Tải bản đầy đủ

“ Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH máy nông nghiệp Việt Trung

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt 4 năm học tập và rèn luyện tại trường Học viện Nông
Nghiệp Việt Nam, em đã được các thày cô trong trường tận tình chỉ bảo và
truyền dạy cho em những kiến thức vô cùng quý báu, đặc biệt là các thày cô
trong khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh. Lời đầu tiên, em xin được gửi tới
Ban Giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Kế toán và Quản trị kinh
doanh, cùng toàn thể các quý thầy cô đã giảng dạy, hướng dẫn em trong quá
trình học tập tại trường lời cảm ơn sâu sắc.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Nguyễn Thị Thủy, bộ môn
Kế toán – Tài chính, khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, trường Học viện
Nông Nghiệp Việt Nam đã dành thời gian hết lòng chỉ bảo, tận tâm hướng
dẫn, góp ý và động viên em trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Qua đây, em cũng xin cảm ơn Ban Giám đốc công ty TNHH máy NN
Việt Trung và các cán bộ trong phòng kế toán của công ty đã cung cấp tài liệu
và tạo điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành thời gian thực tập cũng như hoàn
thiện đề tài.
Những lời cảm ơn sau cùng xin dành cho gia đình, bạn bè đã hết lòng
quan tâm và động viên em trong quá trình học tập và hoàn thành tốt khóa luận
tốt nghiệp này.
Trong quá trình thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp khó tránh khỏi sai
sót, rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để khóa luận của em được

hoàn chỉnh hơn. Cuối cùng, em xin chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe và
thành công trong sự nghiệp cao quý của mình!
Hà Nội, tháng 6 năm 2015
Sinh viên
Đặng Thị Hiện

1


MỤC LỤC
LỜI
CẢM
ƠN
............................................................................................................................
MỤC
LỤC
............................................................................................................................
DANH
MỤC
BẢNG
BIỂU
............................................................................................................................
DANH
MỤC

ĐỒ
&
BIỂU
ĐỒ
............................................................................................................................
DANH
MỤC
PHỤ
LỤC
............................................................................................................................
DANH
MỤC
CHỮ
VIẾT
TẮT

............................................................................................................................
PHẦN
I.
MỞ
ĐẦU
............................................................................................................................
1.1.
ĐẶT
VẤN
ĐỀ
............................................................................................................................
1.2.
MỤC
TIÊU
NGHIÊN
CỨU
............................................................................................................................
1.2.1. Mục tiêu chung........................................................................................
1.2.2. Mục tiêu cụ thể.........................................................................................
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU..........................................
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu..............................................................................
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................
1.3.2.1. Phạm vi không gian...............................................................................
1.3.2.2. Phạm vi thời gian..................................................................................
1.3.2.3. Phạm vi nội dung...................................................................................

PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU...................................................................................
2.1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU...........................................................................

2


2.1.1. Những vấn đề cơ bản về bán hàng ........................................................
2.1.1.1. Khái niệm bán hàng .............................................................................
2.1.1.3. Vai trò của công tác bán hàng .............................................................
2.1.1.2. Ý nghĩa của công tác bán hàng.............................................................
2.1.1.3. Vai trò của công tác bán hàng .............................................................
2.1.2. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng..........
2.1.3. Nội dung của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng...........
2.1.3.1. Các phương thức bán hàng..................................................................
2.1.3.2. Các phương thức thanh toán................................................................
2.1.3.3. Kế toán doanh thu bán hàng ................................................................
2.1.3.4. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu................................................
2.1.3.5. Kế toán giá vốn hàng bán.....................................................................
2.1.3.6. Kế toán chi phí bán hàng......................................................................
2.1.3.7.Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp...................................................
2.1.3.8. Kế toán xác định kết quả bán hàng......................................................
2.1.4. Cơ sở thực tiễn.........................................................................................
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................................................
2.2.1. Khung phân tích......................................................................................
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu.................................................................
2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu...............................................................
2.2.4. Phương pháp chuyên môn kế toán.........................................................

PHẦN III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.............................................

3


.............................................................................................................................
3.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ CÔNG TY.......................................................
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH máy NN Việt
Trung..................................................................................................................
3.1.1.1. Giới thiệu về công ty..............................................................................
3.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển......................................................
3.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH máy NN Việt Trung......
3.1.2.1. Mô hình tổ chức bộ máy........................................................................
3.1.2.2. Chức năng của từng bộ phận...............................................................
3.1.3. Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán tại công ty TNHH
máy NN Việt Trung.........................................................................................
3.1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán........................................................................
3.1.3.2. Hình thức kế toán tại công ty................................................................
3.1.4. Tình hình cơ bản của công ty.................................................................
3.1.4.1. Tình hình lao động................................................................................
3.1.4.2. Tài sản và nguồn vốn của công ty........................................................
3.1.4.3. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty ...........................................
3.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH MÁY NN VIỆT TRUNG....................
3.2.1. Đặc điểm hàng hóa của công ty..............................................................
3.2.2. Phương thức bán hàng của công ty........................................................
3.2.3. Phương thức thanh toán.........................................................................
3.2.4. Kế toán bán hàng tại công ty TNHH máy NN Việt Trung..................

4


3.2.4.1. Kế toán doanh thu bán hàng và giá vốn...............................................
3.2.3.2.Kế toán các khoản giảm trừ...................................................................
3.2.3.3. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh.....................................................
3.2.4. Kế toán xác định kết quả bán hàng.......................................................
3.3. NHẬN XÉT CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH MÁY NN VIỆT TRUNG
3.3.1. Ưu điểm....................................................................................................
3.3.2. Hạn chế.....................................................................................................
3.4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH MÁY NN
VIỆT TRUNG....................................................................................................

PHẦN IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................
4.1. KẾT LUẬN.................................................................................................
4.2. KIẾN NGHỊ................................................................................................
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Tình hình lao động của công ty TNHH máy NN Việt Trung giai
đoạn 2012 – 2014................................................................................................
Bảng 3.2. Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn
2012 – 2014.........................................................................................................

DANH MỤC SƠ ĐỒ & BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ........................

5


Sơ đồ 2.2: Kế toán chiết khấu thương mại......................................................
Sơ đồ 2.3. Kế toán giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại........................
Sơ đồ 2.4. Kế toán giá vốn hàng bán................................................................
Sơ đồ 2.5. Kế toán chi phí bán hàng................................................................
Sơ đồ 2.6. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp...........................................
Sơ đồ 3.1. Mô hình tổ chức quản lý công ty TNHH máy NN Việt Trung....
Sơ đồ 3.2. Bộ máy kế toán công ty TNHH máy NN Việt Trung....................
Sơ đồ 3.3. Kế toán trên máy vi tính..................................................................
Sơ đồ 3.4. Quá trình xử lý kế toán trên máy của công ty TNHH máy NN
Việt Trung..........................................................................................................
Biểu đồ 3.1. Tình hình biến động tài sản giai đoạn 2012 – 2014...................
Biểu đồ 3.2. Tình hình biến động nguồn vốn giai đoạn 2012 – 2014.............
Sơ đồ 3.5. Quy trình bán hàng và lưu chuyển chứng tại công ty TNHH
máy NN Việt Trung...........................................................................................

DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 01: Bảng cân đối kế toán năm 2012
Phụ lục 02: Bảng báo cáo kết quả hoạt động SXKD năm 2012
Phụ lục 03: Bảng cân đối kế toán năm 2013
Phụ lục 04: Bảng báo cáo kết quả hoạt động SXKD năm 2013
Phụ lục 05: Bảng cân đối kế toán năm 2014

6


Phụ lục 06: Bảng báo cáo kết quả hoạt động SXKD năm 2014

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC
BH
BHXH
CP
CP QLDN
GTGT
HH
HTK
KD

NN
SL
SXLR
SXKD
TK
TM
TNHH
TS - NV
TSCĐ

Báo cáo tài chính
Bán hàng
Bảo hiểm xã hội
Cổ phần
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Giá trị gia tăng
Hàng hóa
Hàng tồn kho
Kinh doanh
Lao động
Nông nghiệp
Số lượng
Sản xuất lắp ráp
Sản xuất kinh doanh
Tài khoản
Thương mại
Trách nhiệm hữu hạn
Tài sản - nguồn vốn
Tài sản cố định

7


PHẦN I. MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường luôn có sự cạnh tranh gay gắt giữa các
doanh nghiệp.Việc nước ta hội nhập sâu rộng với các nước trong khu vực và
trên thế giới mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế xong đây cũng là một
thách thức lớn đối với các doanh nghiệp trong nước, đòi hỏi các doanh nghiệp
phải có những phương thức sản xuất kinh doanh phù hợp để đứng vững trên
thị trường. Trong chu kì sản xuất kinh doanh thì bán hàng là một khâu đặc
biệt quan trọng quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp sản xuất, cung cấp hàng hóa dịch vụ sản phẩm nhằm phục vụ
lợi ích xã hội và thu về lợi nhuận để tái sản xuất kinh doanh. Khi doanh
nghiệp sản xuất hoặc kinh doanh hàng hóa, sản phẩm dịch vụ mà không tiêu
thụ được trên thị trường cũng là lúc doanh nghiệp phải đối mặt với sự thua lỗ
và nguy cơ phá sản do không bù đắp được chi phí đã bỏ ra. Thực tế cho thấy,
những doanh nghiệp làm ăn có lãi và không ngừng phát triển là những doanh
nghiệp đã chú trọng đến công tác bán hàng vì vậy mới đứng vững được trên
thị trường và vượt qua nhiều đối thủ cạnh tranh. Để công tác bán hàng đạt
được hiệu quả cao không thể không nhắc đến công tác kế toán nói chung và
kế toán bán hàng nói riêng trong doanh nghiệp. Kế toán bán hàng là công cụ
hữu hiệu giúp cho doanh nghiệp thực hiện tốt công tác bán hàng và các vấn đề
liên quan.
Công ty TNHH máy NN Việt Trung là một doanh nghiệp chuyên sản
xuất lắp ráp các loại máy nông ngư cơ, ô tô tải nhưng thế mạnh là các loại
máy phục vụ trong nông nghiệp. Công ty với bề dày kinh nghiệm trong sản

8


xuất, đội ngũ kỹ sư, công nhân được đào tạo bài bản lành nghề. Với các sản
phẩm hàng hóa đa dạng đảm bảo chất lượng , công ty đã tạo được uy tín nhất
định trên thị trường. Để có được vị thế như ngày hôm nay, công ty đã chú
trọng đến tất cả các khâu từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm. Đặc biệt là khâu
bán hàng luôn hoạt động nhịp nhàng và liên tục.
Xuất phát từ mong muốn tìm hiểu quá trình bán hàng của công ty cùng
với quá trình học tập nghiên cứu trên lý thuyết, trong thời gian thực tập tại
công ty TNHH máy NN Việt Trung, được sự hướng dẫn tận tình của giáo
viên thực tập và ban lãnh đạo công ty em đã quyết định đi sâu tìm hiểu và lựa
chọn đề tài : “ Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty
TNHH máy nông nghiệp Việt Trung” để làm báo cáo khóa luận của mình.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Tìm hiểu thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
công ty TNHH máy NN Việt Trung. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm
hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công
ty.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng.
- Tìm hiểu thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
tại công ty TNHH máy NN Việt Trung.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng tại công ty TNHH máy NN Việt Trung.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chung là kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng của công ty thông qua các đối tượng cụ thể là:
- Hàng hóa của công ty

9


- Các chính sách bán hàng, phương thức bán hàng…
- Hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ kế toán về bán hàng và xác định
kết quả bán hàng tại công ty như: hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, phiếu
thu, các sổ tài khoản doanh thu, giá vốn hàng bán, các chi phí liên quan tới
công tác bán hàng…
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1. Phạm vi không gian
Đề tài nghiên cứu tại công ty TNHH máy NN Việt Trung. Địa chỉ: Km
34 – Quốc lộ 5 – Hưng Thịnh – Bình Giang – Hải Dương.
1.3.2.2. Phạm vi thời gian
- Phạm vi số liệu sử dụng trong đề tài tập trung từ 2012 – 2014 và
tháng 1 – 5 năm 2015 .
- Phạm vi thực tập từ 15/1/2015 – 29/5/2015.
1.3.2.3. Phạm vi nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu vào kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng tại công ty TNHH máy NN Việt Trung.

10


PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU

2.1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1.1. Những vấn đề cơ bản về bán hàng
2.1.1.1. Khái niệm bán hàng
Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa gắn với phần lớn lợi
ích và rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp
nhận thanh toán. Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất – kinh
doanh, đây là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hóa
sang hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán. Vì vậy, đẩy nhanh quá
trình bán hàng đồng nghĩa với việc rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh, tăng
nhanh vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp (Luyện, 2014).
2.1.1.2. Ý nghĩa của công tác bán hàng
Trong doanh nghiệp, sản xuất và tiêu thụ là hai quá trình gắn bó chặt
chẽ với nhau. Hàng hóa sản xuất ra nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội, thỏa
mãn nhu cầu của khách hàng là các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân người tiêu
dùng. Thông qua tiêu thụ, doanh nghiệp thực hiện được giá trị sử dụng của
hàng hoá, thu hồi vốn bỏ ra, bù đắp các khoản chi phí và tiếp tục quay vòng
sản xuất kinh doanh. Đó là tiền đề để doanh nghiệp tồn tại và phát triển bền
vững.
Bán hàng không đơn thuần là giúp doanh nghiệp tăng nhanh tốc độ
luân chuyển vốn mà nó còn thể hiện sức cạnh tranh và uy tín của doanh
nghiệp trên thị trường. Tên tuổi và vị thế của doanh nghiệp được khẳng định
thông qua số lượng hàng hóa mà doanh nghiệp tiêu thụ. Nó là cơ sở để đánh

11


giá trình độ tổ chức quản lý hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Mặt khác, nó cũng gián tiếp phản ánh trình độ tổ chức các khâu cung ứng, sản
xuất cũng như công tác dự trữ, bảo quản thành phẩm.
Vì vậy, bán hàng là khâu quan trọng quyết định đến sự thành bại của tất
cả các doanh nghiệp.
Để khâu tiêu thụ đạt hiệu quả cần phải có bộ phận kế toán bán hàng
điều phối. Thông qua công tác bán hàng, chủ doanh nghiệp biết được mức độ
hoàn thành kế hoạch kinh doanh tiêu thụ của doanh nghiệp, phát hiện kịp thời
những thiếu sót, mất cân đối giữa các khâu để từ đó có biện pháp xử lý thích
hợp.
Để đạt được yêu cầu đó, quản lý hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa phải
thực sự khoa học, hợp lý, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp. Mỗi
khâu của quá trình tổ chức quản lý thuộc bộ phận bán hàng được sắp xếp phù
hợp với đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của doanh nghiệp, phù hợp với tình hình
thực hiện kế hoạch trong kỳ.
Tổ chức, quản lý tốt công tác tiêu thụ hàng hóa sẽ tạo điều kiện thuận
lợi cho bộ phận kế toán bán hàng thực hiện nhiệm vụ của mình.
2.1.1.3. Vai trò của công tác bán hàng
Công tác bán hàng đóng vai trò quan trọng trong doanh nghiệp. Nó góp
phần giúp doanh nghiệp ổn định và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh.
Bên cạnh đó, công tác bán hàng còn tương tác với cả khách hàng và rộng hơn
là nền kinh tế. Vai trò của nó được thể hiện như sau:
Đối với doanh nghiệp: Thực hiện tốt công tác bán hàng giúp doanh
nghiệp tiêu thụ được nhiều hàng hóa, sản phẩm trong một thời gian ngắn.
Hàng hóa sản xuất ra không bị tồn đọng, vốn thu hồi nhanh, làm tăng tốc độ
chu chuyển lưu động của vốn, vốn chủ sở hữu tăng lên, doanh nghiệp có lãi.

12


Từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, tạo thêm
công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao thương hiệu, sức cạnh tranh
trên thị trường.
Đối với người tiêu dùng: Thực hiện tốt công tác bán hàng nghĩa là
doanh nghiệp đã góp phần thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng. Đồng thời
thông qua hoạt động mua bán hàng hóa, doanh nghiệp nắm bắt được nhu cầu
và thị hiếu người tiêu dùng, từ đó nghiên cứu phương án để đáp ứng tốt nhất
những nhu cầu đó.
Đối với nền kinh tế quốc dân: Mỗi doanh nghiệp là một đơn vị cơ sở
trong nền kinh tế quốc dân. Vì vậy sự lớn mạnh của doanh nghiệp góp phần
không nhỏ vào sự phát triển của nền kinh tế đất nước. Doanh nghiệp thực hiện
tốt khâu bán hàng không những đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận cho
đơn vị mình mà còn thực hiện quyền và nghĩa vụ nộp thuế cho ngân sách nhà
nước góp phần làm giàu mạnh thêm cho nền kinh tế, tạo nên sự cân bằng giữa
sản xuất và tiêu dùng, đảm bảo cho sự cân đối và phát triển bền vững của nền
kinh tế đất nước.
2.1.2. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Kế toán bán hàng là bộ phận phụ trách công việc ghi chép kiểm tra
giám sát các nghiệp vụ bán hàng. Để kế toán bán hàng thực sự là công cụ đắc
lực cho quản lý nhằm đẩy mạnh công tác sản xuất và tiêu thụ trong doanh
nghiệp, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cần thực hiện tốt
nhiệm vụ sau:
- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng
của doanh nghiệp trong kỳ về mặt giá trị và hiện vật. Ngoài kế toán tổng hợp
trên các tài khoản, kế toán bán hàng còn phải theo dõi từng nhóm mặt hàng,
từng đơn vị trực thuộc (theo các cửa hàng, quầy hàng).

13


- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch
lợi nhuận. Đối với hàng hóa bán chịu, cần phải mở sổ sách ghi chép theo từng
khách hàng, lô hàng, số tiền khách nợ, thời hạn và tình hình trả nợ…
- Tính toán, phản ánh đúng, kịp thời doanh thu, giá vốn của hàng bán
để xác định kết quả bán hàng.
- Kiểm tra tình hình quản lý tiền thu về bán hàng, tình hình chấp hành
kỷ luật thanh toán.
- Chấp hành đúng các chế độ tài chính về chứng từ, sổ sách bán hàng.
Đồng thời cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin cần thiết về tình
hình bán hàng, phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
2.1.3. Nội dung của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
2.1.3.1. Các phương thức bán hàng
Trong kinh doanh, hoạt động bán hàng luôn tồn tại dưới nhiều hình
thức đa dạng xung quanh chúng ta. Dưới đây là các phương thức bán hàng cơ
bản (Luyện, 2014).
a. Phương thức bán trực tiếp
 Bán buôn: Là quá trình bán hàng cho các doanh nghiệp sản xuất,

doanh nghiệp thương mại để tiếp tục bán ra hoặc đưa vào sản xuất, gia công,
chế biến tạo ra sản phẩm để bán ra. Đặc trưng của phương thức này là kết
thúc nghiệp vụ bán hàng, hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi
vào lĩnh vực tiêu dùng. Hàng hóa bán ra thường với khối lượng lớn và có
nhiều hình thức thanh toán. Bán buôn thường bao gồm 2 kiểu là: bán buôn
qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng.

14


 Bán buôn qua kho: Là phương thức bán hàng hóa trong đó hàng

hóa, thành phẩm được xuất bán từ kho bảo quản của doanh nghiệp. Theo
phương thức này, hàng hóa giao cho bên mua theo một trong hai cách là giao
trực tiếp tại kho và chuyển hàng.
 Bán buôn qua kho theo hình thức giao trực tiếp: Bên bán giao hàng
tại kho của mình, bên mua cử đại diện đến nhận hàng trực tiếp tại kho của bên
bán, ký vào hóa đơn bán hàng, nhận hàng cùng với hóa đơn dành cho bên
mua. Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, đã thanh toán tiền hoặc chấp
nhận nợ thì hàng hóa, thành phẩm mới xác định là tiêu thụ và bên mua phải
chịu trách nhiệm về hàng hóa, chi phí hàng đi đường.
 Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Căn cứ vào hợp đồng
đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, bên bán xuất kho hàng hóa, thành phẩm
dùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng giao cho
bên mua ở một địa điểm thỏa thuận. Hàng hóa, thành phẩm chuyển bán vẫn
thuộc sở hữu của bên bán. Hàng hóa, thành phẩm chỉ xác định là tiêu thụ khi
bên bán giao cho bên mua theo số thực tế giao được bên mua chấp nhận thanh
toán và ký trên hóa đơn bán hàng. Chi phí vận chuyển do bên bán hay bên
mua chịu là do sự thỏa thuận từ trước giữa hai bên. Nếu bên bán chịu chi phí
vận chuyển, sẽ được ghi vào chi phí bán hàng. Nếu bên mua chịu chi phí vận
chuyển, sẽ phải thu tiền của bên mua.
 Bán buôn vận chuyển thẳng: Xét theo tính chất vận chuyển hàng
hóa thì hàng được mua và bán lại ngay mà không phải nhập kho. Phương thức
này có thể thực hiện theo hai hình thức thanh toán khác nhau:
 Bán hàng vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Doanh nghiệp
thực hiện mua và bán hàng phải trực tiếp thanh toán tiền hàng. Như vậy, toàn
bộ giá trị hàng doanh nghiệp mua để bán ra phải tính vào doanh thu chịu thuế.

15


 Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Lúc này
doanh nghiệp trở thành tổ chức môi giới thương mại, doanh nghiệp sẽ được
hưởng hoa hồng và phải chịu thuế trên doanh thu hoa hồng. Trường hợp này
doanh nghiệp phải có đầy đủ giấy tờ chứng minh theo luật thuế hiện hành.
 Bán lẻ: Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng

hoặc các tổ chức kinh tế mua để tiêu dùng nội bộ không mang tính chất kinh
doanh. Bán lẻ hàng hoá là giai đoạn vận động cuối cùng của hàng từ nơi sản
xuất đến nơi tiêu dùng. Bán lẻ hàng hoá thường bán đơn chiếc hoặc khối
lượng nhỏ, giá bán thưởng ổn định và thường thanh toán ngay bằng tiền mặt.
Có nhiều phương thức bán lẻ như: bán hàng ở siêu thị, bán ở quầy…Xét về
cách thức thanh toán, có hai phương thức thu tiền bán hàng như sau:
 Bán lẻ thu tiền tập trung: Tổ chức ở quy mô bán lẻ lớn như siêu thị,

quầy bách hóa lớn,…khách hàng tự chọn hàng hóa và thanh toán một lần tại
quầy kế toán thu tiền, cuối ngày kế toán lập báo cáo bán hàng hàng ngày và
đem nộp tiền vào phòng kế toán để ghi sổ một lần.
 Bán lẻ không thu tiền tập trung: Phù hợp với quy mô bán lẻ nhỏ,

mỗi nhân viên bán hàng thu tiền trực tiếp từ khách hàng, cuối ngày lập báo
cáo bán hàng và nộp tiền cho phòng kế toán hoặc định kỳ 3,5,7 ngày…mới
lập báo cáo bán hàng nhưng tiền mặt vẫn phải nộp hàng ngày ( hoặc định kỳ
ngắn).
b. Phương thức bán hàng ký gửi, đại lý
Theo hình thức này doanh nghiệp giao hàng cho cơ sở đại lý. Bên đại
lý sẽ trực tiếp bán hàng và thanh toán tiền cho doanh nghiệp và được hưởng
hoa hồng đại lý bán. Số hàng gửi đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp. Số hàng được xác định là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận được tiền do
bên đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.

16


c. Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp
Bán hàng trả chậm, trả góp là trường hợp doanh nghiệp bán khi giao
hàng, khách hàng chưa trả tiền ngay hoặc chỉ thanh toán một phần tiền mua
hàng, phần còn lại được trả dần trong một thời gian nhất định. Như vậy, việc
hạch toán giá vốn hàng bán không có gì khác so với trường hợp bán hàng trực
tiếp. Với việc ghi nhận doanh thu cần lưu ý những vấn đề sau:
Thứ nhất: Thời điểm hàng được giao cho người mua là xác định tiêu
thụ, vì vậy doanh thu được ghi nhận ngay lúc này.
Thứ hai: Doanh thu bán hàng được ghi theo giá bán thu tiền một lần.
Như vậy, tổng số tiền thu được từ khách hàng khi bán trả chậm, trả góp lớn
hơn doanh thu bán hàng ghi nhận, phần chênh lệch này được phản ánh là
doanh thu chưa thực hiện. Với từng kỳ trả tiền của khách hàng sau đó, số
doanh thu chưa thực hiện được phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài
chính trong kỳ.
d. Các phương thức được coi là tiêu thụ khác
Trong môi trường kinh doanh hiện đại ngày nay, để tăng tính phong
phú và tiện lợi cho người mua hàng, ngoài các phương thức trên doanh nghiệp
còn áp dụng phương thức bán hàng online qua mạng, bán hàng qua điện
thoại…
2.1.3.2. Các phương thức thanh toán
Thông thường, việc thanh toán tiền mua hàng trong nước được thực
hiện theo hai phương thức:
- Phương thức thanh toán trực tiếp: Sau khi nhận được hàng mua, bên
mua thanh toán ngay tiền cho bên bán, có thể bằng tiền mặt, bằng tiền cán bộ
tạm ứng, bằng chuyển khoản, có thể thanh toán bằng hàng (hàng đổi hàng)…

17


- Phương thức thanh toán chậm trả: Bên mua đã nhận hàng nhưng chưa
thanh toán tiền cho bên bán. Việc thanh toán chậm trả có thể thực hiện theo
điều kiện tín dụng ưu đãi theo thoả thuận. Dựa vào hợp đồng mua bán hàng
hóa, bên mua có quyền chịu tiền trong thời hạn cho phép, khi quá thời hạn đó
bên mua chưa trả được tiền thì sẽ phải chịu thêm một khoản lãi suất.
2.1.3.3. Kế toán doanh thu bán hàng
a. Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được
trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông
thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng giá trị vốn chủ sở hữu (Nhị,
2010).
Theo thông tư 200/2014/TT – BTC ban hành ngày 22/12/2014, doanh
thu không bao gồm các loại thuế gián thu, như thuế GTGT (kể cả thuế GTGT
nộp theo phương pháp trực tiếp), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế
bảo vệ môi trường và các loại thuế, phí gián thu khác.
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người
sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định là tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy
định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những
điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều
kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản
phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới
hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác).

18


- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao
dịch bán hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Khi sản phẩm hàng hóa được xác định là tiêu thụ, kế toán phản ánh bút
toán ghi nhận doanh thu cùng bút toán giá vốn hàng bán.
b. Chứng từ sử dụng
Tùy theo phương thức, hình thức bán hàng, kế toán bán hàng sử dụng
các chứng từ kế toán sau:
- Hóa đơn GTGT (mẫu số 01GTKT3/001)
- Phiếu xuất kho bán hàng (mẫu số 02 – VT)
- Bảng kê hàng hóa bán bán ra
- Bảng kê thu tiền (mẫu số 09 – TT )
- Các chứng từ có liên quan: phiếu thu (mẫu số 01- TT), giấy báo có
của ngân hàng…
c. Tài khoản sử dụng
Kế toán bán hàng sử dụng tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ”. Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất,
kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau:
- Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng
hoá mua vào.
- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng
trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch,
cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động, doanh thu hợp đồng
xây dựng....

19


- Doanh thu khác.
Cụ thể doanh thu bán hàng bao gồm:
- Doanh thu bán các hàng hoá: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần
của khối lượng hàng hoá đã được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của
doanh nghiệp. Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng
hoá, vật tư, lương thực ,. . .
- Doanh thu bán các thành phẩm: Phản ánh doanh thu và doanh thu
thuần của khối lượng sản phẩm (Thành phẩm, bán thành phẩm) đã được xác
định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp.
Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp sản xuất vật chất
như: Công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm
nghiệp,. . .
- Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần
của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và đã
được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán.
Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
như: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa
học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm toán,. . .
- Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Dùng để phản ánh các khoản doanh thu từ
trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung
cấp sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước.
- Doanh thu kinh doanh bất động sản: Tài khoản này dùng để phản ánh
doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý bất động
sản đầu tư.
– Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản doanh
thu như phí quản lý do cấp dưới nộp và các khoản doanh thu khác ngoài

20


doanh thu bán hàng hoá, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu cung cấp dịch
vụ, doanh thu trợ cấp, trợ giá và doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511 – doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ:
TK 511
- Cuối kỳ kết chuyển khoản

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá,

giảm giá hàng bán, chiết khấu

bất động sản đầu tư và cung cấp dịch

thương mại, doanh thu hàng bán

vụ của doanh nghiệp thực hiện trong

bị trả lại.

kỳ kế toán.

- Kết chuyển doanh thu thuần
vào Tài khoản 911 “Xác định
kết quả kinh doanh”.

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được phản
ánh qua các tài khoản chi tiết bao gồm 6 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán các hàng hoá
- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm
- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản
- Tài khoản 5118 – Doanh thu khác

21


d. Sơ đồ hạch toán

TK 521
K/c các khoản giảm trừ
doanh thu

TK 911

TK 111, 112,131
Doanh thu bán hàng phát
sinh trong kỳ

TK 333(1)
Thuế GTGT

Kết chuyển doanh thu
thuần

đầu ra

Sơ đồ 2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.1.3.4. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
a. Khái niệm
Các khoản giảm trừ doanh thu là các khoản làm giảm doanh thu trong
kỳ. Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh
trong kỳ gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả
lại. Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh
thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (Thông
tư 200/2014/TT – BTC).
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ,
hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng
(sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết
khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua,

22


bán hàng.
Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định
tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các
điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành
như hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại.
Doanh thu
hàng bị trả lại

=

Số lượng hàng
bị trả lại

x

Đơn giá bán đã ghi
trên hóa đơn

Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý
do trả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hóa
đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hóa đơn (nếu trả lại một phần hàng). Và
đính kèm thêm chứng từ nhập lại kho của doanh nghiệp số hàng nói trên.
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán)
chấp nhận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn, vì lý do
hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn
đã ghi trong hợp đồng.
b. Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT (mẫu số 01GTKT3/001)
-Phiếu nhập kho (mẫu 01 – VT) với hàng bán bị trả lại
- Phiếu giảm giá
c. Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng là TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu. Kết cấu
tài khoản như sau:

23


TK 521
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển

- Số chiết khấu thương mại đã chấp

toàn bộ số chiết khấu thương mại,

nhận thanh toán cho khách hàng

giảm giá hàng bán, doanh thu của

- Số giảm giá hàng bán đã chấp

hàng bán bị trả lại sang tài khoản

thuận cho người mua hàng

511 “Doanh thu bán hàng và cung

- Doanh thu của hàng bán bị trả lại,

cấp dịch vụ” để xác định doanh

đã trả lại tiền cho người mua hoặc

thu thuần của kỳ báo cáo

tính trừ vào khoản phải thu khách
hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã
bán

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại: Tài khoản này dùng để
phản ánh khoản chiết khấu thương mại cho người mua do khách hàng mua
hàng với khối lượng lớn nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản
phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ.
- Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản
ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ.
- Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để phản
ánh khoản giảm giá hàng bán cho người mua do sản phẩm hàng hóa dịch vụ
cung cấp kém quy cách nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản
phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ.
d. Sơ đồ hạch toán

24


TK 111, 112, 131

TK 333(1)
Thuế GTGT đầu ra

TK 521(1)

TK 511

Sơ đồ 2.2: Kế toán chiết khấu thương mại
TK 111, 112, 131, 331

TK 521(2)

TK 511

TK 521(3)

K/c doanh thu của
TK 333(1)

hàng bán bị trả lại

Thuế GTGT

Sơ đồ 2.3. Kế toán giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại
2.1.3.5. Kế toán giá vốn hàng bán

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×