Tải bản đầy đủ

ĐỒ án THIẾT kế CUNG cấp điện PHÂN XƯỞNG sản XUẤT mì tôm

ỦY BAN NHÂN DÂN TP. HCM
TRƯỜNG CĐKT LÝ TỰ TRỌNG TP. HCM
KHOA ĐIỆN-ĐIỆN TỬ..


ĐỒ ÁN MÔN HỌC

THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN PHÂN XƯỞNG
SẢN XUẤT MÌ TÔM

GVHD: Ths NGUYỄN ANH TĂNG
SVTH: TRẦN VIỆT TIẾN
Lớp :11CĐ – Đ3.

TP. Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2013


ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

GVHD:NGUYỄN ANH TĂNG


MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................4
CHƯƠNG I: GIƠÍ THIỆU VỀ PHÂN XƯỞNG...................................................5
1: Giới thiệu phân xưởng..............................................................................5
2: Sơ đồ mặt bằng phân xưởng.....................................................................7
CHƯƠNG II: CÁC THÔNG SỐ VÀ NHỮNG CÔNG THỨC ĐỂ TÍNH TOÁN
CUNG CẤP ĐIỆN..........................................................................8
CHƯƠNG III: THIẾT KẾ TÍNH TOÁN CUNG CẤP ĐIỆN................................9
1: Xác định phụ tải tính toán.........................................................................9
1.1: Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu.......9
1.2: Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu........9
1.3: Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn
vị sản phẩm........................................................................................9
1.4: Xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại Kmax và công suất
trung bình Ptb.....................................................................................10
1.5: Xác định PTTT của nhóm phụ tải....................................................11
2: Chọn máy biến áp cho phân xưởng..........................................................16
3: Chọn thiết bị và dây dẫn cho phân xưởng................................................17
4: Thiế kế hệ thống chiếu sáng.....................................................................21
4.1: Thiết kế chiếu sáng.........................................................................21
4.2: Các phương pháp tính toán thiết kế chiếu sáng..............................23
5: Tính tốn tổn thất cho phân xưởng..............................................................26
5.1: Tổn thất điện áp nhóm may 1.........................................................26
5.2: Tổn thất điện áp nhóm máy 2.........................................................26
5.3: Tổn thát điện áp nhóm máy 3.........................................................27
5.4: Tổn thất điện áp nhóm máy 4.........................................................27
5.5: Tổn thất điện áp nhóm máy 5.........................................................27
5.6: Tổn thất điện áp nhóm máy 6.........................................................28
6: Tính toán bù công suất phản kháng để nâng cao hệ số công suất cho nhà
SVTH :trần việt tiến
LỚP :11CĐ_Đ3

Trang 2


ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

GVHD:NGUYỄN ANH TĂNG


máy.........................................................................................................28
6.1: Đặt vấn đề......................................................................................28
6.2: Chọn thiết bị bù.............................................................................29
6.3: Xác định và phân bố dung lượng bù.............................................30
CHƯƠNG IV: Kết luận..........................................................................................31

SVTH :trần việt tiến
LỚP :11CĐ_Đ3

Trang 3


ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

GVHD:NGUYỄN ANH TĂNG

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
---------........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................

SVTH :trần việt tiến
LỚP :11CĐ_Đ3

Trang 4


ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

GVHD:NGUYỄN ANH TĂNG

LỜI MỞ ĐẦU.

Ngày nay, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhu cầu tiêu thụ
điện năng trong các lĩnh vực công nghiệp,nông nghiệp,sinh hoạt ngày càng tăng. Vì
thế, việc tính toán thiết kế cung cấp điện cho các khu kinh tế, nhà máy, xí nghiệp,
khu chế xuất là rất cần thiết.lựa chọn thiết bị điện không đúng sẽ gây ra hậu quả
nghiêm trọng. Chọn nhỏ quá làm tăng các lượng tổn thất, gây quá tải, làm giảm tuổi
thọ, dẩn đến cháy nổ làm hư hỏng công trình,làm tan rã hệ thống điện.Chọn lớn quá
gây lãng phí nguyên vật liệu, tăng vốn đầu tư. Nếu tất cả thiết bị điện được lựa
chọn đúng sẻ tạo cho hệ thống điện trở thành một cơ cấu đồng bộ, hoàn chỉnh, đảm
bảo các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, an toàn.
Đồ án môn học :“ Cung Cấp Điện” là kết quả của sự vận dụng các kiến thức đã
học vào thực tế để tính toán Thiết Kế Cung Cấp Điện Cho Phân Xưởng Sản Xuất
Mì Tôm.Thông qua đồ án này, chúng ta có thể hiểu rõ hơn những kiến thức lý
thuyết đã học, và đồng thời chúng ta có thể hiểu được ý nghĩa của bộ môn Cung
Cấp Điện trong ngành Điện Công Nghiệp. Thiết Kế Cung Cấp Điện Cho Phân
Xưởng Sản Xuất Mì Tôm là nhiệm vụ của Đồ án môn học Cung Cấp Điện do thầy
Anh Tăng giao cho chúng em và cũng là cơ sở để chúng em thiết kế những mạng
điện lớn hơn sau này.
Do trình độ kiến thức có hạn, tài liệu tham khảo không nhiều và kinh nghiệm
còn hạn chế, vì vậy trong quá trình thực hiện tập đồ án này, chắc chắn sẽ không
tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong thầy góp ý để em có cơ hội bổ sung vào
kiến thức của mình .Đây cũng là dịp để em kiểm tra lại kiến thức chuyên ngành về
cung cấp điện sau khi đã học xong môn học cung cấp điện ở trường .
Em xin chân thành cảm ơn thầy đã hướng dẫn tận tình để em hoàn thành đồ án
này.
Sinh viên thực hiện
TRẦN VIỆT TIẾN

SVTH :trần việt tiến
LỚP :11CĐ_Đ3

Trang 5


ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

GVHD:NGUYỄN ANH TĂNG

CHƯƠNG I:GIỚI THIỆU VỀ PHÂN XƯỞNG
1: Giới thiệu chung về phân xưởng
Chúng ta đều biết rằng khoảng 70% điện năng sản xuất ra được sử dụng cho
xí nghiệp công nghiệp, vì vậy vấn đề cung cấp điện cho lĩnh vực công nghiệp có ý
nghĩa to lớn đối với nền kinh tế quốc dân. Chính vì thế việc đảm bảo cung cấp điện
cho công nghiệp tức là đảm bảo cho một ngành kinh tế quan trọng nhất của đất
nước hoạt động liên tục phát huy được tiềm năng của nó.Đứng về mặt sản xuất và
tiêu thụ điện năng mà xét thì công nghiệp là lĩnh vực tiêu thụ nhiều điện năng
nhất.Vì vậy thiết kế cung cấp điện và sử dụng hợp lý trong lĩnh vực này sẽ có tác
dụng trực tiếp đến việc khai thác khả năng của nhà máy phát điện và sử dụng hiệu
quả lượng điện năng sản xuất ra.
Nguồn cung cấp điện cho phân xưởng được lấy từ trạm biến áp trung gian
quốc gia, điện áp 10KV, công suất vô cùng lớn, dung lượng ngắn mạch phía hạ áp
là 200MVA, nguồn cách phân xưởng 6 km và dùng đường dây lô kép loại dây AC
để truyền tải điện , phân xưởng làm việc vói chế độ 3 ca, thời gian sử dụng công
suất cực đại của phân xưởng là Tmax= 5000h. Thiết bị trong các phân xưởng đuề có
công suất nhỏ, nhưng máy móc trong các phân xưởng tương đối nhiều, các máy
móc đều hoạt đông ở mức tối đa, tổ chức làm việc hiệu quả và liên tục, do đó biểu
đồ phụ tải khá bằng phẳng hệ số đồng thời của các phụ tải khá cao ,khoảng 0,850,95, hệ số nhu cầu cũng kha cao.

SVTH :trần việt tiến
LỚP :11CĐ_Đ3

Trang 6


ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

Các nhóm máy phân xưởng:
NHÓM MÁY 1 :
TÊN TB
KÍ HIỆU Pdm(K
W)
Máy tiện
1A,1B
50
Máy bào

2A,2B

30

NHOM MAY 2:
TÊN TB
KI HIEU Pdm(K
W)
Máy chiên
3
15
Máy
kéo 4A,4B
20
băng
chuyền
NHOM MAY 3:
TÊN TB
KI HIEU Pdm(K
W)
Máy
thổi 5A,5B,5 15.5
nguội
C
Máy đóng 6A,6B,6 8
gói
C
NHOM MAY 4:
TÊN TB
KI HIEU Pdm(K
W)
Máy xử lí 7A,7B,7 35
nước thải
C
NHOM MAY 5:
TÊN TB
KI HIEU Pdm(K
W)
Máy điều 8A,8B
8.5
chế
Máy
đốn 9A,9B
10
gói
NHOM MAY 6:
TÊN TB
KI HIEU Pdm(K
W)
Máy điều 10A,10B 2.5
hòa
,11A,11
B
SVTH :trần việt tiến
LỚP :11CĐ_Đ3

GVHD:NGUYỄN ANH TĂNG

Udm(V
)
220/38
0
220/38
0

cos Kmm Ksd ŋ
ε%
Ψ
0.54 5
0.3 0.95 100
0.8

100

Udm(V
)
220/38
0
220/38
0

cos Kmm Ksd ŋ
Ψ
0.65 5
0.3 0.9

ε%

0.67 5

100

Udm(V
)
220/38
0
220/38
0

cos
Ψ
0.7

0.75 5

0.3

0.3

0.8

Kmm Ksd ŋ

100

ε%

5

0.3

0.87 100

0.75 5

0.3

0.8

100

Udm(V cos Kmm Ksd ŋ
ε%
)
Ψ
220/38 0.63 5
0.3 0.85 100
0
Udm(V
)
220/38
0
220/38
0

cos Kmm Ksd ŋ
Ψ
0.72 5
0.3 0.9
0.76 5

Udm(V cos
)
Ψ
220/38 0.8
0

0.3

ε%
100

0.87 100

Kmm Ksd ŋ

ε%

5

100

0.3

0.9

Trang 7


ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

GVHD:NGUYỄN ANH TĂNG

2: Sơ đồ mặt bằng phân xưởng

SVTH :trần việt tiến
LỚP :11CĐ_Đ3

Trang 8


ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

GVHD:NGUYỄN ANH TĂNG

CHƯƠNG II: CÁC THÔNG SỐ VÀ NHỮNG CÔNG THỨC ĐỂ
TÍNH TOÁN CUNG CẤP ĐIỆN
Công suất tác dụng: Ptt = knc . P đ
Công suất phảng kháng:Qtt = Ptt .tgϕ
Công suất biểu kiến:Stt=
Dòng điện định mức: I dm =

2

2

tt

tt

P +Q

=

Ptt
cos ϕ

Pdm
3.U dm . cos ϕ .η

Dòng điện tính cho CB: I CB =

I mm max + ∑ K t .I dm

α

Công suất phụ tải trên một đơn vị diện tích:Ptt = po.F ,

(kw );

MWo

Công suất tiêu hao diên năng:Ptt = T
max

Phụ tải tính toán theo hệ số cực đại và công suất trung bình:
Ptt = kmax.. ksd.Pđm
E.S .k .Z

Quang thông của đèn:F = n.k
sd
Độ rọi:E =

F

I
= 2 = 2
S r ω r

Tổn thất điện áp ∆U 1 =

( P1 + P2 ).l A1 .r0 + (Q1 + Q2 ).l A1 .x 0 + P2 .l12 .r0 + Q2 .l12 .x 0
U dm

Quan hệ giữa P, Q và góc ϕ : ϕ = arctg

P
Q

Dung lượng bù:Qbù = Pttpx.(tgφ1 – tgφ2 ).α

SVTH :trần việt tiến
LỚP :11CĐ_Đ3

Trang 9


ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

GVHD:NGUYỄN ANH TĂNG

CHƯƠNG III:THIẾT KẾ TÍNH TOÁN CUNG CẤP ĐIỆN
1:Xác định phụ tải tính toán
Khi thiết kế cung cấp điện cho một công trình nao đó, nhiệm vụ đầu tiên của
chúng ta là xác định phụ tải điện của công trình ấy. Tùy theo quy mô của công trình
mà phụ tải điện phải được xác định theo phụ tải thực tế hoặc còn phải kể đến khả
năng phát triên của công trình, trong tương lai 5 năm, 10 năm hoặc lâu hơn nữa.
Như vậy xác định phụ tải điện là giải bài toán dự báo phụ tải ngắn hạn hoặc dài hạn.
Dự báo phụ tải ngắn hạn tức là xác định phụ tải công trình ngay sau khi công trình
đi vào vận hành, phụ tải đó thường được gọi là phụ tải tính toán . Người thiết kế cần
biết phụ tải tính toán để chọn các thiết bị điện như:Máy biến áp, dây dẫn,các thiêt bị
bảo vệ, đóng cắt,.....để tính tổn thất công suất, điện áp để chọn các thiết bị bù....Như
vậy phụ tải tính toán là số liệu quan trọng để thiết kế cung cấp điện.
Phụ tải điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:công suất,số lượng máy, chế độ
vận hành của chúng, quy trình công nghệ sản xuất....Vì vậy xác định chính xác phụ
tải tính toán là một nhiệm vụ khó khăn nhưng rất quan trọng, vì nếu xác định phụ
tải tính toán mà nhỏ hơn phụ tải thực tế thì sẽ giảm tuổi thọ các thiết bị có thể dẫn
đến cháy, nổ rất nguy hiểm, còn nếu phụ tải tính toán lớn hơn phụ tải thực tế nhiều
thì các thiêt bị được chọn sẽ quá lớn so với yêu cầu do đó gây lãng phí.
Có nhiều phương pháp xác định phụ tải điện nhưng do tính phức tạp của phụ
tải nên chưa có phương pháp nào hoàn toàn chính xác. Sau đây sẽ trình bày một số
phương pháp tính phụ tải thường dùng nhất trong thiết kế hệ thống cung cấp điện.
1.1:Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu
Ptt = knc . Pđ
Qtt = Ptt .tgϕ
Stt=

2

Ptt + Q =
2

tt

Ptt
cos ϕ

Trong đó: knc là hệ số nhu cầu thường cho trong sổ tay CCĐ.
Pđ Công suất đặt các phân xưởng
Phương pháp này có độ chính xác không cao lắm. Vì thế hệ số knc cho trong sổ tay
đôi khi không phù hợp với thực tế vì vậy nó được dùng cho tính toán sơ bộ.
1.2:Xác định phụ tải tính toán theo công suất phụ tải trên một đơn vị diện
tích sản xuất.
Ptt = po.F , (kw );
Trong đó: po Công suất phụ tải trên 1m 2 diện tích sản xuất ( kW/m 2 )
F Diện tích sản xuất ( m 2 )
Phương pháp này chỉ cho kết quả gần đúng và chỉ áp dung cho các phân xưởng có
mật độ máy móc sản xuất phân bổ tương đối đều

1.3.Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn
SVTH :trần việt tiến
LỚP :11CĐ_Đ3

Trang 10


ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

GVHD:NGUYỄN ANH TĂNG

vị sản phẩm
MWo

Ptt = T
max

Trong đó: M Số đơn vị sản phẩm được sản xuất ra trong 1 năm (sản lượng)
Wo: Suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm (kWh/đơn vị sản
phẩm)
Tmax: Thời gian sử dụng công suất lớn nhất (h)
1.4.Xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại Kmax và công suất
trung bình Ptb ( còn gọi là phương pháp số thiết bị dùng điện hiệu quả nhq )
Ptt = kmax.. ksd.Pđm
kmax, ksd : Hệ số cực đại và hệ số sử dụng
Pđm: Công suất định mức ( W )
Phương pháp này cho kết quả tương đối chính xác và thường được dùng để xác
định phụ tải tính toán của nhóm thiết bị có đặc điểm làm việc tương đối giống nhau.
Dựa vào danh sách thiết bị của phân xưởng ta phân các nhóm thiết bị dựa trên
nguyên tắc các thiết bị đặt thương đối gần nhau, tổng công suất đặt giữa các nhóm
không quá lệch nhau.
-

Từ số liệu của các nhóm ta xác định được Pđmmax,Pđmmin.
Pdm max

Từ đó ta tính được: m = P

dm min

Nếu n>3 ta thực hiện tính n1 là số thiết bị có công suất không nhỏ hơn một
nửa công suất của thiết bị có công suất lớn nhất.
Tính P1 của n1 P1=

n1

∑P
i =1

dmi

n1
Tính n* vµ P* : n* = n

P* =

p1
Pddm ∑

Tra PL 1.4 : n hq*. =(n *, P*)
Tính nhq= n.nhq*
Tra PL1.5 : kmax = (ksd, Nhq)
SVTH :trần việt tiến
LỚP :11CĐ_Đ3

Trang 11


ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

GVHD:NGUYỄN ANH TĂNG

Tính Ptt= kmax . ksd. P®m(kW).
Một số trường hợp đặc biệt:
Nếu n≤3và nhq<4 thì tính Ptt theo công thức sau:
n

Ptt= ∑ P đ mi ( kW)
i =1

Đối với các thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại thì:
S dm .

Stt =

ε

dm

0,875

(kVA)

Nếu n >3 và nhq < 4 thì Ptt được tính như:
n

Ptt = ∑ K pti .Pdmi
i =1

Trong đó kpti là hệ số phụ tải của thiết bị thứ i,tra sổ tay.Nếu không có số liệu
chính xác thì kpti có thể lấy:
kpt = 0.9 với các thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn
kpt = 0.75 với các thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại
Nếu nhq > 300 và ksd < 0.5 thì lấy ứng với nhq= 300.
Nêu nhq > 300 và ksd ≥ 0,5 thì Ptt =1,05.ksd .Pđm (2.8) (TL1)
Đối với các thiết bị có đồ thị bằng phẳng thì Ptt có thể lấy bằng Ptb
Ptt = Ptb=Ksd. Pđm(2.9)(TL1)
Nếu trong mạng có thiết bị 1 pha thì phải cố gắn phân phối đều các thiết bị đó
lên cả 3 pha của mạng
1.5.Xác định PTTT của các nhóm phụ tải
 NHÓM MÁY 1:
TÊN TB
Máy tiện

KÍ HIỆU Pdm(K
W)
1A,1B
50

Máy bào

2A,2B

30

Udm(V
)
220/38
0
220/38
0

cos Kmm Ksd ŋ
ε%
Ψ
0.54 5
0.3 0.95 100
0.75 5

0.3

0.8

100

Xác định n1=4
Tổng công xuất của n1 máy :
Pn1=(50.2+30.2)=160 (KW)
Xác định n* ,p*
n* =

n1 4
= =1
n 4
Pn1

p*= P



=

160
=1
160

tra sổ tay với : n1= 1
SVTH :trần việt tiến
LỚP :11CĐ_Đ3

Trang 12


ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

GVHD:NGUYỄN ANH TĂNG

va P*= 1 →nhp*= 0,95
tính được: nhp= n . nhp*= 4.0,95 = 3,8
tiếp theo ta tra sổ tay với : nhp= 4 và Ksd= 0,3
từ đây xác định được phụ tải điện của nhóm :
Ptt = Kmax . Ksd . ΣPdm
= 2,14 . 0,3 . 160 = 102,72 (KW)
Tra cẩm nang có cosφ =

(0,75 + 0,54)
= 0,6
2

→Kmax= 2,14

→ tangφ = 1,17

Qtt = Ptt . tangφ = 1,17 . 102,72 = 120,09 (kVAr)
Vậy phụ tải điện của nhóm máy 1 là :
Stt = (102,72) 2 + (120,09) 2 = 158,03 (KVA)
 NHÓM MÁY 2:
TÊN
KI HIEU
TB
Máy
3
chiên
Máy
4A,4B
kéo
băng
chuyền

Pdm(K
W)
15
20

Udm(V
)
220/38
0
220/38
0

cos Kmm Ksd ŋ
Ψ
0.65 5
0.3 0.9

ε%

0.67 5

100

0.3

0.8

100

Xác định n1= 3
Tổng công xuất của n1 máy :
Pn1= (15 + 20.2 ) = 55 (KV)
Xác định n* ,p*
n* =

n1 3
= =1
n 3
Pn

55

1
=
=1
p*= P
∑ 55

tra sổ tay với : n1= 1
va P*= 1 →nhp*= 0,95
tính được :nhp=n . nhp*= 3 . 0,95 = 2,85
tiếp theo tra sổ tay với : n= 4
và Ksd= 0,3 →Kmax= 2,14
từ đây xác định được phụ tải của nhóm máy 2 :
Ptt = Kmax . Ksd . ΣPdm
= 2,14 . 0,3 . 55 = 35,31 (KW)
Tra cẩm nang có cosφ =
SVTH :trần việt tiến
LỚP :11CĐ_Đ3

0,65 + 0,67
= 0,66
2

→ tangφ = 1,13
Trang 13


ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

GVHD:NGUYỄN ANH TĂNG

Qtt = Ptt . tangφ = 35,31 . 1,13 = 39,9 (kVAr)
Vậy phụ tải điện của nhóm máy 2 la :
Stt = (35,31) 2 + (39,9) 2 = 53,28 (KVA)
 NHÓM MÁY 3:
TÊN
TB
Máy
thổi
nguội
Máy
đóng
gói

KI HIEU Pdm(K
W)
5A,5B,5 15.5
C

Udm(V cos
)
Ψ
220/38 0.7
0

6A,6B,6
C

220/38
0

8

Kmm Ksd ŋ

ε%

5

0.3

0.87 100

0.75 5

0.3

0.8

100

Xác định n1= 6
Tổng công xuất của n1 máy :
Pn1= (15,5 . 3 + 8 . 3) = 70,5 (KW)
Xác định n* ,p*
n* =

n1 6
= =1
n 6
Pn

70,5

1
=
=1
p*= P
∑ 70,5

tra sổ tay với : n1= 1
va P*= 1 →nhp*= 0,95
tính đựơc :nhp=n . nhp*= 6 . 0,95 = 5,7
tiếp theo tra sổ tay với : nhp= 5,7
và Ksd= 0,3
→Kmax= 1,88
từ đây xác định được phụ tải nhóm máy 3 :
Ptt = Kmax . Ksd . ΣPdm
= 1,88 . 0,3 . 70,5 = 39,76 (KW)
Tra cẩm nang có cosφ = 0,725
→ tangφ = 0,949
Qtt = Ptt . tangφ = 0,949 . 39,76 = 37,73 (kVAr)
Vậy phụ tải điện của nhóm máy 3 la :
Stt = (39,76) 2 + (37,73) 2 = 54,81 (KVA)
 NHÓM MÁY 4:
TÊN KI HIEU Pdm(K
TB
W)
Máy 7A,7B,7 35
xử lí C
SVTH :trần việt tiến
LỚP :11CĐ_Đ3

Udm(V cos Kmm Ksd ŋ
ε%
)
Ψ
220/38 0.63 5
0.3 0.85 100
0
Trang 14


ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

GVHD:NGUYỄN ANH TĂNG

nước
thải
Xác định n1= 3
tông công xuất của n1 máy :
Pn1= 35 .3 m= 105 (KW)
xác định n* ,p*
n* =

n1 3
= =1
n 3
Pn

105

=
=1
p*= P
∑ 105

tra sổ tay với : n1= 1
va P*= 1
→nhp*= 0,95
tính được :nhp=n . nhp*= 3 . 0,95 = 2,85
tiếp theo tra sổ tay với : nhp= 2,85
Va Ksd= 0,3
→Kmax= 2,14
từ đây xác định được phụ tải của nhóm máy 4 :
Ptt = Kmax . Ksd . ΣPdm
= 2,14 . 0,3 . 105 = 67,41 (KW)
tra cẩm nang với cosφ = 0,63
→ tangφ = 1,23
Qtt = Ptt . tangφ = 1,23 . 67,41 = 82,91 (kVAr)
Vậy phụ tải điện của nhóm máy 4 la :
Stt = (67,41) 2 + (82,91) 2 = 106,85 (KVA)

=

 NHÓM MÁY 5:
TÊN TB

KI HIEU Pdm(K
W)
8A,8B
8.5

Máy
điều chế
Máy đốn 9A,9B
gói

10

Udm(V
)
220/38
0
220/38
0

cos Kmm Ksd ŋ
Ψ
0.72 5
0.3 0.9
0.76 5

0.3

ε%
100

0.87 100

Xác định n1= 4
tổng công xuất của n1 máy :
Pn1= (8,5 .2) + (10 .2) = 37 (W)
Xác định n* ,p*
n* =

n1 4
= =1
n 4

SVTH :trần việt tiến
LỚP :11CĐ_Đ3

Trang 15


ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN
Pn1
37
=
=1
p*= P
∑ 37

GVHD:NGUYỄN ANH TĂNG

Tra sổ tay với : n1= 1
và P*= 1 →nhp*= 0,95
tính được :nhp=n . nhp*= 0,95 . 4 = 3,8
tiếp theo ta tra sổ tay với : nhp= 4
và Ksd= 0,3 →Kmax= 2,13
từ đây xác định được phụ tải điện của nhóm 5 :
Ptt = Kmax . Ksd . ΣPdm
= 2,13 . 0,3 . 37 = 23,64 (KW)
Tra cẩm nang có cosφ = 0,74 → tangφ = 0,91
Qtt = Ptt . tangφ = 0,91 . 23,64 = 21,49 (kVAr)
Vậy phụ tải điện của nhóm máy 5 la :
Stt = (23,64) 2 + (21,49) 2 = 31,95 (KVA)
 NHÓM MÁY 6:
TÊN
TB
Máy
điều
hòa

KI HIEU Pdm(K
W)
10A,10B 2.5
,11A,11
B

Udm(V cos
)
Ψ
220/38 0.8
0

Kmm Ksd ŋ

ε%

5

100

0.3

0.9

Xác định n1= 4
Tổng công xuất của n1 máy 6 :
Pn1= (2,5 . 4) = 10 (KW)
Xác định n* ,p*
n* =

n1 4
= =1
n 4
Pn

10

1
=
=1
p*= P
∑ 10

Tra sổ tay với : n1= 1
va P*= 1 →nhp*= 0,95
tính được : nhp=n . nhp*= 0,95 . 4 = 3,8
Tiếp theo tra sổ tay với : n(hp)= 4
Và Ksd= 0,3 →Kmax= 2,13
Tự đây xác định được phụ tải điện của nhóm 6 :
Ptt = Kmax . Ksd . ΣPdm
= 0,3 . 10 . 2,14 = 6,42 (KW)
Tra cẩm nang có cosφ = 0,8
→ tangφ = 0,75
Qtt = Ptt . tangφ = 6,42 . 0,75 = 4,85 (kVAr)
vậy phụ tải điện của nhóm máy 6 la :
SVTH :trần việt tiến
LỚP :11CĐ_Đ3

Trang 16


ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

GVHD:NGUYỄN ANH TĂNG

Stt = (6,42) 2 + (4,85) 2 = 8,05 (KVA)
2: Chọn máy biến áp cho phân xưởng
Phương án về các trạm biến áp phân xưởng.
Các trạm biến áp (TBA) được lựa chọn trên các nguyên tắc sau:
Vị trí đặt TBA phải thỏa mãn:
+ Gần tâm phụ tải:Giảm vấn đề đầu tư và tổn thất trên đường dây.
+ Thuận tiện cho vận chuyển, lắp đặt, quản lí và vận hành sau này.
+ An toàn và kinh tế.
Số lượng máy biến áp (MBA) có trong TBA được lựa chọn căn cứ
Vào:
+Yêu cầu cung cấp điện của phụ tải (loại 1, loại 2 hay loại 3)
+Yêu cầu vận chuyển và lắp đặt
+ Chế độ làm việc của phụ tải.
Dung lượng TBA:
+
Điều kiện chọn:
n. k hc .SddB ≥ Stt
+
Điều kiện kiểm tra:
(n − 1).k hc .k qt .SddB ≥ Sttsc
Trong đó:
n
k hc

:Số máy biến áp có trong một TBA
:Hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ.Chọn loại MBA do ABB sản xuất tại
Việt Nam nên không cần phải hiệu chỉnh nhiệt độ, k hc =1.
K qtsc :Hệ số quá tải sự cố ; k qt =1,4 nếu thỏa mãn điều kiện MBA vận hành
quá tải không quá 5 ngày đêm, thời gian quá tải trong một ngày đêm không vượt
quá 6h và trước khi MBA vận hành với hệ số quá tải ≤ 0,93 .
S ttsc :Công suất tính toán sự cố .Khi sự cố một MBA có thể loại bỏ một số
phụ tải không quan trọng để giảm nhẹ dung lượng của các MBA, nhờ vậy, có thể
giảm nhẹ được vốn đầu tư và tổn thất của trạm trong trạng thái làm việc bình
thường.Giả thiết trong các hộ loại I có 30% là phụ tải loại III nên S tt = 0,7.Stt .Đồng
thời cũng cần hạn chế chủng loại MBA để dễ dàng trong những lúc thay thế, dung
lượng các MBA được chọn nên nhỏ hơn 1000 (kVA) để tiết kiệm vốn đầu tư ban
đầu và để tạo điều kiện thuận lợi cho việc mua sắm, lắp đặt, vận hành, sửa chữa,
thay thế.
Căn cứ vào công suất tính toán của từng phân xưởng trong nhà máy và sơ đồ
mặt bằng phân xưởng, ta có thể chọn máy biến áp phù hợp:
Ppx=(Pnm1+Pnm2+Pnm3+Pnm4+Pnm5+Pnm6).0,8
= (102,72+35,31+39,76+67,41+23,64+6,42).0,8=220,224 Kw
Qpx=(Qnm1+Qnm2+Qnm3+Qnm4+Qnm5+Qnm6).0,8
=(120,09+39,9+37,73+82,91+21,49+4,85).0,8=245,576 Kvar
2
2
S px = Ppx + Q px = 220,224 2 + 245,576 2 = 329,8 Kva
SVTH :trần việt tiến
LỚP :11CĐ_Đ3

Trang 17


ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN
Ppx 220,224
Cosϕ =
=
= 0,896
Q px 245,576

GVHD:NGUYỄN ANH TĂNG

Từ Spx= 329,8 Kva
chọn Smba>Spx ⇒ máy biến áp có S=400 (Kva)
3: Chọn thiết bị và dây dẫn cho phân xưởng
3.1 Chọn dây dẩn và thiết bị bảo vệ
1) Nhóm máy 1
a. Chọn CB bảo vệ cho 2 máy tiện 1A,1B:
I dm =

Pdm
3.U dm . cos ϕ .η

50

=

3.0,38.0,54.0,95

= 148 (A)

⇒ Imm=Idm.Kmm= 148.5= 740 A
Chọn CB
I CB =

I mm max + ∑ K t .I dm

α

=

740 + (148.2)
= 414,4 A
2,5

Vậy chọn CB bảo vệ cho 2 máy tiện là Icb = 500 (A)
b. Chọn Cb bảo vệ cho 2 máy bào:
Pdm

I dm =

3.U dm . cos ϕ .η

=

30
3.0,38.0,75.0,8

= 75,95 A

⇒ Imm=Idm.Kmm= 75,95.5= 379,75 A
Chọn CB
I CB =

I mm max + ∑ K t .I dm

α

=

379,75 + (75,95.2)
= 212,66 A
2,5

Vậy chọn CB bảo vệ cho 2 máy bào là I cb = 225 (A) loại ABH203a có Idm =225
A do LG chế tạo
 Chọn CB tổng cho nhóm máy 1:
I mm max + ∑ K t .I dm

I CB =

α

=

740 + (148.2 + 75,95.2)
= 475,16 A
2,5

Vậy chọn CB bảo vệ cho nhóm máy 1 là CB có Idm=500 A
c. Chọn dây dẫn:
0
t = 300 ⇒ k1= 0,94; k2= 0,8
Chọn loại dây C150 có Icp= 570 A
Kiểm tra với điều kiện bảo vệ CB ta có:
1,25
⇔ 0,94.0,8.570 ≥
.500
1,25
1,5
k1.k2.Icp ≥ 1,5 .I dm
⇔ 428,64 > 416,6

2)

Nhóm máy 2:
a. Chọn CB bảo vệ cho máy chiên:
I dm =

Pdm
3.U dm . cos ϕ .η

=

15
3.0,38.0,65.0,9

= 38,95 (A)

⇒ Imm=Idm.Kmm= 38,95.5= 194,75 A
Chọn CB
SVTH :trần việt tiến
LỚP :11CĐ_Đ3

Trang 18


ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN
GVHD:NGUYỄN ANH TĂNG
I mm max + ∑ K t .I dm 740 + 38,95
I CB =
=
= 311,58( A) A
α
2,5

Vậy chọn CB bảo vệ cho máy chiên là Icb = 400 (A)
b. Chọn CB bảo vệ cho 2 máy kéo băng chuyền:
I dm =

Pdm
3.U dm . cos ϕ .η

20

=

3.0,38.0,67.0,8

= 56,69 (A)

⇒ Imm=Idm.Kmm= 56,69.5= 283,45 A
Chọn CB
I CB =

I mm max + ∑ K t .I dm

=

α

283,45 + 56,69.2
= 158,732( A)
2,5

Vậy chọn CB bảo vệ cho máy kéo băng chuyền có I cb = 200 (A) ) loại
ABH203a có Idm =200 A do LG chế tạo
 Chọn CB tổng cho nhóm máy 1:
I CB =

I mm max + ∑ K t .I dm

α

=

283,45 + (56,69.2 + 38,95)
= 174,312 A
2,5

Vậy chọn CB bảo vệ cho nhóm máy 2 là CB có I dm=175 A) loại
ABH203a có Idm =175 A do LG chế tạo
c. Chọn dây dẫn:
t = 300 ⇒ k1= 0,94; k2= 0,8
Chọn loại dây C30 có Icp= 214 A
Kiểm tra với điều kiện bảo vệ CB ta có:
0

1,25

k1.k2.Icp ≥ 1,5 .I dm
⇔ 0,94.0,8.214 ≥

1,25
.175
1,5

⇔ 160,9 > 145,8

3) Nhóm máy 3:
a. Chọn CB bảo vệ cho 3 máy thổi nguội:
I dm =

Pdm
3.U dm . cos ϕ .η

=

15,5
3.0,38.0,7.0,87

= 38,6 (A)

⇒ Imm=Idm.Kmm= 38,6.5= 193 A
Chọn CB
I CB =

I mm max + ∑ K t .I dm

α

=

193 + 38,6.3
= 123,52( A)
2,5

Vậy chọn CB bảo vệ cho máy chiên là I cb = 175 (A) ) loại ABH203a có
Idm =175 A do LG chế tạo
b. Chọn CB bảo vệ cho 3 máy đóng gói:
I dm =
SVTH :trần việt tiến
LỚP :11CĐ_Đ3

Pdm
3.U dm . cos ϕ .η

=

8
3.0,38.0,75.0,8

= 20,25 (A)
Trang 19


ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

GVHD:NGUYỄN ANH TĂNG

⇒ Imm=Idm.Kmm= 20,25.5= 101,25 A
Chọn CB
I CB =

I mm max + ∑ K t .I dm

α

=

101,25 + 20,25.3
= 64,8( A)
2,5

Vậy chọn CB bảo vệ cho máy kéo băng chuyền có Icb = 100 (A)
 Chọn CB tổng cho nhóm máy 1:
I mm max + ∑ K t .I dm

I CB =

α

=

193 + (38,6.3 + 20,25.3)
= 147,82 A
2,5

Vậy chọn CB bảo vệ cho nhóm máy 3 là CB có I dm=175 A
ABH203a có Idm =175 A do LG chế tạo
c. Chọn dây dẫn:
0
0
t = 30 ⇒ k1= 0,94; k2= 0,8
Chọn loại dây C30 có Icp= 214 A
Kiểm tra với điều kiện bảo vệ CB ta có:
1,25

k1.k2.Icp ≥ 1,5 .I dm
⇔ 0,94.0,8.214 ≥

1,25
.175
1,5

⇔ 160,9 > 145,8

4) Nhóm máy 4:
a. Chọn CB bảo vệ cho 3 máy xử lý nước thải :
I dm =

Pdm
3.U dm . cos ϕ .η

35

=

3.0,38.0,63.0,85

= 99,3 (A)

⇒ Imm=Idm.Kmm= 99,3.5= 496,5 A
Chọn CB
I CB =

I mm max + ∑ K t .I dm

α

=

496,5 + 99,3.3
= 317,76( A)
2,5

Vậy chọn CB bảo vệ cho 3 máy xử lý nước có Icp = 400 (A)
b. Chọn dây dẫn:
t0= 300 ⇒ k1= 0,94; k2= 0,8
Chọn loại dây C100 có Icp= 450 A
Kiểm tra với điều kiện bảo vệ CB ta có:
1,25

k1.k2.Icp ≥ 1,5 .I dm
⇔ 0,94.0,8.450 ≥

1,25
.400
1,5

⇔ 338,4 > 333,3

5) Nhóm máy 5:
a. Chọn CB bảo vệ cho 2 máy điều chế:
SVTH :trần việt tiến
LỚP :11CĐ_Đ3

Trang 20

loại


ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN
GVHD:NGUYỄN ANH TĂNG
Pdm
8,5
I dm =
=
= 19,9 (A)
3.U dm . cos ϕ .η
3.0,38.0,72.0,9

⇒ Imm=Idm.Kmm= 19,9.5= 99,5 A
Chọn CB
I CB =

I mm max + ∑ K t .I dm

α

=

99,5 + 19,9.2
= 55,72( A)
2,5

Vậy chọn CB bảo vệ cho 2 máy điều chế có I cb = 75 (A) loại ABH203a có
Idm =75 A do LG chế tạo
b. Chọn CB bảo vệ cho 2 máy đóng gói:
Pdm

I dm =

3.U dm . cos ϕ .η

=

10
3.0,38.0,76.0,87

= 22,9 (A)

⇒ Imm=Idm.Kmm= 22,9.5= 114,5 A
Chọn CB
I CB =

I mm max + ∑ K t .I dm

α

=

114,5 + 22,9.2
= 64,12( A)
2,5

Vậy chọn CB bảo vệ cho 2 máy đóng gói có Icb =75 (A)
 Chọn CB tổng cho nhóm máy 5:
I CB =

I mm max + ∑ K t .I dm

α

=

114,5 + (22,9.2 + 19,9.2)
= 80,04 A
2,5

Vậy chọn CB bảo vệ cho nhóm máy 3 là CB có I dm=100 A) loại ABH203a
có Idm =75 A do LG chế tạo
c. Chọn dây dẫn:
t0= 300 ⇒ k1= 0,94; k2= 0,8
Chọn loại dây C16 có Icp= 130 A
Kiểm tra với điều kiện bảo vệ CB ta có:
1,25

k1.k2.Icp ≥ 1,5 .I dm
⇔ 0,94.0,8.130 ≥

1,25
.100
1,5

⇔ 97,76 > 83,3

6) Nhóm máy 6 :
a. Chọn CB bảo vệ cho 4 máy điều hòa :
I dm =

Pdm
3.U dm . cos ϕ.η

=

2,5
3.0,38.0,8.0,9

= 5,2 (A)

⇒ Imm=Idm.Kmm= 5,2.5=26 A
Chọn CB
I CB =

I mm max + ∑ K t .I dm

α

=

26 + 4.5,2
= 18,72( A)
2,5

Vậy chọn CB bảo vệ cho 4 máy điều hòa có I cp = 20 (A) ) loại
ABH203a có Idm =20 A do LG chế tạo
b. Chọn dây dẫn:
t0= 300 ⇒ k1= 0,94; k2= 0,8
SVTH :trần việt tiến
LỚP :11CĐ_Đ3

Trang 21


ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

GVHD:NGUYỄN ANH TĂNG

Chọn loại dây C11 có Icp= 95 A
Kiểm tra với điều kiện bảo vệ CB ta có:
1,25

k1.k2.Icp ≥ 1,5 .I dm
⇔ 0,94.0,8.95 ≥

1,25
.20
1,5

⇔ 71,44 > 16,6

 Chọn CB tổng cho 6 nhóm:
I CB =

I mm + ∑ Kt i × I dm

2.5
740 + (75,95 + 38,95 + 56,69 + 38,6 + 20,25 + 99,3 + 19,9 + 22,9 + 5,2)
=
= 447,096
2,5

(A)
⇒ Vậy chọn CB tổng có Idm= 500 (A) .
4. Thiết kế hệ thống chiếu sáng
4.1: Thiết kế chiếu sáng
a) Đặt vấn đề
Ánh sáng là phần quan trọng không thể thiếu được trong quá trình sản xuất ở
các nhà máy, xí nghiệp công ngiệp.Trong bất kỳ một xí nghiệp nào ngoài chiếu
sáng tự nhiên còn có chiếu sáng nhân tạo.Sở dĩ như vậy vì chiếu sáng điện có nhiều
ưu điểm thiết bị đơn giản , sử dung thuận tiện giá rẻ tạo được ánh sáng gần giống
ánh sáng tự nhiên.Để đảm bảo sản xuất đảm bảo chất lượng sản phẩm được tốt,
năng suất lao động cao, đảm bảo an toàn cho công nhân.
Trong phân xưởng của xí nghiệp nếu ánh sáng không đủ công nhân sẽ làm việc
trong trạng thái căng thẳng hại mắt hại sức khỏe. Kết quả gây ra hàng loạt phế
phẩm năng suất lao động giảm...v...v....Ngoài ra còn nhiều công việc không thể tiến
hành được nếu thiếu ánh sáng không gần giống với ánh sáng tự nhiên.
Trong thiết kế chiếu sáng vấn đề quan trọng là phải quan tâm đáp ứng nhu cầu
độ rọi và hiệu quả chiếu sáng đối với thị giác, ngoài độ hiệu quả chiếu sáng còn phụ
thuộc vào quang thông, màu sắc ánh sáng, sự lựa chọn hợp lý các chao chụp đèn, sự
bố trí chiếu sáng vừa đảm bảo kinh tế_kỹ thuật vừa đảm bảo mỹ quan.
Thiết kế chiếu sáng phải đảm bảo yêu cầu sau:
Không bị loá mắt:
Vì cường độ ánh sáng sẽ làm cho mắt có cảm giác lóa, thần kinh căng thẳng, thị
giác mất chính xác.
Không lóa do phản xạ:
Ở một số vật các tia các tia phản xạ khá mạnh và trực tiếp.Do đó khi thiết kế
cũng phải chú ý đến điều này.
Không có bóng tối:
SVTH :trần việt tiến
LỚP :11CĐ_Đ3

Trang 22


ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

GVHD:NGUYỄN ANH TĂNG

Ở nơi sản xuất các phân xưởng không nên có bóng tối mà phải sáng đồng
đều,có thể quan sát được toàn bộ phân xưởng.Muốn khử các bóng tối cục bộ thường
sử dụng bóng mờ và treo cao.
Phải có độ rọi đều:
Để quan sát nơi này qua nơi khác để mắt không bị điều tiết nhiều.
Phải tạo được ánh sáng giống ánh sáng ban ngày:
Để thị giác đánh giá được chính xác
b) Trình tự thiết kế chiếu sáng
Trong quá trình thiết kế, ta chỉ thiết kế hệ thống chiếu sáng nhân tạo trong
không gian kín. Một cách tổng quát thiết kế chiếu sáng thông qua hai giai đoạn:
Thiết kế sơ bộ về giả pháp hình học đó là không gian chiếu sáng và vị trí đặt
thiết bị chiếu sáng.
Kiểm tra độ rọi khác nhau được thực hiện một cách chính xác bằng sử dụng
một trong các tiêu chuẩn để kiểm tra mức độ tiện nghi của thiết bị.
Thiết kế chiếu sáng được chiếu sáng theo trình tự sau:
Chọn độ rọi.
Chọn độ rọi ngang chung trên bề mặt làm việc , còn gọi là bề mặt hữu ích có
độ cao trung bình là 0,85 m so với mặt sàn. Độ rọi này phụ thuộc vào bản chất của
từng địa điểm vào tính năng thị giác liên quan đến môi trường chiếu sáng, thời gian
sử dụng hàng ngày…
Chọn loại đèn
Việc lựa chọn đèn thích hợp nhất trong số các loại đèn chính đã trình bày ở
phần trên đó là: Đèn sợi đốt, đèn phóng điện, đèn huỳnh quang theo các tiêu chuẩn
sau:
• Hiệu suất ánh sáng của đèn.
• Chỉ số màu IRC
• Nhiệt độ màu (biểu đồ Kruithof)
• Việc sử dụng tăng cường hay gián đoạn các địa điểm.
• Tuổi thọ các đèn
Do đó cần phải loại trừ liên tiếp, tạm thời bỏ qua công suất của nguồn.
c. Chọn kiểu chiếu độ sáng bộ đèn
Thường gặp nhất là kiểu chiếu sáng trực tiếp ( hơn 90% ánh sáng chiếu
xuống dưới) và trực tiếp ( từ 60% đến 90% ánh sáng chiếu xuống dưới ). Kiểu chiếu
sáng phụ thuộc vào bản chất địa điểm có tính năng phản xạ của thành.

d. Chọn chiều cao của đèn.
SVTH :trần việt tiến
LỚP :11CĐ_Đ3

Trang 23


ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

GVHD:NGUYỄN ANH TĂNG

Gọi h chiều cao của đèn so với bề mặt hữu ích và h` là khoảng cách từ đèn
đến trần nhà ta có thể xác định tỷ số treo J như sau:
J=

h`
h + h`

Với: h ≥ 2. h` vµ 0 ≤ J ≤ 1/3
Thường chọn h` cực đại vì:
•Các đèn thường xa với thị trường theo chiều ngang, làm giảm nguy cơ
lóa.
•Các đèn có thể có công suất lớn hơn và do đó có hiệu quả ánh sáng tốt
hơn.
•Các đèn có thể cách xa nhau hơn do đó giảm được số đèn.

e. Bố trí các đèn.
Sự đồng đều của độ rọi trên bề mặt hữu ích phụ thuộc vào: Cách các chùm tia
sáng của các đèn giao nhau cách nhau một khoảng n trên bề mặt hữu ích. Độ đồng
đều ánh sáng (độ rọi) trên mặt phẳng làm việc là một trong các chỉ tiêu chất lượng
quan trọng và nó phụ thuộc:
•Loại đèn.
•Khoảng cách giữa các đèn.
•Hệ số phản xạ các tường bên trần, đóng vai trò như nguồn thứ cấp.
g. Quang thông tổng
Hệ số sử dụng
Hệ số sử dụng ký hiệu là k sd là tỷ số giữa quang thông nhận được trên bề mặt
hữu ích và tổng quang thông đi ra khỏi đèn.
Tỷ số này phụ thuộc vào:
•Cấp của bộ đèn, nghĩa là phân bố quang thông trên bề mặt hữu ích trên
tường, trên trần.
•Các hệ số phản xạ đo được bằng dụng cụ đo độ rọi hoặc được ước lượng
bằng bảng màu chuẩn trong đó cho giá tỉ trung bình đối với tường và trần.
•Kích thước hình học của địa điểm đặc trưng bằng tỷ số gọi là chỉ số
phòng:

ϕ=

a.b
h ( a + b)

Trong đó:
a : Chiều rộng của phòng cần chiếu sáng.
b : Chiều dài của phòng cần chiếu sáng.
SVTH :trần việt tiến
LỚP :11CĐ_Đ3

Trang 24


ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

GVHD:NGUYỄN ANH TĂNG

h : Chiều cao hữu ích.
Do đó hệ số ksd có thể được xác định nhờ các bảng hệ số sử dụng.
Hệ số suy giảm.
Sự già hóa của các đèn cũng như sự cáu bẩn của chúng làm thay đổi chất
lượng quang học của các bộ đèn dẫn đến cần đưa vào sử dụng các thiết bị có độ rọi
thỏa mãn làm việc một năm là thời gian cần thiết đẻ lau chùi thiết bị chiếu sáng.
Tính đến việc giảm quang thông của các đèn để bù lại sự suy giảm này cần sử dụng
hệ số bù δ, thường 1,25 ≤ δ ≤ 1,6.
Trên đây ta đã đưa ra các trình tự thiết kế chiếu sáng trong nhà nhưng do
điều kiện nên ta không thể áp dụng chi tiết các bước cụ thể như trên. Do vậy ta đưa
ra một số phương pháp chiếu sáng sơ bộ nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
4.2. Các phương pháp tính toán thiết kế chiếu sáng.
a. Phương pháp hệ số sử dụng ( phương pháp quang thông )
Phương pháp này dùng để chiếu sáng chung, không chú ý de061n hệ
số phản xạ của tường, của trần nhà và vật cản. phương pháp này thường dùng để
tính chiếu sáng của các phân xưởng có diện tích lớn hơn 10m 2, không thích hợp để
tính chiếu sáng cục bộ và chiếu sáng ngoại trời, khi đó quang thông của mỗi đèn
được xác định bởi công thức:
E.S .k .Z

F = n.k
sd
Trong đó:

F: Là quang thông của mỗi đèn, 1m.
E: Độ rọi, lux.
S: Diện tích được chiếu sáng, m2.
K : Hộ số dự trữ.
n : Số bóng đèn sử dụng trong phân xưởng.
Ksd : Hệ số sử dụng của đèn nó phụ thuộc vào loại đèn, kích thước và điều
kiện phản xạ của phòng, khi tìm ksd trong bảng phụ lục thì ta phải xác định chỉ số
của phòng :
ϕ=

a.b
H ( a + b)

Trong đó:
SVTH :trần việt tiến
LỚP :11CĐ_Đ3

Trang 25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×