Tải bản đầy đủ

Ảnh hưởng của khẩu phần ăn lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá tra giai đoạn giống

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG

======  ======

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: D620301

ẢNH HƯỞNG CỦA KHẨU PHẦN ĂN LÊN
TĂNG TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA
CÁ TRA (Pangasianodon hypophthalmus)
GIAI ĐOẠN GIỐNG
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thành Thật
MSSV: 1153040076
Lớp: NTTS6

Năm 2015
i



TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: D620301

ẢNH HƯỞNG CỦA KHẨU PHẦN ĂN LÊN
TĂNG TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA
CÁ TRA (Pangasianodon hypophthalmus)
GIAI ĐOẠN GIỐNG
Cán bộ hướng dẫn

Sinh viên thực hiện

Ts Nguyễn Văn Triều

Nguyễn Thành Thật
MSSV 1153040076
Lớp NTTS6

Năm 2015
ii


LỜI CẢM TẠ
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban Chủ nhiệm khoa Sinh học
ứng dụng, trường Đại học Tây Đô đã tạo điều kiện để tôi được học tập, nâng cao
trình độ chuyên môn trong thời gian qua.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Thầy Nguyễn Văn Triều đã tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi bố trí thí nghiệm và tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian
làm đề tài.
Cảm ơn các bạn lớp Đại học Nuôi trồng thủy sản 6 đã cùng tôi đoàn kết, gắn bó vượt
qua một chặn đường dài học tập.
Sau cùng là lòng biết ơn đến gia đình, đặc biệt là cha mẹ đã ủng hộ, động viên và tạo
điều kiện cho con hoàn thành chương trình học này.
Xin chân thành cảm ơn!

iii



LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết tiểu luận này được hoàn thành dựa trên kết quả nghiên cứu của tôi
trong khuôn khổ đề tài “Ảnh hưởng của khẩu phần ăn lên tăng trưởng và tỷ lệ
sống của cá Tra giai đoạn giống”. Kết quả này chưa được dùng cho bất cứ tiểu luận
cùng cấp nào khác.

Cần Thơ, ngày

tháng

năm 2015

Nguyễn Thành Thật

iv


TÓM TẮT
Đề tài “Ảnh hưởng của khẩu phần ăn lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá Tra giai
đoạn giống” được thực hiện nhằm xác định chế độ ăn phù hợp, góp phần tăng hiệu
quả sử dụng thức ăn và giảm chi phí trong nuôi cá Tra giai đoạn giống. Thí nghiệm
của đề tài được bố trí bằng giai nuôi được đặt trong ao, mật độ 120con/giai, với 3
khẩu phần cho ăn khác nhau lần lượt là 5%, 7%, 9% khối lượng thân/ngày, thí
nghiệm được lặp lại 3 lần trong thời gian 8 tuần.
Kết quả cho thấy: Các chỉ tiêu môi trường đều nằm trong giới hạn sinh trưởng và
phát triển của cá tra. Thay đổi khẩu phần ăn không làm thay đổi tỷ lệ sống của cá
Tra. Sau thời gian thí nghiệm tỷ lệ sống của cá ở các nghiệm thức lần lượt là 70,0;
70,8 và 71,9%. Kết quả tăng trưởng về khối lượng của cá ở các nghiệm thức từ
165.39 – 199.29g và tăng trưởng khối lượng trên ngày từ 2,76 – 3,32g/ngày. Kết
quả tăng trưởng về chiều dài của cá ở các nghiệm thức từ 15,05 – 17,16cm và tăng
trưởng chiều dài trên ngày từ 0,25 – 0,29cm/ngày. Về hiệu quả sử dụng thức ăn của
cá ở các nghiệm thức tương đối hiệu quả từ 0,93 – 1,01.
Từ khóa: cá Tra, hiệu quả sử dụng thức ăn, khẩu phần, tăng tra

v


MỤC LỤC
Trang

MỤC LỤC ................................................................................................................ i
DANH SÁCH HÌNH ............................................................................................ viii
DANH SÁCH BẢNG ............................................................................................. ix
CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................... 1
1.1 Giới thiệu .................................................................................................. 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................. 2
1.3 Nội dung nghiên cứu .................................................................................. 2
CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ................................................................. 3
2.1 Đặc điểm sinh học ..................................................................................... 3
2.1.1 Đặc điểm phân loại và hình thái bên ngoài cá Tra...................................... 3
2.1.2 Phân bố ..................................................................................................... 4
2.1.3 Đặc điểm dinh dưỡng ................................................................................ 4
2.1.4 Đặc điểm sinh trưởng ................................................................................ 4
2.1.5 Đặc điểm sinh sản...................................................................................... 5
2.1.6 Tổng quan kĩ thuật ương cá Tra ................................................................. 5
2.2 Nghiên cứu về khẩu phần ăn và phương pháp cho ăn ở một số loài cá da trơn . 6
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................................... 9
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu ................................................................ 9
3.2 Vật liệu và trang thiết bị ............................................................................. 9
3.3 Thức ăn dùng cho thí nghiệm ...................................................................... 9
3.4. Cá thí nghiệm ......................................................................................... 10
3.5 Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 10
3.5.1 Ao và giai nuôi .........................................................................................10
3.5.2 Thí nghiệm ...............................................................................................11
vi


3.5.3 Chăm sóc và quản lý.................................................................................11
3.6 Phương pháp thu và phân tích mẫu ............................................................ 12
3.6.1 Các chỉ tiêu môi trường ............................................................................12
3.6.2 Mẫu tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá........................................................12
3.7 Tính toán kết quả ..................................................................................... 12
3.8 Phương pháp xử lý số liệu ........................................................................ 13
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..........................................................14
4.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của khẩu phần ăn lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá
Tra giai đoạn cá giống đến 2 tháng tuổi ........................................................... 14
4.1.1 Các yếu tố môi trường ..............................................................................14
4.1.2 Tăng trưởng về khối lượng .......................................................................15
4.1.3 Tăng trưởng về chiều dài ..........................................................................16
4.1.4 Tỷ lệ sống.................................................................................................17
4.1.5 Hệ số thức ăn (FCR) .................................................................................17
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ..............................................................19
5.1. Kết luận ................................................................................................. 19
5.2. Đề xuất .................................................................................................. 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................................20
PHỤ LỤC ................................................................................................................ A

vii


DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Hình thái bên ngoài của cá Tra ....................................................................... 3
Hình 3.3 Thức ăn sử dụng trong thí nghiệm .................................................................. 8
Hình 3.4 Cá tra thí nghiệm ............................................................................................ 9
Hình 3.5 Giai thí nghiệm nuôi cá tra ............................................................................. 10
Hình 4.2 Tốc độ tăng trưởng về khối lượng .................................................................. 14
Hình 4.3 Tốc độ tăng trưởng về chiều dài ..................................................................... 16

viii


DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Thành phần thức ăn trong ruột cá Tra phân bố ngoài tự nhiên ...................... 4
Bảng 3.3 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn công nghiệp trong thí nghiệm .............. 8
Bảng 4.1 Một số yếu tố môi trường trong hệ thống thí nghiệm ................................... 13
Bảng 4.2 Tăng trưởng về khối lượng của cá Tra trong thí nghiệm............................... 14
Bảng 4.3 Tăng trưởng về chiều dài của cá Tra trong thí nghiệm ................................. 15
Bảng 4.4 Tỷ lệ sống của cá Tra trong thí nghiệm ........................................................ 16
Bảng 4.5 Hiệu quả sử dụng thức ăn của cá Tra trong thí nghiệm ................................. 17

ix


CHƯƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Giới thiệu
Ngành thủy sản được xem là ngành kinh tế mũi nhọn ở Việt Nam. Tại nghị Quyết đại
hội đại biểu Đảng toàn Quốc lần thứ IX đã nêu “Phát huy lợi thế lớn của ngành thủy
sản tạo thành một ngành xuất khẩu mũi nhọn, vươn lên hàng đầu trong khu vực”. Một
lần nữa đã khẳng định thủy sản là một trong những mũi nhọn trong chiến lược phát
triển kinh tế xã hội thời kỳ 2001-2020. Chính vì vậy sản lượng và diện tích nuôi thủy
sản liên tục tăng nhanh trong những năm qua.
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng nuôi trồng thủy sản lớn nhất cả nước.
ĐBSCL có khoảng 934.934 ha mặt nước tự nhiên, với hệ thống sông ngòi, kênh rạch
chằng chịt đây là vùng đất giàu tiềm năng để phát triển nghề nuôi thủy sản. Đối tượng
cá Tra là một trong những loài cá được nuôi từ rất lâu đời và phổ biến của vùng. So
với những loài cá khác thì cá Tra có một số ưu điểm như dễ nuôi, tăng trưởng nhanh,
nuôi được với mật độ cao và ở nhiều loại hình mặt nước khác nhau, chịu đựng được
những điều kiện khắc nghiệt của môi trường, có thể sử dụng nhiều loại thức ăn khác
nhau, chất lượng thịt thơm ngon, tỷ lệ phi lê cao... được thị trường thế giới ưa chuộng
là một trong những đối tượng xuất khẩu chủ lực của nước ta.
Tuy nhiên, hiện nay nghề nuôi cá Tra đang gặp nhiều khó khăn như chất lượng giống
giảm, thị trường tiêu thụ khó khăn, dịch bệnh ngày càng phổ biến, ô nhiễm nước, giá
thức ăn tăng, hiệu quả kinh tế giảm… Người sản xuất đang rất cần giải pháp thích hợp
để giảm chi phí sản xuất trong đó có chi phí thức ăn. Vì chi phí thức ăn thường chiếm
70% tổng chi phí (Nguyễn Thanh Phương và ctv, 2004). Cá sống trong môi trường
nước, nếu thức ăn cung cấp mà cá không sử dụng được trong một khoảng thời gian
nào đó không chỉ hao tốn chi phí mà còn giảm chất lượng nước (Tom Levell, 1989).
Vì vậy, cải thiện hiệu quả sử dụng thức ăn của cá trong quá trình nuôi là một trong
những biện pháp quan trọng góp phần làm giảm thất thoát lãng phí thức ăn và giảm chi
phí nuôi.
Xuất phát từ những phân tích trên thì việc lựa chọn một khẩu phần ăn, phương thức
cho ăn thích hợp là yếu tố mà người nuôi cần chú ý, để mang lại hiệu quả kinh tế, góp
phần làm giảm ô nhiễm môi trường. Đề tài “Ảnh hưởng của khẩu phần ăn lên tăng
trưởng và tỷ lệ sống của cá Tra giai đoạn giống” được thực hiện nhằm những yêu
cầu trên.

1


1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu nhằm xác định khẩu phần cho ăn thích hợp trong nuôi cá cá Tra
giai đoạn giống.
1.3 Nội dung nghiên cứu
Theo dõi các yếu tố môi trường trong quá trình thí nghiệm như nhiệt độ, pH và oxy.
So sánh ảnh hưởng của khẩu phần cho ăn lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá Tra.

2


CHƯƠNG 2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Đặc điểm sinh học
2.1.1 Đặc điểm phân loại và hình thái bên ngoài cá Tra
Theo hệ thống phân loại của Robert và Vidthayanon (1991), thì cá Tra thuộc:
Ngành: Chordata
Lớp: Ostelchithyes
Bộ: Siluriforrmes
Họ: Pangasiidae
Giống: Pangasianodon
Loài: Pangasianodon hypophthalmus (Sauvage, 1878)

Hình 2.1 Hình thái bên ngoài của cá Tra
Nguồn (tự chụp)
Tên tiếng Anh: Tripped catfish
Tên tiếng Việt: Cá Tra
Cá có thân dài, không vảy, màu sắc đen xám trên lưng, bụng hơi bạc, miệng rộng có
hai đôi râu dài. Cá sống chủ yếu ở vùng nước ngọt, có thể sống ở vùng nước lợ (10 14‰). Cá có thể chịu được độ phèn (pH lớn hơn 4) và không chịu được nhiệt độ dưới
150C và chịu nóng đến 390C (Phạm Văn Khánh, 2001).

3


2.1.2 Phân bố
Cá tra là loài cá nuôi truyền thống trong ao của nông dân các tỉnh ĐBSCL. Ngoài tự
nhiên phân bố của loài cá Tra giới hạn trong hạ lưu sông Mekong, bao gồm Thái Lan,
Lào, Campuchia, Việt Nam và chúng cũng được phát hiện ở sông Chao Praya –Thái
Lan. Ngày nay cá tra cũng được tìm thấy nhiều ở lưu vực sông lớn ở các nước như
Malaysia, Indonesia, Myanmar, Trung Quốc…Ở Việt Nam, cá tra phân bố từ khu vực
Bình Thuận trở vào phía Nam (Nguyễn Văn Thường, năm 2008).
2.1.3 Đặc điểm dinh dưỡng
Cá tra trưởng thành là loài ăn tạp. Trong tự nhiên cá ăn được mùn bã hữu cơ, rễ cây
thủy sinh, rau quả, tôm tép, cua, côn trùng, ốc và cá. Cá nuôi trong ao sử dụng được
các loại thức ăn khác nhau như cá tạp, thức ăn viên, cám, tấm, rau muống,… thức ăn
có nguồn gốc động vật sẽ giúp cá lớn nhanh hơn (Dương Nhựt Long, 2004). Thành
phần thức ăn trong ruột cá được đánh bắt ngoài tự nhiên được trình bày ở Bảng 2.1.
Bảng 2.1 Thành phần thức ăn trong ruột cá Tra phân bố ngoài tự nhiên (Phạm Văn
Khánh, 2000).
Loại thức ăn

Tỷ lệ (%)

Nhuyễn thễ

35,4

Cá nhỏ

31,8

Côn trùng

18,2

Thực vật thượng đẳng

10,7

Thực vật đa bào

1,60

Giáp xác

2,30

2.1.4 Đặc điểm sinh trưởng
Theo Nghiêm Thị Nguyệt Thu (2010), cá bột mới nở có chiều dài trung bình 3,5 – 4,0
mm, khối noãn hoàng còn lớn, vây lưng, vây đuôi, vây bụng và vây hậu môn dính liền
với nhau. Có hai đôi râu trong đó đôi râu mép dài hơn chiều dài thân, mắt đen và lớn,
trên thân chưa có sắc tố do đó cá có màu trắng trong. Miệng cá chưa cử động được, cá
hoạt động liên tục và bơi theo chiều thẳng đứng. Cá nở 2 - 3 ngày có chiều dài trung
bình 5,5 – 6,5 mm. Các vây vẫn dính liền thành một dải. Răng đã xuất hiện và ở dạng
răng chó. Hàm đã cử động được và bắt đầu sử dụng thức ăn bên ngoài. Trên thân xuất
hiện nhiều sắc tố nên cá có màu xám trong, cá có thể bơi ngang mặt nước. Cá nở 6 - 10
4


ngày có chiều dài trung bình 9 - 12 mm. Trên thân xuất hiện nhiều sắc tố đen nhạt. Cá
hoạt động liên tục và thường bơi lội ở tầng ngang. Dãy vây lưng và dãy vây bụng đã
xuất hiện vết lõm để hình thành vây lưng, vây bụng.
Cá Tra có tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh, lớn nhanh khi nuôi trong ao, sau 1 năm
nuôi cá đạt khối lượng 1 – 1,5 kg/con. Trong những năm sau cá lớn nhanh hơn, cá 10
năm tuổi có thể đạt đến 25 kg khi được nuôi trong ao (Nguyễn Văn Kiểm, 2004). Giai
đoạn nhỏ cá tăng trưởng nhanh về chiều dài, cá sẽ bước vào thời kỳ tích lũy mỡ khi đạt
2,5 kg. Bên cạnh đó, tốc độ tăng trưởng của cá Tra phụ thuộc nhiều vào điều kiện môi
trường, mật độ thả nuôi, đặc biệt là chất lượng của thức ăn sử dụng (Dương Nhựt
Long, 2003). Cá Tra trong tự nhiên 1 năm tuổi có thể đạt 0.7 kg/con, 2 năm tuổi có thể
lớn 1,5 - 2 kg/con và 3 năm tuổi có thể lớn 3 - 4 kg (Nguyễn Chung, 2008). Sau 10 12 năm tuổi cá có thể đạt đến 20 - 25 kg/con. Trong ao nuôi thâm canh cá đạt khối
lượng 0,9 – 1,2 kg/con trong thời gian nuôi 5 - 6 tháng tùy theo kích cỡ giống thả
(Nguyễn Thanh Phương và ctv, 2010).
2.1.5 Đặc điểm sinh sản
Cá Tra thành thục chậm hơn so với các loài cá khác, thành thục lần đầu tiên khi được 2
năm tuổi đối với cá đực, 3 năm tuổi đối với cá cái (Nguyễn Chung, 2008). Theo
Dương Nhựt Long (2003), cá Tra không đẻ trong ao nuôi và cũng không có bãi đẻ tự
nhiên ở Việt Nam. Trong tự nhiên cá Tra có tập tính di cư sinh sản và mùa vụ thành
thục của cá trong tự nhiên bắt đầu từ tháng 5 - 7 (âm lịch), cá đẻ tự nhiên trên sông ở
những nơi có điều kiện sinh thái phù hợp (Nguyễn Văn Kiểm, 2004). Trứng cá Tra
tương đối nhỏ và có tính dính. Sức sinh sản tuyệt đối của cá Tra có thể từ 200.000 đến
vài triệu trứng. Sức sinh sản tương đối có thể tới 135.000 trứng/kg cá cái (Nguyễn
Chung, 2008).
2.1.6 Tổng quan kĩ thuật ương cá Tra
2.1.6.1 Chuẩn bị ao ương
Thức ăn tự nhiên đóng vai trò rất quan trọng, quyết định đến sự thành công trong ương
nuôi nhiều động vật thủy sản. Cá Tra hết noãn hoàng thì thích ăn mồi tươi sống, do đó
chúng ăn thịt lẫn nhau ngay trong bể ấp và chúng vẫn tiếp tục ăn nhau nếu cá ương
không được cho ăn đầy đủ (Trần Ngọc Tuyền, 2008). Vì vậy, trong quá trình ương
nuôi cần phải tạo điều kiện thuận lợi cho động vật thủy sinh phát triển làm thức ăn cho
cá.
Theo Phạm Thanh Liêm và Nguyễn Thanh Phương (2003), ao có diện tích lớn nhỏ tùy
theo từng hộ gia đình, ao ương phải có cống cấp và thoát nước riêng, diện tích ao ương
thích hợp nhất thường là 500 m2, độ sâu khoảng 1 – 1,5 m. Theo Nguyễn Chung
5


(2008), ao ương phải có diện tích lớn hơn 200m2, diện tích thích hợp là 500 – 1000 m2,
độ sâu 1,2 – 1,5 m. Còn theo Vương Học Vinh (2008), thì diện tích ao ương thích hợp
từ 1000 – 2000 m2, độ sâu từ 1,5 – 2,0 m.
Các bước chuẩn bị ao gồm: cải tạo ao, diệt cá tạp, cá dữ thật kỹ trước khi ương. Bón
vôi bột với lượng 10 – 15 kg/100m2 để cải thiện pH trong ao. Theo Dương Nhựt Long
(2003), nước được lọc vào ao phải qua lưới mịn với mức nước 0,8 – 1,0m trước khi thả
cá 4 ngày. Để tăng nguồn thức ăn tự nhiên, có thể cấy thêm trứng nước, trùn chỉ hay
bột đậu nành, bột cá từ 2 – 3 kg/100m2 để gây nuôi thức ăn tự nhiên.
2.1.6.2 Mật độ thả
Nên chọn cá bột bơi lội nhanh nhẹn, màu sắc tươi sáng, vừa mới nở được 24 – 30 giờ,
trước khi cá tiêu hết noãn hoàng. Theo Nguyễn Văn Kiểm (2005), ương cá với mật độ
800 – 1000 con/m2 là phù hợp. Tuy nhiên, một nghiên cứu của Phạm Văn Khánh
(2003), Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm (2009), Dương Nhựt Long (2010),
mật độ ương cá Tra trong ao khoảng 250 – 500 con/m2. Nên thả cá vào sáng sớm hay
chiều mát, thao tác phải nhẹ nhàng, thuần cá trước khi thả khoảng 15 – 20 phút để
tránh cá bị sốc nhiệt.
2.1.6.3 Chăm sóc và quản lý
Sau khi thả cá xong nên cho ăn ngay, có thể dùng nhiều loại thức ăn để ương cá Tra
như: lòng đỏ trứng, ốc tươi xay nhuyễn,... Theo Dương Nhựt Long (2004), khi cho cá
ăn cần tập trung lại một chỗ và cho ăn bằng sàn để tiện theo dõi sức ăn của cá mà có
hướng điều chỉnh thích hợp. Trong tuần ương thứ nhất mỗi ngày cho cá ăn 4 – 8 lần.
Sau khi cá ương được 1 tuần tuổi, có thể cho cá ăn thức ăn chế biến hay thức ăn công
nghiệp với hàm lượng đạm 28 – 30%, cho cá ăn 2 – 4 lần/ngày.
2.2 Nghiên cứu về khẩu phần ăn và phương pháp cho ăn ở một số loài cá da trơn
Nghề nuôi thủy sản là nghề mang lại thu nhập cao cần có nhiều nghiên cứu cần phải
được thực hiện để cung cấp thông tin khoa học giúp người nuôi có những kĩ thuật để
đạt hiệu quả khi nuôi. Trong đó, nghiên cứu về khẩu phần ăn rất cần thiết vì có thể
giúp giảm ô nhiểm môi trường, giảm chi phí thức ăn và tăng hiệu quả kinh tế.
Nghiên cứu ảnh hưởng của khẩu phần ăn lên sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn
của cá basa giống (Pagasianodon bocourti) được tiến hành với 2 nghiệm thức là giải
phẩu cá mỗi giờ để thu lượng thức ăn trong dạ dày và cho cá ăn với khẩu phần khác
nhau. Kết quả thí nghiệm cho thấy sau 5 giờ thì không còn sự hiện diện của thức ăn
trong dạ dày và cá tăng trưởng cao nhất ở nghiệm thức có khẩu phần 9% (Phạm Văn
Huy, 1996).
Trần Bình Tuyên (2000), khi nghiên cứu về sự ảnh hưởng của các phương thức và tần
số cho ăn đối với sự tăng trưởng của cá tra bần (Pangasianodon kunyit). Kết quả cho
6


thấy, phương thức cho ăn ban đêm và ngày đêm cho cá tăng trưởng cao nhất. Về tần số
cho ăn với nhịp 2, 3 và 4 lần/ngày, kết quả ở nghiệm thức cho cá ăn 3 lần/ngày cho
tăng trưởng cao nhất.
Mặc khác, nghiên cứu của Nguyễn Kim Thùy (2008) về sự ảnh hưởng của tần số cho
ăn lên sự tăng trọng của cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) giai đoạn giống được
tiến hành gồm 4 nghiệm thức với tần số cho ăn 2, 3, 4, 8 lần/ngày. Kết quả cho thấy
tốc độ tăng trưởng cao nhất ở nghiệm thức 3 lần/ngày. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng
của cá ở nghiệm thức cho ăn 2 và 3 lần/ngày khác nhau không có ý nghĩa về mặt thống
kê.
Trong khi Ngô Văn Ngọc và ctv (2010) nghiên cứu về sự ảnh hưởng của mật độ và tần
số cho ăn của cá Lăng nha (Mystus wyckioides) lên tăng trưởng và hệ số thức ăn của cá
giai đoạn từ 3 - 30 ngày tuổi gồm 3 thí nghiệm. Kết quả thu được cho thấy nghiệm
thức cho ăn 5 lần/ngày với mật độ ương 4 con/L có tốc độ tăng trưởng tốt nhất về
chiều dài (2,06 cm) và khối lượng (0,56g).
Nghiên cứu của Lâm Thị Cẩm Tiên (2014) về sự ảnh hưởng của nhịp cho ăn lên tăng
trưởng bù cá Lăng nha (Mystus wyckioides) giai đoạn từ 25 - 85 ngày tuổi. Thí nghiệm
được tiến hành trong khoảng thời gian là 60 ngày, được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên
với 4 nghiệm thức: nghiệm thức 1 cho cá ăn thỏa mãn 1 ngày và bỏ đói cá 1 ngày.
Nghiệm thức 2: cho cá ăn thỏa mãn 2 ngày và bỏ đói cá 1 ngày. Nghiệm thức 3: cho cá
ăn thỏa mãn 2 ngày và bỏ đói cá 2 ngày. Kết quả cho thấy nghiệm thức 2 cho hiệu quả
cao nhất với FCR là 0,64 và tốc độ tăng trưởng về khối lượng, chiều dài lần lượt là
1,76 g/con và 5,74 cm/con.
Theo Trần Thị Thanh Hiền và ctv, (2004), khối lượng thức ăn càng lớn thì độ tiêu hóa
càng chậm và thức ăn cũng không được sử dụng một cách triệt để. Khối lượng thức ăn
không những làm chậm tốc độ tiêu hóa mà còn làm giảm sự hấp thu chất dinh dưỡng.
Cho ăn tối ưu ở một tần số nhất định sẽ tiết kiệm được chi phí, khi cho ăn quá mức sẽ
không mang lại hiệu quả kinh tế, còn gây ảnh hưởng đến chất lượng nước. Xác định
tần xuất cho ăn thích hợp là cần thiết để đạt tăng trưởng tối ưu và tỷ lệ sống tốt hơn.
Theo Lê Thanh Hùng (2008), số lần cho ăn trong ngày ảnh hưởng đến tăng trưởng và
hiệu quả sử dụng thức ăn của cá. Như vậy các nghiên cứu để tìm ra tần số số cho ăn
hay khẩu phần ăn thích hợp sẽ giúp tăng hiệu quả sử dụng thức ăn và cá sẽ có khả
năng hấp thụ chất dinh dưỡng nhiều hơn góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế đồng thời
với những nghiên cứu này sẽ hạn chế các vấn đề gây ô nhiễm môi trường nuôi và
không gây lãng phí thức ăn.
7


8


CHƯƠNG 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Đề tài được thực hiện từ tháng 03 đến tháng 06 năm 2015, tại Trại giống Thủy sản,
khu vực An Phú, phường Phú Thứ, quận Cái Răng, Tp Cần Thơ.
3.2 Vật liệu và trang thiết bị
Giai lưới
Bộ test môi trường: pH, oxy hòa tan, nhiệt kế
Cân điện tử hai số lẻ
Máy phát điện, máy bơm chìm
Và một số dụng cụ, hóa chất cần thiết cho nghiên cứu.
3.3 Thức ăn dùng cho thí nghiệm
Thức ăn sử dụng trong thí nghiệm là thức ăn viên nổi nhãn hiệu NAFA có hàm lượng
đạm là 41%.

Hình 3.3 Thức ăn sử dụng trong thí nghiệm
Bảng 3.3 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn thí nghiệm (Theo công bố của nhà sản
xuất được ghi trên bao bì)
Thành phần dinh dưỡng

Tỉ lệ (%)

Protein thô (đạm thô) tối thiểu

41

Protein tiêu hóa (đạm tiêu hóa) tối thiểu

37

Béo tổng số tối thiểu

8

Ẩm tối đa

11

9


3.4. Cá thí nghiệm
Cá dùng thí nghiệm khoảng 8 tuần tuổi, kích cỡ đồng đều, bơi lội nhanh nhẹn, màu
sắc tươi sáng, không dị tật, dị hình…Cá thí nghiệm có khối lượng trung bình ban đầu
là 30,5g và chiều dài trung bình ban đầu là 14,6cm.

Hình 3.4 Cá tra thí nghiệm
Nguồn (tự chụp)
3.5 Phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Ao và giai nuôi
 Ao nuôi
Ao nuôi có diện tích 200m2 (10 x 20m), độ sâu 1,5m, gần rạch để thuận tiện cho việc
cấp thoát nước, chăm sóc quản lý. Trước khi đặt giai nuôi cá, ao được dọn sạch cây cỏ
xung quanh bờ ao, cải tạo ao theo các bước sau: bơm cạn nước, vét bớt bùn đáy, diệt
cá tạp, cá dữ, bón vôi bột với lượng 10 - 15 kg/100m2 để cải thiện pH trong ao, lọc
nước vào ao qua lưới mịn trước khi thả cá 4 ngày.
 Giai nuôi
Giai nuôi có kích thước 2,0 x 2,0 x 1,5m, kích thước mắc lưới: 3mm. Giai đặt sâu 11,2m, từ mặt nước lên đến miệng giai khoảng 0.5m. Khoảng cách từ nền đáy ao đến
đáy giai nuôi là 0,3m. Dùng cọc tràm để cố định giai nuôi chắc chắn, tránh thất thoát
cá.

10


3.5.2 Thí nghiệm
Tất cả các nghiệm thức được bố trí với số lượng cá như nhau là 120 con/giai, mật độ
30 con/ m2. Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 nghiệm thức, lặp lại 3
lần. Các nghiệm thức thí nghiệm như sau:
 Nghiệm thức 1: Cá được cho ăn với khẩu phần là 5% khối lượng thân/ngày:
(khối lượng cá x 5)/100
 Nghiệm thức 2: Cá được cho ăn với khẩu phần là 7% khối lượng thân/ngày:
(khối lượng cá x 7)/100
 Nghiệm thức 3: Cá được cho ăn với khẩu phần là 9% khối lượng thân/ngày:
(khối lượng cá x 9)/100
Xác định khối lượng cá hàng tuần để tính lại khẩu phần ăn hợp lí phù hợp với sự phát
triển của cá

Hình 3.5 Giai thí nghiệm nuôi cá tra
Nguồn (tự chụp)
3.5.3 Chăm sóc và quản lý
Cá thí nghiệm được cung cấp cùng một loại thức ăn với độ đạm là 41% và được cho ăn
như nhau (3 lần/ngày) vào lúc: 8h, 13h và 19h.

11


Giữ mức nước trong giai ổn định từ 1 – 1,2m, thay nước trong ao theo thủy triều. Theo
dõi biểu hiện của cá mỗi ngày để nhận biết các bất thường để có biện pháp khắc phục
kịp thời.
3.6 Phương pháp thu và phân tích mẫu
3.6.1 Các chỉ tiêu môi trường
Các chỉ tiêu môi trường nước trong hệ thống thí nghiệm như nhiệt độ, pH và Oxy được
thu định kỳ 2 ngày/lần vào lúc 6 giờ và 14 giờ.
 Nhiệt độ : Được đo bằng nhiệt kế.
 pH : Được đo bằng test pH hiệu sera.
 Oxy : Được đo bằng test Oxy hiệu sera.
3.6.2 Mẫu tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá
Trước khi bố trí thí nghiệm cá được tiến hành cân và đo ngẫu nhiên 30 cá thể để xác
định giá trị trung bình về chiều dài và khối lượng ban đầu của cá.
Sau khi kết thúc thí nghiệm, toàn bộ cá được thu cân đo và đếm số lượng ở các giai để
xác định tỷ lệ sống, tăng trưởng.
3.7 Tính toán kết quả
 Tăng trưởng về khối lượng (Weight Gain)
WG (g) = Wc - Wđ

(3.1)

 Tốc độ tăng trưởng theo ngày về khối lượng (Daily Weight Gain)
Wc - Wđ
DWG (g/ngày) =

(3.2)
T

 Tốc độ tăng trưởng đặc trưng về khối lượng
Ln(Wc) – Ln(Wđ)
SGR (%/ngày) =

x 100

(3.3)

T
 Tăng trưởng về chiều dài (Length gain)
LG (cm) = Lc - Lđ

(3.4)

12


 Tốc độ tăng trưởng theo ngày về chiều dài (Daily Length Gain)
Lc - Lđ
DLG (cm/ngày) =

(3.5)

T
 Tốc độ tăng trưởng đặc trưng về chiều dài
Ln(Lc) - Ln(Lđ)
SGR (%/ngày) =

x 100

(3.6)

T
 Tỷ lệ sống (Survival rate, SR)
Tổng số cá thu
SR (%) =

Tổng số cá ương

x 100

(3.7)

 Hệ số thức ăn (FCR - Feed conversion ratio)
Khối lượng thức ăn cho ăn
FCR =

Khối lượng cá gia tăng

(3.8)

Trong đó:
Wđ, Wc: Lần lượt là khối lượng cá trước và sau thí nghiệm (g)
Lđ, Lc: Lần lượt là chiều dài cá trước và sau thí nghiệm (cm)
T: Thời gian thí nghiệm (ngày)
3.8 Phương pháp xử lý số liệu
Các giá trị về trung bình, độ lệch chuẩn được tính toán bằng phần mềm Microsoft
Excel 2010. So sánh thông kê các giá trị trung bình tỷ lệ sống, tăng trưởng, dựa trên
phân tích ANOVA một nhân tố bằng phép thử Duncan, sử dụng phần mềm SPSS 16.1,
và sử dụng phần mềm Microsoft Office World 2010 để viết bài.

13


CHƯƠNG 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của khẩu phần ăn lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá
Tra giai đoạn cá giống đến 2 tháng tuổi
4.1.1 Các yếu tố môi trường
Sự biến động của các yếu tố môi trường trong suốt thời gian thí nghiệm được trình bày
ở bảng 4.1.
Bảng 4.1 Một số yếu tố môi trường trong hệ thống thí nghiệm
Yếu tố
Nhiệt độ (oC)

S
C

NT1
25,9 ± 0,17
31,2 ± 0,27

NT2
25,7 ± 0,20
31,1 ± 0,31

NT3
25,7 ± 0,49
31,1 ± 0,18

pH

S
C

7,70 ± 0,07
8,00 ± 0,07

7,70 ± 0,13
8,10 ± 0,11

7,70 ± 0,02
8,10 ± 0,09

Oxy (ppm)

S
C

4,00 ± 0,05
5,50 ± 0,04

4,00 ± 0,07
5,70 ± 0,04

3,90 ± 0,17
5,80 ± 0,08

Bảng 4.1 cho thấy, các yếu tố môi trường được ghi nhận trong thí nghiệm cho thấy có
sự biến động nhưng vẫn nằm trong khoảng thích hợp cho sự phát triển bình thường của
cá. Nhiệt độ trong thí nghiệm dao động từ 25,7 – 25,9ºC vào buổi sáng và 31,1 –
31,2ºC vào buổi chiều. Theo Trương Quốc Phú (2006), khoảng nhiệt độ thích hợp
trong nuôi trồng thủy sản dao động từ 25 – 32ºC và cá ở vùng nhiệt đới sẽ chết khi
nhiệt độ dưới 15ºC. Khi nhiệt độ tăng cao hơn hay giảm thấp hơn khoảng nhiệt độ
thích hợp thì khả năng bắt mồi của cá sẽ giảm điều này dẫn đến tăng trưởng của cá sẽ
giảm và ngược lại. Từ kết quả được ghi nhận trong bảng 4.1 thì nhiệt độ trong thời
gian nuôi cá có sự biến động nhưng vẫn nằm trong khoảng thích hợp cho sự phát triển
bình thường của cá.
Bên cạnh yếu tố nhiệt độ thì pH cũng là một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp
đến sinh trưởng, phát triển và trao đổi chất của cá. pH trong các nghiệm thức dao động
7,7 vào buổi sáng và từ 8,0 – 8,1 vào buổi chiều. Theo Trương Quốc Phú (2006),
khoảng pH thích hợp cho sự phát triển của cá thường dao động từ 6,50 – 9,00. Khi pH
< 6,50 hay pH > 9,00 thì sinh trưởng của cá sẽ giảm và khi pH < 4 hay pH > 11 thì cá
sẽ không tồn tại được. Ngoài ảnh hưởng trực tiếp đến thủy sinh vật thông qua quá trình
trao đổi chất, pH còn ảnh hưởng gián tiếp đến cơ thể cá thông qua sự gia tăng các hàm
lượng khí NH3 và H2S trong nước. Cụ thể, khi pH tăng cao thì hàm lượng NH3 cũng
tăng theo, khi pH giảm thấp thì làm cho hàm lượng H2S tăng. Do đó, pH tăng cao hay
giảm thấp đều ảnh hưởng đến động vật thủy sản. Trong quá trình nuôi cá pH trung
14


bình không có dao động lớn nằm trong khoảng thích hợp cho sự phát triển và sinh
trưởng của cá Tra.
Bảng 4.1 cho thấy, hàm lượng oxy hòa tan trung bình vào buổi sáng dao động từ 3,90
– 4,00 ppm còn buổi chiều dao động từ 5,50 – 5,80 ppm. Trong thí nghiệm hàm lượng
oxy tương đối cao, do thí nghiệm được bố trí ở ao ngoài trời, ánh sáng chiếu trực tiếp
vào ao làm tảo phát triển, quá trình quang hợp diễn ra mạnh làm tăng hàm lượng khí
oxy. Theo Trần Thị Bé (2006), hàm lượng oxy thích hợp cho cá Tra giống từ 4,40 –
5,84 mg/lít. Tuy nhiên theo Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm (2009), hàm
lượng oxy thích hợp cho hầu hết các loài cá nuôi là phải lớn hơn 3 mg/lít. Theo
Nguyễn Anh Tuấn và ctv., (2004) (được trích dẫn bởi Nguyễn Thị Cho, 2010), cá Tra
sống tốt với hàm lượng oxy từ 2,60 – 6,00 mg/lít. Do đó, hàm lượng oxy hòa tan trong
ao đã ghi nhận có giá trị thích hợp cho sự phát triển của cá Tra.
4.1.2 Tăng trưởng về khối lượng
Khối lượng cá ban đầu là như nhau 30,49g/con sau thời gian 8 tuần thí nghiệm sự tăng
trưởng của cá được thể hiện qua bảng 4.2.
Bảng 4.2 Tăng trưởng về khối lượng của cá Tra trong thí nghiệm
NT
1
2
3

Wđ(g)
30,49 ± 0,00
30,49 ± 0,00
30,49 ± 0,00

Wc(g)
195,9 ± 1,10
209,9 ± 1,50
229,8 ± 1,69

WG(g)
165,39 ± 1,10c
179,45 ± 1,50b
199,29 ± 1,69a

DWG(g/ngày)
2,76 ± 0,02c
2,99 ± 0,02b
3,32 ± 0,02a

SGR(%/ngày)
3,10 ± 0,01c
3,22 ± 0,01b
3,37 ± 0,01a

Giá trị thể hiện là số trung bình và độ lệch chuẩn. Các giá trị trong cùng một cột có cùng chữ cái thì
khác biệt không có ý nghĩa (p > 0,05)

Qua bảng 4.2 cho thấy sự tăng trưởng khối lượng ở nghiệm thức 1, 2 và 3 đạt lần lượt
165,39g 179,45 và 199,29g. Sự khác biệt về khối lượng giữa các nghiệm thức có ý
nghĩa thống kê (p < 0,05).

15


Hình 4.2 Tốc độ tăng trưởng về khối lượng
Sau thời gian thí nghiệm sự tăng trưởng về khối lượng của cá tra còn được thể hiện
qua hình 4.2 cho thấy khối lượng cá tăng dần theo khẩu phần ăn. Có thể nói khi cá Tra
ở giai đoạn giống đến 2 tháng tuổi nhu cầu sử dụng thức ăn tương đối cao, khi cá được
cho ăn cùng loại thức ăn và chăm sóc như nhau.
Tốc độ tăng trưởng theo ngày ở các nghiệm thức 1 2 và 3 lần lượt là 2,76, 2,99 và
3,32g/ngày. Khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Tốc độ tăng trưởng đặc trưng ở
các nghiệm thức 1 2 và 3 lần lượt là 3,10, 3,22 và 3,37%/ngày. Khác biệt có ý nghĩa
thống kê (p < 0,05). Kết quả cho thấy tốc độ tăng trưởng về khối lượng của cá Tra tỷ
lệ thuận với khẩu phần ăn.
4.1.3 Tăng trưởng về chiều dài
Bên cạnh tăng trưởng về khối lượng của cá Tra thì tăng trưởng về chiều dài của cá ở
các nghiệm thức cũng có sự khác nhau. Kết quả tăng trưởng về chiều dài của cá được
thể hiện ở bảng 4.3.
Bảng 4.3 Tăng trưởng về chiều dài của cá Tra trong thí nghiệm
NT
1
2
3

Lđ(cm)
14,57 ± 0,00
14,57 ± 0,00
14,57 ± 0,00

Lc(cm)
29,60 ± 0,08
30,37 ± 0,21
31,73 ± 0,13

LG(cm)
15,05 ± 0,08c
15,80 ± 0,21b
17,16 ± 0,13a

DLG(cm/ngày)
0,25 ± 0,00c
0,26 ± 0,00b
0,29 ± 0,00a

SGR(%/ngày)
1,18 ± 0,00c
1,22 ± 0,01b
1,30 ± 0,01a

Qua bảng 4.3 cho thấy tốc độ tăng trưởng về chiều dài của cá tra ở 3 nghiệm thức 1, 2
và 3 lần lượt là 15,05, 15,80 và 17,16. Sự khác biệt về chiều dài giữa các nghiệm thức
có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).
16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×