Tải bản đầy đủ

Giáo án NGữ văn 11 tuần 1 đến tuần 5 chuẩn kiến thức kĩ năng ba cột

Trường TH Cấp 2 - 3 Phú Thịnh

Giáo án NGỮ VĂN 11 chương trình cơ bản

TUẦN 1

SOẠN: 10/08/2010

TIẾT 1 – 2

DẠY: 17/8/2010

(Trích “ Thượng Kinh Kí Sự ’’)
I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Cảm nhận giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm và vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách của Lê Hữu
Trác qua ngòi bút kí sự chân thực, sắc sảo về cuộc sống trong phủ chúa Trịnh.
II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1. Kiến thức.
- Bức tranh chân thực, sinh động về cuộc sống xa hoa, đầy quyền uy nơi phủ chúa Trịnh và
thái độ, tam trạng của nhân vật tôi khi vào phủ chúa chữa bệnh cho Trịnh Cán.
- Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãng Ông: lương y, nhà nho thanh cao, coi thường danh lợi.

- Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh động những việc có thật: lối
kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặc sắc, đan xen văn xuôi và thơ.
2. Kĩ năng.
Đọc – hiểu thể kí ( kí sự) trung đại theo đặc trưng thể loại.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Vào bài mới
Lê Hữu Trác không chỉ là thầy thuốc nổi tiếng mà còn được xem là một trong những tác giả VH nổi
tiếng có những đóng góp cho sự ra đời và phát triển của thể loại kí sự . ông đã ghi chép một cách trung thực
và sắc xảo hiện thực cuộc sống trong phủ Chúa Trịnh. Để hiểu rõ nhân cách của Lê Hữu Trác cũng như hiện
thực xã hội VN TK XVIII chúng ta sẽ tìm hiểu đoạn trích vào phủ chúa Trịnh.
HOẠT ĐỒNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1:
ĐỌC – HIỂU TIỂU DẪN
(10 phút)
TIẾT 1
-Hs đọc nhanh
I. TIỂU DẪN
Yêu cầu hs đọc nhanh tiểu dẫn
1. Tác giả:
-Hs tóm tắt tiều dẫn và - Lê Hữu Trác (1724 – 1791) hiệu Hải
? Dựa vào phần tiểu dẫn trả lời từng câu hỏi
Thượng Lãn Ông, người làng Liêu Xá,
SGK hãy nêu những nét cơ - Nhận xét, bổ sung.
tỉnh Hải Dương.
bản nhất về tác giả?
- Là một danh y, nhà văn, nhà thơ lớn
→Nhận xét ,đưa ra nội dung
của thế kỉ XVIII.
hoàn chỉnh.
- Ông là tác giả của bộ sách y học nổi
tiếng “Hải Thượng y tông tâm lĩnh”
2. Tác phẩm:
Rút từ Thượng kinh kí sự.
Đoạn trích được rút từ tập “Thượng kinh
? Xuất xứ của đoạn trích? Ghi lại việc tác giả được kí sự” – tập kí sự bằng chữ Hán hoàn
Nội dung chính?

triệu vào phủ chúa để thành năm 1783, xếp ở cuối bộ “Hải
Gv giới thiệu tập “Hải khám bệnh cho thế tử.
Thượng y tông tâm lĩnh” – ghi lại việc
Thượng y tông tâm lĩnh”.
tác giả được triệu vào phủ chúa để khám
bệnh kê đơn cho thế tử.
Hoạt động 2:
ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN (65 phút)
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Sự cao sang, quyền uy cùng cuộc sống
hưởng thụ cực điểm của nhà Chúa:
? Tìm những hình ảnh, chi Dựa vào SGK tìm những a. Quang cảnh tráng lệ, tôn nghiêm, lộng lẫy:
tiết miêu tả quang cảnh hình ảnh và chi tiết. Trả (20 phút)
trước khi vào trong phủ lời, nhận xét, bổ sung.
- Đường vào phủ phải qua nhiều lần cửa,
Chúa?
với “Những dãy hành lang quanh co nối
GV: Nguyễn Thị Thuý Liễu

TỔ VĂN 3

1


Trường TH Cấp 2 - 3 Phú Thịnh

Giáo án NGỮ VĂN 11 chương trình cơ bản

? Cảnh bên trong phủ chúa Dựa vào SGK tìm những
được miêu tả như thế nào?
hình ảnh và chi tiết. Trả
lời, nhận xét, bổ sung.
Dựa vào SGK tìm những
? Nội cung của Thế tử có hình ảnh và chi tiết. Trả
điểm gì đặc biệt?
lời, nhận xét, bổ sung.
Hs nhận xét khái quát về
quang cảnh nơi phủ chúa.
? Nhận xét khái quát về
quang cảnh nơi phủ chúa?
Chốt lại vấn đề.
Chuyển ý.
TIẾT 2
? Cung cách sinh hoạt nơi Hs dựa vào SGK tìm ý
phủ Chúa được miêu tả như trả lời.
thế nào?
Nhận xét, bổ sung.

? Em có nhận xét gì về cung Hs nêu cách hiểu riêng
cách sinh hoạt nơi phủ chúa? của mình, nhận xét, bổ
Diễn giảng thêm để hs nắm sung.
vững hơn.
? Thái độ và tâm trạng của
nhân vật “tôi” như thế nào
khi vào phủ chúa?
? Nhân vật “tôi” có suy nghĩ
gì sau khi khám bệnh cho
GV: Nguyễn Thị Thuý Liễu

Không đồng tình với lối
sống sa hoa, cầu kì, tráng
lệ nơi phủ chúa.
Ban đầu định chữa bệnh
cầm chừng nhưng sau đó

nhau liên tiếp”.Ở mỗi cửa đều có vệ sĩ canh
gác, “ ai muốn ra vào phải có thẻ”
- Trong khuôn viên phủ chúa có điếm “Hậu
mã quân túc trực” để chúa sai phái đi truyền
lệnh.
- Vườn hoa trong phủ Chúa “cây cối um
tùm, chim kêu ríu rít , danh hoa đua thắm,
gió đưa thoang thoảng mùi hương”.
- Bên trong phủ Chúa là:
+ Những nhà “Đại đường”, “Quyền bổng”,
“Gác tía”, Kiệu son, võng điều, đồ nghi
trượng sơn son thiếp vàng” và “những đồ
đạc nhân gian chưa từng thấy”.
+ Đồ dùng tiếp khách toàn là “mâm
vàng, chén bạc”.
- Đến nội cung Thế tử phải:
+ Qua năm, sáu lần trướng gấm.
+ Trong phòng thắp nến, có sập thếp vàng,
ghế rồng sơn son thiếp vàng, trên ghế bày
nệm gấm, màn là che ngang sân.
+ Xung quanh lấp lánh, hương hoa ngào ngạt,…
→ Quang cảnh nơi phủ chúa cực kì tráng lệ,
lộng lẫy không đâu sánh bằng.
b. Cung cách sinh hoạt , nghi lễ, khuôn phép:
(15 phút )
- Cách đưa đón thầy thuốc: tên đầy tớ
chạy trước hét đường, cáng chạy như
ngựa lồng
- Trong phủ “người giữ cửa truyền báo rộn
ràng, người có việc quan qua lại như mắc
cửi’ → Chúa giữ vị trí trọng yếu và có quyền
uy tối thương trong triều..
- Lời lẽ phải hết sức cung kính, lễ độ : “thánh
thượng, Đông cung thế tử, hầu mạch…”
- Sinh hoạt của chúa: “nhiều phi tần chầu
chực, không được trao đổi với chúa,…”
- Sinh hoạt của thế tử: có nhiều người hầu hạ
“bảy tám thầy thuốc phục dịch”, gặp thế tử
phải hành lễ “Khi xem bệnh, Thế tử chỉ là
một đứa bé 5,6 tuổi nhưng tác giả - một cụ
già phải quỳ lại 4 lại , xem mạch xong phải
quỳ lại 4 lại trước khi lui.
→ Sự cao sang, quyền uy tột đỉnh, cuộc
sống hưởng thụ sa hoa đến cực điểm, sự
lộng quyền của nhà chúa.
2. Thái độ, tâm trạng và những suy nghĩ
của nhân vật “tôi”: (15 phút)
- Dửng dưng trước những quyến rũ vật chất,
không đồng tình trước cuộc sống quá no đủ, tiện
nghi nhưng thiếu khí trời và không khí tự do.
+ Lúc đầu, có ý định chữa bệnh cầm chừng
để tránh bị công danh trói buộc.
TỔ VĂN 3

2


Trường TH Cấp 2 - 3 Phú Thịnh

Giáo án NGỮ VĂN 11 chương trình cơ bản

thế tử?
Khẳng định y đức của người
thầy thuốc.
?Qua cách xem bệnh và cách
chữa bệnh em có nhận xét gì
về vẻ đẹp tâm hồn và nhân
cách của LHT?
Khảng định vẻ đẹp nhân
cách của LHT.

thẳng thắn đưa ra cách + Sau đó, ông thẳng thắn đưa ra cách
chữa.
chữa đúng bệnh, kiên trì giải thích, dù
khác ý với các quan thái y.
3. Vẻ đẹp tâm hồn và nhân cách của LHT:
HS trả lời, nhận xét, bổ (15 phút)
sung.
- Một nhà văn, nhà thơ có những đóng góp to
nước cho nền văn học nước nhà.
- Một thầy thuốc giỏi có kiến thức sâu rộng,
bản lĩnh, giàu kinh nghiệm, y đức cao.
- Là người có phẩm chất cao quý: khinh thường
lợi danh, quyền quý, yêu thích tự do và nếp sống
thanh đạm, giản dị.
Hoạt động 3:
TỔNG KẾT (10 phút)
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
?Nêu vài nét về nghệ thuật Hs nêu nghệ thuật, nhận - Quan sát tỉ mĩ, ghi chép trung thực, miêu tả cụ
của đoạn trích.
xét, bổ sung.
thể, sinh động, chọn lựa được chi tiết “đắt”, gây
ấn tượng mạnh.
- Lối kể hấp dẫn, chân thực, hài hước.
- Kết hợp văn xuôi và thơ làm tăng chất trữ tình
cho tác phẩm, góp phần thể hiện một cách kín
đáo thái độ của người viết.
2. Ý nghĩa văn bản:
? qua đoạn trích “Vào phủ Cá nhân trả lời, nhận xét, Đoạn trích vào phủ chúa Trịnh” phản ánh
chúa Trịnh” LHT muốn nói bổ sung.
quyền lực to lớn của Trịnh Sâm, cuộc
đến điều gì?
sống xa hoa, hưởng lạc trong phủ chúa
đồng thời bày tỏ thái độ coi thường danh
lợi, quyền quý của tác giả.
4.Củng cố (3 phút)
?Theo em cảnh sống nơi phủ chúa có gì khác biệt với đời sống dân thường?Thái độ của em
trước cảnh sống nơi phủ chúa?
5. Dặn dò (2 phút)
a. Hướng dẫn tự học:
- Dựng lại chân dung LHT qua đoạn trích.
- Nêu suy nghĩ của em về hình ảnh thế tử Trịnh Cán.
b. Chuẩn bị bài mới:
Soạn bài “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”
- Thế nào là ngôn ngữ chung? Ví dụ.
- Thế nào là lời nói cá nhân? Ví dụ.

GV: Nguyễn Thị Thuý Liễu

TỔ VĂN 3

3


Trường TH Cấp 2 - 3 Phú Thịnh
TUẦN 1

TIẾT 3

Giáo án NGỮ VĂN 11 chương trình cơ bản
SOẠN:15/8/2010

DẠY: 20/8/2010

I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:Giúp cho học sinh
- Hiểu được mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng của cá nhân, những
biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ xã hội và cái riêng trong lời nói cá nhân.
- Nhận diện được những đơn vị ngôn ngữ chung và những quy tắc ngôn ngữ chung, phát hiện
và phân tích nét riêng, sáng tạo của cá nhân trong lời nói, biết sử dụng ngôn ngữ một cách sáng tạo.
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1. Kiến thức:
Mối quan hệ giữa ngôn ngữ cung của xã hội và lời nói cá nhân:
- Khái niệm ngôn ngữ chung và các quy tắc thống nhất về việc sử dụng các đơn vị và tạo lập văn bản.
- Khái niệm lời nói cá nhân.
2. Kĩ năng:
- Nhận diện và phân tích những đơn vị và quy tắc ngôn ngữ chung trong lời nói.
- Phát hiện và phân tích nét riêng, nét sáng tạo của cá nhân trong lời nói.
- Sử dụng ngôn ngữ chung theo đúng chuẩn mực của ngôn ngữ xã hội.
- Bước đầu biết sử dụng sáng tạo ngôn ngữ chung để tạo nên lời nói có hiệu quả giao tiếp tốt
và có nét riêng của cá nhân.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định lớp
(1phút)
2. Kiểm tra bài cũ
(7 phút)
? Lê Hữu Trác đã tả về quang cảnh cũng như cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa như thế nào?
? Dựng lại hình tượng Lê Hữu Trác.
3. Vào bài mới:
HOẠT ĐỒNG CỦA GV
Hoạt động 1: (10 phút)
Gv treo bảng phụ:
Bài tập 1:
Trong hai câu thơ dưới dây, từ
thôi in đậm được tác giả sử dụng
với nghĩa như thế nào?
“Bác Dương thôi đã thôi rồi,
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta”
Bài tập 2:
Nhận xét về cách sắp đặt từ ngữ trong
hai câu thơ sau. Hiệu quả giao tiếp?
“Xiên ngang mặt đất rêu từng đám
Đâm toạc chân mây đá mấy hòn”
? Đọc và cho biết yêu cầu của
bt1,2?
-Hướng dẫn hs trả lời:
+Tách từ thôi in đậm riêng và giả
nghĩa,sau đó để vào nội dung câu
GV: Nguyễn Thị Thuý Liễu

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
TÌM HIỂU NGỮ LIỆU

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

I. TÌM HIỂU NGỮ LIỆU
Bài tập 1:
Chia lớp thành 4 - “Thôi”:chấm dứt ,kết thúc một hoạt
nhóm:
động nào đó.
Nhóm 1.3 làm bài tập - “Thôi”(2):chấm dứt kết thúc cuộc
1 theo hướng dẫn
đời;Tránh nói từ chểt,giảm đi nỗi đau
mất mát
→ Đây là sáng tạo nghĩa mới cho từ
“thôi”,thuộc về lời nói cá nhân của
Nguyễn Khuyến.
Bài tập 2.
Nhóm 2,4 làm bài tập Trật tự sắp xếp trong hai câu thơ là
2 theo hướng dẫn
cách sắp đặt của riêng cá nhân HXH.
- Các cụm danh từ trung tâm trước từ
chỉ số lượng và tù chỉ loại:“rêu-từng
đám,đá-mấy hòn”.
-Đặt động từ vị ngữ trước danh từ
TỔ VĂN 3

4


Trường TH Cấp 2 - 3 Phú Thịnh

Giáo án NGỮ VĂN 11 chương trình cơ bản

thơ giải nghĩa tiếp.
+Đảo từ ngữ trong câu thơ cho
xuôi,phân tích cấu trúc ngữ pháp của nó.
+Nhận xét tác dụng của chúng.

chủ ngữ: “xiên ngang-rêu từng
đám,đâm toạc-đá mấy hòn”
→Cách sắp xếp riêng của tác giả để
tạo nên âm hưởng của câu thơ và tô
đậm các hình tượng thơ.
Hoạt động: (23 phút)
TÌM HIỂU NGÔN NGỮ - TÀI SẢN CHUNG CỦA XÃ HỘI
II.NGÔN NGỮ-TÀI SẢN CHUNG
CỦA XÃ HỘI
? Từ việc phân tích ngữ liệu ở bài Hs nêu khái niệm ngôn 1. Khái niệm ngôn ngữ:
tập 1, hãy cho biết như thế nào là ngữ.
Ngôn ngữ là tài sản chung, là
ngôn ngữ?
phương tiện giao tiếp chung của cả
cộng đồng xã hội.
-Hãy cho biết ngôn ngữ có những Dựa vào SGK trình 2. Biểu hiện của tính chung:
điểm chung nào?ở mỗi điểm cho ví bày biểu hiện của tính a. Các yếu tố chung:
dụ cụ thể?
chung.
- Các âm, các thanh, các tiếng, các từ.
-Ở mỗi cấu nhân ta có những điểm
- Các ngữ cố định(thành ngữ, tục ngữ)
riêng nào?
b. Các quy tắc, phương thức chung
- Quy tắc cấu tạo kiểu câu.
- Phương thức chuyển nghĩa từ.
III.LỜI NÓI– SẢN PHẨM RIÊNG
CỦA CÁ NHÂN.
? Nêu khái niệm lời nói?
Hs nêu khái niệm
1. Khái niệm
Nhận xét, bổ sung
Lời nói là sản phẩm được cá nhân tạo
ra trên cơ sở vận dụng các yếu tố
ngôn ngữ chung và tuân thủ theo các
phương thức chung.
2. Biểu hiện của tính riêng
? Nêu những biểu hiện của tính Dựa vào ngữ liệu đã - Giọng nói cá nhân
riêng? Ví dụ.
phân tích, dựa vào - Vốn từ ngữ cá nhân
SGK nêu những biểu - Sự chuyển đổi sáng tạo khi sử dụng
hiện của tính riêng.
từ ngữ chung quen thuộc.
- Tạo ra các từ mới.
- Vận dụng linh hoạt, sáng tạo các
quy tắc. phương thức chung.
4.Củng cố: Hướng dẫn và cho hs làm BT 3 ở nhà (2 phút)
5. Dặn dò: (2 phút)
a. Hướng dẫn tự học:
- Tìm thêm những biểu hiện của mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng trong đời sống.
- Tìm thêm những biến đổi về nghĩa của từ trong lời nói.
b.Chuẩn bị bài mới :
- Xem lại cách làm văn NLXH
- Học bài Vào phủ chúa Trịnh và Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân.
→ Để làm bài viết số 1
TUẦN 1

TIẾT 4

GV: Nguyễn Thị Thuý Liễu

SOẠN: 15/8/2010
TỔ VĂN 3

DẠY: 21/8/2010
5


Trường TH Cấp 2 - 3 Phú Thịnh

Giáo án NGỮ VĂN 11 chương trình cơ bản

(Kiểm tra tập trung)
ĐỀ BÀI:
Câu 1: (2đ) Thế nào là ngôn ngữ chung?
Câu 2: (3 đ)Vai trò của rừng trong đời sống con người.
Câu 3: (5đ)Qua đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh”, anh (chị) hãy dựng lại hình tượng Lê
Hữu Trác.
ĐÁP ÁN:
Câu 1: * Khái niệm :
Ngôn ngữ là tài sản chung, là phương tiện giao tiếp chung của cả cộng đồng xã hội.
* Biểu hiện của tính chung:
a. Các yếu tố chung:
- Các âm, các thanh, các tiếng, các từ.
- Các ngữ cố định(thành ngữ, tục ngữ)
b. Các quy tắc, phương thức chung
- Quy tắc cấu tạo kiểu câu.
- Phương thức chuyển nghĩa từ.
Câu 2 : Vai trò của từng trong đời sống con người
- Là lá phổi duy trì sự sống trên trái đất.
- Tiềm ẩn bao tài nguyên quý báu
- Đem lại vẻ đẹp bình yên cho cuộc sống
- Nhưng màu xanh của rừng đang bị đe doạ.
- Suy nghĩ của bản thân về vai trò của rừng.
Câu 3 : Dựng lại hình tượng Lê Hữu Trác
- Một nhà văn, nhà thơ có những đóng góp to nước cho nền văn học nước nhà.
- Một thầy thuốc giỏi có kiến thức sâu rộng, bản lĩnh, giàu kinh nghiệm, y đức cao.
- Là người có phẩm chất cao quý: khinh thường lợi danh, quyền quý, yêu thích tự do và nếp sống thanh
đạm, giản dị.

Kí duyệt
Ngày 14 tháng 08 năm 2010
Tổ trưởng

Lê Văn Tiền

TUẦN 2

TIẾT 5

GV: Nguyễn Thị Thuý Liễu

SOẠN: 20/8/2010
TỔ VĂN 3

DẠY: 24/8/2010
6


Trường TH Cấp 2 - 3 Phú Thịnh

Giáo án NGỮ VĂN 11 chương trình cơ bản

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Cảm nhận được tâm trạng bi kịch, tính cách và bản lĩnh Xuân Hương.
- Hiểu được tài năng nghệ thuật thơ Nôm của tác giả.
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC.
1. Kiến thức:
- Tâm trạng bi kịch, tính cách và bản lĩnh của Hồ Xuân Hương.
- Khả năng Việt hoá thơ đường: dùng từ ngữ độc đáo, sắc nhọn, tả cảnh sinh động, đưa ngôn ngữ
đời thường vào thơ ca.
2. Kĩ năng: Đọc – hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.
III/ TIÊN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp
(1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
?Trình bày tại sao ngôn ngữ-tài sản chung của xã hội và lời nói cá nhân có những phương diện
riêng nào?
3. Vào bài mới:
Hồ Xuân Hương là một trong những nhà thơ nổi tiếng của VHTĐVN. Bà được mệnh danh là
bà Chúa thơ Nôm. Thơ của bà là tiếng nói đòi quyền sống, là niềm khao khát sống mãnh liệt. đặc biệt,
những bài thơ Nôm của bà là cảm thức về thời gian tinh tế, tạo nền tâm trạng.
Tự tình II là một trong những bài thơ tiêu biểu cho điều đó, đồng thời thể hiện được những đặc săc
về thơ Nôm của Hồ Xuân Hương.
HOẠT ĐỒNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: (7 phút)
TÌM HIỂU TIỂU DẪN
I. TIỂU DẪN
1. Tác giả:
? Trình bày ngắn gọn những Hs dựa vào những kiến - HXH (chưa rõ năm sinh- năm mất)
heiu63 biết của em về con thức đã học ở THCS, quê ở làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh
người – cuộc sống và tác phẩm kiến thức phần tiểu dẫn Lưu, tỉnh Nghệ An, nhưng sống chủ
của Hồ Xuân Hương.
SGK.
yếu ở kinh thành Thăng Long.
Gv điều chỉnh, bổ sung, nhấn Nhận xét, bổ sung.
- HXH là một thiên tài kì nữ nhưng
mạnh.
cuộc đời lai gặp nhiều bất hạnh (tình
(Hai lần lấy lẽ Tổng Cóc và tri
duyên gặp nhiều éo le, trắc trở.)
phủ Vĩnh Tường).
- Thơ HXH là thơ của phụ nữ viết về
? Nhận xét về nội dung và
phụ nữ, trào phúng mà trữ tình, đậm
giọng thơ của HXH?
Tiếng nói thương cảm chất dân gian từ đề tài, cảm hứng đến
đối với người phụ nữ.
ngôn ngữ hình tượng.
? Kể tên một số tác phẩm của Trào phúng trữ tình.
- Sáng tác thơ bằng cả chữ Hán và Nôm.
HXH mà em biết.
Bánh trôi nước, Mời trầu → Bà chúa thơ Nôm.
? Nêu xuất xứ của bài thơ?
? Em hiểu thế nào là tự tình.
Dựa vào SGK trả lời.
2. Tác phẩm.
Gv treo bảng phụ bài “Tự tình III”
- Trích trong chùm thơ Tự tình gồm 3
→ giới thiệu cho HS
Bộc lộ tâm tình.
bài : Tự tình I, Tự tình II, Tự tình III.
- Nhan đề: Tự tình là bộc lộ tâm tình.
Hoạt động 2:
(25 phút)
ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề. (7 phút)
“Đêm khuya văng vẳng trống
Yêu cầu HS đọc 2 câu đề
Đọc 2 câu đề.
Nhận xét giọng đọc
canh dồn
GV: Nguyễn Thị Thuý Liễu

TỔ VĂN 3

7


Trường TH Cấp 2 - 3 Phú Thịnh

Giáo án NGỮ VĂN 11 chương trình cơ bản

? Bối cảnh không gian và thời Trả lời, nhận xét, bổ Trơ cái hồng nhan với nước non”
gian được miêu tả như thế nào? sung
- Bối cảnh không gian, thời gian:
? Từ “văng vẳng” gợi âm thanh
+ Thời gian: đêm khuya
như thế nào?
Từ xa vẳng lại.
+ Không gian: vắng lặng, mênh
mông, trống canh dồn.
→ Thời gian trôi nhanh, tâm
? Giải thích nghĩa động từ
“Trơ”? “Hồng nhan”?
trạng rối bời.
? Em có nhận xét gì về cách - Cô đơn, bẽ bàng
- Nỗi cô đơn, buồn tuổi bẽ bàng về
dùng từ của tác giả “cái hồng - Chỉ nhan sắc người phụ duyên phận của nhân vật trữ tình:
nhan”?
nữ.
+ “Trơ”: một mình → cô độc.
? Nhận xét biện pháp nghệ Hs trình bày phần chuẩn + “Hồng nhan”: nhan sắc người phụ nữ
thuật trong câu “Trơ cái hồng bị của mình.
+ “Cái hồng nhan” : sự rẻ rúng, mỉa mai
nhan với nước non”? Tác
+ “Trơ cái hồng nhan / nước non” : nghệ
dụng?
- Đảo ngữ, tương phản thuật đảo ngữ , sự tương phản đối nghịch
đối nghịch.
→ nỗi cô đơn khủng khiếp của con người
Gv liên hệ thơ Bà Huyện Thanh Quan
giữa không gian rộng lớn và sự thách thức
“Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt”
của số phận. → bản lĩnh của tác giả.
?Kể tên các thành ngữ đi cùng
với từ “hồng nhan”?
Mỗi tổ cử một hs lên bản
Nhận xét và cho điểm khuyến khích. ghi tên các câu thành
(Hồng nhan đa truân, hồng ngữ.
nhan bạc mệnh,…)
? Hai câu đề tác giả muốn nói
đến điều gì?
Trả lời, nhận xét, bổ  Hai câu thơ biểu hiện tâm trạng cô
sung.
đơn, bối rối trước thời gian, cuộc đời.
Yêu cầu hs đọc hai câu thực và Đọc và nêu cảm nghĩ.
2. Hai câu thực: (6 phút)
nêu cảm nghĩ rieng của mình về
“Chén rượu hương đưa say lại tỉnh
2 câu thơ này.
Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn”
? “Say lại tỉnh” nói lên điều gì? Trả lời, nhận xét, bổ - “Say lại tỉnh” : uống rượu cho quên
Tâm trạng của tác giả như thế sung.
sầu nhưng vẫn sầu → gợi lên hình
nào?
ảnh người phụ nữ cô đơn trong đêm
khuya vắng lặng với bao nỗi xót xa,
cay đắng.
? “Em hiểu như thế nào về hình Trả lời nhận xét, bổ -“Vầng trăng bóng xế, khuyết chưa
ảnh “Vầng trăng bóng xế, sung.
tròn”: hình tượng chứa hai lần bi kịch:trăng
khuyết chưa tròn”?
sắp tàn mà vẫn khuyết chưa tròn → sự
tương đồng với thân phận của người phụ
nữ. Câu thơ tả ngoại cảnh nhưng cũng là
tâm cảnh, tạo nên sự đồng nhất giữa trăng
? Tâm trạng của tác giả.
và người.
Chán chường, đau đớn.
 Nỗi chán chường, đau đớn, ê
chề.
Đọc hai câu luận.
3. Hai câu luận (6 phút)
“Xiên ngang mặt đất rêu từng đám
Đâm toạc chân mây đá mấy hòn”
? Nhận xét biện pháp nghệ Đảo ngữ, động từ mạnh
- Nghệ thuật đảo ngữ “xiên ngang
thuật trong hai câu thơ trên? → Sự phẩn uất của thiên mặt đất”, “đâm toạc chân mây” → sự
Tác dụng?
nhiên.
phẩn uất của thiên nhiên, cũng là sự
phẩn uất của tâm trạng.
- Động từ mạnh “ xiên, đâm ” kết
hợp các bổ ngữ “ngang, toạc” → sự
bướng bĩnh, ngang ngạnh của thi sĩ.
? Hình tượng thiên nhiên trong Không chịu an phận→ → Cảnh thiên nhiên qua cảm nhận
GV: Nguyễn Thị Thuý Liễu

TỔ VĂN 3

8


Trường TH Cấp 2 - 3 Phú Thịnh

Giáo án NGỮ VĂN 11 chương trình cơ bản

hai câu thơ này góp phần diễn phản kháng.
tả tâm trạng, thái độ của nhà
thơ trước số phận như thế nào?

? Giải thích từ “ngán, xuân đi
xuân lại lại”? Xuân?

? Mùa xuân và tuổi xuân có
mối quan hệ với nhau như thế
nào?
? Nhận xét biện pháp nghệ
thuật trong câu cuối? Tác dụng.
? Qua hai câu thơ cuối tác giả
muốn nói đến điều gì?
Gv liên hệ so sánh với bài tự
tình I, III.
Hoạt động 3:

(5 phút)

?Nhận xét vài nét chung về
biện pháp nghệ thuật trong bài
thơ?
Gv hướng dẫn hs khái quát lại
nội dung bài thơ và tâm trạng
của nhà thơ.

của người mang sẵn niềm phẫn uất
và sự bộc lộ cá tính, bản lĩnh không
cam chịu, như muốn thách thức số
phận của HXH → sự độc đáo của
phong cách thơ HXH.
4. Hai câu kết (6 phút)
“Ngán nỗi xuân đi, xuân lại lại
- Ngán: chán ngán
Mảnh tình xan xẻ tí con con”
- Xuân đi xuân lại lại” : - “Ngán” : chán ngán, ngán ngẫm
cái vòng lẫn quẫn của tạo - “Xuân đi xuân lại lại” : cái vòng lẫn
hoá.
quẫn của tạo hoá.
- Xuân :
Mùa xuân - Xuân :
Mùa xuân
Tuổi xuân
Tuổi xuân → Sự trở lại của mùa xuân đồng
“Mảnh tình – san sẻ - tí nghĩa với sự ra đi của tuổi xuân.
con con”→ nghệ thuật
tăng tiến → tâm trạng - “Mảnh tình – san sẻ - tí con con”→
của kẻ làm lẽ → nỗi lòng nghệ thuật tăng tiến → tâm trạng của
của người phụ nữ.
kẻ làm lẽ.
Hs tự nêu suy nghĩ của  Tâm trạng chán chường, buồn
mình. Nhận xét, bổ sung. tủi mà cháy bỏng khát vọng hạnh
phúc cũng là nỗi lòng của người
phụ nữ trong xã hội phong kiến
xưa.
TỔNG KẾT
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật:
Từ những phần đã phân - Sử dụng từ ngữ độc đáo, sắc nhọn.
tích hs hệ thống lại các - Tả cảnh sinh động.
biện pháp nghệ thuật chủ - Đưa ngôn ngữ đời thường vào thơ
yếu.
2. Ý nghĩa văn bản:
Nhận xét, bổ sung.
Bản lĩnh HXH được thể hiện qua tâm
Lắng nghe, ghi chép.
trạng đầy bi kịch: vừa buồn tủi, phẩn
uất trước tình cảnh éo le, vừa cháy
bỏng khao khát được sống hạnh
phúc.

4. Củng cố: (2 phút)
Qua bài “Tự tình” em hiểu rõ hơn điều gì về tác giả nói riêng và phụ nữ xưa nói chung?
5. Dặn dò: (2 phút)
a. Hướng dẫn tự học:
- Học thuộc lòng bài thơ
-Bản lĩnh HXH được thể hiện như thế nào trong những vần thơ buồn tê tái này?
b. Chuẩn bị bài mới: bài “Câu cá mùa thu” (Nguyễn Khuyến)
Tìm đọc lại bài thơ Thu Vịnh, Thu Ẩm., soạn bài theo câu hỏi sau:
Câu 1: Cảnh mùa thu được tác giả miêu tả như thế nào?
Câu 2: Tình thu được thể hiện ra sao?

GV: Nguyễn Thị Thuý Liễu

TỔ VĂN 3

9


Trường TH Cấp 2 - 3 Phú Thịnh

TUẦN 2

TIẾT 6

Giáo án NGỮ VĂN 11 chương trình cơ bản

SOẠN: 20/8/2010

DẠY: 24/8/2010

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:Giúp học sinh
-Cảm nhận vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằng
Bắc Bộ và vẻ đẹp tâm hồn của thi nhân.
- Thấy được tài năng thơ Nôm với bút pháp tả cảnh và nghệ thuật sử dụng từ ngữ của NK.
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1. Kiến thức
- Vẻ đẹp của bức tranh mùa thu ở nông thôn đồng bằng Bắc Bộ; Tình yêu thiên nhiên, đất
nước và tâm trạng của tác giả.
- Sự tinh tế, tài hoa trong nghệ thuật tả cảnh và trong cách sử dụng ngôn từ của Nguyễn Khuyến.
2. Kĩ năng:
- Đọc – hiểu một bài thơ theo đặc trưng thể loại.
- Phân tích, bình giảng thơ.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
? Đọc thuộc lòng bài thơ Tự tình II, phân tích 2 câu đề, thực?
? Đọc thuộc lòng bài thơ Tự tình II, Phân tích hai câu luận, kết?
3. Vào bài mới
Trong các nhà thơ cổ điển Việt Nam , Nguyễn Khuyến được mệnh danh là “nhà thơ của làng
cảnh Việt Nam” . Điều đó không chỉ được thể hiện qua tình yêu của nhà thơ đối với cảnh vật mà còn
là sự đánh giá về nghệ thuật bậc thầy trong việc tả cảnh, tả tình của ông và được thể hiện rõ trong
chùm thơ thu, đặc biệt là bài Thu điếu.
HOẠT ĐỒNG CỦA GV

NỘI DUNG CẦN ĐẠT
I. TIỂU DẪN (5 phút)
1. Tác giả:
Dựa vào phần tiểu dẫn SGK. - Nhà nho nghèo, thi đậu - NK (1835 – 1909), hiệu là Quế Sơn, quê
Giới thiệu vài nét về tiểu sử 3 kì thi → Tam Nguyên ở Nam Định. Sinh ra trong một gia đình
Nguyễn Khuyến?
Yên Đổ
nhà nho nghèo, đậu cả ba kì thi (Tam
Nguyên Yên Đỗ), làm quan chỉ hơn 10
năm còn chủ yếu là dạy học ở quê nhà.
?Nhận xét về con người - Người có cốt cách - NK là bậc túc nho tài năng, có cốt cách
Nguyễn Khuyến?
thanh cao.
thanh cao, có lòng yêu nước, thương dân
nhưng bất lực trước thời cuộc.
GV: Nguyễn Thị Thuý Liễu

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

TỔ VĂN 3

10


Trường TH Cấp 2 - 3 Phú Thịnh

Giáo án NGỮ VĂN 11 chương trình cơ bản
- NK được mệnh danh là “nhà thơ của
dân tình làng cảnh Việt Nam” .

? Đề tài nổi bật trong thơ Hs trả lời, nhận xét, bổ 2. Tác phẩm
Nguyễn Khuyến?
sung.
- Đề tài: mùa thu
? Xuất xứ của bài thơ?
- Xuất xứ: Bài thơ nằm trong chùm 3 bài
Gv giới thiệu chùm thơ thu.
thơ thu: Thu điếu, Thu vịnh, Thu ẩm.
Hoạt động 2:
(25 phút)
ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề: (6 phút)
Treo bảng phụ bài thơ
“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
- Gọi HS đọc văn bản
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”
?Tìm những hình ảnh miêu - Hình ảnh: ao thu / một
tả không gian mùa thu? thuyền câu → chật hẹp.
Nhận xét không gian ấy?
Nhận xét biện pháp nghệ
thuật?
Hs nêu cảm nghĩ.
? Tâm hồn thi sĩ được thể
hiện như thế nào?

? Nhận xét biện pháp nghệ
thuật trong hai câu thực? Tác
dụng?
- Từ ngữ, hình ảnh nào gợi
lên nét riêng của cảnh sắc
mùa thu?
- Nhận xét về không gian
mùa thu ở vùng quê Bắc bộ?

? Không gian trong hai câu
thực được miêu tả bởi những
chi tiết nào? Ý nghĩa?
? Em hiểu như thế nào về
cụm từ “khách vắng teo”?

- Cảnh thu gợi lên sự dịu
nhẹ, thanh sơ của làng
quê Bắc Bộ.
- Cảnh thu đẹp nhưng
tĩng lặng và đượm buồn.
Trả lời, nhận xét, bổ
sung

- Học sinh chú ý ghi
nhận.
- Ngôn ngữ giản dị,
trong sáng.
- Vần “eo” được sử

dụng moät cách độc đáo.
? Nêu nhận xét của em về - Lấy“động” nói “tĩnh.
không gian mùa thu Bắc Bộ. - Đọc ghi nhớ
Gv liên hệ: Ngõ trúc” trong thơ
Tam nguyên Yên Đổ lúc nào
GV: Nguyễn Thị Thuý Liễu

- Không gian mùa thu: Ao thu/ một thuyền
câu → chật hẹp.
- Cách gieo vần : lẽo, veo, tẻo teo → tĩnh lặng
 Tác giả giới thiệu mùa thu với hai
hình ảnh vừa đối lập vừa cân đối, hài
hoà → bộc lộ được sự rung cảm của
tâm hồn thi sĩ trước cảnh đẹp mùa thu.
2. Hai câu thực: (6 phút)
“Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo”
- Nghệ thuật đối: sóng biếc – lá vàng
→ làm nổi bật một nét thu, tô đậm cái
nhìn thấy và cái nghe thấy.
- Tinh tế trong dùng từ và cảm nhận hơi
gợn tí – khẽ đưa vèo.
 Mùa thu với hình ảnh sóng biếc gợn
thành hình, lá vàng rơi thành tiếng, gợi
vẻ tĩnh lặng của mùa thu.
3. Hai câu luận: (6 phút)
“Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo”
- Bầu trời thu “xanh ngắt” thăm thẳm, bao la,
tầng mây lơ lửng nhè nhẹ trôi → Thoáng
đãng, êm đềm, tĩnh lặng và nhẹ nhàng.
- “Khách vắng teo” nghĩa là vô cùng vắng
lặng không một tiếng động nhỏ nào →
gợi tả sự cô đơn, trống vắng.
 Không gian của bức tranh thu được mở
rộng ra cả về chiều cao và chiều sâu với
nét đặc trưng riêng của cảnh thu đồng
bằng Bắc Bộ thanh, cao, trong, nhẹ,…
TỔ VĂN 3

11


Trường TH Cấp 2 - 3 Phú Thịnh

Giáo án NGỮ VĂN 11 chương trình cơ bản

cũng gợi tả một tình quê nhiều Hai HS ngồi cạnh nhau
bâng khuâng, man mác:
thảo luận 1 phút
Trả lời, nhận xét, bổ
“Dặm thế, ngõ đâu từng sung.
- Một tư thế nhàn: “tựa
trúc ấy
Thuyền ai khách đợi bến gối ôm cần”.
- Một sự đợi chờ: “lâu
dâu đây?”
? Hình ảnh ông câu cá được khắc chẳng được”.
hoạ như thế nào?
Gv liên hệ: Lã Vọng câu cá
chờ thời bên bờ sông Vị hơn
mấy nghìn năm về trước.

Hoạt động 3:

(6 phút)

Hướng dẫn hs rút ra vài nét
cơ bản về nghệ thuật

? Qua bài thơ NK muốn nói
đến điều gì?

4. Hai câu kết (6 phút)
“Tựa gối ôm cần lâu chẳng được
Cá đâu đớp động dưới chân bèo”
- Một tư thế nhàn: “tựa gối ôm cần”.
- Một sự đợi chờ: “lâu chẳng được”.
- Một cái chợt tỉnh khi mơ hồ nghe “Cá
đậu đớp động dưới chân bèo”.
 Hình ảnh của ông câu cá trong
không gian mùa thu tĩnh lặng và tâm
trạng u buồn trước thời thế.

TỔNG KẾT
Hs chú ý lắng nghe, ghi
chép.

III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
- Bút pháp thuỷ mặc Đường thi và vẻ
đẹp thi trung hữu hoạ của bức tranh
phong cảnh.
- Vận dụng tài tình nghệ thuật đối.
2. Ý nghĩa văn bản:
Vẻ đẹp của bức tranh mùa thu, tình yêu
thiên nhiên, đất nước và tâm trạng thời
thế của tác giả.

4. Củng cố (2 phút)
- Khung cảnh mùa thu được miêu tả như thế nào?
- Sắc thái của khung cảnh mùa thu có quan hệ như thế nào đối với tâm trạng nhân vật trữ tình?
5. Dặn dò (2 phút)
a. Hướng dẫn tự học:
- Học bài thuộc lòng bài thơ.Tâm trạng của nhà thơ qua khung cảnh thiên.
- Theo Xuân Diệu trong ba bài thơ thu chữ Nôm của NK, Thu điếu “điển hình hơn cả”. Anh
(chị) hãy làm sáng tỏ ý kiến của nhà thơ.
b. Chuẩn bị bài mới:
- Chuẩn bị bài “Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận”.
- Hướng dẫn soạn : trả lời hệ thống các câu hỏi sgk, tr.23,24.
- Cho biết tác dụng của việc lập dàn ý trước khi làm bài.

GV: Nguyễn Thị Thuý Liễu

TỔ VĂN 3

12


Trường TH Cấp 2 - 3 Phú Thịnh

TUẦN 2

Giáo án NGỮ VĂN 11 chương trình cơ bản

TIẾT 7

SOẠN: 20/8/2010

DẠY: 27/8/2010

PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN ÝBÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Giúp học sinh
- Nắm được cách thức phân tích đề văn nghị luận
- Biết cách lập dàn ý bài văn nghị luận
II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1. Kiến thức:
- Các nội dung cần tìm hiểu trong một đề văn nghị luận.
- Cách xác lập luận điểm, luận cứ cho bài văn nghị luận.
- Yêu cầu của mỗi phần torng dàn ý của một bài văn nghị luận.
- Một số vấn đề xã hội, văn học.
2. Kĩ năng:
- Phân tích đề văn nghị luận
- Lập dàn ý bài văn nghị luận
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định lớp : kiểm tra sĩ số (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ (2 phút)
Tác dụng của việc lập dàn ý cho bài văn nghị luận.
3. Vào bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1:
(15 phút)
Phân tích đề
- Gọi HS đọc các đề bài - Đọc đề và traû lời theo I. PHAÂN TÍCH ÑEÀ
và các yêu cầu SGK?
hướng dẫn của GV
1. Phân tích đề:
- Hướng dẫn HS lần lượt Câu 1: (1): có định Câu 1
trả lời các yêu cầu 1,2,3 hướng cụ thể
- Đề 1 : có định hướng cụ thể
SGK.
(2),(3): người viết phải
- Đề 2, đề 3 : người viết phải tự xác định
tự xác định hướng triển hướng triển khai.
khai.
Câu 2
Câu 2
- Đề 1 : chuẩn bị hành trang vào thế kỉ
- GV theo dõi và hướng (1): chuẩn bị hành trang mới.
dẫn HS thực hiện.
vào thế kỉ mới.
- Đề 2 : tâm sự HXH trong bài thơ, tâm sự
(2): tâm sự HXH trong , diễn biến, biểu hiện.
bài thơ, tâm sự, diễn - Đề 3 : vẻ đẹp của bài “Câu cá mùa thu”
biến, biểu hiện.
Câu 3
(3): vẻ đẹp của bài “Câu
- Đề 1 : NLXH
cá mùa thu”
+ Mặt mạnh của con người Việt Nam.
Câu 3
+ Mặt tồn tại
( 1) : NLXH
+ Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm
yếu là hành trang vào thế kỉ mới.
( 2),(3 ): NLVH.
- Đề 2,3 : NLVH. Phạm vi : tác phẩm, tác
? Thế nào là phân tích Hs trả lời, nhận xét, bổ giả.
đề?
 Là tìm hiểu chính xác các yêu cầu của đề
sung
bài, xác định nội dung, hình thức, phạm vi
dẫn chứng để làm bài → đây là công việc
không thể thiếu khi làm bài văn.
GV: Nguyễn Thị Thuý Liễu

TỔ VĂN 3

13


Trng TH Cp 2 - 3 Phỳ Thnh
? Nờu mc ớch ca vic
phõn tớch .

Giỏo ỏn NG VN 11 chng trỡnh c bn
2.Mc ớch phõn tớch :
Nhm xỏc nh ỳng v chớnh xỏc cỏc yờu
cu v ni dung, hỡnh thc ca bi vn, trỏnh
lc .
* Khi phõn tớch cn c k , chỳ ý nhng
t ng then cht xỏc nh yờu cu ni dung
hỡnh thc v phm vi t liu cn s dng.

- Khi phõn tớch cn
? Nờu nhng yờu cu khi c k , chỳ ý nhng
phõn tớch ?
t ng then cht xỏc
nh yờu cu ni dung
- Din ging
hỡnh thc v phm vi t
liu cn s dng.
Hot ng 2:
(10 phỳt)
LP DN í
- Ti sao trc khi vit - Vỡ vieọc laọp dn ý giỳp II. LAP DAỉN Y
bi phi lp dn ý?
ngi vit khụng b sút
1. Lp dn ý l sp xp cỏc ý theo trỡnh
( Túm li bng bng ph). nhng ý quan trng, t logic, giỳp ngi vit khụng b sút
- Chia nhúm tho lun : ng thi loi b c nhng ý quan trng, ng thi loi b c
(7phỳt) : Xỏc nh cỏc nhng ý khụng cn thit. nhng ý khụng cn thit.
lun im. lun c v lp - Hc sinh tp trung 2. Cỏch lp dn ý: gm 3 bc
dn ý 2/SGK?
nhúm tho lun, nhúm - Xỏc lp lun im: tỡm ý ln
- Gi i din nhúm trỡnh 4,5 HS
- Xỏc lp lun c: tỡm cỏc ý nh cho lun
by kt qu tho lun?
- Hc sinh lờn bng im
- Gi cỏc nhúm cũn li trỡnh by kt qu tho - Sp xp cỏc lun im, lun c theo mt
nhn xột, b sung?
lun.
trỡnh t hp logich.
- GV kt lun
- Hc sinh nhn xột, b
- Gi hc sinh c ghi sung.
nh sgk?
- Hc sinh chỳ ý ghi
nhn.
- Hc sinh c.
Hot ng 3: Luyn tp (15 phỳt)
Cho hc c v tỡm hiu theo gi ý ca GV. Sau ú GV cht ý li dn ý bng bng ph.
1
a. M bi: Gii thiu Lờ Hu Trỏc v v trớ on trớch.
b. Thõn bi
- Bc tranh sinh hot ni ph chỳa.
- Thỏi ca tỏc gi vi cuc sng ni ph chỳa.
- Cỏch thc miờu t ghi chộp ca tỏc gi giỳp ngi ac thy c cuc sng xa hoa thi i Lờ
Hu Trỏc.
- Ngh thut: giỏ tr hin thc sõu sc.
c. Kt bi: Túm lc nhng ni dung ó trỡnh by.
2
a. M bi: Gii thiu v v trớ,ti nng v nh úng gúp ca HXH.
b. Thõn bi
- Cỏch s dng t ng th hin tõm trng.
- Cỏch s dung hỡnh nh th hin bi kch ca nh th.
- Cỏch s dng th th nụm ng lut th hin nghch cnh duyờn phn mun mn, l lng.
c. Kt bi
ỏnh giỏ li ni dung ó trỡnh by.
4. Cng c (1 phỳt)
- Phõn tớch v lp dn ý nhm mc ớch gỡ ?
- Lp dn ý cn phi m bo theo nguyờn tc no?
5. Dn dũ (2 phỳt)
a. Hng dn t hc:
Lp dn ý cho bi sau: Phõn tớch v p mựa thu trong bi Cõu cỏ mựa thu ca NK.
b. Chun b bi mi:
- Son bi Thao tỏc lp lun phõn tớch.
GV: Nguyn Th Thuý Liu

T VN 3

14


Trường TH Cấp 2 - 3 Phú Thịnh

Giáo án NGỮ VĂN 11 chương trình cơ bản

- Hướng dẫn soạn : Trả lời các câu hỏi SGK tr.26,2

TUẦN 2

TIẾT 8

Soạn: 20/8/2010

Dạy: 27/8/2010

THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Giúp học sinh
- Nắm được mục đích, u cầu của thao tác lập luận, phân tích.
- Biết phân tích một vấn đề xã hội hoặc văn học.
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1. Kiến thức:
- Thao tác phân tích và mục đích của phân tích
- u cầu và một số cách phân tích trong văn nghị luận.
2. Kĩ năng:
- Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí, nét đặc sắc của các cách phân tích trong các văn bản.
III. TIẾN TRÌNH BÀY DẠY
1. Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ (2 phút)
- Thế nào là thao tác phân tích đề?
- Q trình lập dàn ý?
3. Vào bài mới
Trong thực tế đời sống, để hiểu sâu một việc, sự kiện, con người ta thường đi sâu vào tìm hiểu
từng khía cạnh vấn đề để có nhận xét đứng về việc, hiện tượng cần tìm hiểu phân tích.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG CẦN DẠT
Hoạt động 1: (10 phút) Tìm hiểu mục đích, u cầu của thao tác LL phân tích
- Cho học sinh đọc phần I - Hs đọc.
I. MỤC ĐÍCH, U CẦU CỦA THAO
sgk / 25?
- Câu 1 : “Nhưng trong TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
Câu 1 tr.26 :Nội dung ý kiến : “Nhưng
… Sở Khanh”
trong … Sở Khanh”
- Gọi HS trả lời các u
Câu 2 tr.26
- Câu 2 : -Luận điểm (ý
cầu 1,2,3 SGK?
Luận điểm (ý kiến, quan điểm) của Hồi
kiến, quan điểm) của
Thanh: Sở Khanh là kẻ bần tiện, bất nhân,
Hồi Thanh: Sở Khanh
trơ trẽn đại diện cho bọn nhà chứa, cho xã
là kẻ bần tiện, bất nhân,
hội trong “Truyện Kiều”.
trơ trẽn đại diện cho bọn
nhà chứa, cho xã hội
- Diễn giảng : Phân tích: trong “Truyện Kiều”
bẩn thỉu, vơ sỉ của Sở - Luận cứ:
Luận cứ
Khanh. Phân tích - tổng + Sở Khanh sống bằng - Sở Khanh sống bằng nghề bất chính
hợp : từ cái vơ sỉ của Sở nghề bất chính.
(nghề sống bám các thanh lâu, chồng hờ
Khanh → bức tranh đồi + Sở Khanh là kẻ đồi của gái điếm).
bại của xã hội trong thế bại, dối trá : giả là nhà - Sở Khanh là kẻ đồi bại, dối trá: giả là
nho … gái ngây thơ hiếu
giới Truyện Kiều.
nhà nho, tử tế lừa dối cơ gái ngây thơ hiếu
thảo, trở mặt một cách
thảo, trở mặt một cách trơ trẽn, đó là cái
trơ trẽn.
bản chất “nổi tiếng bạc tình”.
Câu 3 tr.26
- Nhằm làm rõ nội dung - Câu đầu nêu luận điểm.
GV: Nguyễn Thị Th Liễu

TỔ VĂN 3

15


Trường TH Cấp 2 - 3 Phú Thịnh

Giáo án NGỮ VĂN 11 chương trình cơ bản

- Từ thực tế bài tập 1, em bên trong của đối tượng. - Các câu tiếp theo nêu luận cứ làm sáng tỏ
hãy rút ra : mục đích và - u cầu phải hiểu rõ luận điểm.
u cầu của phân tích?
đối tượng cần phân tích
- Hai câu cuối tổng hợp lại luận điểm.
Thao tác : phân tích và tổng hợp.
* Mục đích, u cầu
- Mục đích: Nhằm làm rõ đặc điểm về nội
dung, hình thức, cấu trúc và các mối quan
hệ bên trong, bên ngồi của đối tượng.
- u cầu: Phải tìm được các yếu tố tạo nên
đối tượng; Kết hợp chặt chẽ giữa PT và tổng
hợp.
Hoạt động 2: (15 phút)
TÌM HIỂU CÁCH PHÂN TÍCH
- Cho học sinh đọc sgk
phần II / 26?
- Chia nhóm thảo luận
(5phút) : Trả lời câu hỏi
sgk?
- Gọi đại diện nhóm
trình bày kết quả thảo
luận?
- Gọi các nhóm nhận xét,
bổ sung?
- GV kết luận

- Học sinh tập trung
nhóm thảo luận, hai bàn
(4,5 HS)
- Học sinh lên bảng
trình bày kết quả thảo
luận.

II. CÁCH PHÂN TÍCH
1. Giá trị của đồng tiền và tác hại của
đồng tiền :
+ Đồng tiền có sức mạnh vạn năng: Qua
Kiều, Tú Bà, Sở Khanh, Hồ Tơn Hiến→
Thái độ phê phán xã hội của tác giả, thái độ
của tác giả đối với nhân vật trong tác phẩm
- Học sinh nhận xét, bổ và đối với xã hội.
sung.
2. Bùng nổ dân số (ngun nhân). Ảnh
hưởng tới đời đời sống sinh hoạt của con
Học sinh chú ý ghi người(kết quả).
nhận.
- Theo quan hệ nội bộ đối tượng: dân số
đơng thì thiếu lương thực, suy dinh dưỡng,
Cá nhân tự rút ra bài học.
suy thái giống nòi.

Hoạt động 3 LUYỆN TẬP (15 phút)
BT1.tr28
a. Quan hệ giữa đối tượng này với đối tượng khác có liên quan: bài “ lời kĩ nữ”- Xn Diệu và
“Tì bà hành”- Bạch Cư Dị
b. Hướng dẫn hs về nhà làm.
BT2.tr.28
- Ngơn ngữ giàu hình ảnh và cảm xúc: văng vẳng, trơ, cái hồng nhan, xiên ngang, đâm tọac, tí,
con con.
- Dùng từ trái nghĩa: say - tỉnh, khuyết-tròn, đi - lại,…
- Dùng phép lặp: xn, phép tăng tiến: san sẻ - tí – con con.
- Phép đảo trong hai câu luận.
4. Củng cố (1 phút)
- Mục đích, u cầu của thao tác lập luận phân tích?
- Cách phân tích?
5. Dặn dò (1 phút)
a. Hướng dẫn tự học: Tập viết đoạn phân tích.
b. Chuẩn bị bài mới
Chuẩn bị soạn bài“Thương vợ” (Tú Xương).
Câu 1: Hình ảnh Bà Tú được khắc hoạ như thế nào?
Câu 2: Tình cảm của ơng Tú đành cho vợ?

GV: Nguyễn Thị Th Liễu

Ngày 21

Kí duyệt
tháng 08 năm 2010
Tổ trưởng

Lê Văn Tiền
TỔ VĂN 3

16


Trường TH Cấp 2 - 3 Phú Thịnh

TUẦN 3

TIẾT 9-10-11

Giáo án NGỮ VĂN 11 chương trình cơ bản

SOẠN: 24/08/2010

DẠY:31/8/2010

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Cảm nhận được hình ảnh bà Tú và tình cảm yêu thương, quý trọng mà Tú Xương dành cho vợ.
- Thấy được thành công nghệ thuật của bài thơ: từ ngữ giàu sức biểu cảm, vận dụng sáng tạo
hình ảnh, ngôn từ văn học dân gian.
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1. Kiến thức:
- Hình ảnh người vợ tảo tần, đảm đang, giàu sức hi sinh và ân tình sâu nặng cùng tiếng cười tự
trào của Tú Xương.
- Phong cách thơ Tú Xương: cảm xúc chân thành, lời thơ giản dị mà sâu sắc, kết hợp giữa trữ
tình và trào phúng.
2. Kĩ năng
- Đọc – hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại
- Phân tích, bình giảng bài thơ.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ (2 phút)
Phân tích vẻ đẹp ngôn ngữ nghệ thuật trong bài thơ Tự tình II.
3. Vào bài mới
Bác Hồ có câu nói ngợi khen đức tính cao đẹp của người phụ nữ Việt Nam: “Anh hùng, bất khuất,
trung hậu, đảm đang”...
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1:
( 10 phút)
TÌM HIỂU CHUNG
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả:
- Trần Tế Xương (1870 – 1907), thường
? Dựa vào phần tiểu dẫn Hs dựa vào SGK nêu tiểu gọi Tú Xương.
SGK giới thiệu vài nét về tác dẫn.
- Quê quán: làng Vị Xuyên, huyện Mĩ
giả Tú Xương
Nhận xét, bổ sung.
Lộc, tỉnh Nam Định.
- Đề tài thơ gồm hai mảng: trào phúng
và trữ tình.
- Đặc điểm: viết về vợ ngay khi vợ còn
sống → bà Tú rất hạnh phúc.
2. Tác phẩm:
- Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật.
- Đề tài: viết về bà Tú.
Hoạt động 2:
(25 phút)
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
?Xác định thời gian và - Một học sinh sẽ là 1. Hai câu đề:
không gian nghệ thuật ?
người phỏng vấn còn lại - Thời gian: “quanh năm” → thời gian dài.
? Thảo luận: Tác giả sử dụng là những người sẽ trả lời - Không gian: “mom sông” → nguy hiểm.
“nuôi đủ” gợi cho em nghĩ phỏng vấn.
- Cách dùng từ “nuôi đủ” → gánh nặng
GV: Nguyễn Thị Thuý Liễu

TỔ VĂN 3

17


Trường TH Cấp 2 - 3 Phú Thịnh

Giáo án NGỮ VĂN 11 chương trình cơ bản

đến vấn đề gì ?
? Nêu những câu ca dao có
hình ảnh “con cò” ?
Giáo viên gợi mở, dẫn dắt.
Gv: tấm lòng xót thương da
diết của tác giả.
? Trong hai câu thực tác giả - Thể hiện tấm lòng
đã sáng tạo một hình ảnh thương, quí của tác giả
độc đáo. Đó là gì? Ý nghĩa? đối với vợ.
? Nhận xét biện pháp nghệ
thuật? Tác dụng?
- Thời gian: quanh năm.
Không gian: mom sông.
? Qua hai câu thơ đã thể - Nuôi đủ: gánh nặng gia
hiện tình cảm gì ở Tú đình đặt lên vai bà Tú.
Xương?
? Tìm thành ngữ và nêu ý - Cá nhân trả lời thành
nghĩa trong hai câu luận?
ngữ (Một duyên hai nợ;
năm nắng mười mưa).
- Những quan niệm xã
hội phong kiến đàn áp
những người phụ nữ.
? Tại sao tác giả lại chửi HS trả lời, nhận xét, bổ
“thói đời” ? Ý nghĩa
sung
Gv diễn giảng.
Hoạt động 3:

(5 phút)

gia đình.
 Lời kể về công việc làm ăn và gánh nặng
gia đình mà bà Tú phải đảm đương.
2. Hai câu thực:
- Hình ảnh “thân cò”: thân phận hẫm
hiu (sáng tạo).
- Đảo ngữ: “Lặn lội thân cò”.
“Eo sèo mặt nước”
→ Nhấn mạnh sự lam lũ.
- Đối “khi quãng vắng – buổi đò đông”:
sự thích nghi.
 Nỗi cảm thông sâu sắc trước sự tảo tần
của người vợ..
3. Hai câu luận:
- Thành ngữ1: “một duyên hai nợ”
→lặng lẽ chấp nhận.
- Thành ngữ2: “Năm nắng mười mưa”
→ đức tính chịu thương chịu khó.
 Đức hi sinh cao cả của bà Tú.
4. Hai câu kết:
- Lời chửi: “cha mẹ thói đời”  chửi
đời và bản thân tác giả.
- Từ “không”  tăng thêm sự vất vả của
bà Tú.
 Tiếng chửi, tự chửi mình và chửi thói
đời đen bạc.

TỔNG KẾT

III.TỔNG KẾT
? Nêu vài nét tiêu biểu về HS trả lời, nhận xét, bổ 1. Nghệ thuật
nghệ thuật?
sung
- Vận dụng sáng tạo ngôn ngữ và thi
liệu văn hoá dân gian
- Kết hợp nhuần nguyễn giữa trữ tình và
trào phúng.
2. Ý nghĩa văn bản
? Ý nghĩa của bài thơ là gì?
HS trả lời, nhận xét, bổ Chân dung người vợ trong cảm xúc yêu
sung
thương cùng tiếng cười tự trào và một
cách nhìn về thân phận người phụ nữ
của Tú Xương
4. Củng cố: (1 phút)
Hãy nhập vai làm ông Tú nói về bài thơ Thương vợ ?
5. Dặn dò: (1 phút)
a. Hướng dẫn tự học:
- Học thuộc lòng bài thơ
- Phân tích sự vận dụng sáng tạo hnh2 ảnh, ngon6ngu74 văn học dân gian trongbai2 thơ.
b. Chuẩn bị bài mới:
Chuẩn bị bài “Khóc Dương Khuê”

GV: Nguyễn Thị Thuý Liễu

TỔ VĂN 3

18


Trường TH Cấp 2 - 3 Phú Thịnh

Giáo án NGỮ VĂN 11 chương trình cơ bản

KHOÙC DÖÔNG KHUEÂ
NGUYỄN KHUYẾN
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Cảm nhận được tiếng khóc bạn chân thành, xót xa, nuối tiếc của nhà thơ.
- Hiểu được tâm trạng nhân vật trữ tình qua âm hưởng da diết của thể thơ song thất lục bát.
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1. Kiến thức:
-Bài thơ là tiếng khóc chân thành, thuỷ chung của tình bạn gắn bó tha thiết.
- Nhân vật trữ tình bộc lộ tâm trạng qua âm điệu da diết của thơ song thất lục bát.
2. Kĩ năng:
Đọc – hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3.Vào bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG CẦN DẠT
Hoạt động 1:
(5 phút)
TÌM HIỂU CHUNG
I. TÌM HIỂU CHUNG
- Dương Khuê là bạn rất thân của Nguyễn
? Dương Khuê là ai? Có Dương Khuê là bạn rất Khuyến.
quan hệ như thế nào với thân của NK.
- Bài thơ lúc đầu được viết bằng chữ Hán có
Nguyễn Khuyến?
nhan đề là “Vãn đồng niên Vân Đình tiến sĩ
? Nêu vài hiểu biết của Trả lời, nhận xét, bổ Dương Thượng thư”, sau đó được nhà thơ
em về bài thơ Khóc sung.
dịch ra chữ Nôm.
Dương Khuê?
Lắng nghe.
- Bài thơ được tác giả sáng tác khi hay tin bạn
Gv giới thiệu tình bạn
qua đời
giữa NK và Dương Khuê.
Hoạt động 2:
(35 phút)
ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Gv hướng dẫn và gọi hs Hs đọc bài thơ theo 1. Hai câu đầu: Nỗi xót xa khi nghe bạn mất
đọc bài thơ.
hướng dẫn của giáo viên. “Bác Dương thôi đã thôi rồi
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta”
- “Thôi đã thôi rồi” : cách nói giảm → giảm bớt
? Hai câu thơ đầu nói lên Nỗi xót xa khi nghe tin nỗi đau thương mất mác trong lòng tác giả.
điều gì? Nhận xét biện bạn mất.
- Từ láy: man mác, ngậm ngùi → Nỗi đau xót thấm
pháp nghệ thuật? Tác Cách nói giảm, từ láy → sâu từ đáy lòng tác giả lan toả khắp đất trời.
dụng?
giảm bớt nỗi đau thương.  Câu thơ như một tiếng thở dài. Nỗi mất
mát ngậm ngùi như chia sẻ với trời đất.
nhịp điệu câu thơ cũng tạo nên sự nghẹn
Hs nhận xét, bổ sung.
ngào, xót xa.
Nhận xét chung về hai
2. Từ câu 3 đến câu 22:
câu thơ mở đầu?
Tình bạn chân thành, thuỷ chung gắn bó
Nhớ kỷ niệm xưa
- Nhớ ngày đỗ đạt, thành đôi bạn đồng khoa,
Các nhóm chọn ra một biết mấy tự hào:
Chia lớp thành 4 nhóm.
nhóm trưởng và một thư “Nhớ từ thuở đăng khoa ngày trước,
GV: Nguyễn Thị Thuý Liễu

TỔ VĂN 3

19


Trường TH Cấp 2 - 3 Phú Thịnh
Nhóm 1,3: câu 1
Nhóm 2,4 : câu 2

Câu 1: Tiếng khóc của
NK như giãy bày, làm
sống lại những kĩ niệm
của tình bạn thân thiết.
Đó là những kĩ niệm gì?
Câu 2: Tâm trạng của
tác giả như thế nào khi
mất bạn?
Gv sẽ chọn sản phẩm
hoàn chỉnh nhất để chỉnh
sửa cho hs.
Nếu không có sản phẩm
hoàn chỉnh gv treo bảng
phụ phần nội dung đã
chuẩn bị để hs đối chiếu
và bổ sung.

Hoạt động 3:

(3 phút)

? Nhận xét vài nét về
nghệ thuật?
?Bài thơ có ý nghĩa gì?

Giáo án NGỮ VĂN 11 chương trình cơ bản

kí thảo luận xong trình
Vẫn sớm hôm tôi với bác cùng nhau”
bày trên bảng phụ.
- Nhớ những lần du ngoạn thảnh thơi:
“Cũng có lúc chơi nơi dặm khách,
Tiếng suối nghe róc rách lưng đèo”
- Nhớ khi đàm đạo văn chương tâm đầu ý hợp.
Lần lượt nhận xét sản “Cũng có lúc rượu ngon cùng nhắp,
phẩm của từng nhóm
Chén quỳnh tương ăm ắp bầu xuân.
xem nhóm nào đầy đủ ý
Có khi bàn soạn câu văn,
nhất.
Biết bao đông bích điển phần trước sau”
- Cùng chung hoạn nạn. Cùng chung tuổi già.
“Bác già tôi cũng già rồi
Biết thôi thôi thế thì thôi mới là!”
- Kỷ niệm cuối cùng đôi bạn già gặp nhau.
Nhiều mừng vui bịn rịn. Phảng phất lo âu.
Nhận xét, đối chiếu, bổ “Cầm tay hỏi hết xa gần,
sung.
Mừng rằng bác vẫn tinh thần chưa can”
→ Tiếng khóc mang cảm hứng nhân sinh
của kẻ sĩ bất lực trước thời cuộc.
3. Đoạn còn lại: Nỗi hẫng hụt mất mát
- Trách bạn “Vội vàng chi đã mải lên tiên”.
- Cuộc sống mất hết niềm vui và trở nên vô nghĩa.
- Có 6 chữ “không”, 2 từ láy: “hững hờ”,
“ngẩn ngơ” – cho thấy nghệ thuật sử dụng
ngôn từ cực kỳ điêu luyện, thơ liền mạch –
của Tam nguyên Yên Đồ:
“Rượu ngon không có bạn hiền,
Không mua không phải không tiền không mùa
Câu thơ nghĩ đắn đo không viết,
Viết đưa ai ai biết mà đưa.
Giường kia treo những hững hờ,
Đàn kia gảy cũng ngẩn ngơ tiếng đàn”
→ Đây là 6 câu thơ hay nhất trong bài được
nhiều người hau nhắc đến khi nói về tình bạn
- Nhà thơ như “lặng” đi. Tuổi già vốn ít lệ.
Chỉ biết khóc bạn trong lòng:
“Tuổi già hạt lệ như sương,
Hơi đâu ép lấy hai hàng chứa chan”
 Mất bạn, NK hẫng hụt, như mất đi một
Trả lời, nhận xét, bổ sung phần cơ thể. Những hình ảnh, điển tích càng
làm tăng thêm nỗi trống vắng
TỔNG KẾT
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật:
Cách sử dụng từ ngữ và Cách sử dụng từ và hình ảnh, sử dụng điển
hình ảnh.
tích, âm điệu của câu thơ song thất, lục bát,
Điển tích, điển cố.
nhân vật trữ tình bộc lộ tâm trạng.
2. Ý nghĩa văn bản
Tình bạn thuỷ chung, Bài thơ giúp ta hiểu hơn về tình bạn thuỳ
gắn bó.
chung, gắn bó, hiểu thêm một khía cạnh khác
của nhân cách NK.

4. Củng cố: (1 phút)
Từ tình bạn của Nguyễn Khuyến và Dương Khuê em có suy nghĩ già về tình bạn cảu giới trẻ
ngày nay.
GV: Nguyễn Thị Thuý Liễu

TỔ VĂN 3

20


Trường TH Cấp 2 - 3 Phú Thịnh

Giáo án NGỮ VĂN 11 chương trình cơ bản

5. Dặn dò: (1 phút)
Học thuộc bài thơ và chuẩn bị bài bài “Vịnh khoa thi hương”.

GV: Nguyễn Thị Thuý Liễu

TỔ VĂN 3

21


Trường TH Cấp 2 - 3 Phú Thịnh

Giáo án NGỮ VĂN 11 chương trình cơ bản

TRẦN TẾ XƯƠNG
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Cảm nhận được tiếng cười châm biếm chua chát của nhà thơ, nhận ra thái độ xót xa tủi nhục
của người trí thức Nho học trước cảnh mất nước.
- Thấy được cách sử dụng từ ngữ, kết hợp với câu thơ giàu hình ảnh, âm thanh.
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1. Kiến thức:
- Sự xáo trộn của trường thi, quang cảnh trường thi nhếch nhác, nhon61nhao1, ô hợp và thái
độ của nhà thơ.
- Lựa chọn từ ngữ, hình ảnh, âm thanh tạo sắc thái trào lộng.
2. Kĩ năng:
Đọc – hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Tóm tắt bằng sơ đồ diễn biến tâm trạng của Nguyễn Khuyến khi bạn mất ?
3. Vào bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
HS
Hoạt động 1:
(5 phút)
TÌM HIỂU CHUNG
I. TÌM HIỂU CHUNG
Dựa vào phần tiểu dẫn SGK Dựa vào phần tiểu dẫn Bài thơ thuộc đề tài “thi cử” – một đời
hãy nêu vài nét về hoàn cảnh trả lời, nhận xét, bổ sung. tài khá đậm nét trong sáng tác thơ của
sáng tác.
Tú Xương đã thể hiện thái độ mỉa mai,
phẩn uất của nhà thơ đối với chế độ thi
cử đương thời và đối với con đường
khoa cử của riêng ông.
Hoạt động 2:
(27 phút)
ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu thơ đầu:
?Hai câu thơ đầu tác giả Thông báo về sự thay đổi
Sự xáo trộn của trường thi
muốn thông báo điều gì?
trong cách tổ chức thi.
- Thông báo về một sự thay đổi trong tổ
chức thi cử “Trường Nam thi lẫn với
trường Hà”.
? Kì thi lần này có gì khác kì Nhà nước tổ chức chứ - Người tổ chức thi là “nhà nước”
thi lần trước?
không phải triều đình.
( không phải triều đình).
Gv giải thích.
2. Bốn câu tiếp
? Nhận xét biện pháp nghệ Đảo trật tự cú pháp
Cảnh trường thi nhốn nháo, ô hợp
thuật trong bốn câu thơ kế ?
- Đảo trật tự cú pháp “lôi thôi sĩ tử, ậm
Nêu tác dụng?
oẹ quan trường” kết hợp với những từ
Gv diễn giảng.
ngữ giàu hình ảnh, âm thanh → sự
nhốn nháo, ô hợp của trường thi.
- Trường thi đầy những cảnh chướng
tay gai mắt.
3. Hai câu cuối:
? Hai câu thơ cuối mang ý Nổi xót xa của nhà thơ Thức tỉnh các sĩ tử và nỗi xót xa của
nghĩa gì?
trước cảnh nước mất.
nhà thơ trước cảnh nước mất.
GV: Nguyễn Thị Thuý Liễu

TỔ VĂN 3

22


Trường TH Cấp 2 - 3 Phú Thịnh

Giáo án NGỮ VĂN 11 chương trình cơ bản

Gv giải thích.

Hoạt động 3:

Câu hỏi mang ý nghĩa thức tỉnh các sĩ
tử cũng là câu hỏi với chính mình về
thân phận kẻ sĩ thời mất nước “Ngoảnh
cổ mà trong cảnh nước nhà”.
(7 phút)

TỔNG KẾT

III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
Nhận xét vài nét về nghệ Trả lời, nhận xét, bổ sung - Lựa chọn từ ngữ, hình ảnh, âm thanh
thuật.
đảo trật tự cú pháp.
- Nhân vật trữ tình tự nhận thức, bộc lộ
sự hài hước châm biếm.
2. Ý nghĩa văn bản
Bài thơ cho người đọc thấy được thái
Bài thơ có ý nghĩa như thế Trả lời, nhận xét, bổ độ trọng danh dự và tâm sự lo nước
nào?
sung.
thương đời của tác giả trước tình trạng
thi cử trong buổi đầu chế độ thuộc địa
nửa phong kiến.
4. Củng cố (1 phút)
Suy nghĩ của em về vấn đề thi cử xưa và nay?
5. Dặn dò (1 phút)
Chuẩn bị bài “Từ ngơn ngữ chung đến lời nói cá nhân” (tt)
TUẦN 3

TIẾT 12

SOẠN: 28/08/2010

DẠY: 03/09/2010

TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
(tt)
I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:Giúp cho học sinh
- Hiểu được mối quan hệ giữa ngơn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng của cá nhân, những
biểu hiện của cái chung trong ngơn ngữ xã hội và cái riêng trong lời nói cá nhân.
- Nhận diện được những đơn vị ngơn ngữ chung và những quy tắc ngơn ngữ chung, phát hiện
và phân tích nét riêng, sáng tạo của cá nhân trong lời nói, biết sử dụng ngơn ngữ một cách sáng tạo.
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1. Kiến thức:
- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng: trong lời nói cá nhân vừa có
những yếu tố chung của ngơn ngữ xã hội, vừa có nét riêng, có sự sáng tạo của cá nhân.
- Sự tương tác: ngơn ngữ là cơ sở để tạo ra lời nói, còn lời nói hiện thực hố ngơn ngữ và tạo
điều kiện cho ngơn ngữ biến đổi, phát triển.
2. Kĩ năng:
- Nhận diện và phân tích những đơn vị và quy tắc ngơn ngữ chung trong lời nói.
- Phát hiện và phân tích nét riêng, nét sáng tạo của cá nhân trong lời nói.
- Sử dụng ngơn ngữ chung theo đúng chuẩn mực của ngơn ngữ xã hội.
- Bước đầu biết sử dụng sáng tạo ngơn ngữ chung để tạo nên lời nói có hiệu quả giao tiếp tốt
và có nét riêng của cá nhân.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Vào bài mới:
GV: Nguyễn Thị Th Liễu

TỔ VĂN 3

23


Trường TH Cấp 2 - 3 Phú Thịnh

Giáo án NGỮ VĂN 11 chương trình cơ bản

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Hoạt động 1: (9 phút)

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
III. QUAN HỆ GIỮA NGÔN NGỮ
CHUNG VÀ LỜI NÓI CÁ NHÂN.
? Thế nào là ngôn ngữ chung? Trả lời, nhận xét, bổ sung
Ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
Lời nói cá nhân?
có mối quan hệ hai chiều:
? Giữa ngôn ngữ chung và lời - Ngôn ngữ chung là cơ sở - Ngôn ngữ chung là cơ sở để mỗi cá
nói cá nhân có môi quan hệ để mỗi cá nhân sản sinh ra nhân sản sinh ra những lời nói cụ thể
nhau như thế nào?
những lời nói cụ thể của của riêng mình.
riêng mình.
- Lời nói cá nhân hiện thực hóa những
- Lời nói cá nhân hiện thực yếu tố chung, những qui tắc, phương
hóa những yếu tố chung, thức chung của ngôn ngữ.
những qui tắc, phương thức  Những sự biến đổi và chuyển hóa
chung của ngôn ngữ.
diễn ra trong lời nói cá nhân làm cho
ngôn ngữ chung phát triển.
Hoạt động 2:
(20 phút)
LUYỆN TẬP
Hướng dẫn HS thấy sự sáng
Đọc và xác định yêu cầu đề IV. LUYỆN TẬP
tạo của Nguyễn Du trong
Trả lời cá nhân
Bài 1:
cách sử dụng từ nách
- Nách: mặt dưới chỗ cánh tay nối với ngực
- Nách tường (dùng theo nghĩa
chuyển): vị trí giao nhau giữa hai bức
tường nhằm tạo sự ngăn cách
Từ giữa khoảng không gian lại xuất
hiện bông liễu → Cái đẹp của thiên
nhiên vẫn tìm được nơi tồn tại ngay cả
trong những hoàn cảnh đặc biệt
Bài 2
- Xuân: mùa xuân
Hướng dẫn HS phân tích
Đọc và xác định yêu cầu đề
tuổi trẻ của con người
nghĩa của từ Xuân
Trả lời cá nhân
- Cành xuân: vẻ đẹp người con gái
- Bầu xuân: men say nồng của rượu →
sức sống dạt dào tình bạn thắm thiết
- Mùa xuân: mùa đầu tiên trong năm
Xuân: sức sống mới, tươi đẹp
Bài 3
Hướng dẫn HS nhận thấy sự
Đọc và xác định yêu cầu đề a. Mặt trời: thiên thể trong vũ trụ, ẩn
sáng tạo trong cách dùng từ
Trả lời cá nhân
dụ nhân hóa
Mặt trời
b. Mặt trời: lí tưởng cách mạng
c. Mặt trời: đứa con của người mẹ niềm hạnh phúc, niềm tin, mang lại
ánh sáng cho cuộc đời mẹ
4. Củng cố: hướng dẫn hs làm bài tập 4. (5 phút)
a, Mọn mằn
- Tạo từ láy 2 tiếng, lặp phụ âm đầu
- Tiếng gốc đặt trước, tiếng láy đặt sau
- Tiếng láy đổi thành vần ĂN
b, Giỏi giắn: rất giỏi → sự mến mộ
c, Nội soi
Được tạo ra từ 2 tiếng có sẵn (nội, soi) đồng thời dựa vào phương thức cấu tạo từ ghép chính phụ
- Từ chính chỉ hoạt động đứng sau
- Từ phụ bổ sung đứng trước
5. Dặn dò (1 phút) Chuẩn bị bài “ Bài ca ngất ngưỡng” của Nguyễn Công Trứ.
GV: Nguyễn Thị Thuý Liễu

TỔ VĂN 3

24


Trường TH Cấp 2 - 3 Phú Thịnh
TUẦN 4

TIẾTIẾT 13

Giáo án NGỮ VĂN 11 chương trình cơ bản
SOẠN:02/09/201
0

DẠY: 07/09/2010

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Cảm nhận được tâm hồn phóng khoáng cùng thái độ tự tin của tác giả.
- Thấy được những đặc điểm nổi bật của thế hát nói.
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1. Kiến thức:
- Con người NCT thể hiện trong hình ảnh “ong6ngat61 ngưởng” ,tiêu biểu cho mẫu người tài
tử ở hậu kì văn học trung đại VN,
-Phong cách sống, thái độ sống của tác giả.
- Đặc điểm của thể hát nói.
2. Kĩ năng:
Phân tích thơ hát nói theo thể loại đặc trưng
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Đọc thuộc lòng văn bản Khóc Dương Khuê – Vịnh khoa thi Hương
- Nêu nội dung, nghệ thuật tiêu biểu
3. Vào bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Hoạt động 1:
( 8 phút)

?Dựa vào phần tiểu dẫn SGK,
giới thiệu vài nét về tác giả
NCT?
? Nhận xét về con người
NCT?

? Vị trí của NCT trong nền
VHVN?
?Giới thiệu hoàn cảnh ra đời
của tác phẩm?

GV: Nguyễn Thị Thuý Liễu

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
TÌM HIỂU CHUNG
I.TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả:
Trả lời, nhận xét, bổ sung - NCT (1778 – 1858) tự là Tôn Chất,
hiệu Ngộ Trai, biệt hiệu Hi Văn, xuất
thân trong một gia đình Nho học, quê
ở Hà Tĩnh.
Nhà nho tài tử trung thành - NCT là nhà nho tài tử trung thành
với lí tưởng trí quân trạch với lí tưởng trí quân trạch dân, cuộc
dân, cuộc đời phong phú, đời phong phú, đầy thăng trầm, sống
đầy thăng trầm, sống bản bản lĩnh, phóng khoáng và tự tin, có
lĩnh, phóng khoáng và tự nhiều đóng góp cho dân nước.
tin, có nhiều đóng góp cho - Góp phần quan trọng vào việc phát
dân nước
triển thể hát nói trong văn học VN.
2. Tác phẩm:
Trả lời, nhận xét, bổ sung. - Hoàn cảnh ra đời: viết trong thời kì
cáo quan về hưu, ở ngoài vòng cương
toả của quan trường và những ràng
buộc của lễ giáo phận sự, có thể bộc lộ
hết tâm tư phóng khoáng của bản thân
TỔ VĂN 3

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×