Tải bản đầy đủ

Ảnh hưởng của thức ăn và khẩu phần ăn lên một số chỉ tiêu tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá rô phi đỏ (oreochromis sp ) giai đoạn từ bột lên giống

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: D620301

ẢNH HƯỞNG CỦA THỨC ĂN
VÀ KHẨU PHẦN ĂN LÊN CÁC CHỈ TIÊU
TĂNG TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA CÁ
RÔ PHI ĐỎ (Oreochromis sp.) GIAI ĐOẠN
BỘT LÊN GIỐNG

Sinh viên thực hiện
Lê Hoàng Thương
Lớp NTTS6
MSSV: 1153040085

Cần Thơ, 2015



TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: D620301

ẢNH HƯỞNG CỦA THỨC ĂN
VÀ KHẨU PHẦN ĂN LÊN CÁC CHỈ TIÊU
TĂNG TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA CÁ
RÔ PHI ĐỎ (Oreochromis sp.) GIAI ĐOẠN
BỘT LÊN GIỐNG

Giảng viên hướng dẫn

Sinh viên thực hiện

Ths. Trần Ngọc Tuyền

Lê Hoàng Thương
Lớp NTTS6
MSSV: 1153040085

Cần Thơ, 2015


XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

Khóa luận: “Ảnh hưởng của thức ăn và khẩu phần ăn lên các chỉ tiêu tăng trưởng và
tỷ lệ sống của cá rô phi đỏ (Oreochromis sp.) giai đoạn bột lên giống”.
Sinh viên thực hiện: Lê Hoàng Thương.
Lớp Đại học Nuôi trồng thủy sản K6.
Khóa luận đã được hoàn thành theo góp ý của hội đồng chấm khóa luận ngày 16/4/2015.
Cần Thơ, ngày 20/4/2015
Cán bộ hướng dẫn

ThS. Trần Ngọc Tuyền


Sinh viên thực hiện

Lê Hoàng Thương


LỜI CẢM TẠ
Sau hơn 6 tháng thực hiện khóa luận tốt nghiệp, tuy gặp không ít khó khăn vướng mắc
nhưng với sự giúp đỡ và động viên của gia đình, thầy cô, bạn bè đã giúp tôi vượt qua tất
cả để hoàn thành tốt khóa luận.
Đầu tiên, tôi xin cảm ơn gia đình là chỗ dựa tinh thần vững chắc cho tôi trong suốt khóa
học. Đặc biệt, cảm ơn ba mẹ đã tiếp bước cho con trên con đường học vấn.
Tôi xin chân thành cảm ơn cô Trần Ngọc Tuyền đã tận tình dẫn dắt, giúp đỡ và tạo điều
kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài và đã hết lòng chỉ dẫn trong
việc định hướng nghiên cứu. Đồng thời cũng cảm ơn cô về những tình cảm tốt đẹp mà cô
đã dành cho tôi.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô và ban chủ nhiệm Khoa Sinh học ứng dụng
Trường Đại học Tây Đô đã tận tình giảng dạy kiến thức và giúp đỡ tôi trong suốt thời
gian dài học tập.
Cảm ơn các bạn lớp nuôi trồng thủy sản K6 đã cùng tôi gắn bó vượt qua một chặng
đường dài học tập.
Cuối cùng tôi xin chúc quý thầy cô sức khỏe, niềm vui, thành công trên con đường giảng
dạy của mình.
Xin chân thành cảm ơn và ghi nhớ!

i


TÓM TẮT
Đề tài được thực hiện gồm 2 thí nghiệm nhằm so sánh sự ảnh hưởng của thức ăn và khẩu
phần ăn khác nhau lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá rô phi đỏ giai đoạn từ bột lên
giống.
Thí nghiệm 1: So sánh ảnh hưởng của thức ăn có hàm lượng đạm khác nhau lên tăng
trưởng và tỷ lệ sống của cá rô phi đỏ giai đoạn từ bột lên hương. Thí nghiệm gồm 3
nghiệm thức cho cá ăn với độ đạm khác nhau: 25N (NT1); 30N (NT2) và 35N (NT3).
Mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần, mật độ ương 3 con/lít, thời gian thí nghiệm 45 ngày.
Kết quả về tỷ lệ sống và tốc độ tăng trưởng tuyệt đối theo khối lượng của cá đạt cao nhất
ở nghiệm thức 3 với các giá trị lần lượt là 70,0% và 0,052 g/ngày và thấp nhất ở nghiệm
thức 1 chỉ với 51,7% và 0,029 g/ngày. Qua phân tích thống kê về tỷ lệ sống và tốc độ
tăng trưởng của cá giữa các nghiệm thức cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa ở mức
p < 0,05. Đồng thời, với nghiệm thức cho cá ăn với thức ăn 35N cá ít bị phân hóa sinh
trưởng.
Thí nghiệm 2: So sánh ảnh hưởng của khẩu phần khác nhau lên tăng trưởng và tỷ lệ sống
của cá rô phi đỏ giai đoạn hương lên giống. Thí nghiệm gồm 3 nghiệm thức cùng cho cá
ăn với thức ăn 35N nhưng khác nhau về khẩu phần: 10% (NT1); 15% (NT2); 20% (NT3),
mật độ ương 30 con/50 lít nước. Sau 45 ngày ương ở NT2 cho giá trị tốt nhất về tỷ lệ
sống của cá là 93,3% và tốc độ tăng trưởng khối lượng là 0,30 g/ngày, thấp nhất là ở NT3
với tỷ lệ sống của cá là 90,0%, tốc độ tăng trưởng khối lượng của cá là 0,216 g/ngày.
Đồng thời, cá ở nghiệm thức 2 ít bị phân hóa sinh trưởng so với cá ở hai nghiệm thức còn
lại. Khi phân tích thống kê ở các nghiệm thức cho thấy chỉ có giá trị tăng trưởng khác
biệt có ý nghĩa (p < 0,05).
Tóm lại: khi ương cá rô phi đỏ giai đoạn từ bột lên hương thì thức ăn 35N sẽ thích hợp
cho cá (khi cho ăn theo nhu cầu). Ở giai đoạn cá ương từ hương lên giống thì khẩu phần
phù hợp cho cá là 15% (đối với thức ăn 35N).
Từ khóa: Tỷ lệ sống; tăng trưởng; mật độ; thức ăn; khẩu phần; hàm lượng đạm.

ii


MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM TẠ .................................................................................................................. i
TÓM TẮT ...................................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH SÁCH HÌNH ..................................................................................................... vi
DANH SÁCH BẢNG ................................................................................................... vii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ........................................................................................... 1
1.1 Giới thiệu ............................................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................... 1
1.3 Nội dung nghiên cứu .............................................................................................. 1
CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ....................................................................... 2
2.1 Một số đặc điểm sinh học của cá rô phi .................................................................. 2
2.1.1 Nguồn gốc ........................................................................................................ 2
2.1.2 Đặc điểm phân loại ........................................................................................... 2
2.1.3 Môi trường sống .............................................................................................. 3
2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng ....................................................................................... 3
2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng ....................................................................................... 3
2.1.6 Đặc điểm sinh sản ............................................................................................ 3
2.2 Tình hình nuôi cá rô phi ......................................................................................... 3
2.2.1 Nuôi cá rô phi trên thế giới ............................................................................... 3
2.2.2 Tình hình nuôi cá rô phi trong nước.................................................................. 4
2.3 Ảnh hưởng của thức ăn đến cá rô phi...................................................................... 5
CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................ 8
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu ........................................................................... 8
3.1.1 Thời gian .......................................................................................................... 8
3.1.2 Địa điểm nghiên cứu ........................................................................................ 8
3.2 Vật liệu và trang thiết bị trong nghiên cứu .............................................................. 8
3.2.1 Dụng cụ, thiết bị và hóa chất ............................................................................ 8
iii


3.2.2 Vật liệu và mẫu vật........................................................................................... 8
3.3 Bố trí thí nghiệm .................................................................................................... 9
3.3.1 Chuẩn bị nguồn nước và bể ương dùng trong thí nghiệm .................................. 9
3.3.2 Thí nghiệm 1: So sánh ảnh hưởng của thức ăn có hàm lượng đạm khác
nhau, lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá rô phi đỏ (Oreochromis sp.) giai đoạn từ
bột lên hương ............................................................................................................ 9
3.3.3 Thí nghiệm 2: So sánh ảnh hưởng của khẩu phần thức ăn lên tăng trưởng và
tỷ lệ sống của cá rô phi đỏ (Oreochromis sp.) giai đoạn từ hương lên giống ............ 10
3.4 Các chỉ tiêu cần theo dõi và tính toán ................................................................... 10
3.4.1 Chỉ tiêu môi trường ........................................................................................ 10
3.4.2 Các chỉ tiêu của cá .......................................................................................... 10
3.5 Phương pháp xử lý số liệu và viết bài ................................................................... 12
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................. 113
4.1. So sánh ảnh hưởng của thức ăn có hàm lượng đạm khác nhau lên tăng trưởng và tỷ
lệ sống của cá rô phi đỏ giai đoạn bột lên hương ...................................................... 113
4.1.1 Các chỉ tiêu môi trường thí nghiệm .............................................................. 113
4.1.2 Ảnh hưởng của độ đạm khác nhau lên tăng trưởng là tỷ lệ sống của cá .......... 14
4.1.2.1 Tỷ lệ sống của cá rô phi đỏ trong thí nghiệm ......................................... 14
4.1.2.2 Tăng trưởng khối lượng của cá rô phi đỏ ............................................... 14
4.1.2.3 Tăng trưởng chiều dài của cá rô phi đỏ .................................................. 15
4.1.2.4 Tỷ lệ phân hóa theo khối lượng của cá ................................................... 16
4.1.2.5 Hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR) ................................................................ 17
4.2 So sánh sự ảnh hưởng của khẩu phần thức ăn lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá
rô phi đỏ giai đoạn từ hương lên giống ....................................................................... 18
4.2.1 Các chỉ tiêu môi trường thí nghiệm ................................................................ 18
4.2.2 Ảnh hưởng của khẩu phần thức ăn lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá ... 18
4.2.2.1 Tỷ lệ sống của cá rô phi đỏ .................................................................... 18
4.2.2.2 Tăng trưởng khối lượng của cá rô phi đỏ ............................................... 19
4.2.2.3 Tăng trưởng chiều dài của cá rô phi đỏ .................................................. 20
4.2.2.4 Tỷ lệ phân hóa tăng trưởng theo khối lượng của cá rô phi đỏ ................. 21

iv


4.2.2.5 Hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR) ................................................................. 21
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT................................................................... 23
5.1 Kết luận ................................................................................................................ 23
5.2 Đề xuất ................................................................................................................. 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 24
PHỤ LỤC A: THÍ NGHIỆM 1..................................................................................... A
PHỤ LỤC B: THÍ NGHIỆM 2 ...................................................................................... J
PHỤ LỤC C: KẾT QUẢ CHẠY THỐNG KÊ ............................................................ T
Phụ lục C1 Thí nghiệm 1 ..............................................................................................T
Phụ lục C2 Thí nghiệm 2 ...........................................................................................CC

v


DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Hình thái bên ngoài của cá rô phi đỏ (Oreochromis sp.) .................................... 2
Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống thí nghiệm 1 .............................................................................. 9
Hình 3.2 Sơ đồ hệ thống thí nghiệm 2 ............................................................................ 10
Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện sự phân hóa sinh trưởng theo khối lượng của cá (TN1) ......... 16
Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện mức độ phân hóa sinh trưởng theo khối lượng (TN2) ............ 21

vi


DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Nhu cầu về protein của cá rô phi ..................................................................... ..6
Bảng 2.2 Khẩu phần thức ăn đối với cá rô phi ................................................................ ..7
Bảng 3.1 Thành phần thức ăn dùng trong thí nghiệm ..................................................... ..9
Bảng 4.1 Nhiệt độ và pH trong hệ thống nghiệm thí nghiệm 1 ..................................... 113
Bảng 4.2 Tỷ lệ sống của cá rô phi đỏ giai đoạn bột lên giống (thí nghiệm 1) .................. 14
Bảng 4.3 Tăng trưởng về khối lượng của cá rô phi đỏ (thí nghiệm 1) ............................. 15
Bảng 4.4 Tăng trưởng về chiều dài của cá rô phi đỏ (thí nghiệm 1) ................................ 15
Bảng 4.5 Hệ số tiêu tốn thức ăn của cá rô phi đỏ (thí nghiệm 1) ..................................... 17
Bảng 4.6 Các yếu tố môi trường trong thí nghiệm (thí nghiệm 2) ................................... 18
Bảng 4.7 Tỷ lệ sống của cá rô phi đỏ (thí nghiệm 2) ...................................................... 18
Bảng 4.8 Tăng trưởng về khối lượng của cá rô phi đỏ (thí nghiệm 2) ............................. 19
Bảng 4.9 Tăng trưởng về chiều dài của cá rô phi đỏ (thí nghiệm 2) ................................ 20
Bảng 4.10 Hệ số tiêu tốn thức ăn của cá rô phi đỏ (thí nghiệm 2) ................................... 21

vii


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 Giới thiệu
Việt Nam là một quốc gia nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhận được nhiều sự
ưu đãi của thiên nhiên với nhiều sông ngòi, địa hình phức tạp, sinh cảnh đa dạng, với
tiềm năng sẵn có, diện tích nghề nuôi cá nước ngọt ở nước ta ngày càng tăng với nhiều
loại hình nuôi phong phú, một số đối tượng đã được nuôi thâm canh với quy mô ngày
càng tăng (Phạm Anh Tuấn, 2007).
Cá rô phi đỏ là loài cá dễ nuôi và có tốc độ tăng trưởng nhanh đặc biệt là được thị trường
trong và ngoài nước ưa chuộng (Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Tỉnh Thừa Thiên
Huế, 2014). Cá rô phi đỏ là đối tượng chủ lực nằm trong danh mục mặt hàng xuất khẩu,
giai đoạn 2015-2020 (Quyết định 332/QĐ - TTg ngày 3/3/2011).
Hiện nay, tình hình sản xuất giống và nuôi cá rô phi đỏ đang phát triển rất mạnh, tuy
nhiên đối với cá rô phi đỏ ở khâu ương thì khẩu phần ăn và giá trị dinh dưỡng của thức
ăn giúp cá tăng trưởng nhanh, tỷ lệ sống cao vẫn còn là vấn đề được nhiều nhà sản xuất
giống quan tâm trong khi vấn đề này chưa được đề cập nhiều. Với mong muốn tìm ra
được thức ăn và khẩu phần ăn phù hợp trong sản xuất giống, nhằm mang lại hiệu quả cao
nên đề tài “Ảnh hưởng của thức ăn và khẩu phần ăn lên một số chỉ tiêu tăng trưởng
và tỷ lệ sống của cá rô Phi đỏ (Oreochromis sp.) giai đoạn từ bột lên giống” được thực
hiện.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định hàm lượng đạm có trong thức ăn và khẩu phần ăn phù hợp cho tăng trưởng và
tỷ lệ sống của cá rô phi đỏ (Oreochromis sp.) giai đoạn từ bột lên giống.
Góp phần bổ sung thêm một số thông tin về kỹ thuật để ương cá trong giai đoạn từ bột
lên giống.
1.3 Nội dung nghiên cứu
Xác định một số chỉ tiêu môi trường như nhiệt độ, pH trong hệ thống thí nghiệm.
So sánh ảnh hưởng của thức ăn có hàm lượng đạm khác nhau lên tăng trưởng và tỷ lệ
sống của cá rô phi đỏ (Oreochromis sp.) giai đoạn từ bột lên hương.
So sánh ảnh hưởng của khẩu phần thức ăn lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá rô phi đỏ
(Oreochromis sp.) giai đoạn từ hương lên giống.

1


CHƯƠNG 2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Một số đặc điểm sinh học của cá rô phi
2.1.1 Nguồn gốc
Cá rô phi có nguồn gốc từ Châu Phi. Năm 1924, cá rô phi được nuôi đầu tiên ở Kenya,
sau đó nuôi rộng rãi ở nhiều nước Châu Phi và trên thế giới, nhiều nhất là những nước
nhiệt đới và cận nhiệt đới. Chỉ vài chục năm gần đây, việc nuôi cá rô phi mới thực sự
phát triển mạnh và trở thành một ngành nuôi có qui mô công nghiệp, cho sản lượng
thương phẩm lớn và đạt hiệu quả kinh tế cao. Rô phi đỏ (Oreochromis sp.) được lai tạo từ
cá bố có dạng đột biến lặn màu đỏ của loài O.mossambicus, cá mẹ thì cũng cùng giống
Oreochromis nhưng thuộc loài khác. Tất cả chúng đều có tên tiếng Anh chung là Red
Tilapia.
2.1.2 Đặc điểm phân loại
Theo Villegas (1990), cá rô phi đỏ được phân loại như sau:
Ngành: Chodata
Ngành phụ: Vetabrata
Bộ: Perciformes
Họ: Cichlidae
Giống: Oreochromis.
Loài: O.mossambicus x O.niloticus (Villegas, 1990)

Hình 2.1 Hình thái bên ngoài của cá rô phi đỏ (Oreochromis sp.)

2


2.1.3 Môi trường sống
Các loài cá rô phi phát triển tốt ở nhiệt độ 20-31 0C, pH thích hợp từ 6,5-8,5 và sống
được ở cả môi trường nước ngọt lẫn nước mặn với độ muối lên đến 32 ‰ (Võ Văn Tuấn,
2005). Cá rô phi đỏ có thể sống trong mọi tầng nước nhưng thích hợp nhất cho sự sinh
trưởng và phát triển của cá là ở tầng giữa (Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm,
2009).
2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng
Cá bột sau khi nở 3-5 ngày tuổi có thể ăn phiêu sinh động vật nhỏ như là Moina,
Daphnia, Cyclops. Cá 20 ngày tuổi trở lên có đặc điểm dinh dưỡng giống như cá trưởng
thành, chúng ăn tạp thiên về thực vật thủy sinh và mùn bã hữu cơ (Bowen, 1982; trích bởi
Võ Văn Tuấn, 2005). Trong điều kiện ao nuôi, cá có thể ăn thức ăn tự chế và thức ăn
công nghiệp (Đoàn Khắc Độ, 2008).
2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng
Cá rô phi đỏ là loài có tốc độ tăng trưởng khá nhanh. Giai đoạn còn nhỏ cá có thể đạt
trọng lượng 2-3 g/con sau 1 tháng nuôi và sau 2 tháng đạt khoảng 10-12 g/con. Giai đoạn
trưởng thành cá đực có thể đạt 200-250 g/con sau khoảng 5-6 tháng nuôi nhưng cá cái chỉ
đạt 150-200 g/con (Dương Nhựt Long, 2003).
Mặt khác, theo Ngô Trọng Lư và Thái Bá Hồ (2003), sau khoảng 12 tháng nuôi cá đạt
0,5-0,6 kg/con ở năm thứ nhất, năm thứ hai đạt 0,9-1,0 kg/con. Trong chu kỳ nuôi, tốc độ
tăng trọng của cá có thể đạt 3,2-4,0 g/ngày.
2.1.6 Đặc điểm sinh sản
Mùa vụ sinh sản: Cá rô phi đẻ quanh năm, mùa vụ chính từ tháng 5 đến tháng 10
(Nguyễn Văn Hữu và Ngô Quang Luận, 2005).
Tuổi thành thục: Cá rô phi thành thục sinh dục rất sớm, bắt đầu sinh sản sau khi nở 3-4
tháng. Cỡ cá thành thục nhỏ nhất khoảng 40g. Thời gian tái thành thục khoảng 1-2 tháng
(Nguyễn Văn Hữu và Ngô Quang Luận, 2005).
Tập tính sinh sản: Hầu hết các loài cá rô phi đều đẻ nhiều lần trong năm. Khoảng cách
giữa hai lần đẻ trứng khoảng 20-30 ngày. Sau khi đẻ xong cá cái ngậm trứng trong miệng
và giữ đến khi cá con hết noãn hoàng (Dương Nhựt Long, 2003).
2.2 Tình hình nuôi cá rô phi
2.2.1 Nuôi cá rô phi trên thế giới
Cá rô phi là đối tượng được nuôi phổ biến ở các nước trên thế giới, chiếm ưu thế là cá rô
phi vằn O.niloticus với tổng sản lượng khoảng 1 triệu tấn/năm, chiếm 84% tổng sản
lượng cá rô phi (FAO, 2004).

3


Thái Lan và Mexico đã và đang ứng dụng mô hình nuôi cá rô phi kết hợp với ao nuôi tôm
thâm canh mật độ cá thả nuôi 0,5 con/m2. Kết quả cho thấy việc nuôi cá rô phi ghép với
tôm sú không những không gây ảnh hưởng đến tỷ lệ sống của tôm mà còn cải thiện được
chất lượng nước ao nuôi (Yang and Fitzsimmons, 2005).
Hiện nay, cá rô phi được nuôi rộng rãi trên thế giới với nhiều hình thức thâm canh hoặc
bán thâm canh, trong ao hay trong bè với sản lượng trung bình đạt 2,8 triệu tấn/ năm
(FishStat, 2008).
Cá rô phi được nuôi ở Brazil năm 1953, nhưng chỉ trong một thập kỷ đã được phát triển
với quy mô thương mại. Năm 1999, nghề nuôi cá rô phi đã mở rộng với tốc độ tăng
trưởng trung bình hàng năm là 18%. Năm 2009 bộ thủy sản và nuôi trồng thủy sản Brazil
đã báo cáo thu hoạch cá rô phi là 133.000 tấn/năm (Alberto, 2010).
Tại hội nghị của INFOFISH TILAPIA cuối tháng 10/2010, tổ chức tại Kuala Lumpur,
Malaysia, thống kê sản lượng cá rô phi toàn cầu năm 2010 đạt 3,7 triệu tấn. Châu Á được
xem là châu lục có sản lượng cá rô phi lớn nhất thế giới với các quốc gia đại diện như là
Trung Quốc, Indonesia, Thái Lan, Đài loan... Tổng sản lượng cá của 4 nước này chiếm
94% sản lượng cá rô phi của Châu Á. Trong đó, Trung Quốc là quốc gia sản xuất cá rô
phi lớn nhất đạt 1,1-1,2 triệu tấn.
2.2.2 Tình hình nuôi cá rô phi trong nước
Hiện nay, cá rô phi được nuôi trong lồng và trong ao, cả trong môi trường nước ngọt và
nước lợ. Cá rô phi vằn chủ yếu được nuôi ở các tỉnh phía Bắc và cá rô phi đỏ được nuôi ở
các tỉnh phía Nam. Năm 2012, diện tích thả nuôi cá rô phi đạt 16.337ha, chiếm 1,41%
tổng diện tích nuôi thủy sản và chiếm 3,88% diện tích nuôi cá nước ngọt của cả nước.
Đến hết tháng 11/2014 sản lượng cá rô phi cả nước đạt 118.800 tấn, diện tích nuôi cá rô
phi trong ao hồ đạt 15.992ha, nuôi lồng bè đạt 410.732m3, tăng 25% so với năm 2013
(Tổng cục thủy sản Việt Nam, 2014).
Đồng Bằng Sông Cửu Long:
Đồng Bằng Sông Cửu Long là vùng nuôi cá rô phi đỏ phổ biến nhất chiếm 58,4% tổng
sản lượng cá rô phi đỏ của cả nước. Sản lượng nuôi cá rô phi của cả nước bao gồm: nuôi
trong ao đầm khoảng 74 ngàn tấn, nuôi lồng bè khoảng 10.200 tấn, còn lại 6.400 tấn là
các hình thức nuôi khác (Phạm Anh Tuấn, 2007).
Nuôi cá rô phi bán thâm canh trong ao với diện tích 1.000m2, cá giống kích cỡ thừ 5cm
trở lên và mật độ thả 4 con/m2, sau 5-6 tháng nuôi cá đạt 500-600 g/con, tỷ lệ sống 95%
và năng suất đạt được khoảng 2,28 tấn (Đoàn Khắc Độ, 2008).
Hồ Thị Thanh Trúc (2011), đã thử nghiệm ương cá rô phi đỏ giai đoạn từ bột lên hương
với mật độ khác nhau trong hệ thống bể ương là thùng nhựa 20 lít. Thí nghiệm gồm 3
nghiệm thức với các mật độ lần lượt là: 3 con/lít, 6 con/lít và 9 con/lít. Kết quả sau 32
ngày ương cho thấy rằng, ở mật độ ương 3 con/lít là thích hợp nhất đối với cá rô phi đỏ,
4


mức tăng trưởng tuyệt đối theo khối lượng và tỷ lệ sống lần lượt là 14,1 mg/ngày và
66,7%, khác biệt có ý nghĩa thống kê so với các chỉ tiêu tương ứng của các nghiệm thức
còn lại.
Hiện nay, cả nước có 2.036 lồng nuôi cá rô phi, trong đó miền Bắc có 948 lồng, miền
Trung 158 lồng, miền Nam 1.130 lồng bè. Trong đó, khu vực Đồng Bằng Sông Cửu
Long nuôi cá có năng suất cao nhất, đạt 18,12 tấn/ha (Kinh tế nông thôn Việt Nam,
2014).
Một số cơ sở tại miền Nam đã mạnh dạn đầu tư nuôi cá rô phi theo phương pháp công
nghiệp. Năm 2014, sản lượng cá rô phi nuôi ở nước ta ước tính đạt 50 ngàn tấn, chiếm
2,2% tổng sản lượng thủy sản nuôi (Phạm Thanh Liêm, 2014).
Các tỉnh phía Bắc:
Các tỉnh phía Bắc nuôi cá rô phi đỏ với số lượng nhỏ, chiếm 5,3% sản lượng cá rô phi
của cả nước. Miền Trung chiếm 9,1% và Tây Nguyên chiếm 4,1% (Phạm Anh Tuấn
2007).
Bắc Ninh và Yên Bái đã nuôi cá rô phi thịt ở cả 2 vụ lúa với mật độ nuôi 3 ngàn con/ha.
Ngoài ra cá rô phi vằn cũng được thả ghép với cá trôi và cá trắm. Trong quá trình nuôi
chỉ sử dụng thức ăn tự nhiên, sản lượng cá đạt 500-600 kg/ha (Phạm Văn Trang và
Nguyễn Trung Thành, 2005).
Tại Quảng Ninh, phong trào nuôi cá rô phi phát triển nhanh, xu hướng chuyển đổi từ đất
nông nghiệp sang nuôi trồng thủy sản đang được mở rộng, năng suất nuôi cá rô phi trung
bình đạt 10-12 tấn/ha, lợi nhuận khoảng 40-50 triệu đồng/ha (Kinh tế nông thôn Việt
Nam, 2014).
Ở Thanh Hóa, cá rô phi được nuôi thâm canh từ năm 2003, đến năm 2013 sản phẩm cá rô
phi được xuất khẩu với sản lượng hơn 400 tấn. Năm 2014 xuất khẩu trên 2.000 tấn (Vụ
nuôi trồng thủy sản, 2014).
Tại Thừa Thiên Huế, năm 2014 trung tâm khuyến nông-lâm-ngư đã thực hiện mô hình a)
nuôi thâm canh cá rô phi đỏ trong lồng bè, ở Thủy Tân-Hương Thủy và Quảng PhúQuảng Điền với quy mô 120m3 trên 4 hộ, mật độ thả 10 con/m2. Sau thời gian thả nuôi 5
tháng, cá đạt khối lượng trung bình 0,35-0,4 kg/con, tỷ lệ sống đạt 70-72%. Với giá cá rô
phi đỏ trên thị trường như hiện nay từ 35.000-45.000 đồng, bình quân mỗi lồng 30m3 cho
lãi từ 17-20 triệu đồng (Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Thừa Thiên Huế, 2014).
2.3 Ảnh hưởng của thức ăn đến cá rô phi
Theo Lê Thanh Hùng (2008), nhu cầu protein của cá rô phi nói chung dao động trong
khoảng từ 28-35N. Mặt khác, nhu cầu này cũng được khẳng định bởi Trần Thị Thanh
Hiền và Nguyễn Anh Tuấn (2009), hàm lượng đạm tối ưu nhất cho tăng trưởng của cá rô
giai đoạn cá nhỏ là từ 25-35N.
5


Theo Lê Văn Thắng (1999), nhu cầu protein của một số loài cá rô phi được trình bày
trong bảng 2.1 như sau:
Bảng 2.1 Nhu cầu protein của cá rô phi
Loài
Oreochromis sp.

Giai đoạn
Cá thịt
Cá bột

Thức ăn (N) Hệ thống nuôi
20 - 30
Bể nước mặn
30 - 40
Nước ngọt

Nguồn
Clark, 1990.
Sintiago, 1991.

O.niloticus

Cá bột
Cá nhỏ

40
24

Ao nước ngọt
Bể nước mặn

Siddiqui, 1988.
Shiau và
Huang.

Tilaphia

Cá lớn

28

Lồng nước mặn

Utanabe, 1990.

Theo Đoàn Khắc Độ (2008), khi ương cá rô phi trong ao đất, ngoài thức ăn tự nhiên cần
bổ sung thức ăn cho cá như sau:
Tuần lễ đầu: 0,3 kg cám mịn+0,3 kg bột cá lạt, xay nhuyễn cho 10.000 cá bột
Tuần thứ hai: Thức ăn tăng lên 1,5-2 lần tùy theo sự tăng trưởng của cá. Từ tuần thứ ba
trở đi, ước tính số cá giống có trong ao và sức ăn của cá để điều chỉnh thức ăn hàng ngày
cho phù hợp. Thành phần thức ăn gồm 40% bột cá, 60% cám hoặc bột mì, bột bắp. Sau 1
tháng, cá đạt cỡ 0,5-0,7 g/con. Tiếp tục ương thành giống lớn với thành phần thức ăn
70% cám mịn 30% bột cá. Sau 15-20 ngày, đạt cỡ cá giống 1,2-1,5 g/con.
Từ tháng 6 đến tháng 8/1997, viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I đã tổ chức ương cá
rô phi bằng thức ăn tự chế với khẩu phần ăn bằng 10% khối lượng cá. Thử nghiệm đã
ương cá từ cỡ cá hương (1,17 g/con) lên cỡ cá giống trong giai cước đặt ở hồ chứa nước
suối hai huyện Ba Vì, Tỉnh Hà Tây, mật độ ương 600 con/m3. Thành phần thức ăn tự chế
gồm: cá khô 40%, đỗ tương 10%, khô lạc 15%, cám gạo 34% và vitamin khoáng 1%.
Tổng lượng đạm thô trong thức ăn từ 30-34%. Thức ăn được nghiền mịn và phối trộn cho
cá ăn dưới dạng bột ẩm ở tháng đầu và dạng ép viên có cỡ 2mm ở tháng thứ hai. Cho cá
ăn ngày 2 lần vào 7giờ sáng và 16 giờ chiều. Sau 2 tháng ương, tỷ lệ sống của cá rô phi
đạt 92,5%, cá đạt cỡ trung bình 15 g/con (Kinh tế nông thôn Việt Nam, 2014)
Võ Thị Tố Như (2011), đã thử nghiệm ương cá rô phi đỏ giai đoạn từ bột lên hương với
thức ăn khác nhau trong hệ thống bể ương là thùng nhựa 60 lít. Kết quả sau 32 ngày thí
nghiệm khẳng định rằng, khi cung cấp thức ăn có độ đạm cao (42N) sẽ mang lại hiệu quả
tốt nhất cho tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá rô phi đỏ. Mức tăng trưởng tuyệt đối theo
khối lượng và tỷ lệ sống lần lượt là 10,9 mg/ngày và 88,0%, khác biệt có ý nghĩa thống
kê so với các chỉ tiêu tương ứng của các nghiệm thức còn lại.
Nguyễn Thị Diệu Phương và Phạm Anh Tuấn (2001) đã nghiên cứu sự ảnh hưởng của
hàm lượng protein và tần số cho ăn đến sinh trưởng của cá rô phi. Kết quả cho thấy ở giai
đoạn cá nhỏ cần cho cá ăn thức ăn có hàm lượng protein cao và cho ăn nhiều lần trong
6


ngày. Cụ thể cỡ cá 3-30g nên sử dụng thức ăn 30-35N và chia thành 4 lần/ngày. Tuy
nhiên với cỡ cá 50-100g thì sử dụng thức ăn 30N cho cá ăn 3 lần/ngày.
Nguyễn Như Trí và Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (2009) đã xác định tần số và tỷ lệ cho ăn thích
hợp trên cá rô phi vằn. Thí nghiệm gồm 3 nghiệm thức tương ứng với tần số cho ăn là 2,
3 và 4 lần/ngày. Kết quả sau 8 tuần ương khẳng định tần số cho ăn khác nhau ảnh hưởng
không đáng kể đến tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống, FCR của cá rô phi vằn.
Theo Philippart và Melard (1981), thì khẩu phần thức ăn thích hợp với các giai đoạn phát
triển của cá rô phi đỏ được trình bày cụ thể trong bảng 2.2 như sau:
Bảng 2.2 Khẩu phần thức ăn cho cá rô phi
Cỡ cá (g/con)
0-5
5-20
20-40
40-100
100-200
200-300

Khẩu phần ăn (%/khối lượng thân)
30 giảm xuống 20
15 giảm xuống 12
7 giảm xuống 6,5
6 giảm xuống 4,5
4 giảm xuống 2
1,8 giảm xuống 1,55

7


CHƯƠNG 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
3.1.1 Thời gian
Đề tài được thực hiện từ tháng 10 năm 2014 đến tháng 4 năm 2015.
3.1.2 Địa điểm nghiên cứu
Thí nghiệm được bố trí tại trại cá giống, khu vực An Phú, Phường Phú Thứ, Quận Cái
Răng Thành Phố Cần Thơ.
3.2 Vật liệu và trang thiết bị trong nghiên cứu
3.2.1 Dụng cụ, thiết bị và hóa chất
Thiết bị: máy phát điện, máy thổi khí, máy bơm chìm, cân điện tử.
Dụng cụ: bể xi măng (2,5 m x 2,0 m x 1,0 m), thùng xốp (55 cm x 39 cm x 32 cm), nhiệt
kế, thau, vợt, ống dẫn khí, đá bọt, giấy kẻ ô li...
Hóa chất: thuốc lắng [Al(OH)xCly]n (với n > 4, x + y = 3), chlorine Ca(OCl)2 và NaOCl;
test pH là bộ test Kits và test chlorine là bộ test Sera (đều được sản xuất tại Germany),...
3.2.2 Vật liệu và mẫu vật
Đối tượng và nguồn cá thí nghiệm:
Nghiên cứu được thực hiện trên đối tượng là cá rô phi đỏ (Oreochromis sp.).
Cá dùng để bố trí thí nghiệm 1 là cỡ 10 ngày tuổi với giá trị trung bình về khối lượng và
chiều dài ban đầu của cá lần lượt là 0,015g và 0,847 cm.
Cá dùng để bố trí thí nghiệm 2 khoảng 2 tháng tuổi với giá trị trung bình về khối lượng
và chiều dài ban đầu lần lượt là 2,33g và 5,08 cm.
Nguồn cá được mua tại Trung Tâm Quốc gia Giống Thủy sản nước ngọt Nam Bộ, xã An
Thái Trung, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
Thức ăn dùng trong thí nghiệm
Thức ăn sử dụng để ương cá rô phi đỏ trong hệ thống thí nghiệm được chọn cùng một
công ty sản xuất, có độ đạm lần lượt là 25N, 30N, 35N. Thành phần chính của thức ăn
trên sản phẩm gồm bột cá, tấm gạo, cám gạo, cám mì, đạm đậu nành cô đặc, acid amin,
các chất bổ sung như khoáng và vitamin. Đặc biệt có bổ sung DHA và EPA (Bảng 3.1).

8


Bảng 3.1 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn dùng trong hệ thống thí nghiệm
Thức ăn
Thức ăn 25N
Thức ăn 30N
Thức ăn 35N

Tỷ lệ (%)
Lipit
4,0
5,0
5,0

Protein
25,0
30,0
35,0


5,0
7,0
9,0

Độ ẩm
11,0
11,0
11,0

3.3 Bố trí thí nghiệm
3.3.1 Chuẩn bị nguồn nước, bể ương và nguồn cá thí nghiệm
Nguồn nước ngọt sử dụng trong suốt quá trình thí nghiệm được cấp từ nước sông Ngã
Bát đã qua xử lý thuốc lắng với liều lượng từ 20-200 g/m3 (tùy theo hàm lượng chất lơ
lửng và tính chất của nước).
Bể xi măng chứa nước ngọt được rửa qua chlorine 30 ppm, sau đó chuyển nước đã qua
xử lý vào bể xi măng và sục khí mạnh trong 24-48 giờ. Sử dụng bộ test kits để kiểm tra
nồng độ chlorine trong nước.
Bể ương cá: thí nghiệm được thực hiện trên hệ thống thùng xốp và được cấp vào 50 lít
nước/bể. Hệ thống thí nghiệm được bố trí trong nhà có mái che, sục khí liên tục.
Tiêu chuẩn chọn cá thí nghiệm: cá khỏe mạnh, đều cỡ, màu sắc sáng, không dị hình, phản
ứng nhanh với môi trường.
3.3.2 Thí nghiệm 1: So sánh ảnh hưởng của thức ăn lên tăng trưởng và tỷ lệ sống
của cá rô phi đỏ (Oreochromis sp.) giai đoạn từ bột lên hương
Bố trí thí nghiệm: Trước khi bố trí thí nghiệm cá được trữ trong bể xi măng, tập cho cá
làm quen với môi trường nước và thức ăn nhân tạo trong 1 tuần. Thí nghiệm được thực
hiện với mật độ 3 con/lít, trong thời gian 45 ngày, gồm 3 nghiệm thức với độ đạm khác
nhau (Hình 3.1) và mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần như sau:
Nghiệm thức 1: Cho cá ăn thức ăn chứa 25N.
Nghiệm thức 2: Cho cá ăn thức ăn chứa 30N.
Nghiệm thức 3: Cho cá ăn thức ăn chứa 35N.

Hình 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 1
9


Chăm sóc và quản lý: Cá được cho ăn hàng ngày bằng thức ăn công nghiệp kích cỡ nhỏ
(phù hợp với kích cỡ miệng cá), cho cá ăn theo nhu cầu và được chia làm 4 lần/ngày (7
giờ, 11 giờ, 15 giờ, 19 giờ). Quan sát khả năng bắt mồi của cá để điều chỉnh lượng thức
ăn phù hợp với nhu cầu của cá, tiến hành thay 20-30% lượng nước trong bể ương khi có
dấu hiệu nhiễm bẩn.
3.3.3 Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của khẩu phần thức ăn lên tăng trưởng
và tỷ lệ sống của cá rô phi đỏ (Oreochromis sp.) giai đoạn từ bột lên giống
Bố trí thí nghiệm: Cá được ương với mật độ 30 con/thùng 50 lít nước, trong thời gian 45
ngày. Thí nghiệm được bố trí cùng nguồn nước cấp, cùng chế độ chăm sóc quản lý và
gồm 3 nghiệm thức với khẩu phần khác nhau (Hình 3.2), mỗi nghiệm thức được lặp lại 3
lần như sau:
Nghiệm thức 1: cho cá ăn với khẩu phần ăn bằng 10% khối lượng thân/ngày.
Nghiệm thức 2: cho cá ăn với khẩu phần ăn bằng 15% khối lượng thân/ngày.
Nghiệm thức 3: cho cá ăn với khẩu phần ăn bằng 20% khối lượng thân/ngày.

Hình 3.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 2
Chăm sóc và quản lý: Thức ăn sử dụng để ương cá là thức ăn công nghiệp 35N. Cho cá
ăn 3 lần/ngày (7 giờ, 12 giờ, 17 giờ). Sau khi cho cá ăn xong khoảng 30 phút vớt thức ăn
thừa, kết hợp thay nước khi có dấu hiệu nhiễm bẩn, mỗi lần thay 20-30% thể tích nước bể
ương. Sau 22 ngày ương tiến hành thu và cân 10 cá thể để xác định khối lượng của cá, từ
đó điều chỉnh lượng thức ăn cung cấp mang tính tương đối theo khẩu phần.
3.4 Các chỉ tiêu theo dõi và tính toán
3.4.1 Chỉ tiêu môi trường
Nhiệt độ và pH của nước trong hệ thống thí nghiệm được kiểm tra 2 lần/ngày vào lúc 6
giờ 30 và 14 giờ. Dùng nhiệt kế để xác định nhiệt độ nước; kiểm tra pH bằng test pH.
3.4.2 Các chỉ tiêu của cá (SR, LG, WG, FCR).
10


Trước khi bố trí thí nghiệm: tiến hành cân đo 30 cá thể để xác định chiều dài và khối
lượng trung bình ban đầu.
Kết thúc thí nghiệm thu toàn bộ cá ở các bể ương và xác định các chỉ tiêu sau:
Tỷ lệ sống (Survival rate, SR): tổng số cá thể thu được sau khi kết thúc thí nghiệm chia
cho tổng số cá thể thả lúc bố trí thí nghiệm rồi nhân cho 100, được tính theo công thức
(3.1).
Tổng số cá thể thu được
Tỷ lệ sống (%)

x 100
(3.1)
Tổng số cá thể thả
ban u
Tăng trọng (Weight Gain, WG): khối lượng của cá thu được sau khi kết thúc thí
nghiệm trừ đi khối lượng của cá lúc thả ương được tính theo công thức (3.2).
=

==

(3.2)

WG (g) = Wc - Wđ

Tăng trưởng khối lượng tuyệt đối theo ngày (Daily Weight Gain, DWG): hiệu số của
khối lượng cá thu được sau khi kết thúc thí nghiệm trừ cho khối lượng của cá lúc thả
ương, chia cho thời gian thí nghiệm (được tính theo ngày). Tính theo công thức (3.3).
Wc - W đ

DWG (g/ngày) =

T

(3.3)

Tốc độ tăng trưởng tương đối (%/ngày) (Specific Growth Rate, DWG)
SGR(%/ngày) =

[ln(Wc) - ln(Wđ)]

x 100

(3.4)

T
Tăng trưởng chiều dài (Length Gain, LG): chiều dài cá thả lúc đầu trừ cho chiều dài cá
sau khi kết thúc thí nghiệm được tính theo công thức (3.5)
(3.5)

LG (cm) = Lc - Lđ

Tăng trưởng chiều dài theo ngày (Daily Length Gain, DLG): chiều dài cá thả lúc đầu
trừ cho chiều dài cá sau khi kết thúc thí nghiệm, chia cho thời gian bố trí thí nghiệm,
được tính theo công thức (3.6)
DLG (cm/ngày) =

Lc - Lđ

(3.6)

T
Sự phân hóa tăng trưởng của cá: là sự tăng trưởng không đồng đều về khối lượng và
kích thước của cá trong cùng một khoảng thời gian và không gian sống. Được tính dựa
trên tỷ lệ phần trăm theo nhóm khối lượng và chiều dài, được tính theo công thức (3.7)
Cá thể thứ i (%) =

∑i

x 100

∑thu
11

(3.7)


Hệ số tiêu tốn thức ăn (Feed Convertion Ratio, FCR): Khối lượng thức ăn cung cấp
cho cá trong thời gian thí nghiệm chia cho tăng trọng của cá khi kết thúc thí nghiệm,
được tính theo công thức (3.8)
Khối lượng thức ăn
(3.8)

FCR =
Tăng trọng của cá
Trong đó: Wđ và Wc lần lượt là khối lượng của cá lúc thả và lúc thu (g)

Lđ, Lc lần lượt là chiều dài của cá trước và sau khi kết thúc thí nghiệm (cm)
T là thời gian thí nghiệm (ngày)
3.5 Phương pháp xử lý số liệu và viết bài
Các số liệu trung bình và độ lệch chuẩn của các chỉ tiêu được xử lý bằng phần mềm
Microsoft Office Excel 2007.
So sánh sự khác biệt giữa các giá trị tính toán bằng phần mềm SPSS 16.0.
Bài viết được viết bằng phần mềm Microsoft Office Word 2007.

12


CHƯƠNG 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 So sánh ảnh hưởng của thức ăn có hàm lượng đạm khác nhau lên tăng trưởng
và tỷ lệ sống của cá rô phi đỏ giai đoạn bột lên hương
4.1.1 Các chỉ tiêu môi trường thí nghiệm
Quá trình ương nuôi các loài cá nói chung và cá rô phi đỏ nói riêng phụ thuộc vào hai yếu
tố: khách quan (yếu tố môi trường) và chủ quan (tình trạng sức khỏe của cá). Các yếu tố
môi trường đóng vai trò quan trọng có thể gây ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm.
Bảng 4.1 Nhiệt độ và pH trong thí nghiệm 1
Các yếu tố môi trường
Nhiệt độ (0C)

Buổi
Sáng
Chiều

NT1
26,5 ± 0,06
28,3 ± 0,11

NT2
26,6 ± 0,14
28,5 ± 0,13

NT3
26,5 ± 0,11
28,4 ± 0,11

pH

Sáng
Chiều

7,44 ± 0,03
7,48 ± 0,01

7,43 ± 0,01
7,44 ± 0,00

7,43 ± 0,02
7,46 ± 0,02

Giá trị thể hiện là số trung bình và độ lệch chuẩn
Nhiệt độ:

Qua bảng 4.1 cho thấy, nhiệt độ trong suốt thời gian thí nghiệm giao động từ 26,5-28,5
0
C, nhiệt độ trong ngày có sự chênh lệch nhưng không đáng kể (2 0C), cụ thể nhiệt độ
thấp nhất vào buổi sáng là 26,5 0C (NT1 và NT3), cao nhất vào buổi chiều là 28,5±0,13
0
C (NT2). Theo Boyd et al., (2002) nhiệt độ trong ngày giao động không quá 5 0C là giới
hạn an toàn cho cá.
Mặt khác, theo Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm (2009) thì các loài cá rô phi
phát triển tốt ở nhiệt độ 20-31 0C, vì thế nhiệt độ trong suốt quá trình thí nghiệm nằm
trong khoảng thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cá rô phi đỏ.
Sự biến động pH:
pH là một trong những nhân tố môi trường ảnh hưởng lớn đến đời sống thủy sinh vật, giá
trị pH thích hợp cho cá là từ 6,5 đến 9. pH quá cao hay quá thấp làm thay đổi độ thẩm
thấu của màng tế bào dẫn đến rối loạn quá trình trao đổi muối-nước giữa cơ thể sinh vật
với môi trường ngoài (Trương Quốc Phú và Nguyễn Lê Hoàng Yến, 2006).
Trong thí nghiệm, pH tương đối ổn định giữa các nghiệm thức, pH thấp nhất vào buổi
sáng là 7,43 ( NT2 và NT3), cao nhất vào buổi chiều là 7,48±0,01 ở NT1 (chênh lệch
0,05 đơn vị). Chanratchakool et al., (1995) cho rằng pH là một nhân tố rất quan trong ảnh
hưởng lớn đến động vật thủy sản và không nên dao động quá 0,5 đơn vị trong ngày. pH
13


thích hợp cho cá nuôi từ 7-9, tối ưu là 7,5-8,5, như vậy giá trị pH này tương đối thuận lợi
cho sự phát triển của cá trong thí nghiệm ương.
4.1.2 Ảnh hưởng của thức ăn có độ đạm khác nhau lên tăng trưởng là tỷ lệ sống của
cá rô phi đỏ giai đoạn bột lên hương
4.1.2.1 Tỷ lệ sống của cá rô phi đỏ trong thí nghiệm
Tỷ lệ sống của cá rô phi đỏ sau 45 ngày ương với các loại thức ăn có hàm lượng đạm
khác nhau được trình bày cụ thể ở bảng 4.2.
Bảng 4.2 Tỷ lệ sống của cá rô phi đỏ giai đoạn bột lên giống
Nghiệm thức thức ăn
Tỷ lệ sống (%)
NT1: Cho cá ăn thức ăn 25N
51,7 ± 1,65a
NT2: Cho cá ăn thức ăn 30N
61,1 ± 2,31b
NT3: Cho cá ăn thức ăn 35N
70,0 ± 1,30c
Giá trị thể hiện là số trung bình và độ lệch chuẩn. Các giá trị trong cùng một cột có chữ cái
giống nhau thì khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)

Sau 45 ngày thí nghiệm, tỷ lệ sống của cá rô phi đỏ dao động từ 51,7-70,0%. Ở nghiệm
thức sử dụng thức ăn 35N cho tỷ lệ sống cao nhất đạt 70,0%, kế đến là nghiệm thức sử
dụng thức ăn 30N với tỷ lệ sống 61,1%, thấp nhất là nghiệm thức sử dụng thức ăn 25N
chỉ đạt 51,7%. Qua phân tích thống kê về tỷ lệ sống cho thấy giữa các nghiệm thức có sự
khác biệt ở mức p < 0,05.
Thực tế thí nghiệm cho thấy, khi cho cá ăn với hàm lượng đạm cao sẽ mang lại kết quả
về tỷ lệ sống của cá tăng. Cụ thể ở NT1, tỷ lệ sống của cá chỉ đạt 51,7% khi hàm lượng
đạm 25%, nhưng khi hàm lượng đạm tăng lên 10% thì tỷ lệ sống của cá tăng lên gần
20%. Nhìn chung, trong cả 3 nghiệm thức, tỷ lệ sống của cá ương chỉ đạt mức trung bình.
Theo Nguyễn Văn Kiểm và Phạm Minh Thành (2013) thì ở giai đoạn cá còn nhỏ (cá bột
và cá hương), cá có sức sống kém, khả năng thích ứng với điều kiện môi trường thấp nhất
so với các giai đoạn khác của chu kỳ sống.
4.1.2.2 Tăng trưởng khối lượng của cá rô phi đỏ
Hàm lượng đạm có trong thức ăn là một thành phần dinh dưỡng rất quan trọng ảnh hưởng
lớn đến quá trình tăng trưởng của cá. Thức ăn là cơ sở để cung cấp dinh dưỡng cho quá
trình trao đổi chất của động vật thủy sản, quyết định đến năng suất và hiệu quả của quá
trình ương nuôi. Nếu không có thức ăn thì không có trao đổi chất, động vật thủy sản sẽ
chết. Kết quả tăng trưởng khối lượng của cá rô phi đỏ ở các nghiệm thức có độ đạm khác
nhau sau 45 ngày thí nghiệm được trình bày trong bảng 4.3.

14


Bảng 4.3 Tăng trưởng khối lượng của cá rô phi đỏ
Nghiệm

Wc
WG
DWG
SGR
thức
(g)
(g)
(g)
(g/ngày)
(%/ngày)
0,02 ± 0,00
1,31 ± 0,03a
1,29 ± 0,02a
0,03 ± 0,00a
9,89 ± 0,05a
1: 25N
0,02 ± 0,00
1,43 ± 0,03b
1,42 ± 0,03b
0,03 ± 0,00b
10,1 ± 0,04b
2: 30N
0,02 ± 0,00
2,36 ± 0,05c
2,35 ± 0,04c
0,05 ± 0,00c
11,4 ± 0,04c
3: 35N
Giá trị thể hiện là số trung bình và độ lệch chuẩn. Các giá trị thể hiện trong cùng một cột có chữ
cái khác nhau thì khác biệt có ý nghĩa (p < 0,05)

Bảng 4.3 cho thấy, tốc độ tăng trưởng về khối lượng của cá ở ba nghiệm thức nhưng cho
ăn với hàm lượng đạm khác nhau thì có sự chênh lệch giữa các giá trị. Cụ thể ở nghiệm
thức 1, cá có tốc độ tăng trưởng tuyệt đối theo ngày thấp nhất chỉ đạt 0,03 g/ngày, cao
nhất là ở nghiệm thức 3 đạt 0,05 g/ngày. Qua phân tích thống kê nhận thấy tốc độ tăng
trưởng của cá giữa các nghiệm thức có sự khác biệt có ý nghĩa p < 0,05.
Ở nghiệm thức 1, do cung cấp thức ăn chưa đáp ứng được nhu cầu protein nên cá chậm
phát triển, từ đó không đủ dưỡng chất cho cá sinh trưởng và phát triển, dẫn đến tốc độ
tăng trưởng về khối lượng chỉ đạt 0,03 g/ngày. Trong 3NT nhận thấy ở NT3 cá tăng
trưởng 2,35g là phù hợp so với nghiên cứu của Dương Nhựt Long (2003), khi ương cá rô
phi đỏ giai đoạn từ bột lên hương cá có thể đạt khối lượng 2-3 g/con.
Trong khoảng nhu cầu đạm của cá rô phi (25-35N), tăng trưởng về khối lượng của cá sẽ
tăng khi hàm lượng đạm trong thức ăn tăng. Cụ thể ở nghiệm thức cho cá ăn với thức ăn
35N cá sẽ tăng trưởng tốt hơn nghiệm thức 30N và 25N.
4.1.2.3 Tăng trưởng chiều dài của cá rô phi đỏ
Tăng trưởng chiều dài của cá rô phi đỏ sau 45 ngày ương được trình bày trong bảng 4.4.
Bảng 4.4 Tăng trưởng về chiều dài của cá rô phi đỏ

Lc
LG
DLG
(cm)
(cm)
(cm)
(cm/ngày)
0,85 ± 0,00
4,15 ± 0,09a
3,30 ± 0,09a
0,07 ± 0,00a
1
a
a
0,85 ± 0,00
4,29 ± 0,05
3,44 ± 0,05
0,08 ± 0,00a
2
b
b
0,85 ± 0,00
5,01 ± 0,12
4,16 ± 0,12
0,09 ± 0,00b
3
Giá trị thể hiện là số trung bình và độ lệch chuẩn. Các giá trị thể hiện trong cùng một cột có chữ
cái khác nhau thì khác biệt có ý nghĩa (p < 0,05)
NT

Bảng 4.4 cho thấy, sự gia tăng chiều dài của cá ở nghiệm thức 3 so với chiều dài cá ở hai
nghiệm thức còn lại khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Trong đó, mức gia tăng
chiều dài của cá ở nghiệm thức 1 là thấp nhất chỉ đạt 3,30 cm/cá thể và cao nhất là sự gia
tăng chiều dài của cá ở nghiệm thức 3 đạt 4,16 cm/cá thể. Điều này chứng tỏ rằng, khi
ương cá với hàm lượng đạm cao cá sẽ có sự gia tăng về chiều dài nhanh hơn so với các
giá trị tương ứng của cá ương với hàm lượng đạm thấp, xét trong cùng điều kiện thí
nghiệm.
15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×