Tải bản đầy đủ

ĐỒ án TRANG bị điện CHO máy mài TRÒN NẶNG 3174

GVHD: NGUYỄN THÙY LINH

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG

KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

ĐỒ ÁN TRANG BỊ ĐIỆN CHO MÁY MÀI TRÒN NẶNG 3174

GVHD: Nguyễn Thùy Linh
SVTH: Nguyễn Xuân Nở
Dương Quang Vinh
Lớp: 12CĐ-Đ2

Page 1


GVHD: NGUYỄN THÙY LINH

Mục lục

Chương I : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỒ ÁN.....................................................
A.Giới thiệu chung...................................................................................
B.Phần mở Đầu........................................................................................
C.Khái niệm Và Phân loại......................................................................
D. Truyền động trong máy mài..............................................................
Chương II CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I.Các linh kiện điện tử xử dụng trong máy mài tròn nặng 3174
II. Một số khí cụ điện dùng trong máy mài tròn nặng 3174
III. Một số máy điện trang bị cho máy mài tròn nặng 3174
IV Các phương pháp hãm
Chương III: PHÂN TÍCH SƠ ĐỒ MẠCH MÁY MÀI TRÒN NẶNG 3174
Chương IV : KẾT LUẬN

Page 2


GVHD: NGUYỄN THÙY LINH

Page 3


GVHD: NGUYỄN THÙY LINH

Nhận xét của giáo viên
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

Page 4


GVHD: NGUYỄN THÙY LINH

Chương I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỒ ÁN
A.Giới Thiệu Chung

Lời mở đầu
Trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế đất nước ngày càng có
nhiều máy móc hiện đại được đưa vào sử dụng không chỉ trong lĩnh vực sản xuất
mà cả trong việc phục vụ đời sống của con người.
Do nhu cầu tiếp thu các tiến bộ khoa học kĩ thuật nhằm đáp ứng yêu cầu công
nghệ , xuất hiện nhiều máy móc và dây chuyền sản xuất tiên tiến . Trong đó sử dụng
nhiều thiết bị điện ,linh kiện có nhiều tính năng kỹ thuật tiên tiến, cho nên người
lắp đặt, vận hành, bảo trì, sửa chữa…phải cần có các kĩ năng đọc, phân tích, chuẩn
đoán được hư hỏng và sửa chữa các mạch điện trong các nhà máy sản xuất công
nghiệp.
Sau đây nhóm xin giới thiệu một máy công nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu của con
người. Đó là trang bị điện “Máy mài tròn nặng 3174 “

Trong quá trình làm đồ án dưới sự hướng dẫn của Cô Nguyễn Thùy Linh dù đã rất
cố gắng nhưng không thể tránh những thiếu sót. Rất mong cô đóng góp ý kiến để đồ
án được hoàn thiện hơn

B. Phần mở đầu
a) Lý do chọn đề tài

Ngày nay trong lĩnh vực sản xuất của nền kinh tế. Cơ khí đóng vai trò có liên quan
trực tiếp đến điện khí hóa và tự động hóa. Hai yếu tố trên làm cho đơn giản khi chế
tạo các chi tiết máy của máy sản xuất, tăng năng xuất lao động, nâng cao chất lượng
kỹ thuật trong quá trình sản xuất và giảm nhẹ cường độ lao động
Trên thị trường máy mài hiện nay có rất nhiều loại máy mài phục vụ cho quá
trình gia công cơ khí. Các loại máy mài thường được sử dụng phổ biến là máy mài tròn,
máy may mài phẳng... Trong phạm vi đồ án em xin chọn máy mài tròn nặng 3174 làm
đề tài nghiên cứu vì nó phù hợp với khả năng của sinh viên .
b) Mục tiêu

Page 5


GVHD: NGUYỄN THÙY LINH

Nhằm giới thiệu về cấu tạo chức năng của máy mài tròn nặng 3174 giúp cho em
và các bạn sinh viên hiểu thêm về máy mài .
c) Đối tượng nghiên cứu và khách thể

Đối tượng nghiên cứu: máy mài tròn nặng 3174
Khách thể: Các thiết bị trong máy: động cơ, khởi động từ, rơle trung gian, rơle
thời gian
d) Nhiệm vụ nghiên cứu

Trình bày cơ sở lý thuyết, nguyên lí, phân tích hư hỏng, giới thiệu linh kiện và chức
năng của linh kiện trong máy mài tròn nặng 3174
e) Máy cắt gọt kim loại có nhiều chủng loại và rất đa dạng để phân loại ta dựa trên

những đặc điểm sau:
 Theo đặc điểm quá trình công nghệ.
 Theo đặc điển quá trình sản xuất.
 Theo kích thước và khối lượng chi tiết gia công.
 Theo độ chính xác gia công.
C. Khái niệm và phân loại.
I.1.a. Khái niệm.
Mài là hình thức gia công tinh.
Dụng cụ gia công trong quá trình mài là đá mài quay tròn.
Đá mài được tạo thành bởi sự kết dính của rất nhiều các hạt mài.
Trong thực tế nghiên cứu, các hạt này là các lưỡi cắt rất nhỏ tham gia vào quá
trình cắt.
Bản chất của quá trình mài là sự ma sát tinh vi của bề mặt gia công bằng các hạt
mài ở vận tốc cao.

Page 6


GVHD: NGUYỄN THÙY LINH

Máy mài dùng để gia công tinh với lượng dư bé. Chi tiết trước khi mài thường đã
được gia công trên các máy khác như tiện, phay, bào….Ngoài ra, cũng có các máy
mài thô với lượng dư lớn (5mm), đó là mài phá.

Hình 1: Hình dáng chung của máy mài.

I.1.b. Phân loại.
Máy mài có 3 nhóm chính: nhóm máy mài tròn, nhóm máy mài phẳng và nhóm
máy mài bóng.
Tùy theo công nghệ về mài mà thực hiện ở nhóm máy khác như: mài phẳng,
mài tròn, mài côn, mài ren vít, mài bánh răng, mài dao cắt…

Page 7


GVHD: NGUYỄN THÙY LINH
 MỘT SỐ HÍNH ẢNH VỀ MÁY MÀI

1.Nhóm máy mài tròn.

Hình 2: Máy mài tròn ngoài.

Hình 3: Máy mài tròn của Hàn Quốc

Page 8


GVHD: NGUYỄN THÙY LINH

Máy mài tròn có hai loại: máy mài tròn ngoài (hình 9.a), máy mài tròn trong (hình
9.b).

Hình 9: Sơ đồ gia công chi tiết trên máy mài.
a) Máy mài tròn ngoài.
b)
c)
d)
e)
1.
2.
3.
4.
5.

Máy mài tròn trong.
Máy mài phẳng bằng biên đá.
Máy mài phẳng bằng mặt đầu (bàn chữ nhật).
Máy mài phẳng bằng mặt đầu (bàn tròn).
Chi tiết gia công.
Đá mài.
Chuyển động chính.
Chuyển động ăn dao dọc.
Chuyển động ăn dao ngang.

II..a. Máy mài tròn trong.
Hình 10 là sơ đồ mà chi tiết trên máy mài tròn trong. Các lỗ côn hoặc các lỗ
có nhiều hơn một đường kính có thể ðýợc hoàn thiện một cách chính xác bằng
phương pháp này.

Page 9


GVHD: NGUYỄN THÙY LINH

Hình 10: Mài đúng kích thước bằng phương pháp mài tròn trong.

II.b. Máy mài tròn ngoài.
Khi mài trụ tròn, chi tiết được gá ở hai đầu, giữa các tâm và xoay trong quá
trình mài. Bánh mài của máy mài trụ tròn được đặt phía sau chi tiết (hình 11) cũng
quay và có chuyển động ăn dao vào và ra so với chi tiết. Bánh mài hoặc chi tiết sẽ
có chuyển động tịnh tiến dọc trục tương đối với nhau để sao cho việc mài được tiến
hành liên tục từ đầu này đến đầu kia của chi tiết.

Hình 11: Phương pháp mài tròn ngoài.

D.Truyền động trong máy mài:
I.1.Truyền động chính:

Thông thường không đòi hỏi thay đổi tốc độ và không yêu cầu đảo chiều quay
nên động cơ sử dụng là động cơ không đồng bộ rôto lồng sóc.
Ở máy mài lớn, để đảm bảo tốc độ cắt không đổi khi đá mòn hoặc chi tiết
giảm kích thước thì động cơ cần có dải điều chỉnh tốc độ D = (3 ÷ 6) : 1 với công
suất không đổi. Tốc độ cắt trung bình ở máy nhỏ khoảng 50m/s nên đá mài thường
có đường kính lớn và tốc độ quay đá không lớn. Ở những máy có đường kính đá
mài nhỏ, nhất là đối với máy mài tròn trong thì tốc độ quay đá rất lớn. Đá mài được
gá mài thẳng vào trục động cơ tốc độ cao, khoảng (24.000 ÷ 48.000) vòng /phút.
Page 10


GVHD: NGUYỄN THÙY LINH

Khi đường kính đá mài nhỏ nữa thì tốc độ động cơ chính đạt tới (150.000 ÷
200.000) vòng /phút.
Động cơ truyền động chính có mômen cản tĩnh chỉ khoảng (15 ÷ 20)℅
mômen định mức nhưng mômen quán tính của đá mài và cơ cấu truyền lực lại gấp
(5 ÷ 6) lần mômen quán tính của chính động cơ nên cần phải hãm cưỡng bức khi
dừng.
I.2. Truyền động ăn dao.
Truyền động ăn dao trên máy mài (quay chi tiết, dịch dọc và ngang đá mài) đá
mài (ụ mài) có dải điều chỉnh từ (6 ÷ 8) : 1 đến (25 ÷ 30) :1 hoặc cao hơn. Động cơ
sử dụng có thể là động cơ xoay chiều (không đồng bộ rôto lồng sóc 2 hay nhiều tốc
độ kết hợp với ly hợp cơ khí) và động cơ 1 chiều hệ (hệ F – Đ, hệ T – Đ).
Đối với cơ cấu ăn dao máy nhỏ và trung bình thường dùng hệ thủy lực.
I.3. Truyền động phụ.
Dùng động cơ không đồng bộ rôto lồng sóc một tốc độ để bơm dầu, làm mát,
dịch chuyển nhanh ụ mài….
Ở máy mài phẳng, chi tiết thường được gá lắp trên bàn từ đảm bảo nhanh
chóng và tin cậy.

Chương II CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I.Các linh kiện điện tử xử dụng trong máy mài tròn nặng 3174
a. Diode
Điốt bán dẫn là các linh kiện điện tử thụ động và phi tuyến, cho phép dòng điện đi qua nó
theo một chiều mà không theo chiều ngược lại, sử dụng các tính chất của các chất bán dẫn.
Có nhiều loại điốt bán dẫn, như điốt chỉnh lưu thông thường, điốt Zener, LED.
Chúng đều có nguyên lý cấu tạo chung là một khối bán dẫn loại P ghép với một
khối bán dẫn loại N.

Các tham số của diode

Page 11


GVHD: NGUYỄN THÙY LINH

-Dòng điện thuận định mức : Là dòng điện cho phép đi qua diode từ A -> K mà không bị
đánh thủng.
-Điện áp ngược định mức : là điện áp đặt vào diode theo chiều ngược mà diode không bị
đánh thủng trong thời gian cho phép.
-Điện áp rơi định mức : là điện áp rơi trên diode khi diode dẩn ( 0,6÷0,8v) và dòng điện
diode bằng dòng diện thuận định mức.

b. Điện trở
- Điện trở được dùng làm phân tử để cản trở dòng điện, là một trong những phần
tử chính dùng trong thiết kế mạch điện để đạt được giá trị dòng điện và điện áp theo
các yêu cầu của mạch điện.
- Ký hiệu của điện trở:

- Công suất của điện trở: là công suất lớn nhất mà điện trở chịu đựng được, nó vẫn
làm việc bình thường lâu dài, không bị cháy.

c. Biến trở
Biến trở Là điện trở có thể chỉnh để thay đổi giá trị, có ký hiệu là VR chúng có hình
dạng như sau :

Page 12


GVHD: NGUYỄN THÙY LINH

Hình dạng biến trở Ký hiệu trên sơ đồ

II. Một số khí cụ điện dùng trong máy mài tròn nặng 3174
1.Nút nhấn
a.Khái quát và công dụng của nút nhấn
Nút nhấn là loại khí cụ điện dùng để đóng, ngắt từ xa các thiết bị điện từ khác
nhau, các dụng cụ báo hiệu và cũng để chuyển đổi các mạch điều khiển tín hiệu,
liên động, bảo vệ… Nút nhấn dùng trong mạch điện một chiều điện áp đến 440 V
và trong mạch điện xoay chiều điện áp đến 500 V.
Nút nhấn là loại khí cụ điện kết hợp với một số thiết bị khí cụ điện khác như côngtắc- tơ, khởi động từ, rơ le trung gian, rơ le thời gian… đóng hay cắt mạch điện từ
xa, để khởi động, dừng, đảo chiều quay động cơ điện, chuyển đổi, liên động mạch
điều khiển tín hiệu.
Nút nhấn thường đặt trên các bảng điện điều khiển, ở tủ điện, trên hộp nút nhấn.
Nút nhấn thường được chế tạo để làm việc trong môi trường không ẩm ướt, không
có hơi hóa chất và bụi. Nút nhấn có độ bền tới 100.000 lần đóng cắt không tải và
200.000 đóng cắt có tải.
b.Phân loại và cấu tạo





Phân loại
Theo hình dạng bên ngoài nút nhấn được phân thành loại hở, loại kín, loại
chống
nước, chống bụi, chống nổ…
Theo chức năng có loại nút nhấn đơn, nút nhấn kép, loại nút nhấn thường hở,
nút nhấn
thường đóng…
Theo yêu cầu điều khiển chia ra loại 1 nút nhấn, 2 nút nhấn và 3 nút nhấn.
Theo kết cấu bên trong có loại nút nhấn có đèn và nút nhấn không có đèn.
Cấu tạo :
Nút nhấn gồm hệ thống lò xo, hệ thống các tiếp điểm thường hở - thường
đóng và vỏ bảo vệ.
Khi tác động vào nút nhấn, các tiếp điểm chuyển trạng thái: khi không còn
tác động, các tiếp điểm trở về trạng thái ban đầu.

Page 13


GVHD: NGUYỄN THÙY LINH

c.Ký hiệu:
+ Nút nhấn đơn:
Mỗi nút nhấn chỉ có một trạng thái ( ON hoặc OFF)
Ký hiệu:
Tiếp điểm thường hở

Tiếp điểm thường đóng

+ Nút nhấn kép:
Mỗi nút nhấn có hai trạng thái ( ON và OFF )
Ký hiệu:

Page 14


GVHD: NGUYỄN THÙY LINH

d. Các thông số kỹ thuật:
Uđm: điện áp định mức của nút nhấn.
Iđm: dòng điện định mức của nút nhấn

2. CôngTắcTơ
a.Khái niệm
Contactor trong tủ điện điều khiển là một khí cụ điện dùng để đóng ngắt các tiếp điểm,
tạo liên lạc trong mạch điện bằng nút nhấn. Như vậy khi sử dụng Contactor ta có thể điều
khiển mạch điện từ xa có phụ tải với điện áp đến 500V và dòng là 600(vị trí điều khiển,
trạng thái hoạt động của Contactor rất xa vị trí các tiếp điểm đóng ngắt trong tủ điện điều
khiển).
b.Phân loại Contactor trong tủ điện tuỳ theo các đặc điểm sau:
- Theo nguyên lý truyền động: ta có Contactor kiểu điện từ (truyền điện bằng lực hút điện
từ), kiểu hơi ép, kiểu thuỷ lực. Thông thường trong tủ điện sử dụng Contactor kiểu điện từ.
- Theo dạng dòng điện: Contactor một chiều và Contactor xoay chiều (Contactor 1 pha và 3
pha)
c.Ký hiệu:

Page 15


GVHD: NGUYỄN THÙY LINH

d.Cấu tạo
Contactor được cấu tạo gồm các thành phần: Cơ cấu điện từ (nam châm điện), hệ thống dập
hồ quang, hệ thống tiếp điểm (tiếp điểm chính và phụ).

* Nam châm điện:
Nam châm điện gồm có 4 thành phần:
- Cuộn dây dùng tạo ra lực hút nam châm.
- Lõi sắt (hay mạch từ) của nam châm gồm hai phần: Phần cố định và phần nắp di động. Lõi
thép nam châm có thể có dạng EE, EI hay dạng CI.
- Lò xo phản lực có tác dụng đẩy phần nắp di động trở về vị trí ban đầu
* Hệ thống dập hồ quang điện tủ điện điều khiển:
Khi Contactor trong tủ điện chuyển mạch, hồ quang điện sẽ xuất hiện làm các tiếp điểm bị
cháy, mòn dần. Vì vậy cần có hệ thống dập hồ quang gồm nhiều vách ngăn làm bằng kim
loại đặt cạnh bên hai tiếp điểm tiếp xúc nhau, nhất là ở các tiếp điểm chính của Contactor
trong tủ điện.

* Hệ thống tiếp điểm của Contactor trong tủ điện điều khiển.
Page 16


GVHD: NGUYỄN THÙY LINH

Hệ thống tiếp điểm của Contactor trong tủ điện liên hệ với phần lõi từ di động qua bộ phận
liên động về cơ. Tuỳ theo khả năng tải dẫn qua các tiếp điểm, ta có thể chia các tiếp điểm
cuả Contactor thành hai loại:
- Tiếp điểm chính của Contactor trong tủ điện: Có khả năng cho dòng điện lớn đi qua (từ
10A đến vài nghìn A, thí dụ khoảng 1600A hay 2250A). Tiếp điểm chính là tiếp điểm
thường hở đóng lại khi cấp nguồn vào mạch từ của Contactor trong tủ điện làm mạch từ
Contactor hút lại.
- Tiếp điểm phụ của Contactor trong tủ điện : Có khả năng cho dòng điện đi qua các tiếp
điểm nhỏ hơn 5A. Tiếp điểm phụ có hai trạng thái: Thường đóng và thường hở của
Contactor trong tủ điện .
Tiếp điểm thường đóng là loại tiếp điểm ở trạng thái đóng (có liên lạc với nhau giữa hai tiếp
điểm) khi cuộn dây nam châm trong Contactor trong tủ điện điều khiển ở trạng thái nghỉ
(không được cung cấp điện). Tiếp điểm này hở ra khi Contactor ở trạng thái hoạt động.
Ngược lại là tiếp điểm thường hở.
Như vậy, hệ thống tiếp điểm chính tủ điện điều khiển thường được lắp trong mạch điện
động lực, còn các tiếp điểm phụ sẽ lắp trong hệ thống mạch điều khiển của Contactor trong
tủ điện (dùng điều khiển việc cung cấp điện đến các cuộn dây nam châm của các Contactor
theo quy trình định trước).
Theo một số kết cấu thông thường của Contactor trong tủ điện, các tiếp đỉểm phụ trong tủ
điện có thể được liên kết cố định về số lượng trong mỗi bộ Contactor, tuy nhiên cũng có một
vài nhà sản xuất chỉ bố trí cố định số tiếp điểm chính trên mỗi Contactor, còn các tiếp điểm
phụ trong tủ điện được chế tạo thành những khối rời đơn lẻ. Khi cần sử dụng ta chỉ ghép
thêm vào trên Contactor, số lượng tiếp điểm phụ trong trường hợp này có thể bố trí trong tủ
điện tuỳ ý.
e.Hoạt động
Khi cấp nguồn trong tủ điện điều khiển bằng giá trị điện áp định mức của Contactor vào hai
đầu của cuộn dây quấn trên phần lõi từ cố định thì lực từ tạo ra hút phần lõi từ di động hình
thành mạch từ kín (lực từ lớn hơn phản lực của lò xo), Contactor ở trạng thái hoạt động. Lúc
này nhờ vào bộ phận liên động về cơ giữa lõi từ di động và hệ thống tiếp điẻm làm cho tiếp
điểm chính của Contactor trong tủ điện đóng lại, tiếp điểm phụ chuyển đổi trạng thái
(thường đóng sẽ mở ra, thường hở sẽ đóng lại) và duy trì trạng thái này. Khi ngưng cấp
nguồn cho cuộn dây thì Contactor ở trạng thái nghỉ, các tiếp điểm trở về trạng thái ban đầu.
3.Rơ le nhiệt
a. Khái niệm rơle nhiệt
Rơle nhiệt là loại khí cụ điện tự động đóng cắt tiếp điểm nhờ sự co dãn vì nhiệt của
các thanh kim loại.

Page 17


GVHD: NGUYỄN THÙY LINH

Ứng dụng: Rơle nhiệt thường dùng để bảo vệ quá tải cho các thiết bị điện. Trong
công nghiệp rơle nhiệt được lắp kèm với công tắc tơ.
b. Cấu tạo của rơ le nhiệt

Cấu tạo rơ le nhiệt

Chú thích:
1.Đòn bẩy
2.Tiếp điểm thường đóng
3.Tiếp điểm thường mở
4.Vít chỉnh dòng điện tác động
5.Thanh lưỡng kim
6.Dây đốt nóng
7.Cần gạt
8.Nút phục hồi
c. Nguyên lý làm việc của rơle nhiệt

Page 18


GVHD: NGUYỄN THÙY LINH

Phần tử cơ bản rơle nhiệt là phiến kim loại kép (bimetal) cấu tạo từ hai tấm kim
loại, một tấm hệ số giãn nở bé (thường dùng invar có 36% Ni, 64% Fe) một tấm hệ
số giãn nở lớn (thường là đồng thau hay thép crôm - niken, như đồng thau giãn nở
gấp 20 lần invar). Hai phiến ghép lại với nhau thành một tấm bằng phương pháp
cán nóng hoặc hàn.
Khi đốt nóng do dòng I phiến kim loại kép uốn về phía kim loại có hệ số giãn nở
nhỏ hơn, có thể dùng trực tiếp cho dòng điện qua hoặc dây điện trở bao quanh. Để
độ uốn cong lớn yêu cầu phiến kim loại phải có chiều dài lớn và mỏng. Nếu cần lực
đẩy mạnh thì chế tạo tấm phiến rộng, dày và ngắn.
d. Phân loại Rơle nhiệt
Theo kết cấu Rơle nhiệt chia thành hai loại: Kiểu hở và kiểu kín.
Theo yêu cầu sử dụng: Loại một cực và hai cực.
Theo phương thức đốt nóng:
- Đốt nóng trực tiếp: Dòng điện đi qua trực tiếp tấm kim loại kép. Loại này có cấu
tạo đơn giản, nhưng khi thay đổi dòng điện định mức phải thay đổi tấm
kim loại kép, loại này không tiện dụng.
- Đốt nóng gián tiếp: Dòng điện đi qua phần tử đốt nóng độc lập, nhiệt lượng toả ra
gián tiếp làm tấm kim loại cong lên. Loại này có ưu điểm là muốn thay đổi dòng
điện định mức ta chỉ cần thay đổi phần tử đốt nóng. Nhược diểm của loại này là khi
có quá tải lớn, phần tử đốt nóng có thể đạt đến nhiệt độ khá cao nhưng vì không khí
truyển nhiệt kém, nên tấm kim loại chưa kịp tác độc mà phần tử đốt nóng đã bị cháy
đứt.
- Đốt nóng hỗn hợp: Loại này tương đối tốt vì vừa đốt trực tiếp vừa đốt gián tiếp.
Nó có tính ổn định nhiệt tương đối cao và có thể làm việc ở bội số quá tảilớn.

e.Phân loại:
- Theo kiểu bảo vệ có rơle nhiệt kiểu hở và rơle nhiệt kiểu kín.
- Theo phương thức đốt nóng có 3 loại là: Đốt nóng trực tiếp, đốt nóng gián tiếp,
đốt nóng hỗn hợp

Page 19


GVHD: NGUYỄN THÙY LINH

- Theo yêu cầu sử dụng: loại một cực thường sử dụng ở mạch điện xoay chiều một
pha, loại hai cực hoặc ba cực sử dụng trong mạng điện xoay chiều ba pha.
f.Thông số kỹ thuật của rơle nhiệt:
Biết được loại rơle tác động trực tiếp , gián tiếp hay hỗn hợp.
Dòng điện định mức của rơle nhiệt Iđm (A).
Điện áp định mức của rơle nhiệt Uđm là điện áp cách điện của rơle nhiệt (V).
g. Ký hiệu:

4. Rơle trung gian:
a. Khái niệm và cấu tạo:
Rờle trung gian là một loại khí cụ điện dùng trong lĩnh vực điều khiển tự động,
cơ cấu kiểu điện từ. Rơle trung gian đóng vai trò điều khiển trung gian giữa các
thiết bị điều khiển (Contactor, rơle thời gian…).
Lõi thép tĩnh 1, vật liệu làm từ các lá thép kỹ thuật điện mỏng, bề dày của từng
lá thép từ 0,35 đến 0,5 mm, các lá thép được ghép từ các lá thép hình chữ U hay
hình trụ.

Page 20


GVHD: NGUYỄN THÙY LINH

Lá thép động 2 là một miếng thép mỏng có liên kết với cần tác động, lò xo.
Chức năng của lõi thép dùng để dẫn từ.
Cuộn dây 2 làm bằng dây điện từ, vật liệu là nhôm hoặc đồng, bên ngoài có một
lớp sơn cách điện mỏng . Cuộn dây có chức năng dùng để dẫn dòng điện, tạo từ
trường trên lõi thép tĩnh 1. Số vòng dây phụ thuộc vào điện áp, đường kính dây phụ
thuộc vào công suất của rơle trung gian.
Hệ thống tiếp điểm vật liệu làm tiếp điểm đồng hoặc hợp kim của đồng hoặc
đồng pha với niken. Các tiếp điểm của rơle trung gian có các diện tích tiếp xúc bằng
nhau không có tiếp điểm chính, phụ các tiếp điểm giống nhau.

b. Nguyên lý hoạt động: Đặt điện áp vào cuộn dây 2, có dòng điện chạy qua cuộn
dây 2, tạo ra từ trường chạy trong lõi thép tĩnh (lõi thép tĩnh trở thành nam châm
điện), hút lá thép động 3 di chuyển xuống, cần tiếp điểm bị kéo xuống, hệ thống tiếp
chuyển trạng thái, tiếp điểm thường đóng mở ra, tiếp điểm thường hở đóng
lại, đóng (hoặc cắt) mạch điện.

Page 21


GVHD: NGUYỄN THÙY LINH

Cuộn dây 2 đang có điện, ngắt điện qua cuộn dây 2, lõi thép tĩnh 1 mất từ
trường, nhờ lò xo tác động lõi thép tĩnh rời khỏi lõi thép động, hệ thống tiếp điểm
trở về trạng thái ban đầu cắt mạch điện.
c. Phân loại:
Có hai loại rơle trung gian: loại 6 tiếp điểm, loại 4 tiếp điểm, loại 3 tiếp điểm và
loại rơle 2 tiếp điểm.
d.Ký hiệu:

e. Thông số kỹ thuật:
- Điện áp làm việc của cuộn dây rơle trung gian Uđm(V).
-Điện áp cách điện các tiếp điểm của rơle trung gian U(V).
-Dòng điện định mức của tiếp điểm rơle trung gian Iđm(A).
5. Rơ le thời gian:
a. Khái niệm:
Rơle thời gian là một loại khí cụ điện dùng trong lĩnh vực điều khiển tự động,
với vai trò điều khiển trung gian giữa các thiết bị điều khiển theo thời gian định
trước.
Rơle thời gian gồm: mạch từ của nam châm điện, bộ định thời gian làm bằng
linh kiện điện tử, hệ thống tiếp điểm chịu dòng nhỏ (≤5A), vỏ bảo vệ các chân ra
tiếp điểm.

Page 22


GVHD: NGUYỄN THÙY LINH

Tùy theo yêu cầu sử dụng khi lắp ráp hệ thống mạch điều khiển truyền động, ta có
hai loại rơle thời gian: rơle thời gian ON DELAY và OF DELAY
b. Ký hiệu của rơle ON DELAY
Cuộn dây:

Tiếp điểm tác động không tính thời gian:

- Thường đóng:

- Thường mở:
Tiếp điểm tác động có tính thời gian:
- Tiếp điểm thường mở, đóng chậm, mở nhanh:

- Tiếp điểm thường đóng, mở chậm, đóng nhanh:

c. Nguyên lý hoạt động của rơle thời gian ON DELAY:
Khi cấp nguồn vào cuộn dây của rơle thời gian (chân 2, 7), rơle thời gian bắt
đầu tính giờ, tiếp điểm thường đóng (1, 4) mở ra và tiếp điểm (1, 3) đóng lại. Tiếp
Page 23


GVHD: NGUYỄN THÙY LINH

điểm thường đóng mở chậm (8, 5) vẫn đóng; tiếp điểm thường hở đóng chậm (8, 6)
vẫn hở.Giả thiết thời gian chỉ định 10 phút, đến phút thứ 10 tiếp điểm thường đóng
mở chậm mở ra cắt mạch điện; tiếp điểm thường hở đóng chậm (8, 6) đóng lại cấp
điện cho mạch điện. Khi rơle thời gian tác động vẫn giữ trạng thái đó.
Ngắt điện qua cuộn dây hệ thống tiếp điểm của rơle thời gian trở về trạng thái
ban đầu; thời điểm này cung cấp điện cho cuộn dây rơ le thời gian bắt đầu lập lại
chu kỳ trước.
Sau đây là sơ đồ chân của rơle thời gian ON DELAY:

Trên sơ đồ chân gồm có:
Chân 2, 7 là hai đầu cuộn dây rơle thời gian
Chân 1, 3 là tiếp điểm thường hở của rơle thời gian (tác động tức thời giống tiếp
điểm thường hở của rơle trung gian).
Chân 1, 4 là tiếp điểm thường đóng của rơle thời gian (tác động tức thời giống tiếp
điểm thường đóng của rơle trung gian).
Chân 8, 5 là tiếp điểm thường đóng mở chậm (có trì hoãn thời gian).

Chân 8, 6 là tiếp điểm thường mở đóng chậm (có trì hoãn thời gian).
d.Phân loại:

Page 24


GVHD: NGUYỄN THÙY LINH

Rơle thời gian có nhiều loại: rơle thời gian điện từ, rơle thời gian con lắc cơ khí,
rơle thời gian dùng khí nén, rơle thời gian điện tử…
III.Một số máy điện trang bị cho máy
1 Máy điện khuếch đại từ trường ngang:
Công dụng và cấu tạo:
Máy điện khuếch đại từ trường ngang (ЭMY) là máy điện khuếch đại
(MĐKĐ) được sử dụng rộng rãi ở các máy công cụ như: máy phay, máy DOA, máy
mài, máy bào giường…Nhiệm vụ của máy điện khuếch đại là trực tiếp cung cấp
điện một chiều kéo máy công cụ hoặc cung cấp tín hiệu tổng hợp cho cuộn dây kích
thích máy phát điện trong hệ thống máy phát – động cơ.
Đặc điểm của MĐKĐ là chỉ cần công suất nhỏ của dòng điện điều khiển, nó
có khả năng đưa ra một công suất lớn (hàng vạn lần). Công suất đưa vào P 1 dùng để
điều khiển dưới 1W do đó cho phép ta có thể dùng được các thiết bị khống chế nhỏ,
nhẹ, rẻ tiền.
Tóm lại, MĐKĐ vừa đóng vai trò một máy phát điện, vừa làm nhiệm vụ một máy
khuếch đại công suất.
Cấu tạo của MĐKĐ tương tự như máy điện một chiều. Các cực từ ở stator
được bố trí theo kiểu cực ẩn, trên có quấn cuộn dây kích thích W1, cuộn dây điều
khiển Wy, cuộn dây bù Wb.
Trên vành góp ở phần ứng có đặt 2 bộ chổi than nằm trên 2 trục vuông góc
với nhau. Bộ chổi than 1-2 đặt trên trục ngang được nối ngắn mạch (như trên hình
A).

Page 25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×