515,621,622,627,635,641,642,711,811,9
11…
Đồng thời mở các TK 2,3 để chi tiết cho các đối tuợng
1.6.3: Hệ thống sổ kế toán
Căn cứ vào đặc điểm cụ thể kế toán Công ty áp dụng hình thức “Nhật kí
chung”.Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả các
nghiệp vụ kinh tế , tài chính phát sinh đều phải ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm
là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế
của nghiệp vụ đó .Sau đó lấy số liệu trên tất cả sổ Nhật ký chung để ghi sổ cái
theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại chủ yếu sau
Sổ nhật ký chung
Sổ nhật ký đặc biệt
15


-

Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ cái
Sơ đồ ghi sổ Nhật ký chung có thể khái quát theo sơ đồ sau:

16


Sơ đồ 3: Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung
Chứng từ gốc
Nhật ký đặc
biệt
Nhật ký chung

Sổ cái

Sổ chi tiết

Bảng tổng hợp
chi tiết

Bảng cân đối SPS

BCTC

Ghi chú
Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Quan hệ đối chiếu
+ Nhật ký chung là sổ nhật ký đuợc ghi hàng ngày theo trình tự thời gian
dung để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh . Sau đó từ nhật ký chung các
dữ liệu đuợc sử dụng để kế toán vào sổ cái và sổ chi tiết.
+ Trình tự ghi sổ: Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán đã
kiểm tra để ghi sổ nhật ký chung, sổ quỹ tiền mặt, sổ chi tiết các tài khoản. Sauk
khi đã tổng hợp chi tiết và từ nhật ký chung lấy số liệu lên bảng tổng hợp chi tiết
và từ sổ nhật ký chung lấy số liệu để ghi vào sổ cái. Sau khi đã phản ánh các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng vào sổ cái, kế toán tiến hành cộng phát
sinh nợ, phát sinh có , dư cuối kỳ của từng tài khoản. Sau khi đối chiếu kiểm tra
17


-

-

đảm bảo khớp đúng số liệu giữa sổ cái , sổ tổng hợp các tài khoản thì số liệu này
đuợc sử dụng để lập “ Bảng cân đối tài khoản” và “Báo cáo tài chính”.
Cơ cấu của đơn vị kế toán doanh nghiệp theo hình thức “ Nhật ký
chung” sử dụng các mẫu sổ sách sau:
Sổ Nhật ký chung
Sổ cái các tài khoản
Sổ quỹ tiền mặt
Sổ chi tiết các tài khoản
Sổ chi tíêt thanh toán với nguời mua, nguời bán
Sổ chỉ tiết vật liệu, hàng hoá
Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
1.6.4: Hệ thống báo cáo kế toán
Cuối tháng, quý, năm dựa trên các sổ sách đã đuợc thiết lập và bảng cân
đối số phát sinh kế tóan lấy số liệu để báo cáo tổng hợp và báo cáo tài chính của
doanh nghiệp.
Các báo cáo sau khi được lập trình lên Gíam đốc xét duyệt ký , đóng dấu
, các báo cáo này sẽ được lưu ở phòng Gíam đốc , nộp theo yêu cầu quản lý của
cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp, lưu ở phòng kế toán trưởng.
Về báo cáo ài chính công ty sử dụng 3 loại mẫu biểu:
Biểu 01-DN:”Bảng cân đối kế toán”
Biểu 02- DN:” Kết quả hoạt động kinh doanh”
Biểu 09- DN:” Thuyết minh báo cô tài chính”.
2.1.Hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các
doanh nghiệp thương mại:
2.1.1.Kế toán doanh thu bán hàng:
*Doanh thu bán hàng: là tổng giá trị thực hiện cho hoạt động bán sản phẩm
hàng hoá,cung cấp lao vụ dịch vụ cho khách hàng.
Doanh thu bán hàng thường được phân biệt cho từng loại hàng,như doanh
thu bán hàng hoá, doanh thu bán thành phẩm doanh thu cung cấp lao vụ.người ta
còn phân biệt doanh thu theo từng tiêu thức tiêu thụ gồm bán ra ngoài và doanh
thu bán hàng nội bộ.va ngoài ra doanh thu còn được xác định theo từng trường
hợp cụ thể sau:
-Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bàn hàng chưa có thuế GTGT, gồm cả phụ
thu và phí thu thêm ngoài giá bán(nếu có)
-Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
18


doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán hàng gồm cả phụ thu và phí thu thêm
ngoài giá bán(nếu có)
Doanh thu thuần là chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các khoản giảm
trừ doanh thu. giảm giá hàng bán hàng bán bị trả lại thuế tiêu thụ đặc biệt thuế
xuất khẩu.
* Tài khoản sử dụng
Để phản ánh doanh thu bán hàng kế toán sử dụng tài khoản sau đây:
-tài khoản 511-doanh thu bán hàng. tài khoản này gồm 4 TK cấp 2
+TK 5111- doanh thu bán hàng hoá
+TK5112- doanh thu bán các sản phẩm
+TK5113- doanh thu cung cấp dịch vụ
+TK5114- doanh thu trợ cấp trợ giá
-TK512: doanh thu bán hàng nội bộ.TK này được sử dụng để phản ánh tình
hình bán hàng nội bộ của một doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập
-TK512: doanh thu bán hàng nội bộ, gồm 3 TK cấp 2
+TK5121- doanh thu bán hàng hoá
+TK5122- doanh thu bán các sản phẩm
+TK5123- doanh thu cung cấp dịch vụ
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác như: TK111tiền mặt,TK112- tiền gửi ngân hàng,TK131-phải thu khách hàng,TK333- thuế
và các khoản phải nộp nhà nước...
*Chứng từ kế toán sử dụng:
-Hoá đơn(GTGT)
-Hoá đơn bán hàng
-Phiếu thu
-Các chứng từ kế toán liên quan khác
*Phương pháp kế toán và một số nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến doanh thu
bán hàng
Khi doanh nghiệp bán sản phẩm hàng hoá thu tiền ngay, căn cứ vào giấy báo
có hoặc thông báo chấp nhận thanh toán của khách hàng kế toán ghi:
Nợ TK 112- tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 111- tiền mặt
Nợ TK 131- phải thu khách hàng
Có TK511- doanh thu bán hàng
19


Có TK 333- thuế và các khoản phải nộp nhà nước
(TK 3331- thuế GTGT phải nộp)
-Trường hợp bán hàng thu bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi sang tiền
"đồng"Việt Nam theo tỷ giá mà ngân hàng nhà nước công bố tại thời điêmt thu
tiền nếu doanh nghiệp sử dụng tỷ giá thực tế.nếu doanh nghiệp ghi theo tỷ giá
hạch toán thì trong kỳ doanh nghiệp sử dụng tỷ giá hạch toán.Khoản chênh lệch
giữa tỷ giá thực tế và tỷ giá hạch toán được ghi ở TK 635 hoặc TK 515 và cuối
năm tài chính được kết chuyển sang TK 413- chênh lệch tỷ giá hối đoái.
-Trường hợp bán hàng đại lý, doanh nghiệp được hưởng hoa hồng và không
phải kê khai tính thuế GTGT. doanh thu bán hàng là số tiền hoa hồng được
hưởng.khi nhận hàng của đơn vị giao đại lý, kế toán ghi vào bên nợ TK 003hàng hoá vật tư bán hộ, ký gửi khi bán hàng thu được tiền hoặc khách hàng đã
chấp nhận thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112,131
Có TK 511- doanh thu bán hàng(số tiền hoa hồng)
Có TK 331- phải trả cho người bán(số tiền bán hàng trừ hoa
hồng)
đồng thời ghi có TK 003- hàng hoá, vật tư nhận bán hộ ký gửi.
-Bán hàng trả góp,kế toán ghi doanh số bán hàng thông thường ở TK 511. Số
tiền khách hàng trả phải cao hơn doanh số bán thông thường, khoản chênh lệch
đó được ghi vào TK 3387( doanh thu chưa được thực hiện)
Nợ TK 111,112(số tiền thu ngay)
Nợ TK 131( số tiền phải thu)
Có TK 511( giá bán chưa thuế GTGT)
Có TK 333( thuế GTGT tính trên giá bán)
Có TK 3387( phần chênh lệch cao hơn giá thông
thường)
-Bán hàng theo phương thức đổi hàng, khi doanh nghiệp xuất hàng trao đổi
với khách hàng, kế toán phải ghi doanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu ra.Khi
nhận hàng của khách, kế toán khi hàng nhập kho và tính thuế GTGT đầu vào
+Khi xuất hàng trao đổi, ghi nhận doanh thu
Nợ TK 131- phải thu cuả khách hàng
Có TK 511- doanh thu bán hàng
Có Tk 3331- thuế và các khoản phải nộp nhà nước
20


+Khi nhập hàng của khách ghi:
Nợ TK 152,156,155
Nợ Tk 133- thuế VAT
Có TK131- phải thu của khách hàng( hoặc TK 331phải trả cho người bán)
Nếu ghi vào TK 331, cuối kỳ phải đối chiếu để bù trừ và ghi:
Nợ TK 331- phải trả cho người bán
Có TK 131- phải thu của khách hàng.
-Trường hợp doanh nghiệp dùng hàng hoá vật tư sử dụng nội bộ cho sản
xuất kinh doanh thuộc diện chịu thuế GTGT, kế toán xác định doanh thu của số
hàng này tương ứng với chi phí sản xuất hoặc giá vốn hàng hoá để ghi vào chi
phí SXKD.
+Khi phản ánh giá vốn.
Nợ TK 632
Có TK 156.152
Nợ TK 627,641,642
Có TK512- doanh thu hàng hoá nội bộ
Đồng thời ghi thuế GTGT: Nợ TK 133- thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 333: thuế và các khoản phải nộp NSNN
-Hàng hoá, thành phẩm, vật tư dùng để biếu tặng được trang trải bằng quỹ
khen thưởng phúc lợi kế toán ghi:
Nợ TK 431- quỹ khen thưởng phúc lợi
Có TK 511- doanh thu bán hàng
Có TK 3331- thuế và các khoản phải nộp nhà nước
-Hàng hoá thành phẩm bán ra thuộc diện chịu thuế xuất nhập khẩu và thuế
TTĐB, kế toán xác định số thuế XNK và thuế TTĐB phải nộp, ghi:
Nợ TK 511- doanh thu bán hàng
Có TK 333-thuế và các khoản phải nộp nhà
nước(3332,3333)
-Cuối kỳ xác định doanh thu bán hàng thuần bằng cách lấy doanh thu theo
hoá đơn trừ đi thuế xuất khẩu, thuế TTĐB ( nếu có) và các khoản giảm giá, hàng
bị trả lại,kế toán ghi:
Nợ TK511- doanh thu bán hàng
Có TK 911- xác định kết quả kinh doanh
21


2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng
bán, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu
2.1.2.1 Kế toán bán hàng bị trả lại:
Kế toán hàng bán bị trả lại là khoản tiền phải trả cho khách hàng tính theo
doanh số của hàng đã bán nhưng bị khách hàng trả lại.
Để phản ánh trị giá của hàng bán bị trả lại kế toán sử dụng TK 531-hàng
bán bị trả lại
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK liên quan khác như TK
3331,TK156...
* Phương pháp hạch toán hàng bán bị trả lại:
hàng bán bị trả lại thuộc diện chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ
được thể hiện qua sơ đồ sau:

22


TK111,112,131 TK 531 TK511

tổng giá
giá bán

doanh thu bán

cuối kỳ kết chuyển doanh thu

hàng và lãi chưa thuê
ko thuế
GTGT

hàng bán trả lại

GTGT

TK333
phần thuế VAT hoàn lại
cho khách hàng
Kế toán hàng bán bị trả lại thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp trực
tiếp:
sơ đồ 2
TK111,112,131

TK531

khi phát sinh doanh
thu hàng bán bị trả
lại

TK511

cuối kỳ doanh thu
hàng bị trả lại

TK156TK 632

nhập kho
hàng trả lại

Giảm giá hàng bán: là khoản tiền mà doanh nghiệp phải trả cho khách hàng về
các sản phẩm đã bán, đã ghi nhận doanh thu theo giá ghi trên hoá đơn như: phải
giảm giá cho khách hàng vì lỗi thuộc về doanh nghiệp( hàng giao kém phẩm
chất, sai quy cách) hoặc do khách hàng mua với khối lượng lớn doanh nghiệp
giảm giá để đẩy mạnh việc tiêu thụ hàng hoá
* Tài khoản sử dụng:
23


Để phản ánh khoản giảm giá hàng bán kế toán sử dụng TK 532- giảm giá
hàng bán
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK liên quan khác
như:TK111,112,333
* Phương pháp hạch toán
-giảm giá hàng bán thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp
khấu trừ:
Sơ đồ 3
TK111,112,131
TK511

TK532

doanh thu giảm giá hàng bán
giảm giá hàng không có thuế GTGT
đã tính toán
hoặc chấp nhận
tính toán cho
người mu

cuối kỳ kết chuyển
doanh thu giảm giá
hàng bán

TK3331
thuế GTGT của hàng giảm giá

Giảm giá hàng bán chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp:

24


sơ đồ 4:
TK 111,112,131

TK532

TK511

giảm giá hàng bán chấp nhận cho kháchkết
hàng
chuyển doanh thu giảm giá hàng bán

Cuối kỳ khi tính số thuế GTGT phải loại bỏ số thuế GTGT của khoản
giảm hàng bán phát sinh trong kỳ.
2.1.2.2. kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu.
− Thuế tiêu thụ đặc biệt: doanh nghiệp phải nộp khoản này khi doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
− Thuế xuất khẩu: doanh nghiệp phải nộp thuế xuất khẩu khi doanh nghiệp có
xuất khẩu trực tiếp các sản phẩm, hàng hoá.
− Tài khoản sử dụng: để phản ánh thuế chi tiêu đặc biệt, thuế xuất khẩu kế toán
sử dụng TK 333(3332-thuế tiêu thụ đặc biệt), TK 3333- thuế xuất khẩu
− Phương pháp kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế xuất khẩu:
Hàng hoá bán ra thuộc diện chịu thuế xuất khẩu,thuế tiêu thụ đặc biệt, kế
toán xác định số thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp ghi:
Nợ 511- doanh thu bán hàng
Có 333- thuế và các khoản phải nộp nhà nước
2.2.3 kế toán giá vốn hàng bán.
Trong quá trình sản xuất,kinh doanh muốn đem lại lợi nhuận tối đa cho
doanh nghiệp thì phải quản lý chặt chẽ vốn kinh doanh, sử dụng hiệu quả nhất
nguồn vốn của doanh nghiệp.Muốn vậy doanh nghiệp phải xác định được một
cách chính xác nhất các khoản chi phí chi ra. Giá vốn hàng bán là một trong
những khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Muốn quản lý chặt chẽ và xác định đúng giá vốn thì trước hết doanh nghiệp phải
nắm vững được sự hình thành của giá vốn.
Sự hình thành trị giá vốn của hàng hoá được phân biệt ở các giai đoạn khác
nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh như sau:
Trị giá vốn của hàng hoá tại thời điểm mua hàng là số tiền thực tế phải trả
cho người bán (còn gọi là trị giá mua thực tế)

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×