Tải bản đầy đủ

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2011-2015)

Ủy ban nhân dân Quận 6

.

MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU............................................................................................................................ 1
I. ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................................ 1
II. MỤC TIÊU LẬP QUY HOẠCH VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT .............................. 2
III. NỘI DUNG LẬP QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT .................................. 2
1. Nội dung lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quận ..................................................... 2
2. Mối quan hệ giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp ................................................. 3
IV. TRÌNH TỰ CÁC BƢỚC LẬP QUY HOẠCH, KH SỬ DỤNG ĐẤT............................ 5
1. Khảo sát lập dự án: ..................................................................................................................... 5
2. Thực hiện dự án: ......................................................................................................................... 5
V. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................................................................................... 5
VI. CƠ SỞ XÂY DỰNG DỰ ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ..................................... 7
VII. SẢN PHẨM GIAO NỘP .................................................................................................... 10
Phần I ............................................................................................................................................. 11
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI....................................................................... 11
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG ....................................... 11
1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................................................. 11

1.2. Các nguồn tài nguyên............................................................................................................ 13
1.3. Thực trạng môi trƣờng .......................................................................................................... 15
II. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI........................................................ 17
2.1. Tăng trƣởng kinh tế ............................................................................................................... 17
2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế .................................................................................................. 17
2.3. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế .............................................................................. 18
2.4. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng...................................................................................... 22
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KT-XH ........................................ 31
3.1. Về điều kiện tự nhiên ............................................................................................................ 31
3.2. Về kinh tế, xã hội................................................................................................................... 31
Phần II ............................................................................................................................................ 34
TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI...................................................................... 34
I. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI ....................................................................................... 34
1. Triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai........... 34
2. Xác định, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, bản đồ hành chính ............................. 35
3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử
dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất ................................................................................ 36

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và KHSDĐ 5 năm (2011-2015)

i


Ủy ban nhân dân Quận 6

.

4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ............................................................................. 37
5. Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất ...................................... 38
6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất.......................................................................................................................................... 39
8. Quản lý tài chính về đất đai ..................................................................................................... 40
9. Quản lý và phát triển thị trƣờng quyền sử dụng đất trong thị trƣờng bất động sản. .......... 41
10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của ngƣời sử dụng đất. ............. 41
11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi
phạm pháp luật về đất đai............................................................................................................. 42
12. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản
lý và sử dụng đất đai ..................................................................................................................... 42
13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai. .................................................... 43
II. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT………………44

1. Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất…………………………………….. .............. 44
2. Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất giai đoạn 2000 – 2011 ..................................... 51
III. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƢỚC58
1. Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất .................................. 58
2. Đánh giá nguyên nhân tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất ....................... 61
Phần III........................................................................................................................................... 63
ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI ...................................................................................... 63
VÀ ĐỊNH HƢỚNG DÀI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT .................................................................. 63
I. ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI ................................................................................... 63
1. Xác định và lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá tiềm năng đất đai phù hợp với từng
loại đất, mục đích sử dụng đất ................................................................................. 63
2. Đánh giá tiềm năng đất đai theo từng loại đất, mục đích sử dụng ....................................... 64
3. Khái quát chung về tiềm năng đất đai của Quận 6 ................................................................ 64
3.1.Đánh giá tiềm năng đất xây dựng các khu dân cư.............................................................. 64
3.2. Đánh giá tiềm năng phát triển thương mại, dịch vụ .................................................... 65
II. ĐỊNH HƢỚNG DÀI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT ..................................................................... 67
2.1. Khái quát phƣơng hƣớng, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội dài hạn .............................. 67
2.2. Quan điểm sử dụng đất ......................................................................................................... 67
2.3. Định hƣớng sử dụng đất cho giai đoạn 20 năm tới và giai đoạn tiếp theo ................ 68
Phần IV .......................................................................................................................................... 70
PHƢƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT................................................................ 70
I. CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG THỜI KỲ QUY HOẠCH
ĐẾN NĂM 2020 .......................................................................................................................... 70

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và KHSDĐ 5 năm (2011-2015)

ii


Ủy ban nhân dân Quận 6

.

1. Chỉ tiêu tăng trƣởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ................................................. 70
2. Chỉ tiêu quy hoạch phát triển các ngành kinh tế .................................................. 71
3. Chỉ tiêu dân số, lao động, việc làm và thu nhập .................................................. 72
4. Chỉ tiêu phát triển đô thị và các khu dân cƣ ........................................................ 72
II. ẢNH HƢỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT .............................. 76
1. Các hiện tƣợng BĐKH bất thƣờng trên địa bàn Thành phố ................................ 76
2. Tác động của Biến đổi khí hậu đến tài nguyên - môi trƣờng và xã hội .............. 78
3. Các khuyến nghị liên quan đến quy hoạch sử dụng đất và xây dựng .................. 79
III. PHƢƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT .............................................................. 79
1. Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch ............................................ 80
2. Khả năng đáp ứng về số lƣợng, chất lƣợng đất đai cho nhu cầu sử dụng đất ............... 80
3. Diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích sử dụng đến 2020 ................................... 82
4. Diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích sử dụng .................................................... 83
IV. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PHƢƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN
KINH TẾ - XÃ HỘI..................................................................................................................... 95
1. Về kinh tế: ................................................................................................................................. 95
2. Về xã hội:................................................................................................................................... 96
3. Về môi trƣờng:.......................................................................................................................... 96
V. PHÂN KỲ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT...................................................................... 96
1. Phân kỳ diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích sử dụng……………...96
2. Phân kỳ diện tích đất chuyển mục đích sử dụng ................................................................... 97
VI. KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ ĐẦU ......................................................................... 98
1. Chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng đến từng năm: ................................................ 98
2. Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép theo từng năm kế hoạch ............. 100
3. Danh mục các công trình, dự án trong kỳ kế hoạch……………………………101
4. Dự kiến các khoản thu, chi liên quan đến đất đai trong kỳ kế hoạch.......................... 104
VII. GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KH SĐ…………….105
1. Giải pháp về chính sách ......................................................................................................... 105
2. Giải pháp về nguồn lực và vốn đầu tƣ .................................................................................. 106
3. Giải pháp về khoa học công nghệ ......................................................................................... 107
4. Giải pháp bảo vệ đất, cải tạo và bảo vệ môi trƣờng……………………………107
5. Giải pháp về tổ chức thực hiện .............................................................................................. 108
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................................................. 109
1. Kết luận.................................................................................................................................... 109
2. Kiến nghị ................................................................................................................................. 109

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và KHSDĐ 5 năm (2011-2015)

iii


Ủy ban nhân dân Quận 6

.

CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1.

Biến đổi khí hậu: BĐKH

2.

Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng: Bộ TN&MT

3.

Câu lạc bộ: CLB

4.

Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp: CN-TTCN

5.

Kế hoạch sử dụng đất: KHSDĐ

6.

Kinh tế - xã hội: KT-XH

7.

Niên giám thống kê: NGTK

8.

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: NN-PTNT

9.

Nhóm lớp mầm non tƣ thục: NLMNTT

10. Phòng cháy chữa cháy: PCCC
11. Quy hoạch sử dụng đất: QHSDĐ
12. Quốc lộ: QL
13. Tỉnh lộ: TL
14. Tổ chức thƣơng mại thế giới: WTO
15. Thành phố Hồ Chí Minh: TP.HCM
16. Thƣơng mại – Dịch vụ: TM-DV
17. Trung tâm học tập cộng đồng: TT.HTCĐ
18. Trƣờng Trung học cơ sở: THCS
19. Trƣờng Phổ thông trung học: PTTH
20. Ủy ban nhân dân: UBND

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và KHSDĐ 5 năm (2011-2015)

iv


Ủy ban nhân dân Quận 6

.

PHẦN MỞ ĐẦU
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là tài sản vô cùng quý giá của quốc gia, là tƣ liệu sản xuất đặc
biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của sự sống và cũng là nơi xây dựng các
công trình phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, dân sinh và an ninh quốc phòng.
Hiến Pháp nƣớc Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 1992, tại
chƣơng II Điều 18 quy định: Đất đai là sở hữu toàn dân do Nhà nƣớc thống nhất
quản lý. Nhà nƣớc thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm
bảo sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả. Nhà nƣớc giao đất cho các tổ
chức và cá nhân sử dụng ổn định và lâu dài. Đồng thời, Luật đất đai năm 2003
cũng khẳng định việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong mƣời ba nội
dung quản lý Nhà nƣớc về đất đai. Nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn
đƣợc cụ thể hóa trong Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 01/11/2004, Nghị định
69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009, Thông tƣ 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009,
công văn số 2778/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 04/8/2009 của Bộ Tài nguyên và
Môi trƣờng về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế
hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015).
Quận 6 là một trong 24 quận, huyện của thành phố Hồ Chí Minh ngày
nay. Nguồn gốc danh xƣng Quận 6 đƣợc chính thức ra đời từ năm 1952 (là 1
trong 7 đơn vị hành chính cấp quận của Sài Gòn - Chợ Lớn). Hiện nay, quận 6
có 14 phƣờng với dân số là 253.489 ngƣời (Điều tra dân số tháng 4 năm 2011),
mật độ dân số bình quân 35.480 ngƣời/km2.
Quận 6 có vị trí là một trong những trung tâm kinh tế của cửa ngõ Tây
Nam thành phố, là cầu nối thành phố với các tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông
Cửu Long; quận 6 đang trên đƣờng hội nhập và phát triển theo hƣớng “Dân giàu,
nƣớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”. Trong giai đoạn từ nay đến
năm 2020, với phƣơng hƣớng phát triển kinh tế lâu dài và toàn diện, nhiệm vụ
đặt ra cho quận 6 là duy trì tốc độ tăng trƣởng kinh tế và ổn định theo hƣớng
Thƣơng mại – dịch vụ là mũi nhọn, gắn với phát triển Công nghiệp - tiểu thủ
công nghiệp nhằm không ngừng nâng cao tổng sản phẩm kinh tế; nâng cao dân
trí, thu nhập và đời sống vật chất, tinh thần nhân dân,…
Trên cơ sở các yêu cầu, mục tiêu trên, công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất cho quận là yêu cầu cấp bách; nhằm phân bổ, điều chỉnh cơ cấu cho các
mục đích sử dụng đất, đảm bảo cơ cấu đất đai đƣợc sử dụng hài hòa, hợp lý; góp
phần phát triển ổn định và bền vững kinh tế - xã hội trên địa bàn quận nói riêng và
toàn thành phố nói chung.
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và KHSDĐ 5 năm (2011-2015)

1


Ủy ban nhân dân Quận 6

.

II. MỤC TIÊU LẬP QUY HOẠCH VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
- Xác định cụ thể diện tích các loại đất trên địa bàn quận 6 đã đƣợc phân
bổ trong quy hoạch sử dụng đất của thành phố.
- Xác định diện tích các loại đất để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã
hội của quận 6 (theo các chỉ tiêu qui định về QH, KHSDĐ cấp quận của Thông
tƣ 19/2009/TT-BTNMT), bao gồm: đất khu dân cƣ; đất trụ sở cơ quan, công
trình sự nghiệp cấp quận; đất cơ sở sản xuất kinh doanh; đất phát triển hạ tầng
quận; đất có mặt nƣớc chuyên dùng; đất tôn giáo, tín ngƣỡng; đất nghĩa trang,
nghĩa địa do quận quản lý.
- Đề xuất với UBND thành phố việc phân định đất đai phục vụ yêu cầu
của các hoạt động kinh tế - xã hội trong thời gian tới, đảm bảo hài hòa giữa các
mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, phù hợp với chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội
của quận, nhằm sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và lâu bền.
- Cung cấp tầm nhìn tổng quát, tạo ra sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành
của quận và các phƣờng trong quá trình quản lý, điều hành phù hợp với quy
hoạch đề ra.
- Cung cấp những thông tin về hiện trạng, tiềm năng và định hƣớng sử
dụng đất cho các nhà đầu tƣ trong và ngoài nƣớc, nhằm tạo điều kiện thu hút các
nhà đầu tƣ.
- Làm cơ sở cho việc xây dựng quy hoạch sử dụng đất các ngành, tránh
tình trạng chồng chéo trong việc bố trí, phân bổ sử dụng đất.
- Đảm bảo sử dụng tài nguyên đất đai tiết kiệm, hợp lý và hiệu quả trên cơ
sở đánh giá thực trạng và tiềm năng đất đai của quận 6. Gắn với việc bảo vệ, cải
tạo môi trƣờng sinh thái nhằm phát triển và sử dụng đất đai ổn định, bền vững.
- Làm cơ sở để giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất.
III. NỘI DUNG LẬP QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
1. Nội dung lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quận (Điều 12
Thông tƣ 19/2009/TT-BTNMT)
1). Điều tra, phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội.
2). Đánh giá tình hình sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực
hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trƣớc và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
3). Đánh giá tiềm năng đất đai và định hƣớng dài hạn về sử dụng đất.
4). Xây dựng phƣơng án quy hoạch sử dụng đất.
5). Đánh giá tác động của phƣơng án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế,
xã hội và môi trƣờng.
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và KHSDĐ 5 năm (2011-2015)

2


Ủy ban nhân dân Quận 6

.

6). Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu.
7). Đề xuất các giải pháp phù hợp với yêu cầu tổ chức thực hiện quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất của quận 6.
2. Mối quan hệ giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp
Theo điều 3 Thông tƣ 19/2009/TT-BTNMT, quy định cụ thể nội dung
quy hoạch sử dụng đất của từng cấp đảm bảo phù hợp với yêu cầu quản lý và
khả năng tổ chức thực hiện của cấp đó. Cụ thể nhƣ sau:

Quy hoạch SDĐ cấp
quốc gia: 13CT

13 Chỉ tiêu QH
SDĐ QG

QHSDĐ cấp
QG (10CT)

03
CT

QHSDĐ cấp 03
QG (10CT) CT

Quy hoạch SDĐ
cấp Tỉnh: 21 CT

QHSDĐ cấp
Tỉnh (8CT)

QHSDĐ cấp
Tỉnh (8CT)

QHSDĐ cấp 03 QHSDĐ cấp
QG (10CT) CT Tỉnh (8CT)

05
CT

Quy hoạch SDĐ
cấp Huyện: 26CT

QHSDĐ cấp
huyện (5CT)

QHSDĐ
05 cấp Huyện
CT
(5CT)

03
CT

QHSDĐ
Cấp xã
(5CT)

QHSDĐ cấp
Xã: 31CT

Hình 1: Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu sử dụng
đất trong QHSDĐ các cấp
(Phỏng theo Nghị định 69/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ)

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và KHSDĐ 5 năm (2011-2015)

3


Ủy ban nhân dân Quận 6

.

(1) Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia: 13 chỉ tiêu
(2) Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh gồm 21 chỉ tiêu, trong đó:
- 10 chỉ tiêu phân khai (chỉ tiêu cứng) do cấp quốc gia phân bổ trên địa
bàn tỉnh nên trong QHSDĐ cấp tỉnh phải tuân theo;
- Chỉ tiêu QHSDĐ cấp tỉnh trùng với cấp quốc gia là: (1). Đất phát triển
hạ tầng cấp tỉnh (DHT); (2) Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại (DRA); (3)
Đất di tích danh thắng, đất khu du lịch (DDT). Có nghĩa là diện tích 3 chỉ tiêu
DHT, DRA, DDT bao gồm có diện tích của quốc gia phân bổ trên địa bàn tỉnh
và diện tích phục vụ cho nhu cầu cấp tỉnh;
- 8 chỉ tiêu riêng cho cấp tỉnh: (1) Đất trồng cây lâu năm; (2) Đất rừng sản
xuất; (3) Đất nuôi trồng thủy sản tập trung; (4) Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công
trình sự nghiệp; (5) Đất cho hoạt động khoáng sản; (6) Đất tôn giáo tín ngƣỡng;
(7) Đất nghĩa trang nghĩa địa và (8) Đất khu du lịch.
(3) Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện (quận) gồm 26 chỉ tiêu, trong đó:
- 21 chỉ tiêu đƣợc phân bổ từ QHSDĐ cấp tỉnh;
- 5 chỉ tiêu cho cấp quận: (1) Đất làm muối; (2) Đất cơ sở sản xuất kinh
doanh; (3) Đất sản xuất VLXD gốm sứ; (4) Đất có mặt nƣớc chuyên dùng và (5)
Đất khu dân cƣ nông thôn.
Bảng 1: Các chỉ tiêu phải xác định trong QH, KHSDĐ cấp quận
STT
1

Mục đích sử dụng đất
Đất nông nghiệp

Mục đích sử dụng đất



STT

NNP

2.4

Đất khu công nghiệp

SKK

2.5

Đất cơ sở SX kinh doanh

SKC

Trong đó:



1.1

Đất lúa nƣớc (gồm đất
chuyên trồng lúa nƣớc và
đất lúa nƣớc còn lại)

DLN

2.6

Đất sản xuất vật liệu xây
dựng gốm sứ

SKX

1.2

Đất trồng cây lâu năm

CLN

2.7

Đất cho hoạt động khoáng
sản

SKS

1.3

Đất rừng phòng hộ

RPH

2.8

Đất di tích danh thắng

DDT

1.4

Đất rừng đặc dụng

RDD

2.9

Đất xử lý, chôn lấp chất
DRH
thải nguy hại

1.5

Đất rừng sản xuất

RSX

2.10 Đất tôn giáo, tín ngƣỡng

TTN

1.6

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa

NTD

1.7

Đất làm muối

LMU

2.12

Đất phi nông nghiệp

PNN

2.13 Đất phát triển hạ tầng

2

Đất có mặt nƣớc chuyên
SMN
dùng

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và KHSDĐ 5 năm (2011-2015)

DHT

4


Ủy ban nhân dân Quận 6
STT

Mục đích sử dụng đất

.



Trong đó:

STT

Mục đích sử dụng đất



3

Đất đô thị

DTD

2.1

Đất xây dựng trụ sở CQ,
công trình sự nghiệp

CTS

4

Đất khu bảo tồn thiên
nhiên

DBT

2.2

Đất quốc phòng

CQP

5

Đất khu du lịch

DDL

2.3

Đất an ninh

CAN

6

Đất khu dân cƣ nông thôn

DNT

Nguồn: Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT

IV. TRÌNH TỰ CÁC BƢỚC LẬP QUY HOẠCH, KH SỬ DỤNG ĐẤT
1. Khảo sát lập dự án:
2. Thực hiện dự án:
- Bƣớc 1: Điều tra, thu thập các thông tin, dữ liệu và bản đồ.
- Bƣớc 2: Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và biến đổi
khí hậu; các chỉ tiêu quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực tác động đến việc
sử dụng đất.
- Bƣớc 3: Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, biến động sử
dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trƣớc và tiềm
năng đất đai.
- Bƣớc 4: Xây dựng phƣơng án quy hoạch sử dụng đất.
- Bƣớc 5: Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu.
- Bƣớc 6: Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh tài liệu quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất, trình thông qua, xét duyệt và công bố quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất.
V. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Phƣơng pháp tổng quát:
Ứng dụng mô hình quy hoạch sử dụng đất bền vững của tổ chức lƣơng
nông thế giới (FAO/UNEP.1999a) kết hợp với điều kiện thực trạng tự nhiên kinh
tế xã hội của địa bàn quận và quy định, quy trình, hƣớng dẫn của Bộ TN&MT,
gồm 3 vấn đề chính: (1). Đánh giá kinh tế - xã hội, (2). đánh giá mức độ thích
nghi đất đai và (3). bố trí sử dụng đất.
(1) Đánh giá kinh tế xã hội: Đánh giá nguồn nhân lực (dân số, lao
động,…), phát triển kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng, chính sách đất đai, định
hƣớng phát triển kinh tế xã hội, định hƣớng phát triển các ngành, định hƣớng
không gian sử dụng đất,… đây là các điều kiện xem xét trong bố trí sử dụng đất.
Trong nội dung này, nghiên cứu gắn chặt quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch
sử dụng đất của Thành phố (đã đƣợc Chính Phủ thông qua tại Nghị quyết số
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và KHSDĐ 5 năm (2011-2015)

5


Ủy ban nhân dân Quận 6

.

02/NQ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2014), quy hoạch chung xây dựng Tp.HCM
(QĐ-24), quy hoạch giao thông (QĐ-568), quy hoạch phát triển nông nghiệp
(QĐ-5930). Dự án megacity nghiên cứu khuyến nghị quy hoạch sử dụng đất
thích ứng với biến đổi khí hậu Tp.HCM, các yêu cầu sử dụng đất ở các cơ sở
ngành cấp Thành phố và các quận huyện…
(2) Đánh giá mức độ thích nghi đất đai: Đánh giá mức thích hợp cho đất
phi nông nghiệp (đất xây dựng nhà ở, khu công nghiệp, phi nông nghiệp khác).
Ứng dụng công nghệ GIS chồng xếp bản đồ thích nghi với bản đồ hiện trạng và
bản đồ định hƣớng sử dụng đất để đánh giá mức độ phù hợp hiện trạng sử dụng
và khả năng mở rộng diện tích (bố trí thêm) cho các loại đất.
(3) Bố trí sử dụng đất: Trong bố trí cần xem xét đến mức độ thích hợp của
các mục đích sử dụng và nhu cầu sử dụng đất từng ngành, từng phƣờng.
2. Các phƣơng pháp cụ thể lập quy hoạch sử dụng đất:
(1). Ứng dụng GIS và viễn thám (RS):
+ Xây dựng thông tin chuyên đề: Ứng dụng GIS và RS xây dựng bản đồ
lớp phủ thực vật (land cover), kết hợp với điều tra, khảo sát thu thập thông tin về
tài nguyên đất đai, hiệu chỉnh các lớp thông tin chuyên đề:
+ Đánh giá biến động: Ứng dụng GIS để chồng xếp bản đồ hiện trạng sử
dụng đất đai 2000, 2005 và 2010 để đánh giá biến động đất đai qua các thời kỳ.
+ Đánh giá thực hiện quy hoạch sử dụng đất: Chồng xếp bản đồ hiện trạng
sử dụng đất 2010 và bản đồ quy hoạch sử dụng đất năm 2010 để đánh giá thực
hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trƣớc (đến năm 2010).
(2). Phƣơng pháp tiếp cận từ trên xuống: Nắm bắt các chủ trƣơng, chính
sách và chỉ tiêu sử dụng đất phân bổ từ Chính phủ, tiếp cận từ dƣới lên: làm việc
với các tổ chức có nhu cầu sử dụng đất, các quận/huyện và các ngành để thu thập
các nhu cầu và khả năng sử dụng đất, từ đó cân đối phƣơng án sử dụng đất của
các đơn vị trong sơ đồ quy hoạch sử dụng đất của Thành phố.
(3). Phƣơng pháp phân tích đánh giá quyết định đa tiêu chuẩn kết hợp với
phƣơng pháp chuyên gia trong môi trƣờng ra quyết định nhóm trong đánh giá,
lựa chọn vị trí các loại hình sử dụng đất, đánh giá phƣơng án sử dụng đất.
(4). Phƣơng pháp kế thừa: Kế thừa có chọn lọc các tài liệu, số liệu có liên
quan đến quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn;
(5). Phƣơng pháp thống kê để xử lý các số liệu và dự báo về kinh tế, xã
hội, tình hình sử dụng đất.
(6). Phƣơng pháp quy hoạch có sự tham gia có sự tham gia ý kiến của nhà
quản lý, các cơ quan chuyên môn, các chuyên gia,… trong quá trình xây dựng
phƣơng án sử dụng đất.
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và KHSDĐ 5 năm (2011-2015)

6


Ủy ban nhân dân Quận 6

.

VI. CƠ SỞ XÂY DỰNG DỰ ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
1. Căn cứ pháp lý
1.1. Các quy định chung:
- Luật Đất đai năm 2003.
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành
Luật Đất đai.
- Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy
hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ.
- Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về quản lý
cây xanh đô thị.
- Nghị định số 11/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý
và phát triển đô thị.
- Thông tƣ số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 quy định chi tiết việc
lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Thông tƣ 06/2010/TT-BTNMT ngày 15/3/2010 của Bộ Tài nguyên và
Môi trƣờng quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất.
- Thông tƣ 13/2011/TT-BTNMT ngày 15/4/2011 của Bộ Tài nguyên và
Môi trƣờng quy định về ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch
sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
- Công văn số 5763/BTNMT-ĐK-TK ngày 25/12/2006 của Bộ Tài nguyên
và Môi trƣờng về việc hƣớng dẫn áp dụng định mức sử dụng đất trong công tác
lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Công văn số 429/TCQLĐĐ-CQHĐĐ ngày 16/4/2012 của Tổng cục Quản
lý Đất đai hƣớng dẫn về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
1.2. Các căn cứ pháp lý lập quy hoạch sử dụng đất.
1.2.1. Các chương trình, quy hoạch, kế hoạch của các ngành thành phố.
- Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 06/01/2014 của Chính phủ về phê duyệt
quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu
(2011-2015) của thành phố Hồ Chí Minh.
- Quyết định số 2631/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tƣớng Chính
phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hồ Chí
Minh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025.
- Quyết định số 752/QĐ-TTg ngày 19/6/2001 của Thủ tƣớng Chính phủ
về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nƣớc thành phố Hồ Chí
Minh đến năm 2020.
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và KHSDĐ 5 năm (2011-2015)

7


Ủy ban nhân dân Quận 6

.

- Quyết định số 1547/QĐ-TTg ngày 28/10/2008 của Thủ tƣớng Chính
phủ phê duyệt Quy hoạch thủy lợi chống ngập úng khu vực thành phố Hồ Chí
Minh.
- Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06/01/2010 của Thủ tƣớng Chính phủ
về việc điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm
2025;
- Quyết định số 729/QĐ-TTg ngày 19 tháng 06 năm 2012 của Thủ tƣớng
Chính Phủ về phê duyệt quy hoạch cấp nƣớc thành phố Hồ Chí Minh đến năm
2025;
- Quyết định 568/QĐ-TTg ngày 08/4/2013 của Thủ tƣớng Chính phủ về
việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ
Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 (thay thế quyết định số
101/QĐ-TTg ngày 22/01/2007).
- Quyết định số 6493/QĐ-BCT ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Bộ Công
thƣơng về phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực thành phố giai đoạn đến 2015
có xét tới 2020;
- Quyết định số 02/2003/QĐ-UB ngày 03/01/2003 của UBND TP.HCM
về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lƣới trƣờng học ngành giáo dục và đào tạo
thành phố đến năm 2020.
- Quyết định số 165/2004/QĐ-UB ngày 02/7/2004 của UBND TP.HCM
về phê duyệt quy hoạch mạng lƣới cơ sở vật chất ngành y tế thành phố Hồ Chí
Minh đến năm 2020.
- Quyết định số 17/2009/QĐ-UB ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban
nhân dân thành phố về phê duyệt Quy hoạch đị nh hƣớng phát t riển hệ thống chợsiêu thị -trung tâm thƣơng mại trên đị a bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn
2009-2015, tầm nhì n 2020;
- Quyết định số 5930/QĐ-UBND ngày 28/12/2009 của UBND TP.HCM
về phê duyệt Quy hoạch sản xuất nông nghiệp phát triển nông thôn thành phố Hồ
Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025.
- Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2011 của Ủy
ban nhân dân thành phố về Ban hành kế hoạch thực hiện Nghị quyết của Đại hội
Đảng bộ thành phố lần thứ IX về Chƣơng trình hỗ trợ chuyển dịch kinh tế,
chuyển đổi mô hình tăng trƣởng kinh tế thành phố giai đoạn 2011-2015;
- Quyết định số 25/2011/QĐ-UB ngày 14 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban
nhân dân thành phố về Ban hành kế hoạch thực hiện Nghị quyết của Đại hội
Đảng bộ thành phố lần thứ IX về Chƣơng trình, giảm ùn tắc giao thông giai đoạn
2011-2015;

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và KHSDĐ 5 năm (2011-2015)

8


Ủy ban nhân dân Quận 6

.

- Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố về
Ban hành kế hoạch thực hiện Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ
IX về Chƣơng trình giảm ngập nƣớc giai đoạn 2011-2015;
- Quyết định số 27/2011/QĐ-UB ngày 14 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban
nhân dân thành phố về Ban hành kế hoạch thực hiện Nghị quyết của Đại hội
Đảng bộ thành phố lần thứ IX về Chƣơng trình giảm ô nhiễm môi trƣờng giai
đoạn 2011-2015;
- Quyết đị nh số 05/2012/QĐ-UBND ngày 03/02/2012 của Ủy ban nhân
dân thành phố về phê duyệt đề án trồng rƣ̀ng và cây xanh thành phố giai đoạn
2011-2015, đị nh hƣớng đến năm 2020;
- Công văn số 483/UBND-ĐTMT ngày 27/01/2014 của UBND thành phố
về phân bổ chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp thành phố cho các quận,
huyện.
1.2.2. Các chương trình, quy hoạch, kế hoạch của quận 6.
- Quyết định số 5106/QĐ-UBND ngày 04/10/2012 về duyệt đồ án điều
chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 6, thành phố Hồ Chí Minh;
- Các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng 1/2000 trên địa bàn quận.
- Quyết định số 5724/QĐ-UBND ngày 27/11/2012 của UBND Quận 6 về
việc giao cho phòng Tài nguyên và Môi trƣờng làm chủ đầu tƣ dự án lập quy
hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015)
trên địa bàn Quận 6;
- Quyết định số 424/QĐ-UBND-TCKH ngày 01/02/2013 của UBND Quận
6 về việc phê duyệt Đề cƣơng và dự toán lập quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) Quận 6 – thành phố Hồ Chí
Minh.
1.3. Các tài liệu có liên quan
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm
(2006-2010) của quận 6 đƣợc Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt theo Quyết
định số 5290/QĐ-UBND ngày 06/12/2008;
- Văn kiện Đại hội Đảng bộ quận 6 nhiệm kỳ 2010-2015.
- Quy hoạch phát triển các ngành, các lĩnh vực trên địa bàn quận 6 đến
năm 2020;
- Đồ án xây dựng quy hoạch chi tiết của các khu vực trên địa bàn quận;
- Định hƣớng phát triển và nhu cầu sử dụng đất đến năm 2020 của các
ngành trên địa bàn quận và 14 phƣờng;

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và KHSDĐ 5 năm (2011-2015)

9


Ủy ban nhân dân Quận 6

.

- Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai năm từ năm 2000 – 2011 và bản đồ hiện
trạng sử dụng đất của quận 6 qua các năm 2000, 2005, 2010;
- Niên giám thống kê hàng năm từ 2000 – 2011 của quận 6 và cả thành phố
Hồ Chí Minh,…
VII. SẢN PHẨM GIAO NỘP
Theo quy định tại Khoản 1, Điều 25 Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT Quy
định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất,
gồm:
1. Quyết định xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch
sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của quận 6;
2. Báo cáo thuyết minh tổng hợp “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và
kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) quận 6 – thành phố Hồ Chí Minh”, trong
đó có các bảng biểu, bản đồ thu nhỏ và phụ lục.
3. Bản đồ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/5000.
4. Bản đồ Hiện trạng sử dụng đất năm 2011, tỷ lệ 1/5000.
5. Đĩa CD chép báo cáo, số liệu và bản đồ.

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và KHSDĐ 5 năm (2011-2015)

10


Ủy ban nhân dân Quận 6

.

Phần I
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1. Vị trí địa lý
Quận 6 là quận nội thành nằm về phía Tây Nam của thành phố Hồ Chí
Minh (trong tổng số 24 quận, huyện); địa hình tƣơng đối bằng phẳng; địa dạng
trông giống nhƣ một hình tam giác đều, ở khoảng tọa độ 10o43’45” – 10o44’43”
vĩ tuyến Bắc và 106o20’24” kinh tuyến Đông . Quận 6 gồm 14 phƣờng với tổ ng
diện tí ch tƣ̣ nhiên 714,4553 ha, chiếm 0,34% tổng diện tí ch tƣ̣ nhiên của toàn
thành phố, có tứ cận nhƣ sau:
- Phía Bắc và Tây Bắc giáp quận
11 và quận Tân Phú bởi rạch Ông
Buông, đƣờng Tân Hóa và đại lộ Hồng Bàng làm ranh giới.
- Phía Nam và Tây Nam giáp quận 8 bởi kênh Tàu Hủ - Bến Nghé, rạch
Ruột Ngựa và Rạch Nhảy.
- Phía Đông giáp quận 5 bởi đƣờng Ngô Nhân Tịnh và đƣờng Nguyễn Thị
Nhỏ qua bến xe Chợ Lớn.
- Phía Tây giáp quận Bình Tân bởi đƣờng An Dƣơng Vƣơng
và đƣờng
Phan Anh.
1.1.2. Địa hình, địa mạo
Diện mạo nguyên thủy của Quận 6 khác xa với thực trạng ngày nay vì quá
trình đô thị hóa diễn tiến quá nhanh, nhất là từ sau ngày miền Nam giải phóng.
Trƣớc kia địa hình Quận 6 không đƣợc bằng phẳng nhƣ ngày nay, mà hầu hết là
ao đầm, mƣơng rạch và ruộng sâu. Sau khi ngƣời Pháp cho xây dựng vùng Chợ
Lớn thành một thành phố, đào các kênh thoát nƣớc lớn và lấp dần các mƣơng
rạch nhỏ chằng chịt khắp địa bàn.
Ngày nay , Quận 6 có đị a hì nh tƣơng đối bằng phẳng , thấp dần từ Đông
Bắc xuống Tây Nam, triều ven phía Nam giáp kênh Tàu Hũ của vùng cao từ
huyện Đức Hòa, huyện Củ Chi qua huyện Bình Chánh, quận Bình Tân xuống. Vì
vậy, đây là vùng thấp nhất và có độ nghiêng rất rõ. Độ cao trung bình của Quận 6
so với mặt nƣớc biển là +1,0m, một phần nhỏ có cao độ +2,0m thuộc khu vực
Phƣờng 2, nơi thấp nhất chỉ cao +0,5m thuộc khu vực Phƣờng 10.
1.1.3. Khí hậu
Quận 6 thuộc địa giới thành phố Hồ Chí Minh nên có đặc tính chung tiểu
vùng khí hậu của thành phố và những nét đặc trƣng chung của khí hậu Nam Bộ ,
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và KHSDĐ 5 năm (2011-2015)

11


Ủy ban nhân dân Quận 6

.

chịu ảnh hƣởng tính chất khí hậu nhiệt đới rõ rệt. Thời tiết chia làm hai mùa: mùa
mƣa và mùa khô.
- Nhiệt độ: Địa bàn Quận 6 quanh năm nóng, kể cả trong mùa mƣa. Nhiệt
độ trung bình năm là 27oC, cao nhất năm 32,1oC và thấp nhất năm là 23,3oC;
nhiệt độ tuyệt đối (13,8o – 40oC) nhìn chung tƣơng đối điều hòa trong năm.
- Ẩm độ: Bình quân năm: 79,5%
+ Trị số cao tuyệt đối vào mùa mƣa: 100%
+ Trị số thấp nhất tuyệt đối vào mùa khô: 25%
- Mây mù và sương: Ít mây, sƣơng có quanh năm, sƣơng mù hầu nhƣ
không có.
- Mưa:
+ Mùa mƣa tập trung từ tháng 6 đến tháng 11, các tháng khác hầu
nhƣ không có mƣa.
+ Lƣợng mƣa trung bình hàng năm: 1.949mm (2.318mm – 1.39mm).
+ Ngày mƣa bình quân: 159 ngày.
+ Mức vũ lƣợng trung bình là 333mm vào tháng 9. Mùa nắng vào
tháng 2, vũ lƣợng trung bình 5mm.
- Gió: Hƣớng gió thay đổi nhiều trong năm, chủ yếu là gió Tây Nam và
Đông – Đông Nam. Tốc độ gió trung bình là 3 m/s, mạnh nhất là 22,6 m/s. Gió
bão ít xảy ra (nếu có chỉ có gió cấp thấp do ảnh hưởng bão từ nơi khác đến).
- Bão lụt: Quận 6 hàng năm ít bị lũ lụt tàn phá. Suốt 100 năm qua, chỉ có
một trận bão Giáp Thìn (1940) là có đi qua Quận 6 và có gây thiệt hại về ngƣời
và tài sản.
- Bức xạ: Tổng bức xạ mặt trời tƣơng đối lớn là: 368 Kcal/cm2.
- Độ bốc hơi:
+ Trung bình: 3,7 mm/ngày
+ Cao tuyệt đối: 13,8 mm/ngày.
1.1.4. Thủy văn
Địa bàn Quận 6 chịu ảnh hƣởng của chế độ bán nhật triều, tức mỗi ngày có
2 lần nƣớc triều dâng cao, 2 lần rút xuống. Hai lần lên xuống của thủy triều
không nhất định vào mỗi ngày trong tháng, mà xê dịch tùy theo mặt trăng. Do địa
hình thấp nên nƣớc triều theo dòng kênh Tàu Hũ, kênh Lò Gốm dâng lên rất
mạnh và rất cao, trƣớc nƣớc mặn tràn vào khắp mặt bằng của Quận 6, nay nhờ
mặt bằng đã tôn cao nên chỉ còn nƣớc triều cƣờng.
- Phía Nam quận có kênh Tàu Hũ - Bến Nghé chạy dọc theo rạch giới giữa
quận 6 và quận 8 dài 3.500 m. Cắt ngang có đoạn kênh Tân Hóa - Lò Gốm có
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và KHSDĐ 5 năm (2011-2015)

12


Ủy ban nhân dân Quận 6

.

phần hạ lƣu nối vào kênh Tàu Hũ chạy suốt theo hƣớng Bắc - Nam của quận dài
khoảng 3.500 m, là một trong năm lƣu vực thoát nƣớc chung của Thành phố.
- Ngoài ra còn có hệ thống các tuyến kênh nhƣ Hàng Bàng, Bến Trâu, rạch
Ruột Ngựa và rạch Nhảy đều có chức năng thoát nƣớc.
- Chế độ dòng chảy phụ thuộc vào mùa mƣa, mùa khô chịu ảnh hƣởng rõ
rệt của chế độ bán nhật triều, nhìn chung các tuyến kênh rạch trên địa bàn quận 6
đều là hệ thống thoát nƣớc chung.
1.1.5. Đặc điểm địa chất công trình
Cấu trúc địa chất: Địa bàn Quận 6 thuộc địa chất Phù sa mới, sét pha bùn,
cát mịn lẫn nhiều chất hữu cơ, có màu sậm. Đất mịn pha đất sét, vô cơ, có tính
đàn hồi trung bình. Toàn quận chỉ có khu vực Phƣờng 2 là ở cao độ +2,0m, còn
lại là +1,0m và thấp hơn.
Nói chung, đất đai ở Quận 6 ngoại trừ một phần nhỏ có cao độ +2,0 m
tƣơng đối thuận lợi cho phát triển xây dựng nhờ lợi thế cao trình; còn lại hầu hết
những khu vực khác trên địa bàn quận có cao độ thấp, mức độ thuận lợi thấp hơn.
Bên cạnh đó, ở khu vƣ̣c phía Tây Nam của quận là khu vực có nền móng
yếu, địa hình thấp, dễ ngập nƣớc khi có triều cƣờng nên lƣu ý trong việc xây
dựng công trình về nền móng, cao độ, thoát nƣớc,...
1.2. Các nguồn tài nguyên
1.2.1. Tài nguyên đất
Tổng diện tí ch đất tƣ̣ nhiên của Quận 6 là 714,4553 ha, chiếm phần diện
tích khiêm tốn là 0,34% tổng diện tích tự nhiên của thành phố Hồ Chí Minh.
Quận 6 là vùng đệm giữa miền Đông và miền Tây; theo các nghiên cứu thổ
nhƣỡng của Thành phố trƣớc đây, có thể phân biệt các loại đất trên địa bàn Quận
6 nhƣ sau:
- Đất sét: Loại đất này màu vàng nhạt, rất dẻo, ít pha tạp nên không thấm
nƣớc, khi nung lên có màu đỏ tƣơi hay màu đỏ mỡ gà. Có nhiều ở khu vực
phƣờng 10 và 11. Trƣớc đây, ngƣời ta thƣờng dùng loại đất này để sản xuất gạch,
ngói, các dụng cụ nhà bếp nhƣ nồi đất các loại, bếp lò, cà ràng,… Trƣớc kia rất
nhiều lò gốm đƣợc dựng lên hai bên kênh Lò Gốm; nay do quá trình đô thị hóa
nên các nghề sản xuất tiểu thủ công này trên địa bàn Quận 6 không còn nữa.
- Đất xám: Loại đất này có màu xám tro hoặc màu xám than, là kết quả của
sự phân hóa các loại thực vật trầm tích lâu ngày. Loại đất này có nhiều ở trung
tâm Quận 6, mặt bằng thấp xƣa kia là vùng phát triển của cây rừng. Loại đất này
cũng pha đất sét, nếu bị phơi nắng khô thì nứt nẻ từng mảng lớn. Nếu giải quyết
đƣợc đủ nƣớc ngọt thì đất này rất thích hợp cho việc trồng trọt nhƣng ngày nay
đã biến thành đất thổ cƣ.
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và KHSDĐ 5 năm (2011-2015)

13


Ủy ban nhân dân Quận 6

.

- Đất phèn: Trƣớc đây, vùng sát các kênh rạch, bị ảnh hƣởng bởi nƣớc mặn
xâm nhập do thủy triều dâng lên cao tận vùng giáp nƣớc Ba Cụm hay ngã ba Bần
Quỳ, nơi hợp lƣu của sông Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây thuộc tỉnh Long An.
1.2.2. Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Phụ thuộc chủ yếu vào lƣợng nƣớc mƣa tự nhiên và lƣu
lƣợng do thủy triều của các sông Sài Gòn, Nhà Bè - Soài Rạp, Vàm Cỏ Đông.
Tuy nhiên do chịu ảnh hƣởng nƣớc thải của thành phố theo các kênh Tân Hóa Lò Gốm, kênh Tàu Hũ - Bến Nghé, rạch Ông Buông,… đã làm ảnh hƣởng
nghiêm trọng đến chất lƣợng nƣớc mặt, gây ô nhiễm, tác động xấu đến đời sống
ngƣời dân.
- Nguồn nước ngầm: Tuy chịu ảnh hƣởng của nƣớc mặn thủy triều nhƣng
trên địa bàn quận lại có trữ lƣợng nƣớc ngầm ngọt khá lớn, đƣợc phân bố rộng
khắp.
- Kênh rạch: Địa bàn Quận 6 có khá nhiều kênh rạch, nhƣ rạch Bến Trâu,
kênh Tàu Hũ - Bến Nghé, rạch Ruột Ngựa và rạch Nhảy, đặc biệt là kênh Tân
Hóa – Lò Gốm có vai trò rất quan trọng trong tiêu thoát nƣớc. Lƣu vực kênh Tân
Hóa - Lò Gốm là một hệ thống tiêu thoát nƣớc khá quan trọng của quận, là một
trong 5 lƣu vực thoát nƣớc chính của thành phố. Tổng diện tích của lƣu vực là
14,8 km2, trong đó Quận 6 chiếm 6,6 km2. Hệ thống tiêu thoát nƣớc mƣa và nƣớc
thải này gồm một mạng lƣới kênh hở và hệ thống cống ngầm thu gom, vận
chuyển nƣớc thải và nƣớc mƣa. Hệ thống thoát nƣớc mƣa và nƣớc thải ở kênh
Tân Hóa - Lò Gốm đƣợc xem nhƣ một hệ thống thoát chung. Các khu vực tiêu
thoát nƣớc ra kênh Tân Hóa - Lò Gốm gồm 3 quận là: Quận 6, Quận 11, Tân
Bình và Tân Phú, đồng thời cùng xả ra kênh Tàu Hũ. Dòng chảy kênh Tàu Hũ và
một phần hạ lƣu kênh Tân Hóa - Lò Gốm bị ảnh hƣởng bởi tính chất phức tạp
của lũ và thủy triều ở sông Sài Gòn, sông Vàm Cỏ và sông Nhà Bè; cách chạy
thủy lực của hệ thống cống ngầm khép kín ở phần hạ lƣu của lƣu vực kênh Tân
Hóa - Lò Gốm cũng bị ảnh hƣởng bởi những tác động này.
1.2.3. Tài nguyên nhân văn:
Dân số của Quận 6 là 253.489 ngƣời (Điều tra dân số tháng 4 năm 2011),
mật độ dân số bình quân 35.480 ngƣời/km2, trong đó nữ chiếm 53%. Địa bàn
Quận 6 đƣợc chia thành 14 phƣờng (Phƣờng 01 đến Phƣờng 14 với 74 khu phố
và 1.311 tổ dân phố); thành phần dân tộc: ngƣời Kinh chiếm 73,56%, ngƣời Hoa
chiếm 25,80%, còn lại là ngƣời Chăm, Khơ - me, Tày, Nùng, Thái…
Quận 6 có chợ đầu mối Bình Tây là 01 trong những trung tâm bán buôn
lớn của cả nƣớc. Thế mạnh của Quận 6 là thƣơng mại, dịch vụ, tiểu thủ công
nghiệp; trong đó chủ yếu là buôn bán thực hiện trao đổi sản phẩm với các tỉnh
miền Tây Nam Bộ; tham gia vào lĩnh vực thƣơng mại, dịch vụ trên địa bàn phải
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và KHSDĐ 5 năm (2011-2015)

14


Ủy ban nhân dân Quận 6

.

kể đến cộng đồng ngƣời Hoa khá đông với nhiều kinh nghiệm, nhạy bén trong
sản xuất - kinh doanh, phát triển mạnh về sản xuất tiểu thủ công nghiệp.
1.3. Thực trạng môi trƣờng
Trong những năm qua, quá trình đô thị hóa đã tác động mạnh mẽ đến môi
trƣờng của quận, có ảnh hƣởng đến môi trƣờng không khí, đất, nƣớc ở các mức
độ khác nhau. Ngoài những nguyên nhân khách quan (nhƣ vị trí địa lý, điều kiện
tự nhiên), nguyên nhân chủ quan là do sự gia tăng của các hoạt động kinh tế - xã
hội. Điều này đã tác động rất lớn đến môi trƣờng trên địa bàn quận, đƣợc thể hiện
thông qua một số vấn đề sau:
- Ô nhiễm môi trường không khí: Môi trƣờng không khí thành phố nói
chung và Quận 6 nói riêng đã và đang bị ô nhiễm ở mức độ nhất định do các hoạt
động công nghiệp sạch, giao thông và xây dựng, trong đó ô nhiễm chủ yếu từ khí
thải. Khói bụi thải ra từ phƣơng tiện giao thông đã thải trực tiếp vào môi trƣờng,
làm ô nhiễm bầu khí quyển trên địa bàn quận.
- Ô nhiễm môi trường nước: Hiện nay, nguồn nƣớc mặt của hệ thống kênh
rạch trên địa bàn quận hầu nhƣ đã bị ô nhiễm. Nguyên nhân chủ yếu là do nƣớc
thải từ các hoạt động sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tƣ̀ đị a bàn
Quận Tân Bì nh , Tân Phú chảy về hạ lƣu kênh Lò Gốm , chất thải sinh hoạt trôi
nổi từ đầu nguồn không qua hệ thống xử lý đã đổ trực tiếp ra kênh rạch.
Nƣớc thải sinh hoạt của các khu dân cƣ, cơ sở sản xuất công nghiệp – tiểu
thủ công nghiệp và các hoạt động thƣơng mại, dịch vụ nhà hàng, ăn uống,…
đƣợc xả trực tiếp ra hệ cống thoát nƣớc, kênh rạch mà không qua xử lý cũng là
một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trƣờng nƣớc.
Bên cạnh ô nhiễm nƣớc mặt, điều đáng lƣu ý là nguồn nƣớc ngầm đang có
nguy cơ cạn kiệt và ô nhiễm.
- Suy thoái môi trường đất: Quá trình đô thị hóa nhanh trong những năm
qua đã ảnh hƣởng đáng kể đến môi trƣờng, tài nguyên thiên nhiên và cân bằng
sinh thái của quận. Đặc biệt là tài nguyên đất đang đƣợc khai thác triệt để cho
xây dựng đô thị, làm giảm diện tích cây xanh. Việc mở rộng không gian đô thị đã
gây áp lực đáng kể về nhà ở và vệ sinh môi trƣờng. Điều này đã tác động rất lớn
đến môi trƣờng đất, làm suy thoái môi trƣờng đất với các biểu hiện tích tụ hóa
chất độc, kim loại nặng, làm đất bị biến chất do các chất thải, nƣớc thải.
Qua phân tích hiện trạng môi trường Quận 6 cho thấy:
- Chất lƣợng nƣớc mặt ở tất cả các kênh rạch chính trên địa bàn quận đều
có biểu hiện ô nhiễm bởi các chất hữu cơ, chất dinh dƣỡng có nguồn gốc từ chất
thải sản xuất, thƣơng mại và sinh hoạt... Các số liệu khảo sát trên hệ thống kênh
Tân Hóa – Lò Gốm cho thấy, ô nhiễm trên hệ thống kênh này có dấu hiệu giảm

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và KHSDĐ 5 năm (2011-2015)

15


Ủy ban nhân dân Quận 6

.

nhẹ. Giá trị BOD và COD trung bình lần lƣợt là 55,6mg/l và 192mg/l. So với các
năm trƣớc, mặc dù ô nhiễm hữu cơ có xu thế giảm nhƣng vẫn cao vƣợt QCVN
(QCVN 08:2008/BTNMT): so với năm 2012 BOD giảm 1,8 lần, COD giảm 1,2
lần. Số lƣợng Coliform trên hệ thống kênh này vẫn ở mức rất cao. Giá trị trung
bình trong quý 1 năm 2013 là 1,2x106 MPN/100ml, giảm so với năm 2012
(2,5x106 MPN/100ml). Ô nhiễm kim loại nặng trên hệ thống kênh Tân Hóa – Lò
Gốm khá cao, tuy nhiên vẫn chƣa có chỉ tiêu nào vƣợt giới hạn cho phép.
Riêng hệ thống kênh Tàu Hủ - Bến Nghé, kết quả khảo sát trong 6 tháng
đầu năm 2013 cho thấy: trung bình COD là 91,7 mg/l, BOD 5 là 10,7 mg/l, thấp
hơn so với năm 2012 và 2011. Thành phần Coliform trung bình là 1,5x10 6
MPN/100ml lúc nƣớc lớn và 7,4x105 MPN/100ml lúc nƣớc ròng (năm 2012 là
7,8x105 – 1,4x106 MPN/100ml). Chƣa có dấu hiệu ô nhiễm kim loại nặng ở hệ
thống kênh này, các giá trị kim loại nặng đo đƣợc nhƣ chì, Cadmi, Đồng và Crom
đều đạt quy chuẩn QCVN:08 – B2.
- Chất lƣợng nƣớc dƣới đất tại ở các điểm quan trắc của các tài liệu hiện
trạng môi trƣờng trên địa bàn quận phần lớn đều không đạt chất lƣợng nƣớc
ngầm theo quy chuẩn môi trƣờng Việt Nam (QCVN 09:2008/BTNMT) do hàm
lƣợng các chất trong nƣớc nhƣ Fe, Mn, SO4, Cl hiện diện trong nƣớc thấp hơn
giới hạn cho phép.
- Hiện nay việc thu gom và xử lý rác thải, bãi chứa rác, trung chuyển rác
chƣa đảm bảo điều kiện vệ sinh. Đây là một trong những tác nhân chính gây ô
nhiễm môi trƣờng chung. Còn tình trạng đổ rác xuống sông, kênh, rạch hoặc đổ
tập trung thành các bãi chứa rác nhỏ phân bố rải rác trong các khu dân cƣ đô thị
làm ảnh hƣởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng và làm mất vẻ mỹ quan đô
thị.
- Hạ tầng kỹ thuật môi trƣờng, đặc biệt là cấp thoát nƣớc tuy đƣợc cải
thiện, nhƣng chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu. Hệ thống thoát nƣớc của quận vẫn là hệ
thống cống chung, phân bố không đồng đều ; nhiều tuyến đƣờng có cống thoát
nƣớc nhƣng đã xuống cấp hoặc dung lƣợng nhỏ, không đƣợc nạo vét thƣờng
xuyên nên không phục vụ đƣợc lƣợng nƣớc thoát ra; đặc biệt là vào những trận
mƣa đầu mùa hoặc những cơn mƣa có vũ lƣợng lớn.
- Tình trạng thải khói, bụi, tiếng ồn của các phƣơng tiện giao thông, đặc
biệt là phƣơng tiện vận chuyển hàng hóa, vật liệu xây dựng... lƣu thông trong nội
ô đã gây ô nhiễm không khí và làm ảnh hƣởng đến sinh hoạt đời sống và sản xuất
của cộng đồng.
Từ những vấn đề nêu trên, trong những năm tới, cùng với việc phát huy
các nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất lƣợng cuộc sống thì
việc đầu tƣ, quan tâm hơn nữa của các cấp ngành, tuyên truyền nâng cao nhận
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và KHSDĐ 5 năm (2011-2015)

16


Ủy ban nhân dân Quận 6

.

thức của ngƣời dân và kịp thời ngăn ngừa, hạn chế khắc phục ô nhiễm, bảo vệ và
phát triển bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên môi trƣờng sinh thái là rất
cần thiết.
II. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
2.1. Tăng trƣởng kinh tế
Trong những năm qua, theo đà phát triển chung của thành phố Hồ Chí
Minh, kinh tế của Quận 6 có bƣớc tăng trƣởng và phát triển khá toàn diện, chất
lƣợng tăng trƣởng của một số ngành và lĩnh vực kinh tế - xã hội tiếp tục đƣợc cải
thiện và phát huy hiệu quả.
Trên cơ sở định hƣớng phát triển kinh tế đã xác định, thông qua việc triển
khai thực hiện các giải pháp cụ thể, Quận 6 đã phát huy nội lực, thu hút vốn đẩu tƣ
trong và ngoài nƣớc cho sự phát triền kinh tế - xã hội của Quận 6 nói riêng và
thành phố Hồ Chí Minh nói chung.
Các ngành công nghiệp thực phẩm, cao su, nhựa, cơ khí , chế tạo máy, giày
da, dệt may,... với tốc độ tăng bình quân hàng năm (2005-2010) là 17,55%/ năm;
Dịch vụ - thƣơng mại với tổng doanh thu năm 2011 tăng 27,22% so cùng
kỳ năm 2010.
2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong nhiệm kỳ IX (2005-2010), Quận 6 đã tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hƣớng “thƣơng mại-dịch vụ, công nghiệp-tiểu thủ công
nghiệp”, đẩy mạnh thực hiện đề án “các giải pháp phát huy nội lực, thu hút đầu
tƣ, chuyển dịch kinh tế”.
Nhiều doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng,
hóa mỹ phẩm, chế biến thực phẩm, đông lạnh thủy hải sản,... đã từng bƣớc đổi
mới công nghệ tiên tiến, hoạt động rất hiệu quả nhƣ: Công ty cổ phần gạch Đồng
Tâm, Công ty hóa mỹ phẩm Mỹ Hảo, Công ty sản xu ất Hàng tiêu dùng Bình
Tiên, Nhƣ̣a Bì nh Minh, công ty CP dƣợc phẩm OPC…
Lĩnh vực dịch vụ - thƣơng mại không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động
với tổng doanh thu tăng dần hàng năm (năm 2011 đạt 60.430,322 tỷ đồng, tăng
27,22 % so cùng kỳ năm 2010) với sự chủ động và nỗ lực cao của hệ thống chợ,
siêu thị, trung tâm thƣơng mại, hợp tác xã vận tải, doanh nghiệp dịch vụ du lịch:
điển hình là hơn 82 chi nhánh – văn phòng giao dịch, 61 nhà hàng, khách sạn đạt
tiêu chuẩn. Kim ngạch xuất nhập khẩu cũng tăng cao (xuất khẩu năm 2011 đạt
499,400 triệu USD tăng 18,2% so cùng kỳ năm 2010, nhập khẩu đạt 240.300
triệu USD tăng 20,5% so với cùng kỳ năm 2010).

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và KHSDĐ 5 năm (2011-2015)

17


Ủy ban nhân dân Quận 6

.

2.3. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
2.3.1. Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp.
Trên địa bàn Quận 6 có hơn 3.000 cơ sở, xí nghiệp sản xuất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp thuộc 17/19 ngành công nghiệp và phổ biến là những cơ sở
tiểu thủ công nghiệp quy mô vừa và nhỏ, phân bố xen cài trong các khu dân cƣ.
Mặt khác, sự phát triển không đồng bộ của kết cấu hạ tầng đã tác động đến sự
phát triển thiếu định hƣớng trong phân bố công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
theo lãnh thổ. Các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp phân bố gần nhƣ khắp các
phƣờng trong quận.
Nếu so sánh với các quận - huyện khác thì giá trị tổng sản lƣợng công
nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của quận có quy mô lớn, chiếm tỉ trọng khá cao
trong cơ cấu sản lƣợng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp khối quận - huyện
thành phố.
Trong khối ngành công nghiệp, những ngành chiếm tỷ trọng cao trong cơ
cấu giá trị sản xuất công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn quận là: ngành
công nghiệp thực phẩm, cao su - nhựa, cơ khí chế tạo máy, giày da, dệt may…
với tốc độ tăng trƣởng bình quân là 17,55% (2005-2010). Nhiều doanh nghiệp
thuộc ngành công nhiệp sản xuất vật liệu xây dựng, hóa mỹ phẩm, chế biến thực
phẩm, đông lạnh thủy hải sản… đã từng bƣớc đổi mới công nghệ tiên tiến, hoạt
động rất hiệu quả.
Hiện nay, Quận 6 là một trong những quận có giá trị sản xuất công nghiệp
cao của thành phố, nhƣng để phù hợp trong xu thế mới sẽ gặp không í t khó khăn,
hơn nữa hoạt động sản xuất chính của các hộ cá thể phần lớn là gia công công
đoạn sản phẩm, làm cơ sở vệ tinh cho các công ty, xí nghiệp lớn, nay các doanh
nghiệp này đã chuyển dần vào các khu công nghiệp nên đầu tƣ giảm, chi phí vận
chuyển tăng.
Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp ƣớc thực hiện tháng 12
năm 2011 đạt 514,747 tỷ đồng, lũy kế ƣớc thực hiện năm 2011 đạt 4.834,091 tỷ
đồng, vƣợt 1,9% so kế hoạch, tăng 12,3% so cùng kỳ.
2.3.2. Thương mại - dịch vụ - xuất nhập khẩu
Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Quận 6 đang chuyển đổi sang nền công
nghiệp sạch, giảm dần các xí nghiệp đan xen trong dân cƣ. Đây là thuận lợi để
phát triển kinh doanh thƣơng mại - dịch vụ.
Lĩnh vực thƣơng mại - dịch vụ không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động,
tổng mức hàng hóa bán ra và dịch vụ ƣớc thực hiện tháng 12 năm 2011 đạt
6.201,15 tỷ đổng, lũy kế ƣớc thực hiện năm 2011 đạt 60.485,422 tỷ đồng, vƣợt
3,93% so với kế hoạch, tăng 27,22% so với cùng kỳ, với sự chủ động và nỗ lực

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và KHSDĐ 5 năm (2011-2015)

18


Ủy ban nhân dân Quận 6

.

cao của hệ thống chợ, các siêu thị, Trung tâm thƣơng mại, Hợp tác xã vận tải,
doanh nghiệp dịch vụ du lịch.
Kim ngạch xuất nhập khẩu cũng tăng cao (xuất khẩu năm 2011 đạt
499,400 triệu USD tăng 18,2% so cùng kỳ năm 2010, nhập khẩu đạt 240.300
triệu USD tăng 20,5% so với cùng kỳ năm 2010).
Bảng 1: Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2008-2011
(Đơn vị tính: tỷ đồng)

TT

Chỉ tiêu

Theo các năm
2008

2009

2010

2011

I

Tổng kim ngạch Xuất khẩu

126.194

264.663

421.567

499.400

1

Doanh nghiệp ngoài nhà nƣớc

126.194

264.663

421.567

499.400

a

Công ty cổ phần

59.161

142.390

63.420

71.497

b

Công ty trách nhiệm hữu hạn

44.411

108.916

316.810

381.209

c

Doanh nghiệp tƣ nhân

22.622

13.357

41.337

46.694

II

Tổng kim ngạch Nhập Khẩu

353.819

228.569

182.011

240.300

1

Doanh nghiệp ngoài nhà nƣớc

353.819

228.569

182.011

240.300

a

Công ty Cổ Phần

106.288

73.709

65.520

88.629

b

Công ty trách nhiệm hữu hạn

154.872

91.212

74.620

101.607

c

Doanh nghiệp tƣ nhân

92.659

63.648

41.871

50.064

(Nguồn: Niên giám thống kê Q.6 năm 2011)

2.3.3.Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
2.3.3.1. Hiện trạng dân số và sự phân bố dân cư
Dân số hiện nay của Quận 6 là 253.489 ngƣời (Điều tra dân số tháng 4
năm 2011), trong đó nữ chiếm 53%. Địa bàn Quận 6 đƣợc chia thành 14 phƣờng
(Phƣờng 01 đến Phƣờng 14 với 74 khu phố và 1.311 tổ dân phố); Tổng số hộ
khoảng 57.825 hộ, với quy mô bình quân 4,38 ngƣời/hộ.
Dân số của Quận gồm 2 dân tộc chí nh (Kinh, Hoa), trong đó ngƣời Kinh
chiếm 66,47%; ngƣời Hoa chiếm 25,83%; ngƣời Chăm, Khơ Me, Tày... chiếm
khoảng 7,7%.
Mật độ dân số bình quân 35.480 ngƣời/km2 (cao hơn mức trung bì nh của
thành phố 3.531 người/km2), dân cƣ của quận phân bố không đồng đều giữa các
đơn vị hành chính phƣờng; tập trung cao nhất là phƣờng 12 với 27.045 ngƣời,
phƣờng 13 với 26.612 ngƣời, thấp nhất là phƣờng 2 với 9.375 ngƣời.
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và KHSDĐ 5 năm (2011-2015)

19


Ủy ban nhân dân Quận 6

.

Trong những năm qua, công tác dân số kế hoạch hóa gia đình đƣợc chú
trọng, mức giảm sinh hàng năm đƣợc duy trì. Giai đoạn 2007-2011 tốc độ phát
triển bình quân là 1,66%. Năm 2011 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của Quận 6 là
0,92%.
Bảng 2: Một số chỉ tiêu về dân số qua các năm
Chỉ tiêu

Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

Toàn quận
Phƣờng 1
Phƣờng 2
Phƣờng 3
Phƣờng 4
Phƣờng 5

249.012
11.599
9.205
9.656
13.330
15.511

249.965
11.635
9.278
10.128
13.173
15.635

250.885
11.743
8.950
10.029
12.352
15.372

252.811
11.926
9.120
10.064
12.410
15.547

253.489
11.995
9.375
10.124
12.540
15.455

Phƣờng 6

16.951

17.167

16.250

16.350

16.396

Phƣờng 7
Phƣờng 8
Phƣờng 9
Phƣờng 10
Phƣờng 11
Phƣờng 12
Phƣờng 13
Phƣờng 14

14.953
25.220
13.592
21.350
24.340
27.764
22.728
22.813

14.820
25.263
13.633
21.980
24.385
27.375
22.840
22.653

14.410
25.237
13.520
22.780
24.421
27.027
26.464
22.330

14.616
25.823
13.652
23.261
24.526
27.320
26.041
22.155

14.821
25.992
12.816
23.463
25.098
27.405
26.612
22.397

(Niên giám thống kê quận 6 năm 2006 - 2011)

2.3.3.2. Lao động và việc làm
Tổng số ngƣời trong độ tuổi lao động trên địa bàn Quận 6 hiện nay là
168.132 ngƣời trong đó nữ 88.098 ngƣời (chiếm 52,40%). Các phƣờng có số
ngƣời trong độ tuổi lao động đông là phƣờng 12 (18.189 ngƣời), phƣờng 8
(17.618 ngƣời), phƣờng 11 (16.594 ngƣời).
Trong năm 2011, đã giải quyết việc làm cho 12.519 lao động, tăng 0,27%
so với năm 2010 và đạt 125,19% so với kế hoạch năm 2011; trong đó, có việc
làm ổn định là 9.930 lao động.
Nhìn chung, lực lƣợng lao động trên địa bàn quận không có sự biến động
bất thƣờng giữa các năm.

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và KHSDĐ 5 năm (2011-2015)

20


Ủy ban nhân dân Quận 6

.

Lao động tập trung chủ yếu và ổn định ở một số ngành sản xuất trang phục
và nhuộm da lông thú, vải; sản xuất đồ dùng bằng kim loại; sản xuất giày, dép,
vali, túi xách; sản xuất đồ dùng bằng cao su, nhựa; dệt.
Vào những năm gần đây, các ngành sản xuất đã thu hút một lực lƣợng khá
đông nhƣ ngành sản xuất giấy và các sản phẩm từ giấy; sản xuất hóa chất, dƣợc
phẩm; sản xuất kim loại; sản xuất máy móc thiết bị.
2.3.4. Thu nhập và mức sống
GDP/ngƣời năm 2010 đạt 42 triệu đồng (2.100 USD) theo giá so sánh
1994.
Mức sống dân cƣ tăng, GDP/ngƣời (theo USD) năm 2010 tăng 2,04 lần so
với năm 2005. Ăn, mặc, nhà ở, phƣơng tiện đi lại, các dịch vụ khám chữa bệnh
có nhiều cải thiện. Ngoài việc chi tiêu cho nhu cầu tiêu dùng vật chất hàng ngày,
ngƣời dân còn có điều kiện sử dụng các dịch vụ nâng cao chất lƣợng cuộc sống
nhƣ: vui chơi giải trí, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, chăm sóc sức
khỏe, du lịch,...
Đến năm 2011, trên địa bàn quận có 14/14 phƣờng đạt chỉ tiêu các hộ
nghèo đều có mức thu nhập trên 10 triệu đồng/ngƣời/năm, trong đó có 50% hộ
nghèo có mức thu nhập đạt trên 12 triệu đồng/ngƣời/năm.
Trong năm 2011, Quận 6 chăm lo cho hộ nghèo, diện chính sách nhân dịp
tết Nguyên đán Tân Mão 2011 với tổng số tiền là 6,322 tỷ đồng; trợ cấp 104 em
học sinh là con em thƣơng binh liệt sỹ với số tiền 87 triệu đồng, chăm lo cho
1.066 đối tƣợng ngƣời có công với cách mạng khó khăn với số tiền là 240,2 triệu
đồng; xây dựng 10 căn nhà tình nghĩa với số tiền 283 triệu đồng, sửa chửa 11 căn
nhà chính sách với số tiền là 87,8 triệu đồng; giải quyết việc làm cho 11.647 lao
động, đạt 116,5% kế hoạch năm.
2.3.5. Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cƣ
Trong những nhiệm kỳ qua, đặc biệt là trong nhiệm kỳ 2005-2010, Quận 6
đã tập trung đầu tƣ cơ sở hạ tầng, nâng cấp, cải tạo, mở rộng 20 tuyến đƣờng giao
thông chính cùng với các đƣờng hẻm, đƣờng trong khu dân cƣ với tổng chiều dài
36.793m. Đƣờng Đặng Nguyên Cẩn, cầu Ông Buông 1 và 2, kênh Lò Gốm cũng
đƣợc nâng cấp và mở rộng cùng với việc nâng cấp, cải tạo hệ thống bƣu chính
viễn thông, điện lực, nguồn nƣớc sinh hoạt,...
Cụm nhà ven kênh trƣớc đây nay đƣợc di dời, bố trí tái định cƣ theo dự án
nâng cấp đô thị thành phần số 4 “Cải tạo kênh và đƣờng dọc kênh Tân Hóa - Lò
Gốm” thuộc tiểu dự án nâng cấp đô thị thành phố trên địa bàn quận 6, nhiều khu

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và KHSDĐ 5 năm (2011-2015)

21


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×