Tải bản đầy đủ

ĐỐ án CUNG cấp điện THIẾT kế CUNG cấp điện CHO PHÂN XƯỞNG dệt 30x25m

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG
KHOA ĐIỆN-ĐIỆN TỬ

ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN
THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO PHÂN
XƯỞNG DỆT 30x25m.

GVHD: NGUYỄN ANH TĂNG
SVTH: HUYNHF PHƯỚC HI
LỚP:
11CĐ-Đ3
MSSV:11D0010131

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2013


TRƯỜNG CAO ĐẴNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG

LỜI NÓI ĐẦU:
Trong công nghiệp hoá hiện dại hoá đất nước thì công nghiệp năng giử

một vai trò hết sức quang trọng bởi vì diện năng là nguồn năng lượng được sử
dụng rộng rải nhất trong kinh tế quốc dân.
Cùng với sự phát triển mạnh mẻ về nền kinh tế thì nhu cầu điện năng sử
dụng trong tất cả các ngành công nghiệp,nông nghiệp,dịch vụ đều tăng lên
không ngừng .Do điện năng không phải là nguồn điện năng vô hạn nên để các
công trình điện sử dụng điện năng một cách hiệu quả nhất (cả về độ tin cậy cấp
điện và kinh tế) thì ta phải thiết kế cung cấp điện cho cho các công trình này
Thiết kế cung cấp điện là một điều rất khó.một công trình điện dù nhỏ
nhất cũng yêu cầu kiến thức tổng hợp từ nhiều chuyên ngành hẹp(cung cấp
điện, thiết bị điện, kỹ thuật cao áp, an toàn…). Ngoài ra người thiết kế còn phải
có sự hiểu biết nhất định về xã hội, môi trường, về các đối tượng cấp điện, về
tiếp thị. Công trình thiết kế quá dư thừa sẽ gây lãng phí đất đai, nguyên vật liệu,
làm ứ đọng vốn, đầu tư. Công trình thiết kế sai sẽ gây nên nhưng hậu quả
nghiêm trọng (gây sự cố mất điện-thiệt hại cho sản xuất, gây cháy nổ làm thiệt
hại đến tính mạng và tài sản của nhân dân).
Trong chương trình đào tạo dành cho sinh viên khoa Điện thì môn học Hệ
thống cung cấp điện là một môn học quan trọng. Việc làm đồ án môn học này sẽ
giúp sinh viên hiểu rõ hơn về môn học, hơn thế nữa nó chính là bước tập dượt
ban đầu trong công việc của sinh viên sau này.
Đề tài thiết kế môn học của em là: Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho
phân xưởng dệt. Trong quá trình thực hiện đồ án này em đã được sự chỉ bảo
tận tình của thầy giáo Nguyễn Anh Tăng. Mặc dù em đã rất cố gắng để làm
được đồ án một cách tốt nhất nhưng chắc chắn rằng nó còn chứa đựng rất nhiều
thiếu sót. Em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy cô để có thể nhận thức
đúng đắn nhất về từng vấn đề.
Em xin chân thành cảm ơn
Huỳnh Phước Hi.

ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

Trang 2


TRƯỜNG CAO ĐẴNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG

CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CHO PHÂN XƯỞNG DỆT.
A-TỔNG QUAN:
Nhà máy đang xem xét đến là nhà máy dệt chuyên sản xuất các loạivải cung
cấp cho các nhà máy may và thị trường. nhà máy có 19 đơn vị phụ tải với quy
mô 2000m2 bề dài 30m và rộng 25m.

Stt
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19

Tên thiết bị


hiệu
1
2
9
3

Số lượng

Công suất Pđm(kW)

Máy canh 1
3
5
Máy canh 2
1
8,5
Máy hồ 1
2
8
Máy canh phân
2
5
hạng 1
Máy hồ 4
19
2
5.5
Máy dệt kim
11
2
10
Máy dệt CTD
7
1
7
Máy dệt kim
10
1
4
Máy dệt CTM
17
1
9
Máy dệt CTD
16
1
16
Máy dệt kim
12
1
15
Máy dệt kim
13
1
11
Máy dệt kim
18
1
25
Máy dệt kim
5
1
5
Máy hồ 3
6
2
6
Máy hồ 1
4
2
8
Máy canh phân
14
2
15
hạng 2
Máy dệt CTM
8
2
7
Máy canh 3
15
2
6
Bảng 1-1 danh sách thiết bị của phân xưởngdệt

ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

Trang 3

Cos

ϕ

Ksđ

0,7
0,8
0,7
0,6

0,22
0,18
0,16
0,16

0,8
0,6
0,6
0,8
0,8
0,6
0,7
0,6
0.7
0,6
0,7
0,7
0,8

0,18
0,18
0,23
0,16
0,18
0,22
0,25
0,24
0,16
0,2
0,25
0,16
0,16

0,7
0,7

0,22
0,24


TRƯỜNG CAO ĐẴNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG

Hình 1-1 Sơ đồ mặt bằng phân xưởngdệt

ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

Trang 4


TRƯỜNG CAO ĐẴNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG
B- TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CHO PHÂN XƯỞNG:
-Cho hệ số Ksd=0,1 cho toàn phân xưởng.
1.phân nhóm các thiết bị trong phân xưởng
Bảng 1-3 Phân nhóm các thiết bị trong Phân xưởng dệt
Stt

Tên thiết bị


hiệu

Số lượng

Công suất Pđm(kW)

Cos

ϕ

Ksđ

Nhóm 1
1
2
3
4

Máy canh 1
Máy canh 2
Máy hồ 1
Máy canh phân
hạng 1
Tổng nhóm 1

1
2
9
3

3
1
2
2

5
8,5
8
5

0,7
0,8
0,7
0,6

0,22
0,18
0,16
0,16

5.5
10
7
4
9
16

0,8
0,6
0,6
0,8
0,8
0,6

0,18
0,18
0,23
0,16
0,18
0,22

15
11
25
5
6

0,7
0,6
0.7
0,6
0,7

0,25
0,24
0,16
0,2
0,25

n=8
Nhóm 2

5
6
7
8
9
10

Máy hồ 4
Máy dệt kim
Máy dệt CTD
Máy dệt kim
Máy dệt CTM
Máy dệt CTD
Tổng nhóm 2

19
11
7
10
17
16

2
2
1
1
1
1
n=8
Nhóm 3

11
12
13
14
15

Máy dệt kim
Máy dệt kim
Máy dệt kim
Máy dệt kim
Máy hồ 3
Tổng nhóm 3

12
13
18
5
6

1
1
1
1
2
n=6
Nhóm 4

16
17
18
19

Máy hồ 1
Máy canh phân
hạng 2
Máy dệt CTM
Máy canh 3

4
14

2
2

8
15

0,7
0,8

0,16
0,16

8
15

2
2
n=8

7
6

0,7
0,7

0,22
0,24

2.Tính toán phụ tải từng nhóm
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

Trang 5


TRƯỜNG CAO ĐẴNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG
Tính toán cho nhóm 1 :
Bảng 1-4 Phân Bảng tính toán cho nhóm I P.X dệt
Stt

Tên thiết bị

Kí hiệu Số lượng Công suất ∑(Pđm)(kW)

Cos

ϕ

Ksd

Nhóm 1
1
2
3
4

Máy canh 1
Máy canh 2
Máy hồ 1
Máy canh phân
hạng 1
Tổng nhóm 1

1
2
9
3

3
1
2
2

15
8,5
24
10

0,7
0,8
0,16
0,6

0,22
0,18
0,16
0,16

n=8

57,5

2,26

0,72

Số thiết bị trong nhóm n = 8.
Số thiết bị làm việc hữu ích n1= 5.

suy ra

ta có n*=5/8 = 0,625.

Tổng công suất của nhóm ∑(Pđm) = 57,5 kW.
Công suất của các thiết bị hữu ích P1= 39kW suy ra P*= 39/ 57,5 =0,67
Tra bảng ta được nhq*= 0,94
Số thiết bị làm việc có hiệu quả nhq= 0,94 . 8= 7,52 lấy bằng 7
ϕ

Vì hệ số công suất Cos của các thiết bị trong nhóm là không giống nhau nên ta
phải tính hệ số công suất trung bình theo công thức:

Cos ϕ tb =

=

3P1 .Cosϕ1 + P2 .Cosϕ 2 + 2 P3 .Cosϕ 3 + 2 P4 .Cosϕ 4
3P1 + P2 + 2 P3 + 2 P4

3.5.0,7 + 8,5.0,8 + 2.12.0,16 + 2.5.0,6
= 0.472
3.5 + 8,5 + 2.12 + 2.5
ϕ



tan =1,51.

ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

Trang 6


TRƯỜNG CAO ĐẴNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG
8

K sdTB =

∑ (P

dmi

.K sdi )

1

5

∑P

=

15.0,22 + 8,5.0,18 + 24.0,16 + 10.0,16
= 0,18
57,5

dmi

1

Tra bảng ta được Kmax=2,48
Phụ tải tính toán của nhóm 1 được xác định:
Ptt=Kmax.Ksd.P=2,48.0,18.57,5=25,7 (kW)
ϕ

Qtt=Ptt.tg =25,7.1,51=39(kW)
Q 2 tt + P 2 tt = 46( KVA)

Stt=
Suy ra dòng điện tính toán của nhóm 1 là:
S tt

I tt=

3.U đm

46
= 71( A)
3.0,38

=

Tính toán tương tự với 3 nhóm còn lại ta có bảng tính toán các thông số như
sau:
Bảng 1-5: Bảng tính toán cho các nhóm máy P.X dệt

∑P

∑P

nhq

1

57,5

39

2

67

3
4

Nhóm

ϕ tb

Ksdtb

Kmax

Ptt

Qtt

Stt

Itt

7

0,472

0,18

2,48

25,7

39

46

71

45

6

0,65

0,3

1,88

37,79 44,21

58,16

88,4

62

40

4

0,74

0,2

2,64

34

31

46

70

72

46

7

0,74

0,18
5

2,48

33

30

44

67,5

đm

1

ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

Cos

Trang 7


TRƯỜNG CAO ĐẴNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG

CHƯƠNG II: XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI PHÂN XƯỞNG DỆT.
A- XÁC ĐỊNH TẠO ĐỘ TỪNG NHÓM MÁY:
Mục đích: Ta xác định tâm phụ tải để đặt tủ động lực (hoặc tủ phân phối) ở tâm
phụ tải nhằm cung ấp điện với tổn thất điện áp và tổn thất công suất nhỏ, chi phí
hợp lý. Tuy nhiên vị trí đặt tủ còn phụ thuộc vào yếu tố mỹ quan, thuận tiện
thao tác…

X

30m

25m

19
19

0

Y

Hình 2-1 Sơ đồ tọa độ phân xưởngdệt

ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

Trang 8


TRƯỜNG CAO ĐẴNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG

1.Tọa độ nhóm 1
Bảng 2-1: Bảng tính toán tọa độ PX dệt nhóm 1
Stt
1
2
3
4

Tên thiết bị
Máy canh 1
Máy canh 2
Máy hồ 1
Máy canh phân
hạng 1

Kí hiệu Số lượng Công suất
1
3
2
1
9
2
3
2

∑(Pđm)(kW)
5
8,5
12
5

X(m)
12
7
12
12

n

X=

∑X
i =1

i

.Pđmi

n

∑P

12.15 + 7.8,5 + 12.24 + 12.15
= 11,3
57,5

=

đmi

i =1

m

n

Y=

∑ Y .P
i =1
n

i

đmi

∑P
i =1

=

6.15 + 6.8,5 + 11.24 + 9.15
= 8,6
57,5

đmi

m

2.Tọa độ nhóm 2
Bảng 2-2: Bảng tính toán tọa độ PX dệt nhóm 2
Stt

Tên thiết bị

5
6
7
8
9
10

Máy hồ 4
Máy dệt kim
Máy dệt CTD
Máy dệt kim
Máy dệt CTM
Máy dệt CTD


hiệu
19
11
7
10
17
16

ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

Số lượng

Công suất Pđm(kW)

X(m)

Y(m)

2
2
1
1
1
1

5.5
10
7
4
9
16

24
24
18
24
23
19

3
6
9
9
12
11

Trang 9

Y(m
6
6
11
9


TRƯỜNG CAO ĐẴNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG
n

n

X =

∑ X i .Pđmi
i =1

n

∑P
i =1

Y=

= 22m

đmi

∑ Y .P
i =1
n

i

đmi

∑P
i =1

= 8m

đmi

3.Tọa độ nhóm 3
Bảng 2-3: Bảng tính toán tọa độ PX dệt nhóm 3
Stt
11
12
13
14
15

Tên thiết bị


hiệu
12
13
18
5
6

Máy dệt kim
Máy dệt kim
Máy dệt kim
Máy dệt kim
Máy hồ 3

Số lượng

Công suất Pđm(kW)

X(m)

Y(m)

1
1
1
1
2

15
11
25
5
6

11,5
7,5
4
9
10

21
21
21
25
28

n

X=

∑ X .P
i

i =1

n

∑P
i =1

n

đmi

= 8m

Y=

đmi

∑ Y .P
i =1
n

i

đmi

∑P
i =1

= 25m

đmi

4.Tọa độ nhóm 4
Bảng 2-4: Bảng tính toán tọa độ PX dệt nhóm4
Stt

Tên thiết bị

16
17

Máy hồ 1
Máy canh phân
hạng 2
Máy dệt CTM
Máy canh 3

18
19


hiệu
4
14

Số lượng

Công suất Pđm(kW)

X(m)

Y(m)

2
2

8
15

23
19

17
28

8
15

2
2

7
6

24
24

20
28

ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

Trang 10


TRƯỜNG CAO ĐẴNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG
n

X=

n

∑ X i .Pđmi
i =1

= 22m

n

∑P
i =1

Y=

đmi

∑ Y .P
i

i =1
n

đmi

= 24m

∑P

đmi

i =1

B.XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI CHO TỦ PHÂN PHỐI CHÍNH
nhóm
X(m)
Y(m)

1
11,3
8,6
57,5

∑P

đm

∑P
n

X PX =

i =1

i

∑P

ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

4

22

8

22

8

25

24

67

62

72

n

.Pđmi

n

i =1

3

259

px

∑X

2

= 16m

YPX =

đmi

∑ Y .P
i =1
n

đmi

∑P
i =1

Trang 11

i

đmi

= 17 m


TRƯỜNG CAO ĐẴNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG

Hình 2.2 Sơ đồ tâm phụ tải

C.XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ĐẶT TỦ CHO TỪNG NHÓM MÁY
Trong thực tế việc quyết định vị trí đặt tủ phân phối tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố:
• Thuận tiện cho việc lắp đặt và sửa chữa,an toàn cho người.
• Tủ phải đặt gần tâm phụ tải.
• Thuận tiện cho quan sát toàn nhóm máy, không gây cản trở cho việc
đi lại.
• Thông gió tốt
-Để thuận tiện cho việc điều hành và vẻ mỹ quan ta chọn lại vị trí tủ phân phối
và tủ động lực về tọa độ:
nhóm
X(m)
Y(m)
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

1
11,3
8,6

2
22
8
Trang 12

3

4

8

22

25

24


TRƯỜNG CAO ĐẴNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG
Xpx=16m

Ypx=17m

Hình 2.3 Sơ đồ mặt bằng vị trí đặt tủ động lực

ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

Trang 13


TRƯỜNG CAO ĐẴNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG

Hình 2.4 Sơ đồ đi dây của phân xưởng dệt
D.CHỌN SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG DỆT.
Qua phân tích ở trên đối với phân xưởng dệt ta dùng sơ đồ hổn hợp để
cung cấp điện cho phân xưởng : Sơ đồ nguyên lý như hình vẽ :

Hình 2.5 Sơ đồ nguyên lý phân xưởng dệt
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

Trang 14


TRƯỜNG CAO ĐẴNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG

Điện năng nhận từ thanh cái hạ áp của MBA phân xưởng qua aptomat
đưa về tủ phân phối bằng đường cáp động lực ( cáp 1) sau đó từ tủ phân phối có
các lộ ra dẫn về các tủ động lực qua hệ thống cáp ( cáp 2). Từ tủ động lực
điện năng được đưa đến các thiết bị bằng dây dẫn cách điện luồn trong ống
sắt. Việc đóng cắt và bảo vệ ở đây dùng cầu dao và aptomat.

CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG.
Ta chia diện tích cả phân xưởng thành 4 nhóm chiếu sáng, tương ứng với 4
tủ chiếu sáng.Mỗi nhóm chiếu sáng tương ứng một phần diện tích như
nhau:12x12,5
A.LỰA CHỌN SỐ LƯỢNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA HỆ THỐNG
ĐÈNCHIẾU SÁNG CHUNG.
Để tính toán chiếu sáng cho phân xưởng SCCK ở đây ta sẽ áp dụng
phương pháp hệ số sử dụng.Hệ thống chiếu sáng chung của phân xưởng dệt sẽ
dùng các bóng đèn sợi đốt sản xuất tại Việt Nam. Phân xưởng dệt có chiều dài
và chiều rộng như sau:
1.Kích thước
Dãy nhà : Chiều dài a = 30 m
Chiều rộng b = 25m
Diện tích:2000m2
Nguồn điện sử dụng U = 220 V lấy từ tủ chiếu sáng của tủ phân phối chính. 2.
Màu sơn:
Trần:
trắng

Hệ số phản xạ trần:

ρ tr = 0,75

Tường:

vàng

ρ tg = 0,50

nhạt

Hệ số phản xa tường:

Sàn: xanh sậm

ρ s = 0,20

Hệ số phản xạ sàn:
3.Độ rọi yêu cầu: Etc
= 300(lx)
4. Chọn hệ chiếu sáng:
chung đều.
5. Chọn khoảng nhiệt độ
màu: Tm = 2900 - 42000K
6. Chọn bóng đèn: Loại: đèn huỳnh quang màu trắng universel Tm = 40000K
Ra= 76 Pđ = 36 (W) đ = 2500 (lm)
7. Chọn bộ đèn: Loại: Aresa 202
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

Trang 15


TRƯỜNG CAO ĐẴNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG
Cấp bộ đèn: 2x36 (W) Hiệu suất: 0.58H + 0.31T
đèn / 1bộ: 2 Quang thông các bóng/ 1bộ: 5000 (lm)
Ldoc max = 1.6htt = 5.12(m) Lngangmax = 2htt = 6.4 (m)
8. Phân bố các đèn: Cách trần: h’=0 (m). Bề mặt làm việc: 0.8 (m)
Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc: htt= 3.2 (m)
K=

9. Chỉ số địa điểm:
10. Hệ số bù:

a.b
= 10,416 ≈ 10,5
htt (a + b)

δ 1 = 0,8

Chọn hệ

Chọn hệ số suy giảm quang thông:
số suy giảm do bám bụi:

Số

d=

δ 2 = 0,9

1
1
=
= 1,39
δ 1 + δ 2 0,8 + 0,9
j=

h`
=0
h`+ htt

11. Tỷ số treo:
U = η d u d +ηi ui = 0.58 × 1.02 + 0.31 × 0.75 = 0.824

12. Hệ số sử dụng:
Φ tong =

Etc Sd 300 × 5000 × 1,39
=
= 2530399,81(lm )
U
0.824

13.Quang thông tổng:
N bo den =

Φ tong
Φ cacbong /1bo

= 506,07

14. Xác định số bộ đèn:
Chọn số bộ đèn:Nbộ đèn = 510
15. Kiểm tra sai số quang thông:
ΔΦ% =

N bo denΦcác bóng / 1bo - Φtong
Φtong

=

506 × 5000 - 2530399 ,81
=
2530399 ,81

-0,16
16. Kiềm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:Etb=300(lx)
đèn:

ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

Trang 16

17. Phân bố các


TRƯỜNG CAO ĐẴNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG

Hình 2.5 Sơ đồ bộ đèn phân xưởng dệt
B.TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CHO PHÂN XƯỞNG
Công suất tác dụng chiếu sáng Pcspx=72x510=36720(W)
suất của ballats = 20%Pcspx = 20%x 36720 = 7344(W)

=>
=> Công
=> Công suất



tác dụng chiếu sáng bao gồm công suất ballats
P cspx
=
36720 + 7344= 44064 (W)
C.THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN CHIẾU SÁNG.
Để
cung cấp điện cho hệ thống chiếu sáng chung của phân xưởng ta
đặt
một tủ chiếu sáng trong phân xưởng gồm 1 MCCB tổng loại 3 pha 4 cực và 3
aptomat cấp cho 30 dãy đèn 17bóng . 1aptomat cấp cho 10 dãy đèn 17 bóng
1.Chọn MCCB tổng :
UđmA ≥Uđm = 0,38 kV
=

P
3U dm . cos φ

=

44064
3.380 .0,9

= 74,39

Dòng điện định mức :ImA ≥Itt
(A)
Chọn loại MCCB NS150N do hãng Merlin Gerin chế tạo,Iđm =150 (A),
Uđm= 690(V) 4cực.
2. Chọn các MCCB nhánh
UđmA ≥Uđm = 0,38 kV

ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

Trang 17


TRƯỜNG CAO ĐẴNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG
=

Pnhóm
3U dm . cos φ

14688

=

3.380 .0,9

= 24,7

Dòng điện định mức :ImA ≥Itt
(A)
Chọn loại MCCB C60L do hãng Merlin Gerin chế tạo,Iđm =25 (A),
Uđm= 600(V) 2cực.
3.Chọn dây dẫn từ tủ chiếu sáng đến các bóng đèn.
Chọn cáp
theo điều kiện phát nóng cho phép: khc.Icb ≥ Itt = 24,7 (A) (khc = 1)

CHƯƠNG IV: CHỌN DÂY CHO TỦ PHÂN PHỐI VÀ TỦ ĐÔNG LỰC
CHỌN DÂY TỪ MBA ĐẾN TỦ PHÂN PHỐI CHÍNH
1. Chọn dây từ MBA đến tủ phân phối
Trên cơ sở phụ tải tính toán xác định dòng làm việt lớn nhất Ilvmax,dây được
A.



chọn theo điều kiện: ICB Ilvmax/K
Với K là tích các hệ số hiệu chỉnh;Ilvmax=296(A)
Cách đi dây: đi dây trên máng cáp. Chọn cáp đồng 1pha cách điện PVC do Lens
chế tạo. Vì dòng điện lớn nên ta chọn 5 cáp cho mỗi pha.
Hệ số hiệu chỉnh: K=1
K1 = 1 hệ số ảnh hưởng cách thức lắp đặt
K2 = 0,75vì xem như có 5cáp 3 pha đặt trong hàng
K3 = 1 tương ứng nhiệt độ môi trường là 300C
I lv max
≥ K

296
= 394,7
0,75

ICB
=
=> Chọn dây có tiết diện F = 40mm , I = 420 (A)
2. Chọn dây từ tủ phân phối chính đến tủ động lực 1
Ilvmax=Inhóm1 =71(A)
Cách đi dây: chôn trong đất. Chọn cáp đồng 4 lõi cách điện PVC do Lens chế
tạo.
×

×

×

× ×

Hệ số hiệu chỉnh: K = K4 K5 K6 K7 = 1 1 0,8 = 0,8
K4 = 1 vì xem như có 1cáp 3 pha đặt trong hàng
K5 = 1 tương ứng nhiệt độ môi trường là 300C
K6=0,8 cáp lắp trong ống
I lv max
≥ K

71
= 88,75
0,8

ICB
(A)
=
=> Chọn dây có tiết diện F = 40mm , Icp = 90(A)

ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

Trang 18


TRƯỜNG CAO ĐẴNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG
3. Chọn dây từ tủ phân phối chính đến tủ động lực 2
Ilvmax=Inhóm1 =88,4(A)
Cách đi dây: chôn trong đất. Chọn cáp đồng 4 lõi cách điện PVC do Lens chế
tạo.
×

×

× ×

Hệ số hiệu chỉnh: K = K7 K8 K9 = 1 1 0,8 = 0,8
K7 = 1 vì xem như có 1cáp 3 pha đặt trong hàng
K8 = 1 tương ứng nhiệt độ môi trường là 300C
K9=0,8 cáp lắp trong ống
I lv max
≥ K

88,4
= 110,5
0,8

ICB
(A)
=
=> Chọn dây có tiết diện F = 40mm , Icp = 115(A)
4. Chọn dây từ tủ phân phối chính đến tủ động lực 3
Ilvmax=Inhóm1 =70(A)
Cách đi dây: chôn trong đất. Chọn cáp đồng 4 lõi cách điện PVC do Lens chế
tạo.
×

×

× ×

Hệ số hiệu chỉnh: K = K10 K11 K12 = 1 1 0,8 = 0,8
K10 = 1 vì xem như có 1cáp 3 pha đặt trong hàng
K11 = 1 tương ứng nhiệt độ môi trường là 300C
K12=0,8 cáp lắp trong ống
I lv max
≥ K

70
= 87 ,5
0,8

ICB
(A)
=
=> Chọn dây có tiết diện F = 40mm , Icp = 90(A)
5. Chọn dây từ tủ phân phối chính đến tủ động lực 4
Ilvmax=Inhóm1 =67,5(A)
Cách đi dây: chôn trong đất. Chọn cáp đồng 4 lõi cách điện PVC do Lens chế
tạo.
×

×

× ×

Hệ số hiệu chỉnh: K = K13 K14 K15= 1 1 0,8 = 0,8
K13 = 1 vì xem như có 1cáp 3 pha đặt trong hàng
K14 = 1 tương ứng nhiệt độ môi trường là 300C
K15=0,8 cáp lắp trong ống
I lv max
≥ K

67,5
= 84 ,38
0,8

ICB
(A)
=
=> Chọn dây có tiết diện F = 40mm , Icp = 90(A)

ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

Trang 19


TRƯỜNG CAO ĐẴNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG


Để thuận tiện cho việc đi dây ta chọn dây có tiết diện F=40mm và
Icp=120(A)

CHƯƠNG V:TÍNH CHỌN DUNG LƯỢNG MÁY BIẾN ÁP
A.CHỌN SƠ ĐỒ CUNG CẤP .

Hình 4.1 Sơ đồnguyên lý cungcấp điện cho trạm biến áp
Ở đây phân xưởng dệt là hộ phụ tải loại 1 do đó không cần cung cấp điện
liên tục cho nhà máy nên ta phải dùng 1 tuyến đường dây lấy từ 2 nguồn
khác nhau với cấp điện áp là 35 KV.

ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

Trang 20


TRƯỜNG CAO ĐẴNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG
Bên trong nhà máy thường dùng 2 loại sơ đồ chình là: sơ đồ hình tia và
sơđồ phân nhánh, ngoài ra còn có thể kết hợp cả 2 sơ đồ thành sơ đồ hỗn
hợp.
Chọn sơ đồ đi dây:
Sơ đồ hình tia, sơ đồ phân nhánh hay sơ đồ hỗn hợp mỗi loại sơ đồ đều
có những ưu nhược điểm của nó và phạm vi sử dụng thuận lợi đối với từng
nhà máy.
Căn cứ vào yêu cầu CCĐ của phân xưởng dệt ta chọn sơ đồ hình tia để
cung cấp điện cho nhà máy. Sơ đồ hình tia có độ tin cậy CCĐ cao hơn, bảo
vệ rơle làm việc dễ dàng không nhầm lẫn. Sơ đồ hình tia thuận tiện cho việc
sửa chữa và dễ phân cấp bảo vệ, mặc dù vốn đầu tư có cao nhưng chi phí
vận hành hàng năm lại nhỏ.
B.CHỌN DUNG LƯỢNG VÀ SỐ LƯỢNG MÁY BIẾN CHO PHÂN XƯỞNG
DỆT.
Để CCĐ cho các phân xưởng ta dùng các MBA điện lực đặt ở các trạm
biến áp phân xưởng biến đổi điện áp 35 KV của lưới thành cấp điện áp 0,38 KV
cung cấp cho phân xưởng.
Các trạm BA đặt càng gần trung tâm phụ tải càng tốt để giảm tổn thất điện
áp và tổn thất công suất. Trong 1 nhà máy nên chọn càng ít loại MBA càng tốt
điều này thuận tiện cho việc vận hành và sửa chữa, thay thế và việc chọn thiết bị
cao áp, thuận lợi cho việc mua sắm thiết bị.
Lượng và dung lượng MBA trong trạm phải đảm bảo sao cho vốn đầu tư
và chi phí vận hành hàng năm là nhỏ nhất đồng thời phù hợp với yêu cầu CCĐ của
nhà máy.
Dựa vào những yêu cầu cơ bản trên, căn cứ vào sơ đồ mặt bằng nhà máy và
phụ tải của các phân xưởng yêu cầu CCĐ với phụ tải tính toán của nhà máy dệt.
1.Công suất máy biến áp
Có nhiều phương pháp xác định dung lượng trạm và máy biến áp nhưng phải
đảm bảo các yêu cầu sau:


Dung lượng máy biến áp trong xưởng phải đồng nhất (ít chủng
loại),nhằm giảm số lượng,dung lượng máy biến áp dự phòng



ở đồ nối dây phải đơn giản,đồng nhất chú ý đến sự phát triển của phụ tải
trong tương lai

ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

Trang 21


TRƯỜNG CAO ĐẴNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG
+ Số lượng máy biến áp đặt trong trạm biến áp được căn cứ vào yêu cầu
đảm bảo cung cấp đầy đủ công suất cho hộ tiêu thụ loại ,đối với hộ tiêu thụ loại
3thì 1 trạm biến áp đặt 1 máy biến áp.công suất máy biến áp được chọn sao cho
trạm có khả năng đáp ứng được phụ tải lớn nhất.
-Từ công suất biểu kiến tính toán ta chọn được dung lượng máy biến áp.
Ta có: = 194,16 KVA
= 194,16 KVA
Tra bảng 1.1 trang 19 sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị điện của Ngô Thời
Quang chọn máy biến áp phân phối do ABB chế tạo có các thông số sau:
Công suất
(kVA)

Điện áp
(kV)

(W)

(W)

UN
(%)

250

22/0,4

640

4100

4

Kích
thước,mm
Dài+rộng+cao
1370-820-1485

Trọng
lượng (kg)
1130

CHƯƠNG VI:LỰA CHỌN THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT VÀ TỦ ĐỘNG LỰC
A.LỰA TỦ PHÂN PHỐI VÀ ÁPTÔMÁT CHO TỦ CHIẾU SÁNG
1.Lựa chọn tủ phân phối chiếu sáng
Ở đây ta lấy kdt =1
Công suất tính toán của tủ là:
Ptcs = 1.(44,064+10,4) = 54,464(kw)
Trong đó công suất chiếu sáng chung là pcsc = 36720 + 7344= 44,064(kw)
10,4 là công suất chiếu sáng của các thiết bị động lực gồm 144 bộ đèn(72w/1bộ).
cos φ =

44,064 + 10,4.0,9
= 0,98
54.464

công suất phản kháng Q là:
φ

tg =0,2
φ

Q = ptcs .tg =8,8 (kvar)
2.Chọn áptômát tổng bảo vệ cho tủ chiếu sáng.
Điều kiện chọn áptômát: uđmatm ≥ uđmn =380 v

ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

Trang 22


TRƯỜNG CAO ĐẴNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG
p tcs
3.u đm

Iđmatm ≥ Itt =

=

54,464
3.0,38

= 82 ,75

(A)

Tra catolog SIEMENS ta chọn áp tô mát có Iđm = 100 (A) có các thông số :
Loại

Số cực

Iđm (A)

Uđm (V)

5SM1

2

100

380

In (A)
5

B.LỰA CHỌN ÁPTOMÁT CHO TỦ PHÂN PHỐI CHÍNH VÀ TỦ ĐỘNG LỰC
1.Áp to mát tổng cho tủ phân phối chính
a.áp tô mát tổng
Điều kiện chọn áptômát: uđmatm ≥ uđmn =380 v
p tong

Iđmatm ≥ Iđm=

3.u đm . cos φ

=

54,464 + 258,5
3.0,38.0,66

= 720,5

(A)

Tra catolog SIEMENS ta chọn áp tô mát có Iđm = 500 (A) có các thông số :

IđmA

Loại

Số cực

Iđm (A)

Uđm (V)

3VL

4

800

380

Số cực

Iđm (A)

Uđm (V)

Loại

In (A)
5
In (A)

185,1

5SM1

4

200

380

5

156.6

5SM1

4

200

380

5

127,2

5SM1

4

150

380

5

147,8

5SM1

4

150

380

5

b.áp tô mát cho từng nhóm

ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

Trang 23


TRƯỜNG CAO ĐẴNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG
2.Áp to mát cho các tủ động lực
a.Chọn áptômát cho tủ động lực 1 :
Kiểu

Số
cực

Uđm
(v)

Iđm
(A)

Tổng

5SM1

4

380

200

1

Máy canh 1

5SX4

3

380

13

10,85

15

2

Máy canh 2

5SX4

3

380

20

16,2

8,5

3

Máy hồ 1

5SM1

3

380

63

60,8

24

5SX4

3

380

32

25,3

10

Kiểu

Số
cực

Uđm
(v)

Iđm
(A)

Itt (A)

P
(kw)

5SM1

4

380

200

156.6

67

5SX4

3

380

13

11,9

5.5

5SX4

3

380

32

25,3

10

5SX4

3

380

20

17,7

7

Stt

4

Tên thiết bị

Máy canh phân
hạng 1

Itt (A)
185,1

P
(kw)
57,5

b.Chọn áptômát cho tủ động lực 2 :
Stt

Tên thiết bị
Tổng

5
6
7

Máy hồ 4
Máy dệt kim
Máy dệt CTD

8

Máy dệt kim

5SX4

3

380

10

7,6

4

9

Máy dệt CTM

5SX4

3

380

20

17,1

9

5SX4

3

380

50

40,5

16

10

Máy dệt CTD

c.Chọn áptômát cho tủ động lực 3 :
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

Trang 24


TRƯỜNG CAO ĐẴNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG
Kiểu

Số
cực

Uđm
(v)

Iđm
(A)

5SM1

4

380

200

127,2

62

11 Máy dệt kim

5SX4

3

380

40

32,5

5.5

12 Máy dệt kim

5SX4

3

380

32

27,9

10

13 Máy dệt kim

5SM1

3

380

60

54,3

7

14 Máy dệt kim

5SX4

3

380

16

12,7

4

15 Máy hồ 3

5SX4

3

380

16

13

9

Kiểu

Số
cực

Uđm
(v)

Iđm
(A)

Itt (A)

P
(kw)

Tổng

5SM1

4

380

200

147,8

72

16 Máy hồ 1

5SX4

3

380

20

17,4

8

17 Máy canh phân
hạng 2
18 Máy dệt CTM

5SX4

3

380

32

28,5

15

5SM1

3

380

20

15,2

7

19 Máy canh 3

5SX4

3

380

16

13

6

Stt

Tên thiết bị
Tổng

Itt (A)

P
(kw)

d.Chọn áptômát cho tủ động lực 4 :
Stt

Tên thiết bị

3.Chọn cầu chì bảo vệ:
-Chọn ƞ = 0,9 cho các nhóm máy.

ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

Trang 25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×