Tải bản đầy đủ

báo cáo thực tập môn bệnh cây rừng - côn trùng học

BÁO CÁO THỰC TẬP MÔN BỆNH CÂY RỪNG

ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong thế giới tự nhiên các loài động thực vật và vi sinh vật chung sống với
nhau trong mối quan hệ cân bằng động, xâu chuỗi và gắn kết với nhau trong sự tồn tại
chung. Những tác động tiêu cực hay tích cực vào một thành phần hay yếu tố nào đó có
thể sẽ gây ra những ảnh hưởng tới cả hệ sinh thái, thậm chí cân bằng sinh thái bị phá
vỡ. Con người với những tác động vào rừng như chặt phá rừng bừa bãi; dùng thuốc
trừ sâu… không những gây ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường mà còn ảnh hưởng
lớn đến khả năng xuất hiện và phát dịch của sâu bệnh hại. Trong các hệ sinh thái, hệ
sinh thái rừng tự nhiên có tính ổn định cao, không có sinh vật gây hại nghiêm trọng và
nó có thể tự điều chỉnh để cân bằng. Tuy nhiên, cũng có nơi xuất hiện sâu bệnh hại
rừng tự nhiên thuần loài và cũng có trường hợp phải can thiệp để giảm thiểu ảnh
hưởng của sâu bệnh hại. Mặc dù vậy, việc diệt trừ sâu bệnh hại rừng ở đây là ít có ý
nghĩa. Đối với hệ sinh thái rừng trồng tính bền vững và ổn định kém, vì vậy rất dễ bị
tổn thương khi bị các tác động bất lợi, do đó việc phòng trừ sâu bệnh hại rừng là cần
thiết và có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự sinh trưởng cũng như tồn tại của cây
rừng..Và môn Bệnh cây rừng và Côn trùng học là hai môn học khoa học chuyên
ngành, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sinh viên ngành Quản lý tài nguyên
rừng nói riêng và sinh viên một số ngành khác trong trường nói chung. Việc nghiên
cứu môn học này giúp gia tăng sự hiểu biết về bệnh cây và côn trùng để từ đó có biện

pháp bo vệ tốt hơn.
Được sự quan tâm của Nhà trường ,Ban quản lý tài tài nguyên rừng và giảng
viên bộn môn Trần Thị hương đã tạo điều kiện cho sinh viên chúng em có cơ hội được
đi thực tập và làm việc tại khu vườn quốc gia Cát Tiên thuộc tỉnh Đồng Nai. Đợt thực
tập môn Bệnh cây rừng và Côn trùng học không chỉ giúp cho sinh viên chúng em
củng cố kiến thức lý thuyết đã học, nắm vững chuyên môn mà còn giúp cho em được
tiếp xúc với thực tế, phát huy khả năng hoạt động nhóm, nâng cao tinh thần tập thể ở
môi trường làm việc sau này.
SV: NÔNG VĂN TÀI


BÁO CÁO THỰC TẬP MÔN BỆNH CÂY RỪNG

CHƯƠNG I
MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP THỰC TẬP
1. Mục đích
Thực tập ngoài hiện trường nhằm bổ sung, cụ thể hoá những kiến thức đã học,
gắn lý thuyết với thực hành, lý luận và thực tiễn sản xuất lâm nghiệp để sinh viên có
thể thực hiện được nhiệm vụ của kỹ sư Quản lý tài nguyên rừng trong lĩnh vực quản lý
sâu bệnh hại cây trồng.
2. Yêu cầu
- Nắm vững phương pháp điều tra và nhận biết được loài sâu hại, loại bệnh hại
chủ yếu.
- Đánh giá được tỷ lệ bị hại (P%), mức độ bị hại R(%) của từng loài sâu, loại
bệnh hại.
- Phân tích nguyên nhân xuất hiện sâu, bệnh hại cho từng đối tượng điều tra.
- Đề xuất phương hướng phòng trừ cụ thể loài sâu, bệnh hại chủ yếu cho từng
đối tượng trong khu vực điều tra.
3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu
a. Điều tra sơ bộ (Điều tra phát hiện)
* Điều tra sơ bộ ở vườn ươm :
Điều tra sơ bộ ở vườn ươm được sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp. Cụ
thể, đối với vườn ươm có diện tích dưới 5 ha chúng ta sẽ quan sát toàn vườn bằng
cách đi theo rãnh luống; Đối với vườn ươm có diện tích trên 5 ha, thực hiện điều tra
theo tuyến. Tuyến điều tra thường đi theo đường song song với hướng luống, tuyến nọ
cách tuyến kia 3-5 luống. Yêu cầu tuyến điều tra phải đi qua các loài cây, thời gian
gieo cấy khác nhau.
Kết quả điều tra sơ bộ được ghi vào mẫu biểu 4.1.
TT. Tên mẫu biểu
Sau đó căn cứ vào kết quả điều tra toàn vườn để rút ra các hình thức bị hại chủ

yếu, làm cơ sở để điều tra tỷ mỉ.
SV: NÔNG VĂN TÀI


BÁO CÁO THỰC TẬP MÔN BỆNH CÂY RỪNG

*Điều tra sơ bộ ở rừng trồng hoặc rừng tự nhiên
Mục đích của điều tra sơ bộ rừng trồng là để xác định các địa điểm điều tra tỷ mỉ
sau này.
-

Phương pháp xác định tuyến điều tra:
Tuyến điều tra phải giúp người điều tra nhanh chóng có được kết quả đại diện cho khu
vực điều tra. Vì thế yêu cầu tuyến điều tra phải đi qua các loài cây trồng chính, các
dạng địa hình, các dạng thực bì và thời gian trồng khác nhau.
Các hình thức bố trí tuyến điều tra thường áp dụng là: Tuyến song song, tuyến nan
quạt, tuyến xoắn ốc,…Người điều tra căn cứ vào đặc điểm địa hình, đặc điểm rừng để
bố trí cho hợp lý .

-

Điều tra trên các điểm điều tra:
Trong điểm điều tra, xác định tỷ lệ cây có sâu, bệnh và mức độ gây hại của
chúng. Để đánh giá mức độ bị hại và tình hình phân bố của các cây bị sâu bệnh, ta dựa
các tiêu chuẩn phân cấp đối với sâu bệnh hại (Tham khảo giáo trình Điều tra dự tính,
dự báo sâu bệnh trong Lâm nghiệp).
Căn cứ vào kết quả điều tra rút ra hình thức bị hại và các loài sâu hại, loại bệnh
hại chủ yếu rồi khoanh trên bản đồ những diện tích có sâu bệnh hại đó làm cơ sở cho
điều tra tỷ mỉ.
b. Điều tra tỷ mỉ
*Điều tra tỷ mỉ ở vườn ươm
- Điều tra sâu, bệnh hại ở vườn ươm:
Điều tra theo ô dạng bản bố trí trên luống gieo ươm. Cây tiêu chuẩn chọn theo phương
pháp cơ giới ngẫu nhiên trong các ODB (tổng số cây điều tra ≥ 30).
Kết quả được ghi vào các mẫu biểu (Bộ mẫu biểu kèm theo)
- Điều tra sâu dưới đất: Lập 5 ODB bố trí theo đường chéo góc. Mỗi ô có diện
tích là 1m2.
Từ các biểu tính mật độ tương đối, mật độ tuyệt đối của từng loài sâu, loại bệnh hại.
*Điều tra tỷ mỉ ở rừng trồng hoặc rừng tự nhiên

SV: NÔNG VĂN TÀI


BÁO CÁO THỰC TẬP MÔN BỆNH CÂY RỪNG

Điều tra trong OTC, diện tích 1.000 – 2.500 m2. Cây điều tra được chọn theo
phương pháp cơ giới ngẫu nhiên trong các OTC. Kết quả được ghi vào các biểu mẫu.
(Xem biểu mẫu kèm theo).
Nếu rừng trồng không theo hàng: đánh số toàn bộ số cây trong OTC. Sau đó lấy
ngẫu nhiên 1 số lượng cây cần thiết để điều tra, miễn sao số cây cần điều tra đảm bảo
≥10% tổng số cây trong ô.
Phương pháp chọn mẫu điều tra:
* Nếu cây có chiều cao thấp hơn hoặc bằng 2,5 m thì điều tra cả cây.
* Nếu cây có chiều cao lớn hơn 2,5 m thì chọn cành điều tra theo sơ đồ sau:
- Điều tra sâu dưới đất: Trong OTC lập 5 ODB, bố trí đặt theo phương pháp
đường chéo góc ( 4 ô 4 góc và 1 ô ở giữa), diện tích mỗi ODB là 1m 2.
Từ các biểu điều tra, tính mật độ tương đối và mật độ tuyệt đối của từng loài sâu,
loại bệnh hại.
MẪU BIỂU ĐIỀU TRA SÂU BỆNH Ở VƯỜN ƯƠM VÀ RỪNG TRỒNG hoặc
RỪNG TỰ NHIÊN
Mẫu biểu 01. Điều tra sơ bộ sâu bệnh hại ở vườn ươm
Tên vườn ươm: ………………………………………………………………...
Thời gian thành lập:………………………Diện tích vườn ươm: ……………...
Ngày điều tra:…………………………….Người điều tra: …………………….

Loài
cây

Thời
gian gieo
hoặc cấy

Số cây hoặc diện tích bị hại (%)
Hại lá
Sâu

Bệnh

Hại thân cành

Hại mầm non
và rễ

Sâu

Sâu

Bệnh

Mẫu biểu 02. Điều tra sơ bộ sâu bệnh hại ở rừng trồng
Nơi điều tra:
Ngày điều tra:

SV: NÔNG VĂN TÀI

Tuyến điều tra:
Người điều tra:

Bệnh

Ghi
chú


BÁO CÁO THỰC TẬP MÔN BỆNH CÂY RỪNG

Điể
m
điều
tra


Khoản
h

Loài
cây

Tỷ lệ cây có sâu, bệnh hại (P%) hoặc
mức độ bị hại (R%)

Thời Độ
gian tàn
trồng che

Hại


Hại
Hại
thân,
ngọn
cành

Hại
hoa,
quả

Hại rễ

Mẫu biểu 03. Kết quả điều tra sâu bệnh hại lá, thân cành ở vườn ươm
Tên vườn ươm:

Loài cây:

Ngày điều tra:

Người điều tra:

Tên loài
TT cây
sâu hoặc
điều tra
loại bệnh

Số lượng sâu bệnh hại
Trứng

Sâu non

Ghi chú
Sâu trưởng
thành

Nhộng

Biểu mẫu 04. Điều tra mức độ hại lá của sâu bệnh ở vườn ươm
Tên vườn ươm:          Loài cây:
Ngày điều tra:
TT
luốn
g

TT cây
điều tra

Tên sâu
hoặc bệnh

Người điều tra:
Số lá bị hại ở các cấp
0

I

II

III

Mức độ
bị hại
(R%)

Ghi
chú

IV

Biểu mẫu 05. Điều tra sâu dưới đất

TT ô
dạng

Tên vườn ươm:      

    Loài cây:

Loại đất:      Ngày điều tra:

    Người điều tra:

Tỷ lệ cây Tên loài
bị hại
sâu hại

SV: NÔNG VĂN TÀI

Độ sâu
lớp đất

Số lượng sâu hại / thiên địch
Trứng

Sâu

Nhộng

Sâu tt


BÁO CÁO THỰC TẬP MÔN BỆNH CÂY RỪNG

non

bản

Biểu mẫu 06. Đặc điểm của các ô tiêu chuẩn điều tra sâu bệnh rừng trồng, rừng tự
nhiên
Địa điểm:
Ngày điều tra:
TT

Người điều tra:

Số hiệu ô tiêu chuẩn
Đặc điểm ô
Ngày đặt ô
Địa điểm ô (Lô, Khoảnh,..)
Hướng dốc
Độ dốc
Độ cao so với mặt biển
Chân/Sườn/Đỉnh
……..

SV: NÔNG VĂN TÀI

Ô1

Ô2

……

Ôn


BÁO CÁO THỰC TẬP MÔN BỆNH CÂY RỪNG

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

I. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
1. Vị trí địa lý
11020’50” đến 11050’20” độ vĩ Bắc
107009’05” đến 107035’20” độ kinh Đông
- Phía Bắc và Tây Bắc giáp tỉnh Đắk Nông và tỉnh Bình Phước.
- Phía Nam có ranh giới là đường 323, giáp Công ty lâm nghiệp La Ngà, Tỉnh
Đồng Nai.
- Phía Đông giáp với tỉnh Lâm Đồng.
- Phía Tây giáp Lâm trường Vĩnh An (Đồng Nai).
2. Địa hình
Vườn Quốc gia Cát Tiên nằm trong vùng địa hình chuyển tiếp từ cao nguyên
Nam Trung bộ đến Đồng bằng Nam bộ, bao gồm các kiểu địa hình đặc trưng của phần
cuối dãy Trường sơn và địa hình vùng Đông Nam bộ, có 5 kiểu chính:
- Kiểu địa hình núi cao, sườn dốc: Chủ yếu ở phía Bắc Vườn Quốc gia Cát Tiên.
Độ cao so với mặt nước biển từ 200 - 600m, độ dốc 15o - 20o, có nơi trên 30o. Địa hình
bao gồm các dạng sườn dốc, phân bố giữa thung lũng sông, suối và đỉnh bào mòn.
Mức độ chia cắt sâu phức tạp, là đầu nguồn của các suối nhỏ chảy vào sông Đồng
Nai.
- Kiểu địa hình trung bình sườn dốc ít: ở phía Tây Nam Vườn Quốc gia Cát Tiên.
Độ cao so với mặt nước biển từ 200 - 300m, độ dốc 15o - 20o. Đây là vùng thượng
nguồn của nhiều con suối lớn chảy ra sông Đồng Nai như suối Đaklua, Datapok.
- Kiểu địa hình đồi thấp, bằng phẳng: ở phía Đông Nam Vườn Quốc gia Cát
Tiên. Độ cao so với mặt nước biển từ 130-150m, độ dốc 5 – 7 o. Độ chia cắt thưa.
- Kiểu địa hình bậc thềm sông Đồng Nai và dạng đồi bát úp tiếp giáp đầm hồ: Độ
cao so với mặt nước biển 130m, chạy dọc theo sông Đồng Nai và vùng ven sông
Đồng Nai phía Tây Bắc Vườn từ khu vực giáp ranh Bình Phước - Đồng Nai đến Tà
Lài, bề rộng khoảng 1.000m.
- Kiểu địa hình thềm suối xen kẽ với hồ đầm: Độ cao so với mực nước biển thấp
hơn 130m, như các bàu nước: Bàu Cá, Bàu Chim, Bàu Sấu.
SV: NÔNG VĂN TÀI


BÁO CÁO THỰC TẬP MÔN BỆNH CÂY RỪNG

Toàn bộ Vườn Quốc gia Cát Tiên có cấu trúc địa hình mang đặc trưng của kiểu
địa hình chuyển tiếp từ cao nguyên cực Nam Trung bộ đến đồng bằng Nam bộ và
mang đặc trưng của các kiểu địa hình phần cuối dãy Trường Sơn và miền Đông Nam
Bộ.
3. Thổ nhưỡng
Cấu trúc địa chất của Vườn Quốc gia Cát Tiên nguyên là sa phiến thạch, quá trình hoạt
động của núi lửa thuộc vùng cao nguyên mà những phần thấp của khu vực đã bị phủ lấp
của lớp đá bazan. Cùng với quá trình phun trào phủ lấp là quá trình bào mòn, bồi tụ đã
tạo nên một lớp phù sa suối, phù sa sông, quá trình diễn biến niên đại tiếp theo đã tạo ra
địa hình Cát Tiên ngày nay.
Từ nền địa chất với 3 kiến tạo chính là: Trầm tích, Bazan và Sa phiến thạch đã phát
triển thành 4 loại đất chính của Vườn Quốc gia Cát Tiên như sau:
- Đất feralit phát triển trên đá bazan (Fk): loại đất này có diện tích lớn nhất
chiếm khoảng 60% diện tích tự nhiên của Vườn, phân bố ở khu vực phía Nam, Fk là
một loại đất giàu chất dinh dưỡng phân huỷ cho loại đất tốt, sâu, dày, màu đỏ hoặc
nâu đỏ và nâu đen có nhiều đá Tufb núi lửa lộ đầu chưa bị phong hoá hết. Trên loại
đất này rừng phát triển tốt có nhiều loài cây gỗ quý và khả năng phục hồi của rừng
nhanh.
- Đất feralit phát triển trên đá cát (sa phiến thạch) (Fq): chiếm diện tích lớn thứ 2
của Vườn Quốc gia Cát Tiên , khoảng 20% phân bố chủ yếu ở phía bắc của vườn (khu
Cát Lộc), dọc thượng nguồn sông Đồng Nai. Độ phì của đất này kém hơn đất phát
triển trên đá Bazan. Nhưng do rừng chưa bị tàn phá nhiều nên đất vẫn còn tốt.
- Đất feralit phát triển trên phù sa cổ (đất xám bạc màu trên phù sa cổ) (Fo): gồm
các loại đất được bồi tụ ven suối, ven sông Đồng Nai chiếm một diện tích khoảng 12%
tổng diện tích vườn, chủ yếu phía bắc và phía đông nam của Vườn Quốc gia Cát Tiên.
Các loại đất này thường phân bố trên các vùng địa hình khá bằng phẳng và những vùng
trũng bị ngập nước vào mùa mưa. Loại đất này tuy xấu, nghèo chất dinh dưỡng nhưng
thường có mực nước ngầm nông nên khá thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của
cây rừng trong mùa khô.
- Đất feralit phát triển trên phiến sét (Fs): có diện tích không lớn chiếm khoảng
8% diện tích của vườn, phân bố tập trung chủ yếu ở khu vực phía nam xen kẽ các vạt
đất Bazan. Loại này tuy có độ phì khá, nhưng nhược điểm là thành phần cơ giới nặng
nên khi mất rừng thì đất dễ bị thoái hoá một cách nhanh chóng.

SV: NÔNG VĂN TÀI


BÁO CÁO THỰC TẬP MÔN BỆNH CÂY RỪNG

4. Khí hậu
Vườn Quốc gia Cát Tiên nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõ rệt.
Muà khô từ tháng 11, 12 đến tháng 3, 4 năm sau và mùa mưa từ tháng 4, 5 đến tháng
10, 11.
Số liệu thu thập từ 2 trạm thủy văn:
Trạm Cát Tiên (Lâm Đồng): thu thập dữ liệu về lượng mưa và trạm Bảo Lộc
(Tỉnh Lâm Đồng) thu thập dữ liệu nhiệt độ và độ ẩm; đại diện cho vùng Cát lộc.
Trạm Tà Lài (Đồng Nai): thu thập dữ liệu về lượng mưa và trạm Bến Cát (Bình
Dương) thu thập dữ liệu nhiệt độ và độ ẩm; đại diện cho vùng Cát Tiên.
Bảng 1: Chỉ tiêu khí hậu tại Vườn Quốc gia Cát Tiên
T
T

Mô tả

Vùng Cát Lộc

Vùng Cát
Tiên

1

Nhiệt độ trung bình năm (oC)

21,7

26,5

2

Nhiệt độ trung bình cao nhất (oC)

23,0 (tháng 6) 28,6 (tháng 6)

3

Nhiệt độ trung bình thấp nhất (oC)

21,1 (tháng 12) 20,5 (tháng 1)

4

Lượng mưa trung bình hàng năm (mm)

2.675

5

Lượng mưa trung bình tháng cao nhất (mm) 494,8 (tháng 9) 368 (tháng 9)

6

Lượng mưa trung bình tháng thấp nhất
(mm)

23,8 (tháng 2) 11 (tháng 2)

7

Số ngày mưa trung bình hằng năm (ngày).

182

145

8

Độ ẩm trung bình hằng năm (%)

87

82

9

Thời gian mưa t.bình trong mùa mưa (tháng) 10 (tháng 3-12) 8 (tháng 4-11)

10

Lượng mưa mùa mưa/L. mưa hàng năm
(%).

97,4

2.175

88,3

II. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Dân số và sự phân bố dân cư.
VQGCT có vùng đệm tương đối rộng, với diện tích 251.445 ha, gồm 36 xã, thị
trấn của 8 huyện thuộc 4 tỉnh: Đồng Nai, Lâm Đồng, Bình Phước và Đắc Nông. Tình
hình dân sinh kinh tế của các địa phương vùng đệm có ảnh hưởng rất lớn đến việc
quản lý, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên của vườn. Theo số liệu thống kê năm 2000, có

SV: NÔNG VĂN TÀI


BÁO CÁO THỰC TẬP MÔN BỆNH CÂY RỪNG

khoảng 17 vạn người đang cư trú và sinh sống trong vùng đệm VQGCT. Dân số đa số
từ nơi khác chuyển đến, tập trung trong khoảng thời gian từ năm 1990 - 1998.
Theo số liệu điều tra dân số năm 2005, hiện trong vùng lõi VQGCT có 834 hộ,
3.947 khẩu đang sinh sống và canh tác, trong đó có 131 hộ, 634 khẩu là người Kinh,
những hộ người Kinh này đa số là vào trong rừng để xâm canh, họ thường sang
nhượng đất đồng bào để canh tác, đồng thời làm dịch vụ cho đồng bào như cung cấp
vật tư, nhu yếu phẩm, thậm chí cho vay, mua lại những hàng hoá do đồng bào sản
xuất ra với giá rẻ. Các hộ này sống tập trung ở 3 khu vực sau.
+ Khu vực Nam Cát Tiên, Đồng Nai:
* Xã Tà Lài: Số đồng bào dân tộc Xtiêng, Châu Mạ trước đây sống sâu trong
rừng, sau khi thành lập khu bảo tồn, Chính quyền địa phương đã vận động và đưa các
hộ này ra định canh định cư tại ấp 4. Hiện nay, trong khu vực có 368 hộ, 1.704 khẩu,
trong đó có 47 hộ, 198 khẩu là người Kinh, mặc dù được sự quan tâm và đầu tư rất
nhiều từ ngân sách Nhà nước cũng như vốn tài trợ từ các dự án nhưng đời sống người
dân vẫn còn khó khăn, có hộ không còn đất sản xuất do đã sang nhượng lại cho người
Kinh từ nơi khác đến canh tác, những hộ khó khăn vẫn còn lén vào rừng để săn bắt và
hái lượm.
* Xã Đắk Lua: Hiện nay tại khu vực Cầu Sắt còn 40 hộ, 277 khẩu là người Kinh
đang sống và canh tác trong ranh giới của vườn, số hộ này đã đến ở trước khi VQG
được thành lập, họ chủ yếu là những quân nhân của sư đoàn 600 phục viên.
+ Khu vực Tây Cát Tiên, Bình Phước:
* Xã Đăng Hà: Đây là khu vực giáp ranh giữa tỉnh Đồng Nai và Bình Phước, vào
những năm 1990 có một số hộ đồng bào dân tộc ở các tỉnh phía bắc vào sinh sống,
VQG đã can thiệp nhưng do ranh giới không rõ ràng nên chính quyền tỉnh Bình
Phước đã cho họ nhập khẩu và sinh sống hợp pháp. Đến năm 1998, Chính phủ cho
phép mở rộng diện tích sang tỉnh Bình Phước, do vậy đã có 94 hộ, 420 khẩu thuộc các
thôn 1,2,3 nằm trong vùng lõi của vườn, trong đó có 6 hộ, 23 khẩu là người Kinh.
+ Khu vực Cát Lộc, Lâm Đồng:
Khu vực Cát Lộc có nhiều cụm dân cư sống sâu trong rừng, đa số là các hộ đồng
bào dân tộc bản địa đã sinh sống lâu đời, cụ thể ở các xã sau:
* Xã Phước Cát II:
Thôn 3 có 27 hộ, 139 khẩu, trong đó có 4 hộ, 21 khẩu là người Kinh.
Thôn 4 có 18 hộ, 87 khẩu, trong đó có 2 hộ, 6 khẩu là người Kinh.

SV: NÔNG VĂN TÀI


BÁO CÁO THỰC TẬP MÔN BỆNH CÂY RỪNG

* Xã Gia Viễn:
Buôn K’Lo K’ích có 33 hộ 170 khẩu, trong đó có 13 hộ, 71 khẩu là người Kinh
từ nơi khác đến chủ yếu xâm canh.
* Xã Tiên Hoàng:
Buôn Thung Cọ có 45 hộ, 217 khẩu, trong đó có 25 hộ, 121 khẩu là người Kinh
từ nơi khác đến xâm canh.
* Xã Đồng Nai Thượng:
Đây là xã đặc biệt được thành lập năm 2003, diện tích toàn xã nằm trong khu
vực vùng lõi VQGCT, hiện nay trong xã có 200 hộ, 961 khẩu, trong đó người Kinh có
8 hộ, 37 khẩu chủ yếu là cán bộ xã, thầy cô giáo và các y tá.
2. Dân tộc
Thành phần dân tộc các xã trong khu vực VQGCT có hơn 30 dân tộc khác nhau, tuy
nhiên người Kinh vẫn chiếm đại đa số (67,1 %); Tày (11,1%); Nùng (8,1%); H’Mông
(1,1%), Dao (1,3%); S’tiêng (2,3%); Châu Mạ (6,2%); Hoa (1,1%); Châu Ro (0,1%);
Mường (0,7%); Ê đê (0,001%); dân tộc khác (0,001%),...(Nguồn: dự án bảo tồn VQG
Cát Tiên, 2002).

SV: NÔNG VĂN TÀI


BÁO CÁO THỰC TẬP MÔN BỆNH CÂY RỪNG

III. VƯỜN QUỐC GIA CÁT TIÊN – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT
TRIỂN.
- Ngày 07/07/1978, Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số 360/TTg, thành lập khu
rừng cấm Nam bãi Cát Tiên với diện tích 35.000ha.
- Quyết định số 194/CT ngày 9/8/1986, của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, quyết định
thành lập một khu bảo tồn thiên nhiên tại Tây Cát Tiên với diện tích 10.000ha.
- Ngày 13/01/1992, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ra quyết định số
08/CT thành lập Vườn Quốc gia Cát Tiên.
- Ngày 13/1/1992, Ban quản lý VQG Cát Tiên đã được thành lập.
- Ngày 16/02/1998 Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số 38/1998/QĐ-TTg
chuyển giao Vườn Quốc gia Cát Tiên thuộc UBND Tỉnh Đồng Nai, Lâm Đồng, Bình
Phước cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quản lý với diện tích 73.878ha,
trên cơ sở sát nhập Vườn Quốc gia Cát Tiên thuộc tỉnh Đồng Nai, Khu bảo tồn thiên
nhiên Cát Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng và Khu bảo tồn thiên Tây Cát Tiên thuộc tỉnh
Bình Phước.
- Ngày 19/8/2003, Quyết định số 173/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã
quyết định điều chỉnh ranh giới Vườn Quốc gia Cát Tiên, với diện tích mới là
70.548ha.
- Theo kết quả rà soát hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp của Phân viện điều tra qui
hoạch rừng Nam Bộ, thì diện tích của Vườn Quốc gia Cát Tiên hiện nay là 71.350ha.
IV. TÍNH ĐA DẠNG SINH HỌC Ở VQG CT
1. Thực vật và thảm thực vật
Do tính đa dạng về địa hình thấp, hệ sinh thái rừng ở VQGCT đặc trưng cho
các kiểu hệ sinh thái rừng của các tỉnh miền đông Nam bộ mà đặc trưng là hệ sinh thái
rừng ẩm nhiệt đới thường xanh, với các loài cây gỗ chủ yếu thuộc họ Dầu
(Dipterocarpaceae), họ Đậu (Fabaceae) và họ Tử vi (Lythraceae).
VQGCT đã xác định được 1.610 loài, 724 chi, 162 họ, 75 bộ. Trong đó:
* Cây gỗ lớn có 176 loài, cây gỗ nhỏ - 335 loài, cây bụi - 345 loài, thảm tươi 311 loài, dây leo - 238 loài, thực vật phụ sinh, ký sinh - 143 loài, khuyết thực vật: 62
loài
Các loài quý hiếm: Các loài đặc hữu : (xem biểu 2 và biểu 3).
- VQGCT có 5 kiểu rừng chính:
SV: NÔNG VĂN TÀI


BÁO CÁO THỰC TẬP MÔN BỆNH CÂY RỪNG

+ Rừng lá rộng thường xanh: ưu thế là các loài cây gỗ thuộc họ dầu
(Dipterocarpaceae) như: dầu rái (Dipterocarpus alatus), dầu lông (Dipterocarpus
intricatus), ... và họ đậu (Fabaceae) cẩm lai bà rịa (Dalbergia bariensis), cẩm lai vú
(Dalbergia mammosa), gõ đỏ (Afzelia xylocarpa), giáng hương (Pterocarpus
macrocarpus), …
+ Rừng lá rộng thường xanh nửa rụng lá: thành phần các loài cây gỗ rụng lá
trong mùa khô như: bằng lăng (Lagerstoemia calyculata), tung (Tetrameles nudiflira),
râm (Anogeissus acuminata), …
+ Rừng hỗn giao gỗ, tre nứa: đây là kiểu phụ thứ sinh nhân tác của rừng thường
xanh và nửa rụng lá, do bị lửa rừng, chất độc hoá học, rừng bị mở tán và tre nứa xen
vào.
+ Rừng tre nứa thuần loại: đây cũng là kiểu phụ thứ sinh nhân tác, sau khi rừng
bị phá làm nương rẫy bỏ hoang hoá, các loài tre nứa xâm nhập và phát triển.
+ Hệ đất ngập nước: VQGCT có hệ đất ngập nước khá phong phú, nằm ở trung
tâm của khu nam Cát Tiên, có diện tích rộng khoảng hơn 3.000 ha vào mùa mưa và
thu hẹp khoảng 100 – 150 ha vào mùa khô. Đây là nơi sâu nhất của các bàu như Bàu
Sấu, Bàu Chim, Bàu Cá. Thảm thực vật đất ngập nước là sinh cảnh thích hợp của loài
cá sấu xiêm, các loài động thực vật thuỷ sinh, các loài chim nước, các loài cá nước
ngọt, các loài thú lớn cũng thường quần cư ở khu vực này vào mùa khô hàng năm.

- Ảnh hưởng của các yếu tố địa lý đến hệ thực vật
+ Nhân tố di cư: Với 3 luồng di cư tới
Từ phía nam lên: là luồng thực vật thân thuộc với khu hệ thực vật Malaixia –
Indonexia với họ dầu (Dipterocarpaceae) là họ đặc trưng di cư vào Việt Nam từ kỷ đệ
tam với 5 chi và 14 loài hiện đang có ở khu rừng Nam Cát Tiên. Đây là họ thực vật có
nhiều loài cây gỗ lớn, có giá trị kinh tế cao, có hệ số tổ thành cá thể đứng thứ 4 thuộc
họ cây ưu thế và chiếm lĩnh tầng trên của rừng.
Từ phía tây và tây nam sang: là luồng thực vật thân thuộc với khu hệ thực vật Ấn
Độ - Miến Điện xâm nhập vào vùng núi cao tây bắc của miền bắc Việt Nam và tràn
xuống phía nam dọc theo sườn tây của dãy Trường Sơn đến cao nguyên Tây Nguyên
xuống cực nam trung bộ với các họ cây đặc trưng hiện có ở rừng Nam Cát Tiên như:
Họ tử vi (Lythraceae), họ bàng (Combretaceae), họ cỏ roi ngựa (Verbenaceae), họ
thung (Datiscaceae), họ gòn (Bombacaceae).

SV: NÔNG VĂN TÀI


BÁO CÁO THỰC TẬP MÔN BỆNH CÂY RỪNG

Từ phía tây bắc xuống: là luồng thực vật ôn đới và á nhiệt đới của khu hệ thực
vật Hymalaya – Vân Nam – Quý Châu Trung Quốc với các họ đặc trưng hiện có ở
VQGCT như: Họ kim giao (Podocarpaceae), họ re (Lauraceae), họ dẻ (Fagaceae), họ
gắm (Gnetaceae), họ chè (Theaceae), họ lài (Oleaceae), họ tích tụ (Aceraceae), họ đỗ
quyên (Ericaceae).
+ Nhân tố bản địa
Từ khu hệ thực vật bản địa bắc Việt Nam – nam Trung Hoa tràn xuống các tỉnh
phía nam với hàng chục họ và hàng trăm loài thực vật khác nhau chiếm tổ thành số
lượng cá thể loài khá lớn với các họ cây đặc trưng hiện có ở VQGCT như họ đậu
(Fabaceae), họ 3 mảnh vỏ (Euphorbiaceae), họ trôm (Sterculiaceae), họ bò hòn
(Sapindaceae), họ thị (Ebenaceae), họ cỏ (Poaceae), họ na (Annonaceae), họ xoan
(Meliaceae), họ bứa (Clusiaceae), họ xoài (Anacardiaceae), họ cà phê (Rubiaceae).
Với 2 nhân tố xâm nhập của các họ thực vật nói trên là yếu tố quan trọng hình
thành khu hệ thực vật Việt Nam nói chung và hệ thực vật của VQGCT nói riêng
2. Động vật
Khu hệ động vật của VQGCT có những nét đặc trưng của khu hệ động vật
vùng bình nguyên đông Trường Sơn, có quan hệ chặt chẽ với Tây Nguyên, điển hình
là các loài thú móng guốc như bò tót, bò rừng, nai, cheo cheo, heo rừng, hoẵng chiếm
ưu thế. VQGCT là một trong những địa điểm dễ quan sát các loài thú lớn trong các
khu rừng đặc dụng hiện nay ở Việt Nam
Số loài và các loài quý hiếm: (xem chi tiết bảng 4, 5, 6, 7, 8 và 9).
Đa dạng các taxon thú ở VQG CT
Stt

Nhóm phân loại

Bộ

Họ

Loài

Các loài quý hiếm

1

Côn trùng

9

68

756

2

2



11

34

159

8

3

Lưỡng cữ

2

6

41

3

4

Bò sát

4

17

109

20

5

Chim

18

64

351

31

6

Thú

11

29

105

39

Tổng cộng

55

218

1.521

103

SV: NÔNG VĂN TÀI


BÁO CÁO THỰC TẬP MÔN BỆNH CÂY RỪNG

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ
3.1 Điều tra sơ bộ
3.1.1 Biểu điều tra vườn ươm
Số hiệu OTC
Ngày Điều Tra: 12/6/2016
Loại cây: Keo
Nhóm điều tra: Tổ 2, K58G_QLTNR
Bảng Điều Tra Vườn Ươm
Tổng số
cây điều
tra
3816

cấp bị hại ở lá
0
1000

1
6000

2
1276

3
1000

4
200

tổng lá tổng cây
bệnh

R%

P%

9476

32.59

0.65

2472

3.1.2 Biểu điều tra sơ bộ rừng tự nhiên.
3.1.2.1 Bảng thống kê sâu bệnh hại
Số hiệu OTC
Ngày Điều Tra: 11/6/2016
Loại cây: hỗn loài
Nhóm điều tra: Tổ 2, K58G_QLTNR

ST
T
1

LOẠI BÊNH HẠI

2

Gỉ sắt

3

Bồ hóng

4

Xoắn lá

5

Cháy lá

6

Đốm lá

Vàng lá

SV: NÔNG VĂN TÀI

Đặc điểm bệnh
hại
1 phần lá hoặc
toàn bộ lá có
màu vàng
Trên mặt lá
xuất hiện những
bột màu gỉ sắt
Trên mặt lá
xuất hiện những
chấm đen
Mép lá hay
cuốn bị xoắn lại
1 phần lá bị
cháy và ngã
sang màu vàng
Lá bị đốm xuất
hiện những

Loài cây bị
hại
Cây dầu,
keo, sao,…
Keo, dầu,..
Keo, dầu,
sao,..
Keo, sao,..
Trâm trắng,
dầu,..
Keo, dầu,..

Thuộc bộ
(họ, bộ)

Chú thích


BÁO CÁO THỰC TẬP MÔN BỆNH CÂY RỪNG

chấm đen hay
đỏ trên mặt lá
7

3.1.2.2 Bảng thống kê các loài thiên địch
Số hiệu OTC
Loại cây: Hỗn loài

Ngày Điều Tra: 11/6/2016
Nhóm điều tra: Tổ 2, K58G_QLTNR

STT Loài thiên Đặc điểm nhận
địch
dạng
1
Kiến
cơ thể chia làm 3
phần chính: đầu,
ngực và bụng.
Miệng gặm nhai
2
Mối
Cơ thể chia làm
ba phần đầu,
ngực, bụng.
Thành phần: mối
vua, mối cánh,
mối lính, mối
thợ.
3
ong
Loài có 2 cánh,
trên đầu có râu,
phái sau có gai
nhọn, cơ thể chia
làm 3 phần
4
Ve sầu
Có đầu to, hai
cánh trong có
nhiều vân, Sâu
non sống trong
đất Miệng chích
hút.
5
….
6
7

Thuộc bộ, họ
Họ Kiến (Formicidae), Bộ
cánh màng (Hymenoptera)
Bộ cánh bằng (Isoptera)

Rất
nhiều

thuộc họ ong (Apidae).
( Crabronidae)

10 con

Họ e sầu (Cicadidae) Bộ
(Hemiptera)

3.1.2.3 Bảng điều tra sâu bệnh hại dưới đất
Số hiệu OTC 1
Ngày Điều Tra: 11/6/2016

SV: NÔNG VĂN TÀI

Số
lượng
Rât
nhiều


BÁO CÁO THỰC TẬP MÔN BỆNH CÂY RỪNG

Loại cây: Hỗn loài

Nhóm điều tra: Tổ 2, K58G_QLTNR

Số hiệu OTC 1
Tuyến 1: X: 00464829
Y: 01263688
ST Độ sâu
Loài
T
lớp đất
sâu hại
1

2
3

4

5

Nhộng

1 – 20cm Kiến
Mối
Dế
Rết
1 – 15cm Kiến
Mối
Dế
1 – 19cm Kiến
Mối
Dế
Sùng
1 – 17cm Kiến
Mối
Dế
Sùng
1 – 23cm Kiến
Mối
Dế
Sùng

Số hiệu OTC 2
Loại cây: hỗn loài

1 – 20cm

SV: NÔNG VĂN TÀI

Sâu
trưởng
thành
Rât nhiều
Rất nhiều
2
1
>10 con
5 con
1
Nhiều
7 con
1 con
3 con

Ghi
chú

Ngày Điều Tra: 11/6/2016
Nhóm điều tra: Tổ 2, K58G_QLTNR

Số hiệu OTC 2
Tuyến 1: X: 00464783
Y: 01265121
STT Độ sâu lớp Loài
đất
sâu hại
1

Số lượng sâu hại
Trứng Sâu
non

Mối
sùng
Kiến

Số lượng sâu hại
Trứng Sâu
non

Nhộng

Sâu trưởng
thành
Nhiều
2 con
Nhiều

Ghi
chú


BÁO CÁO THỰC TẬP MÔN BỆNH CÂY RỪNG

2

1 – 20cm

3

1 – 20cm

4

1 – 20cm

5

1 – 20cm

Mối
Kiến
Sùng
ve
Mối
Kiến
Sùng
ve
Mối
Kiến
Sùng
ve
Mối
Kiến
Sùng
ve

7 con
15 con
3 con
1 con
Nhiều
Nhiều
1 con
1con
3 con
5 con
5 con
2 con
10 con
3 con
1 con
1 con

Số hiệu OTC 3
Loại cây: Hỗn loài
Số hiệu OTC 3
Tuyến 1: X: 00464886
Y: 01265201
STT Độ sâu
Loài
lớp đất
sâu hại

Ngày Điều Tra: 11/6/2016
Nhóm điều tra: Tổ 2, K58G_QLTNR

Số lượng sâu hại
Trứng

1

2

3
4

1 – 23
cm

Mối
Kiến
Giun
Rết
1 – 21
Mối
cm
Kiến
Giun
Rết
1 – 17cm Mối
Kiến
Giun
1 – 18cm Mối
Kiến
Giun

SV: NÔNG VĂN TÀI

Sâu
non

Ghi
chú
Nhộng

Sâu trưởng
thành
Nhiều
5
Nhiều
3 con
1 con
1ổ
10 con
3 con
2 con
>10 con
15 con
3 con
7 con
2 con


BÁO CÁO THỰC TẬP MÔN BỆNH CÂY RỪNG

5

Rết
1 – 21cm Mối
Kiến
Giun
Rết

1 con
3 con
23 con
1 con
1 com

3.1.3 Điều tra sơ bộ ở rừng tre nứa.
3.1.3.1 Điều tra sâu hại dưới đất
Số hiệu OTC 1
Ngày Điều Tra: 13/6/2016
Loại cây: Tre
Nhóm điều tra: Tổ 2, K58G_QLTNR
Số hiệu OTC 1
Tuyến 2: X: 00463183
Y: 01261636
STT Độ sâu
Loài
lớp đất
sâu hại
1
2
3
4
5

Mối
Kiến
Rết
1 – 23cm Mối
Kiến
1 – 17cm Mối
Kiến
sâu
1 – 18
Kiến
cm
Mối
ve
1 – 19cm Kiến
Mối
ve

Số lượng sâu hại
Trứng Sâu
non

1 – 16
cm

SV: NÔNG VĂN TÀI

Nhộng

Ghi
Sâu trưởng chú
thành
Nhiều
Nhiều
1 con
20 con
15 con
>10 con
>10 con

1 con
23 con
5 con
1 con
Nhiều
Ít
1 con


BÁO CÁO THỰC TẬP MÔN BỆNH CÂY RỪNG

Số hiệu OTC 2
Loại cây: Tre

Ngày Điều Tra: 13/6/2016
Nhóm điều tra: Tổ 2, K58G_QLTNR

Số hiệu OTC 2
Tuyến 2: X: 00463189
Y: 01261651
STT Độ sâu
Loài
lớp đất
sâu hại

Số lượng sâu hại
Trứng

Sâu
non

Nhộng

Sâu trưởng
thành
Nhiều
Ít
1 con

1

1 – 18
cm

2

1 – 20cm Mối
Kiến
Ve

1 con
15 con
2 con

3

1 – 18
cm

Nhiều
1ổ

4

5

1 – 18
cm
1 – 18
cm

Mối
Kiến
Ve

Ghi
chú

Mối
Kiến
Ve
Mối
Kiến
Ve
Mối
Kiến
Ve

Số hiệu OTC 3
Loại cây: Tre
Số hiệu OTC 3
Tuyến 2: X: 00463172
Y: 01261611
STT Độ sâu
Loài
SV: NÔNG VĂN TÀI

3 con
Nhiều
Nhiều
1 con
5 con
5 con
5 con
Ngày Điều Tra: 13/6/2016
Nhóm điều tra: Tổ 2, K58G_QLTNR

Số lượng sâu hại

Ghi


BÁO CÁO THỰC TẬP MÔN BỆNH CÂY RỪNG

lớp đất

sâu hại

chú
Trứng

1

2

1 – 18
cm
1 – 18
cm

Mối
Kiến
ve
Mối
Kiến
Ve

Sâu
non

Nhộng

Sâu trưởng
thành
Nhiều
ít

1 con
5 con
3 con
5 con

3

1 – 18
cm

Mối
Kiến
Ve

Nhiều
Nhiều
1 con

4

1 – 18
cm

Mối
Kiến
Ve

>10 con
15 con

5

1 – 18
cm

SV: NÔNG VĂN TÀI

Mối
Kiến
Ve

1 con
Nhiều
Nhiều
0 con


BÁO CÁO THỰC TẬP MÔN BỆNH CÂY RỪNG

3.1.3.2 Bảng mức độ sâu hại tre nứa
Số hiệu OTC 1
Loại cây: Tre
Tuyến 2: X: 0046318 Y:
01261636

Loài
cây
Tre

Độ
tàn
che
0,4

Ước tính mức độ hại
Hại lá
Nhẹ
623/
1040cây

Sâu hại thân
TB
242/1040câ
y

Số hiệu OTC 2
Loại cây: Tre
Tuyến 2: : X: 00463189
Y: 01261651
Độ Ước tính mức độ hại
Loài
tàn Hại lá
cây
che Nhẹ
TB

Tre

0,4

Ngày Điều Tra: 13/6/2016
Nhóm điều tra: Tổ 2, K58G_QLTNR

236/1171c
ây

78/1171c
ây

Số hiệu OTC 3
Loại cây: Tre
Tuyến 2: : X: 00463172
Y: 01261611
Ước tính mức độ hại
Độ
Loài
tàn Hại lá
cây
che Nhẹ
TB
312/963câ
548/963
Tre
0,4
y
cây

Nặng

Nhẹ

TB

Nặng

189/1040
cây

537/1718
cây

677/
1718cây

504/1718
cây

Ngày Điều Tra: 13/6/2016
Nhóm điều tra: Tổ 2, K58G_QLTNR

Nặng

Sâu hại thân
Nhẹ
TB

114/1171 524/1215c
cây
ây

271/1215cây

Ngày Điều Tra: 13/6/2016
Nhóm điều tra: Tổ 2, K58G_QLTNR

Nặng
113/963
cây

Sâu hại thân
Nhẹ
TB
566/1013 346/1013câ
cây
y

3.2 Điều tra về thành phân tỷ lệ nhiểm bệnh hại thân cành.
SV: NÔNG VĂN TÀI

405/1215c
ây

Nặng

Nặng
122/1013
cây


BÁO CÁO THỰC TẬP MÔN BỆNH CÂY RỪNG

OTC

1

Loại
bệnh
hại

Nguyên nhân gây
bệnh

Tổng số
cây bị
hại

Tổng số
cây điều P%
tra

Cháy lá

Nhiệt độ

7

9

77,78

Bồ hóng

Nấm bồ hóng gây ra

8

9

88,89

Rầy

Nấm

8

9

88,89

Đốm

Nấm

7

7

100,00

Khô
cành,
ngọn

Nấm

6

8

75,00

Xoăn lá

Bọ

SV: NÔNG VĂN TÀI


BÁO CÁO THỰC TẬP MÔN BỆNH CÂY RỪNG

3.3 Biểu đánh giá mức độ gây hại ở rừng Tự nhiên
3.3.1 Biểu về mức độ hại lá
Số hiệu OTC
Ngày Điều Tra: 11/6/2016
Loại cây: Hỗn loài
Nhóm điều tra: Tổ 2, K58G_QLTNR
Tuyến 1:
Ước tính mức độ hại
OTC 1
Loài cây
X:0046482
9 Y:
01263688
Trâm
Trắng

Độ
tàn
che

Hại lá
Nh


Nặn
g

Nh


T
B

0.3




Lòng
mang



SP1





SP1





Trâm
Trắng





SP1





Thành
ngạnh





Bằng lăng
ổi





Bằng lăng
ổi





Bằng lăng
ổi

SV: NÔNG VĂN TÀI

T
B

Sâu hại thân





SP1



SP1









Nặng


BÁO CÁO THỰC TẬP MÔN BỆNH CÂY RỪNG

Bằng lăng
ổi





Bằng lăng
ổi





Bằng lăng
ổi






SP1
Bằng lăng
ổi





Bằng lăng
ổi





Trâm
Trắng





SP1





Thành
ngạnh





Bằng lăng
ổi





Bằng lăng
ổi





Bằng lăng
ổi





SP1





Bằng lăng
ổi





Bằng lăng
ổi





Bằng lăng
ổi
SP1

SV: NÔNG VĂN TÀI









Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×