Tải bản đầy đủ

Xây dựng phần mềm quản lý mượn trả sách

1


L I NÓI

U
2


Ngày nay, công ngh thông tin là m t trong nh ng thành t u v

i

nh t c a con ng i. S phát tri n c a công ngh thông tin là m t v n
c các ngành khoa h c, giáo d c, kinh t … quan tâm. Nó hi n h u v i
m t t m vóc h t s c m nh m ,to l n và ngày càng l n m nh thêm.
Tin h c gi
ng i, trong

vai trò


c bi t quan tr ng trong ho t

n g c a con

i s ng v n hoá-kinh t chính tr . n g d ng tin h c trong

qu n lý d ng nh không còn xa l trong giai o n hi n nay. L i ích mà
các ch ng trình qu n lý mang l i khi n ng i ta không th ph
nh

nh n tí

hi u qu c a nó.
V i nh ng l i ích, và tính ti n d ng mà nó mang l i thì vi c tin h c hoá
là c n thi t v i các t ch c kinh t - v n hoá-xã h i. Tuy nhiên, công vi c tin
h c hoá là r t ph c t p ò i h i ph i có s thay
nh ho t

i trong c c u t ch c c ng

n g c a t ch c. Chính vì v y, c n xác nh trong t ch c b ph n

nào c n tin h c hoá, b ph n nào c n thi t có s tr giúp c a các ch ng trình
qu n lý

n gi n hoá vi c th c hi n công vi c hàng ngày qua ó nâng cao

hi u qu công vi c. Sau khi ã l a ch n

c b ph n nào c n tin h c hoá thì

c n l a ch n m t ch ng trình qu n lý phù h p.
Sau m t th i gian nghiên c u kh o sát ho t d ng t i Th vi n tr ng C KT Lý
T Tr ng, em nh n th y công vi c qu n lý m n/tr sách t i
th vi n r t ph c t p. Vì v y, c n có m t ph n m m chuyên bi t có kh n ng
qu n lý hi u qu , chính xác, cung c p các báo cáo và các thông tin c n thi t
m t cách k p th i cho th th c ng nh

ban giám


c th vi n. Qua ó nâng

cao hi u qu c ng nh làm gi m t i công vi c qu n lý c a th vi n.
3


Xu t phát t ý t ng ó , cùng v i s h ng d n c a th y Nguy n Minh
Hùng – Gi ng viên khoang Công Ngh Thông Tin, em ã quy t nh ch n
tài“ Xây dựng phần mềm Quản Lý Mượn Trả Sách” làm
tài cho
tài môn
h c. Em ã r t c g ng hoàn thành tài m t cách t t nh t. Song, do ki n
th c còn h n ch nên không th tránh kh i nh ng thi u sót. Vì v y, em r t
mong nh n

c s

ó ng góp ý ki n c a các th y cô

tài c a em

c

hoàn thi n h n.

Em xin chân thành c m n !

Phần 1 – Phân tích và xác định yêu cầu phần mềm.
I. Khảo sát nghiệp vụ và mô tả hệ thống
1. Khảo sát nghiệp vụ :

Trong bước đầu của việc phân tích nghiệp vụ nhóm tiến hành khảo sát tại thư
viện trường THPT Lý Tự Trọng
Trong quá trình khảo sát nhóm thu thập được các thông tin về nghiệp vụ và
quy trình xử lý nghiệp vụ trong thư viện qua công tác nhập tài liệu vào thư
viện, thực hiện thủ tục mượn và trả tài liệu của đọc giả, và tất cả nghiệp vụ xảy
ra hằng ngày tại thư viện.
Khi đọc giả có nhu cầu mượn tài liệu thì đọc giả đưa yêu cầu mượn sách cho
nhân viên quản lý tài liệu, các yêu cầu này được chỉnh sửa theo đúng quy ước
của thư viện. Đến đây cán bộ thư viện thực hiện việc tìm tài liệu theo đúng yêu
4


cầu của đọc giả. Nếu có tài liệu trong thư viện thì tiến hành thủ tục cho mượn
tài liệu, nếu tài liệu không có trong thư viện thì thông báo cho đọc giả biết nhu
cầu không được đáp ứng.
Quy trình đọc giả trả tài liệu cho thư viện.
Khi đã mượn được tài liệu đến hạn phải trả cho thư viện theo thỏa thuận, khi
đó thủ thư có nhiệm vụ kiểm tra tài tiệu. Nếu có gì sai lệch thì thủ thư và đọc
giả phải tiến hành thương lượng thủ tục đền bù hoặc bồi thường.
Đến cuối quý hoặc (cuối năm) thủ thư thống kê lại số sách còn có trong thư
viện và số đọc giả chưa trả tài liệu hay quá hạn, số sách bị rách, cho ban lãnh
đạo nhà trường.

2. Mô tả hệ thống :

Trường THPT Lý Tự Trọng có nhiều khối ta cần lưu trữ thong tin mã khối, tên
khối và mỗi khối lại có nhiều lớp thông tin gồm mã lớp, tên lớp.Khi học sinh đến
thuê sách thì cần làm thẻ đọc giả thong tin gồm mã đọc giả, tên đọc giả, phái ,
ngày sinh, địa chỉ, Tiền ký gửi.Sách được thư viện quản lí theo tác giả, mỗi tác giả
cần lưu thông tin mã tác giả, tên tác giả, NXB lưu thong tin Mã nhà xuất bản, tên
nhà xuất bản
Hệ thống quản lý thư viện gồm ba bộ phận chính, ba bộ phận này hoạt động có
quan hệ tương đối độc lập trong nhiều quy trình xử lý công việc:

Thư Viện

5


Bộ phận thủ
thư

Bộ phận quản
lý sách

Bộ phận độc
giả

Trong đó :

Bộ phận thủ thư :
 Nhiệm vụ chính của bộ phận này là mua sách, nhập sách từ nhiều nguồn

khác nhau. Liên hệ với bộ phận bạn đọc để có danh sách các yêu cầu cập
nhật sách. Bộ phận này còn có trách nhiệm xử lý kỹ thuật đối với những
đầu sách được nhập về như đóng dấu, gán nhãn, làm hồ sơ cho sách,
đăng ký vào sổ tài liệu tài sản của thư viện, nhập vào cơ sở dữ liệu.

Bộ phận quản lý sách :
 Khi nhận được sách từ bộ phận CNSX – bộ phận XDBM có trách nhiệm
phân loại tài liệu thành nhiều thư mục, định ra từ khóa để phục vụ cho
công tác tìm kiếm, tra cứutài liệu sau này. Bên cạnh đó bộ phận XDBM
hoàn thiện quy trình cập nhật sách bằngcách đưa sách về kho, phân loại
sách theo từng kho và nhập cơ sở dữ liệu đối với những trường cần bổ
sung đối với từng đầu sách.

Bộ phận độc giả

6


 Có trách nhiệm trực tiếp tiếp xúc với bạn đọc, quản lý thông tin tình hình

sử dụng sách trong thư viện. Đối với những loại sách cần được bảo lưu
cẩn thận cần có cơ chế đặc biệt để kiểm tra, gia hạn thời gian đọc và
thông báo với bạn đọc trong trường hợp những sách thuộc loại này đã
quá hạn mượn. Bộ phận này còn cần có nhiệm vụ phát hiện ra các sai sót
về tài liệu được đem trả từ bạn đọc và phạt tiền trong trường hợp tài liệu
được đem trả có hư hỏng. Cần có quan hệ chặt chẽ với Phòng Đào tạo,
văn phòng các Khoa, Bộ môn trong trường để có kế hoạch rõ ràng cụ thể
về việc cập nhật, bổ sung tài liệu cho bộ phận CNSX.

Các hoạt động nghiệp vụ hệ thống

Nhập sách:
Bộ phận thủ thư đóng vai trò quản lí tất cả sách của thư viện.Bên cạnh đó bộ
phận kho tham gia đồng quản lí.Việc quản lí sách được thực hiện sau:
Khi được phòng quản lý của trường cung cấp sách mới.Bộ phận quản lý thông
báo cho bộ phận kho nhận sách.Tại kho, thủ kho sẽ kiểm tra về số lượng và
tình trạng sách xem có đúng với thông số của phòng quản lí gửi xuống hay
không? Sau khi kiểm tra xong thủ kho sẽ tiến hành nhập các thông tin sách rồi
viết phiếu nhập kho.Sau mỗi lần nhập kho bộ phận này sẽ chuyển toàn bộ
phiếu nhập kho cho bộ phận quản lí (có giữ một bản).

Mượn ,trả sách.

7


 Khi đọc giả có nhu cầu mượn tài liệu thì đọc giả đưa yêu cầu mượn sách cho

nhân viên quản lý, các yêu cầu này được chỉnh sửa theo đúng quy ước của
thư viện. Đến đây cán bộ thư viện thực hiện việc tìm tài liệu theo đúng yêu
cầu của đọc giả. Nếu có tài liệu trong thư viện thì tiến hành thủ tục cho
mượn tài liệu, nếu tài liệu không có trong thư viện thì thông báo cho đọc giả
biết nhu cầu không được đáp ứng
 Quy trình đọc giả trả tài liệu cho thư viện:

Khi đã mượn được tài liệu đến hạn phải trả cho thư viện theo thỏa thuận, khi
đó thủ thư có nhiệm vụ kiểm tra tài tiệu. Nếu có gì sai lệch thì thủ thư và đọc
giả phải tiến hành thương lượng thủ tục đền bù hoặc bồi thường.
Báo cáo, tổng kết
 Đến cuối quý hoặc (cuối năm) thủ thư thống kê lại số sách còn có trong thư
viện và số đọc giả chưa trả tài liệu hay quá hạn, số sách bị rách, cho ban lãnh
đạo nhà trường

1. Mô tả phần mềm:




Phần mềm có những chức năng chính:
o

Chức năng quản lý nhân sự.

o

Chức năng quản lý Sách.

o

Chức năng quản lý độc giả.

o

Chức năng mượn, trả sách.

o

Chức năng tìm kiếm thông tin sách.

o

Chức năng lập báo cáo.

Chức năng quản lý nhân sự: thủ thư trưởng(admin) sẽ lưu thông tin
nhân viên. Trong chức năng quản lý nhân sự này, admin có thể thêm
nhân viên mới, xóa nhân viên đã nghĩ và sửa thông tin nhân viên.

8




Chức năng quản lý Sách: Thủ thư có thể thêm sách mới, tra cứu thông
tin sách, xóa sách cũ, sủa thông tin sách.



Chức năng quản lý độc giả: Thủ thư có thể thêm mới độc giả, xóa độc
giả và sửa thông tin độc giả.



Chức năng mượn, trả sách: Thủ thư có thể quản lý được việc mượn trả
sách một cách dễ dàng hơn.



Chức năng thống kê: Thủ thư không cần phải thông kê bằng cách thủ
công nữa, thay vào đó là một cú click chuột thì phần mềm sẽ đưa ra
bảng thống kê theo yêu cầu của thủ thư.

II.

Xác định yêu cầu


Yêu cầu chức năng nghiệp vụ

Bộ phận: Thủ thư
STT Công việc
1

Mã số: TT
Loại Công
việc

3

Cho mượn
sách
Nhận trả
sách
Tiền phạt

Tính toán

4

Tính tiền

Tính toán

2

Quy định/Công thức
lien quan

Lưu trữ

TT_QĐ 1

Lưu trữ

Chỉ nhận lại những
sách đã cho mượn
Mỗi ngày trả trễ
phạt :
-1000đồng/ngày :từ
ngày thứ nhất đến
thứ 5
-3000đồng/ngày : từ
ngày thứ 6 trở đi.
Tiền đến cho sách bị

Biểu
mẫu liên
quan
TT_BM
1
TT_BM
1

Ghi chú

9


đền
5

Tra cứu sách

Tra cứu

6

Gửi giấy báo
đòi sách

Kết xuất

mất dựa trên giá thị
trường tại thời điểm
hiện hành.
Việc tìm sách dựa
trên các thông tin :
tên sách, tên tác giả,
nhà xuất bản
Sách mượn quá 7
ngày sẽ tự động gửi
giấy báo cho đến khi
sách được trả hoặc đã
tính xong tiền trả
sách

TT_BM
2

Bộ phận : Độc giả
STT

1

2

Công việc

Tìm sách

Đăng ký
mượn sách

Mã số : ĐG
Loại Công
việc

Quy định/Công
thức lien quan

Tra cứu

Việc tìm sách dựa
trên các thông tin :
tên sách, tên tác
giả, nhà xuất bản

Lưu trữ

Bộ phận : quản lý sách

Độc giả phải có thẻ
thư viện

Biểu
mẫu liên
quan

Ghi chú

TT_BM 1

Mọi độc giả
có thẻ mượn
sách đăng ký
mượn sách.
Tuy nhiên, hệ
thống sẽ
thông báo thi
thẻ mượn
sách của độc
giả đã hết hạn
sử dụng.

Mã số : QLS
10


STT

Công việc

Loại Công
việc

1

Nhận sách
mới vào kho

Lưu trữ

2

Thanh lý
sách cũ

Lưu trữ

3

Lập báo cáo
các sách cần
thanh lý
Lập báo cáo
sách mượn

Kết xuất

QLS_BM 2

Kết xuất

QLS_BM 3

4

Quy định/Công
thức lien quan

Biểu mẫu
liên quan

Ghi chú

QLS_BM 1

Khi có sách
mới nhập về,
bộ phận quản
lý sách có
trách nhiệm rà
xét xem số
sách đó đã có
hay chưa, nếu
chưa thì lập
thẻ quản lý
sách và định
mã số sách
mới. Nếu có
rồi thì gọi lại
thẻ cũ để cập
nhật bổ sung
số lượng

Các sách hư,
không đọc được

• Yêu cầu chức năng hệ thống

STT
1

Nội dung
Phân quyền sử
dụng

Mô tả chi tiết

Ghi chú

Người quản trị : được phếp sử
dụng tất cả các chức năng
Độc giả : chỉ tra cứu sách và đăng
ký mượn sách
11


Ban giám đốc : chỉ tra sách và lập
báo cáo thống kê
Thủ thư : tất cả các chức năng,
ngoại trừ chức năng phân quyền,
sao lưu, phục hồi dữ liệu



Yêu cầu phi chức năng

STT
1

Nội dung
Cho phép thay đổi quy
định tính tiền phạt

Tiêu
chuẩn

Mô tả chi tiết

Tiến hóa

Người dùng phần mềm
có thể thay đổi đơn giá
phạt và biên các mức
phạt

Ghi chú

Hình thức tra cứu thật tiện
dụng, tự nhiên, trực quan.
Hỗ trợ khả năng tra cứu
2 Dễ sử dụng cho cả những Tiện dụng gần đúng, tra cứu theo
người không chuyên tin
nội dung,…
học
Cho phép nhập sách mới từ
Có thể nhập trực tiếp
tập tin Excel có sẵn
sách mới có trước trên
3
Tương thích
Các màn hình có sự nhất
tập tin Excel với cấu
quán chung
trúc hợp lý.
Tốc đọ thực hiện cho việc
Tối đa 10 giây phải có
4 mượn và tra cứu sách Hiệu quả
kết quả tra cứu.
nhanh
III.Sơ đồ phân rã chức năng(BFD ):

Quản lý mượn trả
sách

Thêm sách
ThêmLập
mớiphiếu
mơi vào
nhập
kho
sách
kho

Mượn
sách
Kiểm
tratra
Kiểm
Lập
phiếu
mãmượn
thẻ
sách

Kiểm
Trả sách
Kiểm tra
tra

sách
mã thẻ

HiệnSách
trạngrách
Quá
hạn
Mất
sách
sáchthuê

12
Báo cáo
Thống
kê số
Thống kê
theo
lượng sách
qúy/tháng


Trả sách về
kho



Mô tả chi tiết chức năng :
• Thêm mới sách :
Lập phiếu nhập kho :Sau khi kiểm tra xong số lượng và hiện trạng
sách, thủ kho tiến hành lập phiếu nhập để tiến hành nhập sách vào
kho.
• Mượn sách :
Kiểm tra mã thẻ :Khi đọc giả yêu cầu mượn sách thì thủ thư cần
kiểm tra mã thẻ và ghi nhận lại.
Kiểm tra sách :Kiểm tra số lượng sách theo yêu cầu của đọc giả còn
hay hết
Lập phiều mượn :Sau khi kiểm tra xong thủ thư tiến hành lập phiếu
mượn đưa cho đọc giả
• Trả sách:
Kiểm tra mã thẻ :Khi đọc giả đến trả sách thì thủ khi kiểm tra mã thẻ
xem có đúng với mã thẻ ghi nhận trước đó không.
Kiểm tra sách :Thủ thư tiến hành kiểm tra mã sách có trùng với mã
sách mà mã thẻ đó đã mượn trước đó hay không.
• Hiện trạng sách :
Sách rách/mất :Sách rách nhiều hoặc bị mất thì thủ thư lập thủ tục
đền bù số tiền
• Thống kê, báo cáo
13


In báo cáo thống kê :Vào đầu năm học hoặc có chỉ thị của cấp
trên ,bộ phận thủ thư tổng hợp các thông tin từ các bộ phận khác để
in báo cáo thống kê.

II.1.Đăng nhập bằng Adminstrator:
Mô tả
Adminstrator

D1

Dữ liệu:


D1: thông tin Admin (IDNV, PIN)



D2: Trả ra thông báo hoặc đăng nhập



Nhận và kiểm tra D1: ID của nhân viên

D2

Xử lý đăng nhập với
quyền Adminstrator

Xử lý:

phải khác rỗng và có cùng mật khẩu
tương ứng.


Trả ra thông báo nếu IDNV sai hoặc

14


mật khẩu sai, ngược lại thì đăng nhập

II.2.Đăng nhập bằng nhận viên:
Mô tả
Mã nhân viên

D1

Dữ liệu:

D2

Xử lý đăng nhập với mã nhân
viên



D1: thông tin Admin (IDNV, mật khẩu)



D2: Trả ra thông báo hoặc đăng nhập



Nhận và kiểm tra D1: ID của nhân viên

Xử lý:

phải khác rỗng và có cùng mật khẩu
tương ứng.


Trả ra thông báo nếu IDNV sai hoặc
15


mật khẩu sai, ngược lại thì đăng nhập

PHẦN 2 – THIẾT KẾ :

I-

Thiết kế dữ liệu :
1. Mô hình thực thể kết hợp (ERD)

16


2.Mô hình quan hệ :

NXB (MaNXB, TenNXB)
TacGia (MaTG,TenTG)
TheLoai(MaTL, TenTL)

17


Sach (MaSach, TenSach, #MaTL,#MaNXB,#MaTG)
Khoa (MaKhoa, TenKhoa)
DocGia (MaDG, TenDG, Phai, NgaySinh,DiaChi,TienKyGui, #MaKhoa,
#MaLop)
Lop (MaLop, TenLop, #MaKhoa)
TheMuon (MaSach, MaDG, NgayMuon, NgayTra)

18


Mô hình RelationShip

19


3.Từ điển dữ liệu :
ST
T
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11

Tên Thuộc Tính

Chú Thích

Kiểu Dữ Liệu

MaSach
TenSach
MaTG
TenTG
MaTL
TenTL
MaNXB
TenNXB
Makhoa
Tenkhoa
NgayMuon

Mã sách
Tên sách
Mã Tác giả
Tên tác giả
Mã thể loại
Tên thể loại
Mã nhà xuất bản
Tên nhà xuất bản
Mã khoa
Tên khoa
Ngày mượn

Nchar
Nvarchar
Nchar
Nvarchar
Nchar
Nvarchar
Nchar
Nvarchar
Nchar
Nvarchar
Datetime

12

Ngaytra

Ngày trả

Datetime

13
14
15
16

MaDG
TenDG
Phai
Ngaysinh

Mã đọc giả
Tên đọc giả
Phái
Ngày sinh

Nchar
Nvarchar
Nvarchar
Datetime

17
18
19

DiaChi
Malop
Tenlop

Địa chỉ
Mã lớp
Tên lớp

Nvarchar
Nchar
Nvarchar

Kích Thước
10
100
10
100
10
100
10
100
10
100
DD/MM/YYY
Y
DD/MM/YYY
Y
10
100
3
DD/MM/YYY
Y
100
10
100

Ghi Chú
Khóa chính
Khóa chính
Khóa chính
Khóa chính
Khóa chính

Khóa chính

Khóa chính

20


4.Ràng buộc toàn vẹn :
a. Ràng buộc liên bộ :
Bối cảnh : table NXB
Điều kiện : ∀ k1,k2
NXB, k1≠k2
 K1.MaNXB # k2.MaNXB
Cuối ∀
• Bảng tầm ảnh hưởng :
R1
Thêm
NXB
+

Sửa
+

Xóa
-

Bối cảnh : table TacGia
Điều kiện : ∀ k1,k2 TacGia, k1≠k2
 K1.MaTG # k2.MaTG
Cuối ∀
• Bảng tầm ảnh hưởng :
R2
Thêm
TacGia
+

Sửa
+

Xóa
-

Bối cảnh : table TheLoai
Điều kiện : ∀ k1,k2 TheLoai, k1≠k2
 K1.MaTL # k2.MaTL
Cuối ∀
• Bảng tầm ảnh hưởng :
R3
Thêm
TheLoai
+

Sửa
+

Xóa
-










21












Bối cảnh : table Sach
Điều kiện : ∀ k1,k2 Sach, k1≠k2
 K1.MaSach # k2.MaSach
Cuối ∀
Bảng tầm ảnh hưởng :
R4
Thêm
Sửa
Sach
+
+
Bối cảnh : table Lop
Điều kiện : ∀ k1,k2 Lop, k1≠k2
 K1.MaLop # k2.MaLop
Cuối ∀
Bảng tầm ảnh hưởng :
R5
Thêm
Lop
+

Xóa
-

Sửa
+

Xóa
-

Bối cảnh : table DocGia
Điều kiện : ∀ k1,k2 DocGia, k1≠k2
 K1.MaDG # k2.MaDG
Cuối ∀
• Bảng tầm ảnh hưởng :
R6
Thêm
DocGia
+

Sửa
+

Xóa
-

Bối cảnh : table Khoa
Điều kiện : ∀ k1,k2 Khoa, k1≠k2
 K1.MaKhoa # k2.MaKhoa
Cuối ∀
• Bảng tầm ảnh hưởng :
R7
Thêm
Khoa
+

Sửa
+

Xóa
-







22





R10
Khoa
Lop

Bối cảnh : table TheMuon
Điều kiện : ∀ k1,k2 TheMuon, k1≠k2
 K1.MaDG # k2.MaDG & k1.MaSach#k2.MaSach
Cuối ∀

Thêm
Sửa
+
+
• Bảng tầm ảnh hưởng :
R8
Thêm
TheMuon
+

Xóa
+
Sửa
+

Xóa
-

b.Ràng buộc toàn vẹn về khóa ngoại:
Bối cảnh : table KHOA, LOP
Điều kiện :
R1. ∀k Khoa, ∀t Lop
Thì
t.MaKhoa ⊆ k.MaKhoa
Cuối ∀
• Bảng tầm ảnh hưởng :





Bối cảnh : table KHOA, LOP,DOCGIA

Điều kiện :
R11. ∀t DocGia, ∀e Khoa, ∀k Lop
Thì
t.MaLop ⊆ k.MaLop v k.MaKhoa ⊆ e.MaKhoa
Cuối ∀
• Bảng tầm ảnh hưởng :


23


R11
Khoa
Lop
DocGia

R11
Khoa
Lop
DocGia

Thêm
+

Sửa
+

Xóa
+
+
-

Thêm
Sửa
Xóa
+
+
+
+
• Bối cảnh : table SACH, THELOAI, TACGIA, NXB


Điều kiện :

R11. ∀t € DocGia, ∀e € Khoa, ∀k € Lop
Thì
t.MaLop ⊆ k.MaLop v k.MaKhoa ⊆ e.MaKhoa
Cuối ∀
• Bảng tầm ảnh hưởng :

II-

Thiết Kế Xử Lý - Sơ Đồ DFD
24


1. DFD Ngử cảnh

2. DFD Mức 0 :
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×