Tải bản đầy đủ

GIÁO án TIN học lơp 11

II

TRƯỜNG CĐKT LÝ TỰ TRỌNG TPHCM
TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG
TỔ TIN HỌC
------

GIÁO ÁN TIN HỌC LƠP 11

Giảng viên

: Nguyễn Hữu Thiện

TP.HCM - 09 /2014


Giáo án Tin học 11 – năm học 2014-2015

GV: Nguyễn Hữu Thiện

Ngày soạn :

Tiết PPCT : 1
Chương I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
Bài 1: KHÁI NIỆM LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức:
Học sinh nhận biết được có ba lớp ngôn ngữ lập trình và các mức của ngôn ngữ lập trình :
ngôn ngữ máy, hợp ngữ và ngôn ngữ bậc cao.
Biết dược vai trò của chương thình dịch.
Kĩ năng: Phân biệt được hai khái niệm biên dịch và thông dịch, phân biệt được các loại ngôn ngữ
lập trình.
Thái độ: Thấy được sự cần thiết và tiện lợi khi sử dụng các ngôn ngữ lập trình bậc cao. Liên hệ
được với quá trình giao tiếp trong đời sống.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Giáo viên: Một số ví dụ về ngôn ngữ lập trình.
Học sinh: Tìm hiểu một số loại ngôn ngữ giao tiếp thông dụng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1)
Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2)
Kiểm tra bài cũ: Nếu chỉ có thuật toán thì máy đã thực hiện được các bài toán mà chúng ta
đã giải hay chưa ?
3)
Giảng bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
GV : Gọi một học sinh nhắc lại các khái
niệm : ngôn ngữ máy, hợp ngữ và ngôn ngư
bậc cao.
Ngôn ngữ máy: Là ngôn ngữ duy nhất mà máy tính
HS: Trả lời câu hỏi.
có thể trực tiếp hiểu và xử lý đựơc.
Hợp ngữ: Là loại ngôn ngữ sử dụng một số từ để
thực hiện lệnh trên thanh ghi.
GV : Để chuyển đổi chương trình viết bằng Ngôn ngữ bậc cao: Là loại ngôn ngữ gần với ngôn
ngôn ngữ lập trình bậc cao sang ngôn ngữ ngữ tự nhiên, ít phụ thuộc vào loại máy.
máy cần phải có gì?
Chương trình dịch là chương trình đặc biệt, có chức
HS : Đó là chương trình dịch.
năng chuyển đổi chương trình đợc viết bằng ngôn
ngữ lập trình bậc cao sang ngôn ngữ máy.

CHƯƠNG TRÌNH NGUỒN
GV : - Cho ví dụ từ thực tế : “ Người
phóng viên chỉ biết một ngôn ngữ là tiếng
việt phóng vấn một chính khách nước ngoài
” thông qua người phiên dịch.
GV : Như vậy có hai cách để người phóng
viên có thể thực hiện công việc của mình :
biên dịch và thông dịch

CHƯƠNG TRÌNH DỊCH

CHƯƠNG TRÌNH ĐÍCH
 Dùng máy chiếu diễn giải hai tình huống này.
Kết luận :
Biên dịch (Compiler): được thực hiện qua hai bước


Giáo án Tin học 11 – năm học 2014-2015

GV: Nguyễn Hữu Thiện

- Duyệt, phát hiện lỗi, kiểm tra tính đúng đắn của
các câu lệnh trong chương trình nguồn
- Dịch toàn bộ chương trình nguồn thành một chơng trình đích có thể thực hiện trên máy và có thể lưu trữ để sử dụng lại khi cần thiết
Thông dịch (Interpreter) đợc thực hiện bằng cách
lặp lại dãy các bước sau
- Kiểm tra tính đúng đắn của câu lệnh tiếp theo
trong chương trình nguồn
- Chuyển đổi câu lệnh đó thành một hay nhiều câu
lệnh tương ứng trong ngôn ngữ máy.
- Thực hiện câu lệnh vừa chuyển đổi được
4)
CỦNG CỐ : Khái niệm lập trình? Chương trình dịch là gì? Khái niệm ngôn ngữ lập trình?
5)
BÀI TẬP VỀ NHÀ:
IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................


Giáo án Tin học 11 – năm học 2014-2015

GV: Nguyễn Hữu Thiện

Ngày soạn :
Tiết PPCT : 2
Bài 2. CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH.
I. MỤC TIÊU
- Kiến thức:
+ Biết một số khái niệm: tên, tên chuẩn, tên dành riêng, hằng và biến.
+ Học sinh ghi nhớ được các quy định về tên, hằng và biến trong một ngôn ngữ lập trình.
- Kĩ năng:
+ Phân biệt được tên, hằng và biến.
+ Biết cách đặt tên chúng và nhận biết được tên viết sai quy tắc.
- Thái độ: Rèn luyện cho HS tính nguyên tắc, chặt chẽ trong lập trình.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Giáo viên: Soạn giáo án, nghiên cứu sách giáo khoa, sách bài tập, tài liệu tham khảo. Máy
tính cá nhân và máy chiếu ( nếu có).
Học sinh: Đọc trước ở nhà Sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1)
Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2)
Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi :
1. Chương trình dịch là gì?
2. Biên dịch và thông dịch khác nhau như thế nào?
3)
Giảng bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
GV: Gọi HS trả lời ý nghĩa của việc đặt 2. Một số khái niệm
tên?
a. Tên
HS: Tại chỗ trả lời.
GV: Nhận xét và đưa ra kết luận.
- Ý nghĩa của việc đặt tên và khai báo tên cho các đối
HS: Chú ý và ghi bài.
tượng:
GV: Mọi đối tượng trong chương trình + Để quản lý và phân biệt các đối tượng trong chương
đều phải được đặt tên theo quy tắc của trình.
ngôn ngữ lập trình và từng chương trình + Để gợi nhớ nội dung của đối tượng.
dịch cụ thể.
HS: Chú ý và ghi bài.
- Qui tắc đặt tên trong Pascal:
GV: Lấy ví dụ tên đặt sai và tên đặt Tên là một dãy liên tiếp không quá 127 kí tự bao gồm
đúng và gọi học sinh nhận xét.
các chữ cái, chữ số và dấu gạch dưới nhưng phải bắt
HS: - Tên đúng: a,b,c,x1, a_b.
đầu bằng chữ cái hoặc dấu gạch dưới.
- Tên sai: a bc, 2x.
GV: Ngôn ngữ Pascal không phân biệt
chữ hoa, chữ thường.
HS: Chú ý lắng nghe.
GV: Ngôn ngữ lập trình thường có ba
loại tên cơ bản: tên dành riêng, tên
chuẩn và tên do người lập trình đặt.
HS: Đọc SGK và trình bày về tên dành
riêng.
* Tên dành riêng:
GV: Trong Pascal, khi soạn thảo, tên - Là tên được dùng với ý nghĩa riêng xác định.
dành riêng có màu trắng phân biệt với - Tên dành riêng còn được gọi là từ khoá.
các tên khác


Giáo án Tin học 11 – năm học 2014-2015

GV: Gọi HS phát biểu về tên chuẩn.
HS: Tại chỗ trả lời
GV: Viết một số tên chuẩn.
HS: Ghi bài,
GV: Lấy ví dụ khi giải phương trình
bậc hai thì cần dùng các biến nào?
HS: Khi giải PTBH ta cần dùng các
biến: a,b,c, x1, x2, Delta để biểu diễn
nội dung của hệ số của phương trình;
các nghiệm của phương trình và biệt số
delta.
GV: Vậy các tên đó là tên do người lập
trình đặt.
GV: Nêu khái niệm hằng trong ngôn
ngữ lập trình.
HS: Tại chỗ trả lời.
GV: Lấy ví dụ cả ví dụ đúng và ví dụ sai
về hằng cho học sinh nhận biết.
HS: Nhận biết tên hằng đúng và tên
hằng sai.
Ví dụ: 123, ‘123’, ‘TRUE, 2+3,…
GV: Các biến được dùng trong chương
trình phải được khai báo.
GV: Khi viết chương trình người lập
trình có nhu cầu giải thích cho những
câu lệnh mình viết để khi đọc lại được
thuận tiện hoặc người khác đọc có thể
hiểu được chương trình mình viết, do
vậy các ngôn ngữ lập trình thường cung
cấp cho chúng ta cách đưa vào các đoạn
chú thích trong chương trình.
HS: Chú ý lắng nghe và ghi bài.
GV: Ví dụ một chương trình Pascal đơn
giản minh họa.

GV: Nguyễn Hữu Thiện

Ví dụ: Trong Pascal:
Program, uses, var, type, const, begin, end, array, type,

Trong C++: main, include, if, while, void.
* Tên chuẩn
- Được dùng với ý nghĩa nhất định nào đó, dùng riêng
thì phải khai báo.
Ví dụ:
Trong Pascal: abs, sqr, sqrt, cos, sin,…
Trong C++: cin, cout, getchar.
*Tên do người lập trình đặt
- Được dùng với ý nghĩa riêng, xác định bằng cách khai
báo trước khi sử dụng.
b. Hằng và biến.
Hằng
- Hằng là đại lượng có giá trị không thay đổi trong quá
trình thực hiện chương trình.
- Các ngôn ngữ lập trình thường có:
+ Hằng số: số nguyên và số thực.
VD: 2 , 1.0E-6,…
+ Hằng lôgic: Là giá trị đúng (True)hoặc sai (False).
+ Hằng xâu: Là chuỗi kí tự trong bộ mã ASCII, đặt
trong cặp dấu nháy.
Biến
- Là đại lượng được đặt tên, dùng để lưu trữ giá trị và
giá trị có thể được thay đổi trong quá trình thực hiện
chương trình.
c. Chú thích
- Các chú thích không làm ảnh hưởng đến chương trình.
- Trong Pascal chú thích được đặt trong {} hoặc (*và*).
- Trong C++ chú thích đặt trong /* và */ hoặc //.

4)
CỦNG CỐ : Nhắc lại quy tắc đặt tên trong Pascal và khái niệm tên dành riêng, tên chuẩn,
tên do người lập trình đặt. Khái niệm hằng, biến và sự khác nhau giữa hằng và biến
5)
BÀI TẬP VỀ NHÀ:
Hướng dẫn làm bài tập 5 và bài tập 6.
- Bài 6: Các hằng số: a,b,f,g; Các hằng xâu: d,i.
IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
................................................................................................................................................................


Giáo án Tin học 11 – năm học 2014-2015

GV: Nguyễn Hữu Thiện

Ngày soạn :
Tiết PPCT : 3
CHƯƠNG II: CHƯƠNG TRÌNH ĐƠN GIẢN
Bài 3. CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH
I. MỤC TIÊU
- Kiến thức:
+ Hiểu chương trình là sự mô tả của thuật toán bằng một ngôn ngữ lập trình.
+ Biết cấu trúc của một chương trình đơn giản: cấu trúc chung và các thành phần.
- Kĩ năng:
+ Nhận biết được các thành phần của một chương trình đơn giản.
- Thái độ:
+ Xác định thái độ nghiêm túc trong học tập khi làm quen với nhiều qui định nghiêm ngặt trong lập
trình.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Giáo viên: Soạn giáo án, nghiên cứu sách giáo khoa, sách bài tập, tài liệu tham khảo. Máy
tính cá nhân và máy chiếu ( nếu có).
Học sinh: tham khảo trước tài liệu ở nhà.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1)
Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2)
Kiểm tra bài cũ ( 7 ‘)
Câu hỏi :
Câu hỏi: Nêu qui tắc đặt tên trong Pascal? Phân biệt tên chuẩn và tên dành riêng?
Đáp án:
- Qui tắc đặt tên trong Pascal: Trong Pascal, tên là một dãy liên tiếp không quá 127 kí tự bao gồm
chữ số, chữ cái hoặc dấu gạch dưới và bắt đầu bằng chữ cái hoặc dấu gạch dưới.
- Tên dành riêng không được sử dụng với ý nghĩa khác, cong với tên chuẩn, người dùng có thể dùng
chúng với ý nghĩa và mục đích khác.
Đối tượng kiểm tra: HS trung bình.
3)
Giảng bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
GV: Một ngôn ngữ lập trình bậc cao thường
có hai phần.
1. Cấu trúc chung
GV: Với quy ước: Các diễn giải bằng ngôn - Cấu trúc chung:
ngữ tự nhiên được đặt trong cặp < và >
[]
[ ] : Biểu diễn có thể có hoặc không.

HS: Phần thân chương trình nhất thiết phải có, - Trong Pascal:
phần khai báo có thể có hoặc không tuỳ theo Phần khai báo:
từng chương trình dịch cụ thể.
Program < tên chương trình>;
GV: Nêu cấu trúc chung của một chương trình Uses < tên các thư viện>;
Pascal đơn giản:
Const =;
HS: Lắng nghe và ghi bài.
Var < tên biến>: ;
GV: Chúng ta tìm hiểu từng thành phần của Procedure …;
chương trình.
Function …;
GV: Phần này có thể có hoặc không. Với Phần thân:
Pascal, nếu có phải khai báo theo đúng quy Begin
tắc.
{Dãy các câu lệnh};
HS: Lên bảng
End.


Giáo án Tin học 11 – năm học 2014-2015

GV: Gọi HS lấy ví dụ về khai báo tên chương
trình đúng.
HS: Lên bảng
GV: Nhận xét.
GV: Mỗi ngôn ngữ lập trình thường có sẵn
một số thư viện cung cấp một số chương trình
thông dụng đã được lập sẵn. Để sử dụng các
chương trình đó cần khai báo thư viện chứa
nó.
GV: Trong Pascal, khai báo thư viện phải luôn
đặt đầu tiên, ngay sau dòng khai báo
program.

GV: Những gía trị xuất hiện nhiều lần trong
chương trình thì thường được khai báo hằng.
HS: Lắng nghe
GV: Khai báo hằng sẽ tạo điều kiện thuận lợi
cho việc chỉnh sửa lại giá trị của hằng trong
toàn bộ chương trình.
GV: Lấy ví dụ.
GV: - Biến chỉ nhận một giá trị tại mỗi thời
điểm thực hiện chương trình được gọi là biến
đơn.
GV: Khi cần viết chương trình quản lí học
sinh ta cần xử lí thông tin ở những dạng nào?
HS: Suy nghỉ và trả lời câu hỏi của GV.
GV: Phân tích câu trả lời của học sinh và đưa
ra một vài thông tin ở dạng như sau:
- Họ tên học sinh là những thông tin ở dạng
văn bản và dạng kí tự
- Điểm của học sinh là thông tin ở dạng số
thực.
- Số thứ tự của học sinh là thông tin ở dạng số
nguyên.
- Một số thông tin khác chỉ cần biết chúng là
đúng hay sai.

GV: Nguyễn Hữu Thiện

2. Các thành phần của chương trình
a. Phần khai báo
* Khai báo tên chương trình.
Trong Pascal:
Program ;
Ví dụ:
Program vidu;
Program tinhtong;
* Khai báo thư viện.
- Khai báo thư viện trong Pascal:
Uses crt; {Thư viện crt chứa các hàm vào/ra
chuẩn làm việc với màn hình và bàn phím}
Uses graph; {Thư viện graph chứa các hàm đồ
hoạ}
- Để xoá những gì trên màn hình sau khi khai báo
crt thì dùng lệnh clrscr.
- Trong C++:
#include ;
#include ;
* Khai báo hằng:
- Trong Pascal:
Const MaxN = 1000;
PI = 3.1416;
* Khai báo biến: - Trong Pascal:
Var :;
Ví dụ: Giải phương trình bậc hai:
ax2 + bx +c = 0.
Khai báo: Var a,b,c,x1,x2,delta: real;
b. Phần thân chương trình
- Phần thân chương trình bao gồm dãy lệnh trong
phạm vi được xác định bởi cặp dấu hiệu mở đầu
và kết thúc.
- Trong Pascal, được bắt đầu và kết thúc bởi
Begin… End.
Begin
[];
End.

4)
CỦNG CỐ : Nhắc lại các khái niệm mới về cấu trúc chương trình gồm phần khai báo và
phần thân
5)

BÀI TẬP VỀ NHÀ:


Giáo án Tin học 11 – năm học 2014-2015

GV: Nguyễn Hữu Thiện

Cho một chương trình mẫu về nhà yêu cầu học sinh chỉ rõ từng thành phần của chương trình đó.
Program venha;
Clrscr;
Readln;
Uses crt;
Writeln(‘Nhâp a,b:’);
End.
Var a,b: integer;
Readln(a,b);
Begin
Writeln(‘Tong hai so la:’,a+b:3);
IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................


Giáo án Tin học 11 – năm học 2010 – 2011

Ngày soạn :
Tiết PPCT : 4

GV: Nguyễn Hữu Thiện

§4. MỘT SỐ KIỂU DỮ LIỆU CHUẨN
§5. KHAI BÁO BIẾN

I. MỤC TIÊU
- Kiến thức:

+ Biết một số kiểu dữ liệu chuẩn: nguyên, thực, kí tự, lôgic và miền con.
+ Hiểu được các khai báo biến.

- Kĩ năng:
+ Xác định kiểu cần khai báo của dữ liệu đơn giản.

+ Khai báo biến đúng, nhận biết khai báo sai.
- Thái độ:
+ Xác định thái độ nghiêm túc trong học tập khi làm quen với nhiều qui định nghiêm ngặt trong lập
trình.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Giáo viên: Soạn giáo án, nghiên cứu sách giáo khoa, sách bài tập, tài liệu tham khảo. Máy
tính cá nhân và máy chiếu ( nếu có).
Học sinh: tham khảo trước tài liệu ở nhà.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1) Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2) Kiểm tra bài cũ ( 7 ‘)
Câu hỏi :
Câu hỏi: Nêu qui tắc đặt tên trong Pascal? Phân biệt tên chuẩn và tên dành riêng?
Đáp án:
- Qui tắc đặt tên trong Pascal: Trong Pascal, tên là một dãy liên tiếp khơng q 127 kí tự bao gồm
chữ số, chữ cái hoặc dấu gạch dưới và bắt đầu bằng chữ cái hoặc dấu gạch dưới.
- Tên dành riêng khơng được sử dụng với ý nghĩa khác, cong với tên chuẩn, người dùng có thể dùng
chúng với ý nghĩa và mục đích khác.
Đối tượng kiểm tra: HS trung bình.
3) Giảng bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
GV: Phân tích câu đưa ra một vài thơng tin ở
dạng như sau:
- Họ tên học sinh là những thơng tin ở dạng
văn bản và dạng kí tự
- Điểm của học sinh là thơng tin ở dạng số
thực.
- Số thứ tự của học sinh là thơng tin ở dạng số
ngun.
- Một số thơng tin khác chỉ cần biết chúng là
đúng hay sai.
GV: Thuyết trình đưa ra một số bổ sung sau:
- Ngơng ngữ lập trình nào cũng đưa ra một số
kiểu dữ liệu chuẩn đơn giản, từ những kiểu
đơn giản này ta có thể xây dựng thành những
kiểu dữ liệu phức tạp hơn.
- Kiểu dữ liệu nào cũng có miền giới hạn của

I. Kiểu dữ liệu chuẩn
1. Kiểu ngun
Kiểu
Số Byte
Byte
1
Integer
2
Word
2
Longint
4
2. Kiểu thực
- Có nhiều kiểu cho giá
dùng một số kiểu sau:
Kiểu
Byte

Miền gi trị
0...255
- 215...215- 1
0...216- 1
- 231...231- 1
trị là số thực nhưng hay

Số

Real
Single
Double
Extended
3. Kiểu kí tự

Miền gi trị

6
4
8
10

2.9e- 39..1.7e38
1.5e- 45...3.4e- 38
5.4e- 325..1.7e- 308
3.4e- 4932..1.2e4932


Giáo án Tin học 11 – năm học 2010 – 2011

nó. Máy tính không thể lưu tất cả các số trên
trục số nhưng nó có thể lưu trữ với độ chính
xác cao.
- Tuỳ thuộc vào ngôn ngữ lập trình mà tên
của các kiểu dữ liệu khác nhau và miền giá trị
của các kiểu dữ liệu cũng khác nhau.
- Với mỗi kiễu dữ liệu người lập trình cần ghi
nhớ tên kiểu, miền giá trị và số ô nhớ để lưu
một giá trị thuộc kiểu đó.
- Trong lập trình nói trung thì kiểu kí tự
thường là tập kí tự trong bảng mã kí tự, mỗi kí
tự có một mã thập phân tương ứng. Để lưu các
giá trị thì phải lưu các mã thập phân tương
ứng của chúng.
GV: Khai báo biến là chương trình báo cho
máy biết phải dùng những chương trình nào
trong chương trình.
HS: Lắng ghe và ghi chép
- Ví dụ 1: Để giải phương trình bặc nhất
ax+b=0 ta cần khai báo như sau:
Var a, b, x: Real
- Ví dụ 2: Để tính chu vi và diện tích của tam
giác cần khai báo các biến sau:
Var a, b, c, p, s, cv: Real;
Trong đó: a, b, c: Dùng để lưu độ dài của 3
cạnh tam giác;
P: là nữa chu vi;
CV, S: là chu vi và diện tích tam giác.
GV: Khi khai báo biến cần chú ý những
điểm gì?
HS: Suy ghĩ trả lời câu hỏi
GV: Phân tích câu trả lời của học sinh

GV: Nguyễn Hữu Thiện

- Tn kiểu: Char
- Miền gi trị l cc gi trị trong bảng m ASCII gịm
256 kí tự. Mỗi kí tự cĩ 1 m tương ứng trong phạm
vi từ 0 đến 255
- Cc kí tự cĩ quan hệ so snh, việc so snh dựa trn m
của từng kí tự.
4. Kiểu Logic
- Tn kiểu: Boolean
- Miền giá trị: Chỉ có 2 giá trị là True (đúng) hoặc
False (sai).
II) Khai báo biến
- Trong NLT Pascal biến đơn được khai báo
như sau.
Var : ;
Trong đó:
- Var: Là từ khoá dùng để khai báo biến
- Danh sách biến: Tên các biến cách nhau bởi
dấu phẩy.
- Kiểu dữ liệu: Là một kiểu dữ liệu nào đó của
ngôn ngữ Pascal.
- Sau var là có thể khai báo nhiều danh sách biến
có những kiểu dữ liệu khác nhau.
- Cần đặt tên biến sao cho gợi nhớ đến ý nghĩa
của nó.
- Không nên đặt tên quá ngắn hay quá dài, rễ
dẫn đến mắc lỗi hay hiểu nhầm.
- Khai báo biến cần quan tâm chú ý đến phạm vi
giá trị của nó.

CỦNG CỐ : Nhắc lại các khái niệm mới về cấu trúc chương trình gồm phần khai báo
và phần thân
5)
BÀI TẬP VỀ NHÀ: SGK
4)

IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................

Ngày soạn :
Tiết PPCT : 5

Bài 6. PHÉP TOÁN, BIỂU THỨC, CÂU LỆNH GÁN


Giáo án Tin học 11 – năm học 2010 – 2011

GV: Nguyễn Hữu Thiện

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức:

- Biết được khái niệm: phép tốn, biểu thức số học, hàm số học chuẩn, biểu thức quan hệ.
- Hiểu lệnh gán.
- Biết được một số hàm thơng dụng trong Pascal
2. Về kỹ năng:

- Viết được lệnh gán
- Viết được cc biểu thức số học v logic với cc php tốn thơng dụng

3. Về thái độ:
- Xác đònh thái độ nghiêm túc trong học tập khi làm quen với nhiều qui đònh nghiêm ngặt trong lập trình.
- Tạo sự ham muốn giải các bài tập bằng lập trình, trước mắt thấy được ích lợi của lập trình, phục vụ tính
toán và giải được một số bài toán.

II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Giáo viên: Soạn giáo án, sách giáo khoa, sách bài tập, tài liệu tham khảo. Máy tính ( nếu có).
Học sinh: Cấu trúc chương trình.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1)
Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2)
Kiểm tra bài cũ ( 7 ‘)
Câu hỏi :
H1: Cấu trúc khai báo biến ntn? Lấy ví dụ?
H2: Những lưu ý khi đặt tên cho biến?
Đáp án:
H1: VAR :;
VD: VAR
a,b,c: Real;
m,n:integer;
H2: - Đặt tên biến sao cho dễ gợi nhớ.
- Không nên đặt tên quá dài hoặc quá ngắn.
- Khi khai báo cần chú ý phạm vi kiểu dữ liệu.

3)

Giảng bài mới:
Hoạt động của GV và HS
GV: Trong khi viết chương trình ta thường
phải thực hiện tính tốn, thực hiện các so sánh
để đưa ra quyết định xem làm việc gì? Trong
khi viết chương trình có giống với ngơn ngữ
tự nhiên khơng?...
GV: Tốn học có những phép tốn nào?
HS: Đưa ra một số phép tốn thường dùng
trong tốn học.
GV: Chúng có được sử dụng trong ngơn ngữ
lập trình khơng?

Nội dung
1. Phép Tốn
* NLT Pascal sử dụng một số phép tốn sau:
- Với số ngun: +, - , *, Div, Mod
- Với số thực: +, - , *, /
- Các phép tốn quan hệ: <, <=, >, >=, <> cho kết
quả là một giá trị Logic (true hoặc false).
- Các phép tốn logic: NOT, OR, AND thường
dùng để kết hợp nhiều biểu thức quan hệ với
nhau.

2. Biểu thức số học
* Là một dãy các phép tốn +, - , *, /, div và mod
từ các hằng, biến kiểu số và các hàm.
- Chỉ có một số phép tốn dùng được, một số - Dùng cặp dấu () để quy định trình tự tính tốn.
phép tốn phải xây dựng từ các phép tốn * Thứ tự thực hiện các phép tốn:
khác.
- Trong ngoặc trước, ngồi ngoặc sau.


Giáo án Tin học 11 – năm học 2010 – 2011

- Ví dụ phép luỹ thừa không phải ngôn ngữ
nào cũng viết được.
- Mỗi ngôn ngữ khác nhau lại có cách kí hiệu
phép toán khác nhau.
GV: Trong toán học, biểu thức là gì?
HS: Đưa ra khái niệm
GV: Đưa ra khái niệm của biểu thức lập trình.
GV: Cách viết các biểu thức này trong lập
trình có giống với cách viết trong toán học
hay không?
HS: Đưa ra ý kiến của mình
GV: Phân tích ý kiến của học sinh.
GV: Đưa ra cách viết biểu thức và thứ tự thực
hiện phép toán trong lập trình.
GV: Cách viết biểu thức phụ thuộc vào từng
ngôn ngữ lập trình.
- Đưa ra một số biểu thức toán học và yêu cầu
các em viết chúng trong ngôn ngữ lập trình
Pascal.
- Gọi một vài học sinh lên bảng làm bài.
GV: Muốn tính X2 ta làm thế nào?
HS: Có thể đưa ra là: x*x
GV: Như vậy muốn tính x , Sinx, cosx,.. ta
làm như thế nào?
HS: Chưa biết cách tính.
GV: Để tính giá trị đó được đơn giản, người ta
xây dựng sẵn một bộ chương trình trong thư
viện chương trình giúp người lập trình tính
toán nhanh các giá trị thông dụng.
GV: Với các hàm chuẩn cần quan tâm đến giá
trị của đối số và kiểu của giá trị trả về.
Ví dụ: Sinx thì đo bằng độ hay radian?
GV: Trong lập trình thường ta phải so sánh
hai giá trị nào đó trước khi thực hiện lệnh nào
đó. Biểu thức quan hệ còn được coi là biểu
thức so sánh 2 giá trị cho kết quả là True hoặc
False.
Ví dụ: 3>5 cho kết quả False
GV: Muốn so sánh nhiều giá trị cùng một lúc
thì làm thế nào?
HS: đưa ra ý kiến của mình (dùng biểu thức
quan hệ and, or...)
- Đưa ra ví dụ cách viết đúng trong NLT
Pascal.
- Mỗi NLT có cách viết lệnh gán khác nhau.
GV: Cần chú ý đến điều gì khi viết lệnh gán?
HS: Đưa ra ý kiến.
GV: phân tích câu trả lời của học sinh sau đó

GV: Nguyễn Hữu Thiện

- Nhân chia trước, cộng trừ sau
- Giá trị của biểu thức có kiểu là kiểu của biến
hoặc hằng có miền giá trị lớn nhất trong biểu thức.

3. Hàm số học chuẩn
- Các ngôn ngữ lập trình thường cung cấp sẵn
một số hàm số học để tính một số giá trị thông
dụng.
- Cách viết: Tên_hàm (đối số)
- Kết quả của hàm phụ thuộc vào kiểu của đối số.
- Đối số của hàm là một hay nhiều biểu thức số
học đặt trong dấu ngoặc () sau tên hàm.
- Bản thân hàm cũng có thể coi là biểu thức số
học và có thể tham gia vào biểu thức như một toán
hạng bất kỳ.
* Bảng một số hàm chuẩn:
Học sinh xem SGK
4. Biểu thức quan hệ
* Có dạng như sau:
2>
- Trong đó: Biểu thức 1 và biểu thức 2 phải cùng
kiểu.
- Kết quả của biểu thức quan hệ là True hoặc
False.
- Ví dụ: a>b hoặc 2*c<3*a
5. Biểu thức Logic
- Biểu thức Logic đơn giản nhất là hằng hoặc
biến Logic.
- Ví dụ: a, b, c là 3 cạnh của tam giác nếu thoã
mãn điều kiện:
(a+b>c) and (b+c>a) and (c+a>b)
6. Câu lệnh gán
- Lệnh gán là cấu trúc cơ bản nhất của mọi ngôn


Giáo án Tin học 11 – năm học 2010 – 2011

tổng hợp lại: Cần chú ý đến kiểu của biến và
kiểu của biểu thức.
GV: Minh hoạ một vài lệnh gán bằng một ví
dụ trực quan trên bảng hoặc trên màn hình.

GV: Nguyễn Hữu Thiện

ngữ lập trình, thường dùng để gán giá trị cho biến.
- Cấu trúc: Tên biến:=biểu thức;
- Trong đó biểu thức phải phù hợp với tên biến,
nghĩa là kiểu của tên biến phải cùng với kiểu của
biểu thức hoặc phải bao hàm kiểu của biểu thức.
- Hoạt động của lệnh gán: Tính giá trị của biểu
thức sau đó ghi giá trị đó vào tên biến.
X1:=(- b + sqrt(delta))/(2*a);
X2:=(- b - sqrt(delta))/(2*a);

4)
CỦNG CỐ : Các kiểu dữ liệu chuẩn: nguyên, thực, kí tự, lôgic. Cách khai báo biến
5)
BÀI TẬP VỀ NHÀ:
- Làm bài tập 1,2,3,4,5 sgk trang 35
- Xem trước bài:
Các thủ tục chuẩn vào/ra đơn giản. Soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệu chỉnh chương trình.
IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................

Ngày soạn :
Tiết PPCT : 6
§7. CÁC THỦ TỤC CHUẨN VÀO/RA ĐƠN GIẢN
§8. SOẠN THẢO, DỊCH, THỰC HIỆN, HIỆU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH


Giáo án Tin học 11 – năm học 2010 – 2011

GV: Nguyễn Hữu Thiện

I. MỤC TIÊU
1. Về Kiến thức:
- Biết các lệnh vào ra đơn giản để nhập thông tin từ bàn phím và đưa thông tin ra màn hình.
- Biết các bước: soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệu chỉnh chương trình.
- Biết một số công cụ của môi trường Turbo Pascal.
2. Về Kỹ năng:
- Viết một số lệnh vào ra đơn giản.
- Bước đầu sử dụng được chương trình dịch để phát hiện lỗi.
- Bước đầu chỉnh sửa được chương trình dựa vào thông báo lỗi của chương trình dịch và tính
hợp lý của kết quả thu được.
3. Về Thái độ: Thấy được sự cần thiết của các thủ tục vào ra, sáng tạo trong vận dụng vào các bài
toán đơn giản.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Giáo viên: Soạn giáo án, sách giáo khoa, sách bài tập, tài liệu tham khảo. Máy tính ( nếu
có).
Học sinh: Các kiến thức đã học trong các bài trước.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1)
Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2)
Kiểm tra bài cũ ( 7 ‘)
2HS làm độc lập: Cho M, N là 2 biến nguyên. Điều kiện xác định M, N đồng thời là số chẵn hoặc
đồng thời là số lẻ được thể hiện trong Pascal như thế nào?
Đ/a: ((M mod 2 = 0) and (N mod 2 = 0)) Or ((M mod 2 =1) and (N mod 2 = 1))
3)
Giảng bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
1. Nêu vđ: Khi giải quyết một bài toán, ta §7. CÁC THỦ TỤC CHUẨN VÀO/RA ĐƠN
phải đưa dữ liệu vào máy tính xữ lí. Để
GIẢN
chtrình giải quyết được nhiều bài toán hơn, ta
phải sử dụng thủ tục nhập dữ liệu.
1. Nhập dữ liệu vào từ bàn phím
- Y/cầu Hs n/cứu Sgk cho biết cấu trúc chung
Ta sử dụng thủ tục chuẩn read hoặc readln có
của thủ tục nhập dữ liệu trong NNLT Pascal:
cấu trúc như sau:
- HS : N/cứu Sgk và trả lời:
read(,…,);
2
Ví dụ: khi viết chtrình giải ptrình: Ax + Bx +
readln(,…,);
C = 0, ta phải nhập vào các đại lượng nào?
viết lệnh nhập?
Ví dụ 1:
Suy nghĩ, trả lời: phải nhập giá trị vào 3 biến
read(n);
A, B, C. Lệnhnhập:Readln(A,B,C);
readln(A,B,C);
Treo bảng chứa chtrình Pascal đơn giản có * Chú ý: khi nhập giá trị cho nhiều biến thì
lệnh nhập giá trị cho 3 biến.
những giá trị này gõ cách nhau một dấu cách
Hỏi: Khi nhập giá trị cho nhiều biến, ta phải hoặc kí tự xuống dòng (phím Enter).
thực hiện như thế nào?
2. Đưa dữ liệu ra màn hình
Để đưa dữ liệu ra màn hình tại vị trí con trỏ, ta
HS : Các giá trị phải được cách nhau ít nhất
một dấu cách (Space) hoặc kí tự xuống dòng dùng thủ tục write hoặc writeln với cấu trúc:
Write(,…);
(Enter).
Hỏi: Lệnh Read và Readln khác nhau như thế
Writeln(,…);
Trong đó: các giá trị có thể là biến đơn, biểu
nào?
- Suy nghĩ, trả lời : Read: …… Readln: ……
thức, tên hàm hoặc hằng.
Ví dụ : xét chương trình sau
GV : Sau khi xữ lí xong, để nhìn thấy được
kết quả ta phải dùng thủ tục xuất dữ liệu.
Program vd;


Giáo án Tin học 11 – năm học 2010 – 2011

Y/cầu hs n/cứu Sgk cho biết cấu trúc chung
của thủ tục xuất dữ liệu trong NNLT Pascal
- N/cứu Sgk và trả lời.
Ví dụ: Khi viết CT giải pt: ax+b=0, ta phải
đưa ra màn hình gtrị nghiệm
-b/a, ta phải viết lệnh như thế nào?
HS : Writeln(-b/a);
Để nhập giá trị cho 1 biến từ bàn phím, ta
thường đưa thêm câu dẫn dắt sau đó mới đến
câu lệnh nhập. Bằng cách dùng cặp thủ tục
write và read.
Ví dụ: Write(‘Moi ban nhap 3 so:’);
Hỏi: chức năng câu lệnh writeln();
Viết ra màn hình dòng chữ và đưa con trỏ
xuống dòng.

GV: Nguyễn Hữu Thiện

Uses crt;
Var tuoi:byte;
Begin
Clrscr;
Write(‘Moi ban nhap 3 so:’);readln(a,b,c)
Write(‘Ban vua nhap 3 so:’,a,b,c);
Write(‘Ban go ENTER de ket thuc’);
Readln;
End.
Ghi chú: - Các thủ tục readln và writeln có thể
không có tham số.
- Quy cách đưa thông tin ra: Kết quả số thực
:<độ rộng>:
Kết quả khác
:<độ rộng>
Độ rộng và số chữ số thập phân là các hằng
nguyên dương.
Ví dụ:
Writeln(n:5,x:6:2);
Write(i:3,j:4,a+b:8:3);
Giới thiệu một số tập tin cần thiết để Turbo §8. SOẠN THẢO, DỊCH, THỰC HIỆN, HIỆU
CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH
pascal có thể chạy được, hướng dẫn học sinh
khởi động Pascal trên máy tính. Học sinh chú
Một số thao tác thường dùng:
+ Lưu chương trình: F2
ý lắng nghe và theo dõi hình minh họa
Giới thiệu các thành phần cơ bản của màn
+ Mở file đã có: F3
+ Biên dịch chương trình: Alt+F9
hình soạn thảo (màn hình làm việc).
Giới thiệu một số thao tác thường dùng khi
+ Chạy chương trình: Ctrl+F9
+ Đóng cửa sổ chương trình: Alt+F3
soạn thảo, dịch, hiểu chỉnh, chương trình
+ Thoát khỏi TP: Alt+X
4)
CỦNG CỐ : Trình bài một số thao tác thường dùng khi soạn thảo chương trình?
Khi viết read(x,y,z); write(‘x’,y,z); nó có ý nghĩa như thế nào?
5)
BÀI TẬP VỀ NHÀ: So sánh sự giống nhau và khác nhau của các cặp lệnh write()/writeln()
và read()/readln().
- Làm bài tập 9, 10 sgk trang36
* Xem phụ lục B sgk: Trang 122: Môi trường Turbo Pascal. Trang 136: Một số thông báo lỗi
IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................


Giáo án Tin học 11 – năm học 2010 – 2011

GV: Nguyễn Hữu Thiện

Ngày soạn :
Tiết PPCT : 7
BÀI TẬP THỰC HÀNH SỐ 1
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết được một chtrình Pascal hoàn chỉnh.
- Làm quen các dịch vụ chủ yếu của Turbo Pascal trong việc soạn thảo, lưu, dịch, thực hiện chtrình.
2. Kĩ năng
- Soạn thảo được chtrình, lưu lên đĩa, dịch lỗi cú pháp, thực hiện và tìm lỗi thuật toán và hiệu chỉnh.
- Bước dầu biết phântích và hoàn thành chtrình đơn giản trên Pascal
3. Thái độ: Tự giác, tích cực và chủ động trong thực hành
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Phong máy vi tính được cài đầy đủ Turbo Pascal, projector để hướng dẫn
2. Học sinh: Sgk, sách bài tập và bài tập đã viết ở nhà
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: (8 phút) Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Viết chtrình nhập vào một số và tính bình phương Chtrình đạt yêu cầu:
của số đó.
Var x, y: integer;
Cho 2 hs xung phong lên bảng
Begin
Write(‘nhap vao một so ’); readln(x);
Y:= sqr(y);
Nhận xét, đánh giá, cho điểm
Write(y); readln
End.
2. Hoạt động 2: (30phút)Tìm hiểu một chtrình hoàn chỉnh
a. Nội dung: Cho chương trình sau:
Program Giai_pt;
Uses crt;
Var a, b, c, d, x1, x2: real;
Begin
Clrscr;
Write(’nhap a b c ’); Readln(a, b, c);
D:= b*b-4*a*c;
X1:= (-b-sqrt(d))/(2*a);
X2:= (-b+sqrt(d))/(2*a);
Writeln(’x1=’,x1:6:2,’ x2=’,x2:6:2);
Readln
End.
b. Các bước tiến hành:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
1. Chiếu chtrình lên bảng. Y/cầu hs thực hiện các nhiệm Program Giai_pt;
vụ:
Uses crt;
- Soạn chtrình vào máy
Var a, b, c, d, x1, x2: real;
- Lưu chtrình
Begin
- Dịch lỗi cú pháp
Clrscr;
- Thực hiện chtrình
Write(’nhap a b c ’);
- Nhập dữ liệu 1 -3 2. Thông báo kết quả
Readln(a, b, c);
- Trở về màn hình soạn thảo
D:= b*b-4*a*c;


Giáo án Tin học 11 – năm học 2010 – 2011

- Thực hiện chtrình
- Nhập dữ liệu 1 0 2. Thông báo kết quả.
- Vì sao có lỗi xuất hiện?
HS:
1. Quan sát chtrình, đọc lập soạn vào máy
F2
Alt+F9
Ctrl+F9
x1=1.00 x2=2.00
Enter
Ctrl+F9
Thông báo lỗi
Do căn bậc hai của một số âm

GV: Nguyễn Hữu Thiện

X1:= (-b-sqrt(d))/(2*a);
X2:= (-b+sqrt(d))/(2*a);
Writeln(’x1=’,x1:6:2,’ x2=’, x2:6:2);
Readln
End.

IV. ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI (7phút)
1. Nội dung đã học
Các bước để hoàn thành một chương trình: - Phân tích bài toán để xác định dữ liệu vào/ra; xác định
thuật toán; soạn thảo chtrình vào máy; lưu trữ chtrình; biên dịch ch.trình; thực hiện và hiệu chỉnh
chtrình
2. Câu hỏi, bài tập về nhà: - Viết chương trình nhập vào độ dài 3 cạnh của một tam giác, tính chu
vi, diện tích của tam giác đó.


Giáo án Tin học 11 – năm học 2010 – 2011

GV: Nguyễn Hữu Thiện

Ngày soạn :
Tiết PPCT : 8
BÀI TẬP THỰC HÀNH SỐ 1
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết được một chtrình Pascal hoàn chỉnh.
- Làm quen các dịch vụ chủ yếu của Turbo Pascal trong việc soạn thảo, lưu, dịch, thực hiện chtrình.
2. Kĩ năng
- Soạn thảo được chtrình, lưu lên đĩa, dịch lỗi cú pháp, thực hiện và tìm lỗi thuật toán và hiệu chỉnh.
- Bước dầu biết phântích và hoàn thành chtrình đơn giản trên Pascal
3. Thái độ: Tự giác, tích cực và chủ động trong thực hành
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Phong máy vi tính được cài đầy đủ Turbo Pascal, projector để hướng dẫn
2. Học sinh: Sgk, sách bài tập và bài tập đã viết ở nhà
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: (45 phút) Rèn luyện kĩ năng lập chương trình.
a. Mục tiêu: Hs soạn, lưu, dịch và thực hiện được chương trình
b. Nội dung: Viết chương trình nhập từ bàn phím 2 số thực a và b, tính và đưa ra màn hình trung
bình cộng các bình phương của hai số đó.
c. Các bước tiến hành:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
1. Định hướng để hs phân tích bài toán
Bài toán: Viết chương trình nhập từ
- Dữ liệu vào:
bàn phím 2 số thực a và b, tính và
- Dữ liệu ra:
đưa ra màn hình trung bình cộng các
- Cách tính:
bình phương của hai số đó.
HS :
- nhập dữ liệu và thông báo kết quả
1. Phân tích theo yêu cầu của gv
- Với a=5, b=7
- Dữ liệu vào: a b
- Với a=7, b=-5
- Dữ liệu ra: tb
-Nhập dữ liệu theo y/cầu.
2
2
- tb =(a +b )/2
- Với a=5, b=7 thì tb=37
GV: 2. Y/cầu hs tự sọan chtrình và lưu lên máy.
- Với a=7, b=-5thì tb=37
HS: 2. Thực hiện các y/cầu của gv
- Soạn chtrình
- F2, gõ tên file để lưu
- Alt+F9 : biên dịch lỗi
- Ctrl+F9: t/hiện chtrình
Quan sát hướng dẫn từng nhóm hs trong lúc thực hành
IV. ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI (7phút)
1. Nội dung đã học
Các bước để hoàn thành một chương trình: - Phân tích bài toán để xác định dữ liệu vào/ra; xác định
thuật toán; soạn thảo chtrình vào máy; lưu trữ chtrình; biên dịch ch.trình; thực hiện và hiệu chỉnh
chtrình
2. Câu hỏi, bài tập về nhà: - Viết chương trình nhập vào độ dài 3 cạnh của một tam giác, tính chu
vi, diện tích của tam giác đó.


Giáo án Tin học 11 – năm học 2010 – 2011

GV: Nguyễn Hữu Thiện

Ngày soạn :
Tiết PPCT : 9

KIỂM TRA 1 TIẾT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Củng cố các kiến thức về ngôn ngữ lập trình, cấu trúc chương trình, khai báo biến, các
biểu thức trong Pascal, các câu lệnh vào ra đơn giản.
2. Kĩ năng: Viết được các biểu thức số học trong Toán học sang dạng tương ứng trong Pascal và
ngược lại, viết được chương trình đơn giản.
3. Thái độ: Nghiêm túc trong khi làm bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm cho các lớp.
2. Học sinh: ôn lại các kiến thức đã học.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: (5 phút) Ghi đề.

Đề ra
Câu 1: (3 điểm) Biến là gì? Viết cấu trúc của khai báo biến trong Pascal và lấy ví dụ minh hoạ?
Câu 2: (3 điểm) : Hãy viết các biểu thức toán học sau sang dạng tương ứng trong Pascal:
a)x + yz;
b)-1 ≤ cosx ≤ 1
c) | x3 + x + x |
Câu 3: (4 điểm) Viết chương trình Pascal đưa ra màn hình dòng chữ : “Lop 11a1 xin chao cac
ban”

ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM, HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM

BIỂU ĐIỂM

Câu 1 :
Biến là đại lượng được đặt tên dùng để lưu trữ giá trị và giá trị của nó có thể
thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.
1,5 điểm
Cấu trúc khai báo biến :
Var : ;
1,0 điểm
Ví dụ : Var a: integer;
0,5 điểm
Câu 2:
a) x + y*z;
1,0 điểm
b) -1 <= cos(x) and cos(x) <= 1
1,0 điểm
c) Abs(x*x*x + sqrt(x+sqrt(x)))
1,0 điểm
Câu 3:
Program vd;
1,0 điểm
Begin
1,0 điểm
Write(‘Lop 11a1 xin chao cac ban’);
1,0 điểm
End.
1,0 điểm
IV. ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI
1. Dặn dò về nhà
Xem trước bài: Cấu trúc rẽ nhánh, sgk trang 38
V. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
.......................................................................................................................................


Giáo án Tin học 11 – năm học 2010 – 2011

GV: Nguyễn Hữu Thiện

Ngày soạn :
Tiết PPCT : 10, 11
CẤU TRÚC RẼ NHÁNH
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
 Kiến thức:Giới thiệu tổ chức rẽ nhánh, cú pháp và chức năng các câu lệnh rẽ nhánh (dạnh thiếu
và dạng đầy đủ).
 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng sử dụng câu lệnh rẽ nhánh để viết các chương trình có sử dụng các
câu lệnh này.
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Đồ dùng dạy học: Máy tính điện tử
2.Phương pháp dạy học: Giải quyết vấn đề
3.Sự chuẩn bị ở nhà: Các kiến thức học sinh đã học trong các bài học trước
III.TIẾN HÀNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp:(2’)
Vắng:
Trể:
2.Dạy bài mới:(30 - 37’)
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Nội dung
I.RẼ NHÁNH:
Câu hỏi: Những câu nói sau đây có dạng của mậnh Một trong hai việc cụ thể chắc chắn sẽ
đề gì?
xảy ra, còn việc một hay việc hai sẽ được
Trả lời:
thực hiện thì tuỳ thuộc vào điều kiện cụ
-Chiều mai nếu trời không mưa thì Châu đến nhà thể có thảo mãn hay không.
Ngọc chơi.
Các mênh đề rẽ nhánh thường có dạng:
Câu nói trên có dạng: Nếu.... Thì....
Nếu.....Thì.......
-Chiều mai nếu trời không mưa thì Châu đến nhà Nếu......Thì......Nếu không thì......
Ngọc soạn bài, nếu trời mưa thì Châu gọi điện cho
Ngọc để trao đổi.
Ví dụ: Thuật toán giải và biện luận
Câu nói trên có dạng: Nếu.... Thì...., Ngược lại thì...... phương trình bậc nhất ax + b = 0
Câu hỏi: Em hãy vẽ sơ đồ khối của bài toán trên.
Bước 1: Nhập a, b
Trả lời: HS lên bảng vã sơ đồ khối của bài toán
Bước 2: Nếu a<>0 thì x:=-b/abước 4
GV nhận xét
Ngược lại bước 3
Bước 3: Nếu b<>0 thì thông báo phương
trình vô nghiệm
Ngược lại thông báo phương trình vô số
nghiệm.
Bước 4: Đưa x ra màn hình.
Câu hỏi: trong cú pháp của hai câu lệnh, em hãy giải II.CÂU LỆNH IF...THEN
thích các thành phần trong câu lệnh
1.Cú pháp:
a)Dạng thiếu:
Trả lời:
IF <Điều kiện> THEN;
IF, THEN, ELSE: Từ khoá
b)Dạng đủ:
Điều kiện là biểu thức logic hoặc biểu thức quan hệ. IF <Điều kiện> THEN
khi tính giá trị của điều kiện thì trả lại một trong 2 giá ELSE ;
trị T hoặc F.
Trong đó:
Câu lệnh1, câu lệnh 2, câu lệnh là một câu lệnh bất kỳ IF, THEN, ELSE là từ khoá
đã học
Điều kiện: Là biểu thức Logic hoặc biểu
Câu hỏi: Hãy vẽ sơ đồ khối minh hoạ sự thực hiện thức quan hệ.
của câu lệnh IF
Câu lệnh, câu lệnh 1, câu lệnh 2 (Câu
Trả lời:
lệnh sau từ khoá THEN và ELSE là một


Giáo án Tin học 11 – năm học 2010 – 2011

GV: Nguyễn Hữu Thiện

a)Dạng thiếu:

Điều kiện
Đúng
Câu lệnh

b)Dạng đủ:

Đúng
Điều kiện

Câu lệnh 1

Câu lệnh 2

Câu hỏi: Sau THEN và ELSE có thể viết bao nhiêu
câu lệnh
Trả lời: Chỉ một câu lệnh duy nhất.
GV: Trong trường hợp sau THEN và ELSE ta có từ 2
câu lệnh trở lên thì ta phải ghép chúng lại thành một
nhóm nằm giữa 2 từ khoá Begin và end được gọi là
câu lệnh ghép.
Câu hỏi: Câu lệnh ghep được xem là bao nhiêu câu
lệnh.
Trả lời: Là một câu lệnh

GV: Gọi hoc sinh lên bảng viết chương trình của bài
toán trên.
Có thể viết ngay trên máy tính để thực hiện thử.
GV: Gọi một HS lên chạy chương trình và sữa lỗi.
Cho HS chép bài vào vở

câu lệnh duy nhất.
2.Sự thực hiện:
a)Dạng thiếu:
Bước 1: Tính giá trị của biểu thức điều
kiện.
Bước 2: Kiểm tra giá trị cảu biểu thức
điều kiện
-Nếu biểu thức đk có giá trị đúng thì thực
hiện câu lệnh sau từ khoá THEN, rồi
thoát ra khỏi câu lệnh IF
-Nêu biểu thức đk có giá trị F thì thoát ra
khỏi câu lệnh IF
b)Dạng đủ
Bước 1: Tính giá trị của biểu thức điều
kiện.
Bước 2: Kiểm tra giá trị cảu biểu thức
điều kiện
-Nếu biểu thức đk có giá trị đúng thì thực
hiện câu lệnh sau từ khoá THEN, rồi
thoát ra khỏi câu lệnh IF
-Nêu biểu thức đk có giá trị F thì thực
hiện câu lệnh 2, rồi thoát ra khỏi câu lệnh
IF.
III.CÂU LỆNH GHÉP:
Khi sau THEN và sau ELSE có từ 2 câu
lệnh trở lên ta phải ghép chúng lại thành
một nhóm nằm giữa 2 từ khoá BEGIN và
END.
1.Cú pháp:
BEGIN
CL1;
CL2;
.....
CLn
END;
2.Giải thích:
BEGIN, END: Từ khoá
CL1, CL2, ...., CLn là các câu lệnh bất kỳ
IV.MỘT SỐ VÍ DỤ:
1.Ví dụ 1: Tìm nghiệm của phương trình
bậc 2: ax2 + bx + c = 0 với a<>0
PROGRAM vidu1;
VAR a,b,c,x,x1,x2,delta:real;
BEGIN
Write(‘nhap a,b,a’); readln(a,b,c);
Delta:=b*b-4*a*c;
IF delta <0 THEN writeln(‘phuong
trinh vo nghiem’)


Giáo án Tin học 11 – năm học 2010 – 2011

GV: Nguyễn Hữu Thiện

ELSE IF delta=0 THEN
Begin
X:=-b/2*a;
Writeln(‘phuong trinh co 1
nghiem la:’,x:8:2);
End
ELSE
Begin
X1:=(-b-sqrt(delta))/2*a;
X2:=(-b+sqrt(delta))/2*a;
End;
GV: Gọi hoc sinh lên bảng viết chương trình của bài
Readln
toán trên.
END.
Có thể viết ngay trên máy tính để thực hiện thử.
2.Ví dụ 2: Chương trình tìm nghiệm của
GV: Gọi một HS lên chạy chương trình và sữa lỗi.
phương trình bậc nhất ax + b = 0
Cho HS chép bài vào vở
PROGRAM vidu2;
VAR a,b,x:real;
BEGIN
Write(‘nhap a,b’); readln(a,b);
IF a<>0 THEN
Begin
X:=-b/a;
writeln(‘phuongtrinh co nghiem
la:’,x:8:2);
End
ELSE IF b=0 THEN
writeln(‘phuong trinh vo so
nghiem’)
Else writeln(‘phuong trinh
vo
nghiem’)
Readln
END.
3.Hoạt động củng cố:(1-3’) Nhắc lại cú pháp và chức năng của câu lệnh rẽ nhánh dạng khuyết và
câu lệnh rẽ nhánh dạng đủ
4.Hướng dẫn học sinh về nhà:(2-3’)
Học các nội dung: Cú pháp và chức năng cảu các câu lệnh rẽ nhánh
Bài tập: 1/SGK
Chuẩn bị bài mới: Sau Then và ELSE có thể sử dụng từ hai câu lệnh trở lên được không,
nếu được thì làm thế nào?


Giáo án Tin học 11 – năm học 2010 – 2011

GV: Nguyễn Hữu Thiện

Ngày soạn :
Tiết PPCT : 12
CẤU TRÚC LẶP (tiết 1/3)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Hiểu nhu cầu của cấu trúc lặp trong biễu diễn thuật toán.
Biết cấu trúc chung của lệnh lặp với số lần biết trước For trong NNLT Pascal
Biết sử dụng đúng 2 dạng lệnh lặp For.
2. Kĩ năng: Bước đầu sử dụng được lệnh lặp For để lập trình giải quyết 1 số bài toán đơn giản.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy vi tính, Projector, sgk, sgv
2. Học sinh: sgk
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ(7 phút)
1. Trình bày cấu trúc rẽ nhánh? Sự khác nhau giữa các dạng rẽ nhánh đó? (HS1)
2. Viết CT nhập vào 2 số a, b và thực hiện đưa ra màn hình giá trị của số lớn hơn.(HS2)
3. Bài mới :
Hoạt động 1: (20 phút)Tìm hiểu ý nghĩa cấu trúc lặp
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Nội Dung
1. Nêu bài toán 1 đặt vấn đề
Bài toán 1:
HS: Chú ý quan sát bài toán đặt vấn đề.
Viết CT tính tổng
1
1
1
1
GV: Hãy xác định công thức toán học để tính tổng
S= +
+
+ ... +
a a +1 a + 2
a + 100
- Có bao nhiêu lần lặp như vậy?
GY: - Rất khó xác định
- Mỗi lần lặp 1 lượng là bao nhiêu?
- Phải viết bao nhiêu lệnh để thể hiện việc này?
HS: Theo dõi gợi ý.
- Thực hiện 100 lần
- Mỗi lần đổ

1
a+i

- Viết 100 lệnh.
Dẫn dắt: Chương trình được viết như vậy sẽ rất dài, khó đọc, dễ sai sót.
cần có một cấu trúc điều khiển việc lặp lại thực hiện các công việc ở
trên.
- Trong tất cả mọi NNLT đều có một cấu trúc điều khiển việc thực hiện
lặp lại với số lần đã định trước.
3. Hoạt động 3: (15 phút)Tìm hiểu lệnh lặp For trong NNLT Pascal
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Nội dung
1. Y/cầu hs n/cứu sgk vàcho biết cấu trúc chung của lệnh a. Dạng tiến
For?
FOR :=
HS: Đọc sgk và trả lời
TO DO FOR := TO DO lặp>;
;
Giải thích:
Sơ đồ:

Hỏi: Ý nghĩa của , , kiẻu


Giáo án Tin học 11 – năm học 2010 – 2011

dữ liệu của chúng?
- để làm giới hạn cho biến đếm, cùng kiểu với biến đếm
Trong btoán 1:, có giá trị bằng
bao nhiêu?
- là 1
là 100
Dẫn dắt: những lệnh nào cần lặp lại ta đặt sau DO. Khi
nhiều lệnh cần đặt sau Do ta phải viết thế nào?
- Hỏi: + Trong bài toán tiết kiệm lệnh nào cần lặp lại?
- Sử dụng
câu lệnh ghép.
+ Trong bài toán tính tổng lệnh nào cần lặp lại?
HS: S:= S + 0.015*S;
S:= S+1/(a+i);
Hãy so sánh giá trị của cuối>?

Dẫn dắt: Khi đó câu lệnh For đgl For tiến, NNLT Pascal
còn có dạng ngược lại là For lùi.
2. Y/cầu hs trình bày cấu trúc For lùi.
2. N/cứu sgk, suy nghĩ, so sánh với dạng For tiến rồi trả lời
FOR := DOWNTO đầu>
DO ;
Hãy so sánh giá trị của ?
HS:

GV: Nguyễn Hữu Thiện

bđếm:= cuối>

bđếm>=gtrị đầu

S

Đ
Câu lệnh lặp
bđếm :=bđếm - 1

b.Dạng lùi
FOR :=
DOWNTO DO
;
Sơ đồ:
bđếm:=

bđếm<=gtrị
cuối
Đ

S

Câu lệnh lặp
bđếm :=bđếm + 1

Hai bài toán trên dùng lệnh For nào là phù hợp?
Sử dụng For tiến
IV. ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI (3phút)
1. Nội dung đã học
Cấu trúc chung của câu lệnh lặp For. Sơ đồ thực hiện của lệnh lặp For
2. Câu hỏi, bài tập về nhà
- Sử dụng câu lệnh For hoàn thành chương trình bài toán 1 và 2 đã nêu ở đầu tiết.
- Giải bài tập 5a, 6 sgk/51
- Xem trước phần ví dụ của nội dung cấu trúc lặp có số lần biết trước.
V. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................


Giáo án Tin học 11 – năm học 2010 – 2011

GV: Nguyễn Hữu Thiện

Ngày soạn :
Tiết PPCT : 13
CẤU TRÚC LẶP (tiết 2/3)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết được ý nghĩa của cấu trúc lặp có số lần lặp chưa biết trước
- Biết được cấu trúc chung của lệnh lặp While trong NNLT Pascal.
2. Kĩ năng
- Phân biệt được sự giống và khác nhau giữa cấu trúc lặp For và While.
- Sử dụng đúng lệnh lặp While trong lập trình.
- Bước đầu biết lựa chọn đúng dạng lệnh lặp để lập trình giải quyết một số bài toán đơn giản.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Sgk, sgv, bảng phụ
2. Học sinh : Lặp với số lần biết trước.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: (15 phút) Tìm hiểu ý nghĩa của cấu trúc lặp có số lần chưa biết trước
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Nội Dung
GV: -Sự khác nhau của bài toán này với bài toán đã giải ở tiết trước?
- Lặp bao nhiêu lần?
- Lặp đến khi nào?
HS: -Bài trước: cho giới hạn N
Bài này: cho giới hạn S
- Chưa xác định được ngay
- Cho đến khi điều kiện

1
< 0.001 được thõa mãn
a+N

Tóm lại, qua 2 ví dụ trên ta thấy có 1 dạng toán có sự lặp lại của
câu lệnh nhưng không biết được số lần lặp. Cần có 1 cấu trúc điều
khiển lặp lại 1 công việc nhất định khi thõa mãn 1 điều kiện nào đó.
2. Hoạt động 2: (25 phút) Tìm hiểu cấu trúc lệnh lặp While trong NNLT Pascal
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Nội Dung
1.
Y/cầu hs n/cứu sgk và cho biết cấu trúc chung của 3. Câu lệnh While …Do
lệnh lặp While.
Cấu trúc:
HS: Tham khảo sgk và trả lời
While <điều kiện> Do ;
Cấu trúc:
Sơ đồ thực hiện:
While <điều kiện> Do
Giải thích:
<điều kiện>: biểu thức quan hệ hoặc biểu thức logic.
: các lệnh cần phải lặp lại
Hỏi:
- Điều kiện để lặp lại trong bài toán 2 là gì?
- Trong bài toán 2 lệnh cần lặp là gì?
HS:

1
> 0.001
a+i

* Trong phải có lệnh
S := S + 1/(a+I); để tính tổng
thay đổi biến chỉ số. (để thay đổi giá
I := I + 1; để tăng chỉ số
Dựa vào cấu trúc, cho biết máy thực hiện tính <điều trị <điều kiện>)
kiện> trước hay trước?


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×