Tải bản đầy đủ

Ảnh hưởng của chế độ cho ăn lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá tra (pangasianodon hypophthalmus) giai đoạn bột lên hương

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG

=======  ======

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ D620301

ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ ĐỘ CHO ĂN LÊN
TĂNG TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA
CÁ TRA (Pangasianodon hypophthalmus) GIAI
ĐOẠN CÁ BỘT LÊN CÁ HƯƠNG

Sinh viên thực hiện
Nguyễn Trần Ngọc Lam Tuyền
MSSV: 1153040107
Lớp: NTTS6

Năm 2015


i


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ D620301

ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ ĐỘ CHO ĂN LÊN
TĂNG TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA
CÁ TRA (Pangasianodon hypophthalmus) GIAI
ĐOẠN CÁ BỘT LÊN CÁ HƯƠNG

Cán bộ hướng dẫn

Sinh viên thực hiện

Th.S Trần Ngọc Tuyền

Nguyễn Trần Ngọc Lam Tuyền
MSSV: 1153040107
Lớp: NTTS6

Năm 2015

ii


LỜI CẢM ƠN
Em xin được gởi lời cảm tạ và biết ơn sâu sắc đến Ban Giám Hiệu nhà trường cùng
quý Thầy Cô thuộc khoa Sinh học ứng dụng trường Đại học Tây Đô đã tạo điều kiện
và dạy bảo cũng như truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt quá trình
học tập tại trường. Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô Trần Ngọc Tuyền đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa luận.
Xin cảm ơn tập thể lớp Nuôi trồng thủy sản K6 và đặc biệt là các bạn cùng thực hiện
đề tài tại trại cá khu vực An Phú đã động viên và có những ý kiến đóng góp thiết thực
trong suốt khóa học cũng như trong thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Cuối cùng con xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Mẹ cùng những người thân đã tạo

mọi điều kiện tốt nhất về vật chất và tinh thần để con vượt qua mọi khó khăn và hoàn
thành tốt khóa luận tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn và ghi nhớ !

iii


TÓM TẮT
Đề tài: “Ảnh hưởng của chế độ cho ăn lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá tra
(Pangasianodon hypophthalmus) giai đoạn bột lên hương” được thực hiện nhằm
xác định chế độ cho ăn phù hợp, góp phần tăng hiệu quả sử dụng thức ăn và giảm chi
phí sản xuất trong ương cá tra. Đề tài bao gồm 2 thí nghiệm được thực hiện trên hệ
thống bể có thể tích nước là 25 lít trong thời gian thí nghiệm là 6 tuần với mật độ ương
là 4 con/lít và thức ăn dùng trong thí nghiệm là thức ăn 40N.
Thí nghiệm 1: So sánh sự ảnh hưởng của tần số cho ăn lên tăng trưởng và tỷ lệ sống
của cá tra giai đoạn bột lên hương gồm 3 NT cho cá ăn với tần số khác nhau: 2
lần/ngày (NT1), 3 lần/ngày (NT3), 4 lần/ngày (NT4). Kết quả ở NT2 cá có tỷ lệ sống
cao nhất là 45,3% và khác biệt có ý nghĩa thống kê so với tỷ lệ sống của cá ở 2 NT còn
lại. Bên cạnh đó, kết quả khi phân tích về tăng trưởng khối lượng và chiều dài của cá
của TN cho thấy NT2 cá có tăng trưởng đạt giá trị cao nhất về khối lượng và chiều dài
với cá giá trị lần lượt là 61,6 mg/ngày và 1,22 mm/ngày. Ngoài ra khi phân tích giá trị
FCR của cá ở các NT cho thấy cá ở NT2 có FCR thấp nhất là 0,66.
Thí nghiệm 2: So sánh sự ảnh hưởng của khẩu phần ăn lên tăng trưởng và tỷ lệ sống
của cá Tra giai đoạn bột lên hương gồm 3 NT cho cá ăn với khẩu phần ăn theo khối
lượng thân/ngày là: 10% (NT1), 15% (NT2) và 20% (NT3). Ở NT1 cá có tỷ lệ sống
cao nhất là 43,7%. Ngoài ra khi phân tích về tăng trưởng khối lượng và chiều dài của
cá ở các NT cho thấy NT1 cá có tăng trưởng đạt cao nhất về khối lượng và chiều dài
với các giá trị lần lượt là 60,3 mg/ngày và 0,99 mm/ngày. Bên cạnh đó khi phân tích
giá trị FCR của cá ở các NT đã cho thấy FCR của cá ở NT1 thấp nhất là 0,81.
Qua đó có thể kết luận ở thí nghiệm 1 khi ương cá tra với các tần số cho ăn khác nhau
thì NT cho cá ăn 3 lần/ngày có tăng trưởng nhanh hơn so với các NT khác. Đối với thí
nghiệm 2 ương cá tra với các khẩu phần ăn khác nhau thì nghiệm thức có tăng trưởng
của cá tốt nhất là NT cho cá ăn với khẩu phần 10% khối lượng thân/ngày.
Từ khóa: cá Tra, tần số, khẩu phần, tăng trưởng, tỷ lệ sống

iv


CAM KẾT KẾT QUẢ
Tôi xin cam kết khóa luận này đã được thực hiện dựa trên kết quả nghiên cứu của tôi
và kết quả này chưa được dùng cho bất cứ khóa luận nào khác cung cấp.
Cần Thơ, ngày 10 tháng 4 năm 2015
Sinh viên thực hiện

NGUYỄN TRẦN NGỌC LAM TUYỀN

v


MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ i
TÓM TẮT ................................................................................................................ iv
CAM KẾT KẾT QUẢ .............................................................................................. v
MỤC LỤC ................................................................................................................ vi
DANH SÁCH BẢNG ............................................................................................... ix
DANH SÁCH HÌNH ................................................................................................. x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT................................................................................... xi
Chương 1 GIỚI THIỆU ........................................................................................... 1
1.1Đặt vấn đề .......................................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 1
1.3 Nội dung nghiên cứu ......................................................................................... 2
Chương 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ....................................................................... 3
2.1 Đặc điểm sinh học của cá Tra ............................................................................ 3
2.1.1 Đặc điểm hình thái ...................................................................................... 3
2.1.2 Hệ thống phân loại ...................................................................................... 3
2.1.3 Phân bố ....................................................................................................... 4
2.1.4 Các yếu tố môi trường ................................................................................. 4
2.1.5 Sự tăng trưởng ............................................................................................. 4
2.1.6 Đặc điểm dinh dưỡng .................................................................................. 5
2.2 Các công trình nghiên cứu về chế độ cho ăn ở một số loài cá............................. 6
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................. 9
3.1 Thời gian và địa điểm ........................................................................................ 9
3.2 Vật liệu và trang thiết bị .................................................................................... 9
3.2.1 Vật liệu và thiết bị ....................................................................................... 9
3.2.2 Đối tượng nghiên cứu .................................................................................. 9
3.2.3 Thức ăn dùng trong hệ thống thí nghiệm ..................................................... 9
vi


3.3 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 10
3.3.1 Nguồn nước dùng trong hệ thống thí nghiệm ............................................. 10
3.3.2 Chuẩn bị hệ thống thí nghiệm .................................................................... 10
3.3.3 Tiêu chuẩn chọn cá thí nghiệm .................................................................. 10
3.3.4 Phương pháp thí nghiệm ............................................................................ 10
3.3.5 Chăm sóc và quản lý ................................................................................. 12
3.3.6 Ghi nhận các chỉ tiêu ................................................................................. 12
3.3.6.1 Chỉ tiêu môi trường ................................................................................ 12
3.3.6.2 Chỉ tiêu cúa cá ........................................................................................ 12
3.3.7 Tính toán một số chỉ tiêu ........................................................................... 12
3.3.7.1 Tỷ lệ sống (Survival rate, Rate; SR) ....................................................... 12
Tốc độ tăng trưởng tương đối (Specific growthrate, SGR) ................................. 13
3.3.7.4 FCR Hệ số thức ăn (Feed conversion ratio, FCR) .................................. 13
3.3.8 Phương pháp xử lí số liệu .......................................................................... 13
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN .................................................................. 14
4.1 So sánh sự ảnh hưởng của khẩu phần ăn lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá Tra
giai đoạn bột lên hương. ........................................................................................ 14
4.1.1 Các yếu tố môi trường ............................................................................... 14
4.3.1 Tỷ lệ sống.................................................................................................. 15
4.3.2 Tăng trưởng về khối lượng ........................................................................ 15
4.3.3 Tăng trưởng về chiều dài ........................................................................... 16
4.3.4 Hiệu quả sử dụng thức ăn (FCR) ............................................................... 17
4.2.1 Các yếu tố môi trường ............................................................................... 18
4.2.2 Tỉ lệ sống .................................................................................................. 19
4.2.3 Tăng trưởng về khối lượng ........................................................................ 19
4.2.4 Tăng trưởng về chiều dài ........................................................................... 20
4.2.5 Hệ số thức ăn (FCR) .................................................................................. 21
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN ĐỀ XUẤT ..................................................................... 23
5.1 Kết luận ........................................................................................................... 23
5.2 Đề xuất ............................................................................................................ 23
vii


TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 24
PHỤ LỤC A…………………..……………………………………………………....A
PHỤ LỤC B...……………………………………………………………………….....I
PHỤ LỤC C.......……………………………………………………………………...R

viii


DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1 Thành phần thức ăn trong ruột cá Tra phân bố ngoài tự nhiên .................. 5
Bảng 3.1 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn dùngbtrong thí nghiệm .................... 10
Bảng 3.2 Thời điểm và số lần cho ăn cho cá trong ngày của thí nghiệm 1 ............... 11
Bảng 4.1 Một số yếu tố môi trường trong hệ thống thí nghiệm 1............................. 14
Bảng 4.2 Tỷ lệ sống của cá ở thí nghiệm 1 .............................................................. 15
Bảng 4.3 Tăng trưởng về khối lượng của cá ở thí nghiệm 1 .................................... 16
Bảng 4.4 Tăng trưởng về chiều dài của cá ở thí nghiệm 1 ....................................... 16
Bảng 4.5 Hệ số thức ăn (FCR) của cá ở thí nghiệm 1 .............................................. 17
Bảng 4.6 Sự biến động của nhiệt độ, pH ở TN2 ...................................................... 18
Bảng 4.7 Tỷ lệ sống của cá ở thí nghiệm 2 .............................................................. 19
Bảng 4.9 Tăng trưởng về chiều dài ở cá tra thí nghiệm 2 ........................................ 21
Bảng 4.10 Hệ số thức ăn (FCR) của cá ở thí nghiệm 2 ............................................ 21

ix


DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Hình thái bên ngoài của cá Tra ........................................................................... 3
Hình 3.1 Hệ thống thí nghiệm ........................................................................................... 11

x


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
NT: Nghiệm thức
TN: Thí nghiệm
N: độ đạm

xi


Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Ngành thủy sản Việt Nam được xem là ngành kinh tế mũi nhọn so với các ngành kinh
tế khác. Mỗi năm ngành thủy sản đem lại thu nhập cho nền kinh tế với giá trị rất cao.
Thực vậy, tại nghị Quyết đại hội đại biểu Đảng toàn Quốc lần thứ IX một lần nữa
khẳng định thủy sản là một trong những mũi nhọn trong chiến lược phát triển kinh tế
xã hội thời kỳ 2001-2020. Nghị Quyết nêu “Phát huy lợi thế lớn của ngành thủy sản
tạo thành một ngành xuất khẩu mũi nhọn, vươn lên hàng đầu trong khu vực”. Chính vì
vậy mà sản lượng và diện tích nuôi thủy sản tăng liên tục trong những năm qua
(www.kinhtenongthon.com.vn).
Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng nuôi trồng thủy sản lớn nhất của
cả nước với khoảng 934.394 ha diện tích mặt nước thuận lợi cho sự phát triển của
ngành nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là nghành nuôi trồng thủy sản nước ngọt với các
đối tượng mang lại hiệu quả kinh tế cao như cá tra, cá basa,… trong đó cá tra là một
trong những đối tượng nuôi truyền thống, phổ biến và hiện đang được nuôi thâm
canh với qui mô lớn ở các tỉnh ĐBSCL bởi những ưu điểm như lớn nhanh, nuôi
được ở mật độ cao và có thể nuôi ở nhiều loại hình mặt nước khác nhau. Hơn nữa với
chất lượng thịt ngon, tỷ lệ phille cao…nên cá tra rất được thị trường thế giới ưa
chuộng như Châu Mỹ, Nhật Bản và một số nước Đông Nam Á khác
(http://hptrad.com.vn). Tuy nhiên, vài năm trở lại đây nghề nuôi cá tra gặp nhiều khó
khăn, nhất là về vốn sản xuất. Theo Trần Thị Thanh Hiền và Nguyễn Anh Tuấn (2009)
thì trong tổng chi phí đầu tư cho cá nuôi thì chi phí thức ăn chiếm đến 80%. Nếu cho
cá ăn với lượng thức ăn quá ít sẽ không đáp ứng đủ nhu cầu cho sự phát triển của cá và
làm giảm chất lượng cá tra nguyên liệu dẫn đến hiệu quả kinh tế thấp. Ngược lại,
lượng thức ăn quá nhiều, cá không sử dụng hết sẽ gây ô nhiễm môi trường và kéo theo
sự xuất hiện của mầm bệnh, làm lãng phí thức ăn cũng như tốn nhiều chi phí cho việc
cải thiện môi trường nuôi. Vì vậy, sử dụng hiệu quả thức ăn trong quá trình ương nuôi
cá được xem là biện pháp hữu hiệu để góp phần giải quyết vấn đề trên. Đề tài “ Ảnh
hưởng của khẩu phần ăn và chế độ cho ăn lên tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống của
cá Tra giai đoạn bột lên hương” được thực hiện.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định được tần số và khẩu phần ăn thích hợp lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá
tra giai đoạn cá bột lên cá hương. Bổ sung thêm một số thông tin về kỹ thuật về ương
cá tra giai đoạn bột lên hương.

1


1.3 Nội dung nghiên cứu
Xác định sự biến động một số yếu tố môi trường trong hệ thống thí nghiệm như nhiệt
độ, pH.
So sánh ảnh hưởng của tần số cho ăn lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá Tra giai đoạn
bột lên hương.
So sánh ảnh hưởng của khẩu phần ăn lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá Tra giai
đoạn bột lên hương.

2


Chương 2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Đặc điểm sinh học của cá Tra
2.1.1 Đặc điểm hình thái
Cá tra mới nở có các vây lưng, vây đuôi, vây bụng và vây hậu môn dính liền với nhau.
Cá có hai đôi râu trong đó đôi râu mép dài hơn chiều dài thân, mắt đen và lớn, trên
thân chưa có sắc tố do đó cá có màu trắng trong và nhìn thấy ống tiêu hóa sơ khai dạng
thẳng. Miệng cá rộng khoảng 250-300 µm nhưng chưa mở (Phạm Văn Khánh, 1996).
Sau 2-3 ngày các vây vẫn dính liền thành một dải. Răng đã xuất hiện và ở dạng răng
chó (Nguyễn Văn Kiểm, 2004). Hàm đã cử động được và bắt đầu sử dụng thức ăn bên
ngoài. Trên thân xuất hiện nhiều sắc tố do vậy cá có màu xám nhạt. Sau 2 tuần màu
sắc thay đổi cá Tra có màu xanh lục ở phần lưng của đầu và thân và 2 sọc xanh lục
chạy dọc thân, khi cá được 3 tháng tuổi các sắc tố trên thân rất nhạt rất khó phân biệt
cá Tra với cá Basa (Dương Thúy Yên, 2003). Theo Nguyễn Văn Thường (2008), cá tra
có cơ thể dẹp theo chiều hông, răng nhỏ, mịn, răng vòm miệng chia thành 4 đám nhỏ,
vi lưng ngắn với 1-2 gai cứng, vi mỡ khá phát triển, vi hậu môn dài, gai vi ngực cứng,
có hai đôi râu hàm (một đôi râu mép và một đôi râu cằm). Vi lưng có 6 tia phân nhánh
và vi ngực có 8-9 tia mềm. Lược mang phát triển bình thường.

Hình 2.1 Hình thái bên ngoài của cá Tra (Nguồn: Sở thủy sản An Giang)
2.1.2 Hệ thống phân loại
Trước đây, cá Tra được xếp vào họ Schilbeidae và có tên khoa học là Pangasius
micronemus Bleeker, 1847 (Mai Đình Yên và ctv., 1992; Trương Thủ Khoa và Trần
Thị Thu Hương, 1993). Sau đó, việc định danh cá tra của của Robert và Vidthayanon
(1991), đã được Nguyễn Bạch Loan kiểm định lại vào năm 1998 và đưa ra hệ thống
phân loại như sau:

3


Ngành : Vertebrata
Lớp: Osteichthyes
Bộ: Siluriformes
Họ: Pangasidae
Giống: Pangasianodon
Loài: P. Hypophthalmus.
Hiện nay, tên khoa học của cá Tra là Pangasianodon hypophthalmus đã được dùng
phổ biến trong các báo cáo khoa học trong nước và quốc tế.
2.1.3 Phân bố
Vùng phân bố tự nhiên của loài cá Tra giới hạn trong hạ lưu sông Mekong,
bao gồm Thái Lan, Lào, Campuchia, Việt Nam và chúng cũng được phát hiện ở sông
Chao Praya –Thái Lan. Ngày nay cá tra cũng được tìm thấy nhiều ở lưu vực sông lớn
các nước Malaysia, Indonesia, Myanmar, Trung quốc…Ở Việt Nam, Cá tra phân bố từ
khu vực Bình Thuận trở vào phía Nam (Nguyễn Văn Thường, năm 2008).
2.1.4 Các yếu tố môi trường
Theo tài liệu kỹ thuật ương và nuôi cá tra của trung tâm Giống Thủy sản An Giang
mặc dù, trong tự nhiên cá tra có thể chịu đựng được điều kiện khắc nghiệt của môi
trường, nhưng trong điều kiện bể ương để cho cá tăng trưởng, phát triển tốt nên định
kỳ kiểm tra các yếu tố môi trường bể ương và đảm bảo đạt một số chỉ tiêu như sau:
Nhiệt độ: cá Tra phù hợp với điều kiện môi trường nhiệt độ cao trong khoảng từ 26
đến 300C và dễ chết ở nhiệt độ thấp dưới 150C, nhưng chịu nóng tới 390C
pH: cá có thể chịu đựng được ở môi trường nước có pH ≥ 5, tuy nhiên khoảng pH
thích hợp cho cá là ở mức 7,5-8,5.
Ngoài ra nhờ có cơ quan hô hấp phụ, cá có thể hô hấp bằng bóng khí và da vì vậy
chúng có khả năng sống tốt trong điều kiện ao nước đọng, nhiều chất hữu cơ, hàm
lượng oxy hòa tan thấp (oxy ≥ 3 mg/lít).
2.1.5 Sự tăng trưởng
Cá Tra có tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh, cá Tra cùng với cá Vồ cờ (Pangasius
sanitwongsei) là 2 loài tăng trưởng nhanh trong 10 loài thuộc giống Pangasius (Lazard,
1998; trích dẫn bởi Dương Thúy Yên, 2003). Khoảng 8 ngày tuổi, khối lượng đã tăng
gấp 10 lần và chiều dài tăng 1,85 lần. Từ ngày thứ 9-11 khối lượng cơ thể tăng lên 2,1
4


lần trong khi chiều dài chỉ tăng 1,2 lần. Mức tăng trưởng bình quân về khối lượng đạt
1,75 mg/ngày ở tuần đầu tiên và 9,7 mg/ngày ở tuần thứ 2. Từ sau tuần thứ 2 trở đi
mức tăng trọng bình quân 5,66 mg/ngày và mức tăng chiều dài bình quân 0,45
mm/ngày (Phạm Văn Khánh, 1996).
Ở điều kiện ao ương, sau 2 tháng cá đạt chiều dài trung bình là 10-12 cm tương ứng
với khối lượng trung bình là 14-15g.Tốc độ tăng trưởng của cá sau 1 năm nuôi trong
ao có thể đạt khối lượng bình quân là 1-1,5 kg/con, những năm về sau cá lớn nhanh
hơn có khi đạt 5-6 kg/con tùy thuộc môi trường sống và sự cung cấp thức ăn cũng như
loại thức ăn có hàm lượng đạm nhiều hay ít (Dương Nhựt Long, 2004).
2.1.6 Đặc điểm dinh dưỡng
Cá tra khi hết noãn hoàng thích ăn mồi tươi sống, nếu trong quá trình ương, cá không
được cung cấp thức ăn đầy đủ chúng sẽ ăn thịt lẫn nhau ngay trong bể ấp. Cấu trúc dạ
dày của cá tra phình to có dạng hình chữ U và co giãn được, ruột cá tra ngắn, không
gấp khúc lên nhau mà dính vào màng treo ruột ngay dưới bóng khí. Cá tra là loài ăn
tạp thiên về động vật. Trong tự nhiên cá ăn được mùn bã hữu cơ, rễ cây thủy sinh, rau
quả, tôm tép, cua, côn trùng, ốc và cá. Cá nuôi trong ao sử dụng được các loại thức ăn
khác nhau như cá tạp, thức ăn viên,… thức ăn có nguồn gốc động vật sẽ giúp cá lớn
nhanh hơn (Dương Nhựt Long, 2004). Khi ương trên bể cá Tra có thể sử dụng nhiều
loại thức ăn khác nhau như trùn chỉ, moina, thức ăn chế biến,... Tuy nhiên, cho cá bột
ăn trùn chỉ thì tỉ lệ sống cao và sinh trưởng của cá tốt nhất (Lê Thanh Hùng, 2000).
Theo Menon và Cheko (1955); trích dẫn bởi Phạm Văn Khánh (2000) thì thành phần
thức ăn trong ruột cá được đánh bắt ngoài tự nhiên gồm có nhuyễn thể, côn trùng, giáp
xác và được trình bày trong Bảng 2.1.
Bảng 2.1 Thành phần thức ăn trong ruột cá Tra phân bố ngoài tự nhiên (Nguồn: Phạm
Văn Khánh, 2000)
Loại thức ăn
Nhuyễn thễ
Cá nhỏ
Côn trùng
Thực vật thượng đẳng
Thực vật đa bào
Giáp xác

Tỷ lệ (%)
35,4
31,8
18,2
10,7
1,60
2,30

5


2.2 Các công trình nghiên cứu về chế độ cho ăn ở một số loài cá
Thức ăn là vật chất cơ bản cung cấp năng lượng giúp cho động vật nuôi sinh trưởng,
phát triển, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Nhưng quyết định năng suất và
hiệu quả kinh tế của việc nuôi cá phần lớn phụ thuộc vào kỹ thuật cho ăn có hợp lý hay
không. Cách cho ăn hợp lý tức là trong các điều kiện ngọai cảnh khác nhau, vừa thỏa
mãn đều đặn nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi vừa đạt được sự chuyển hóa thức ăn cao
nhất (Lê Thị Tiểu Mi, 2009).
Trần Bình Tuyên (2000) khi nghiên cứu về sự ảnh hưởng của các phương thức và tần
số cho ăn đối với sự tăng trưởng của cá tra bần (Pangasius kunyit). Về phương pháp
cho ăn, thí nghiệm được bố trí như sau: gồm có 3 NT các NT đều có tần số cho ăn là 3
lần/ngày với cùng loại thức ăn và cùng thời gian thực hiện TN. Thời điểm của 3 lần
cho ăn được chia đều trong 1 khoảng thời gian nhất định: TN1 cho ăn từ 6h đến 18h
cùng ngày, TN2 cho ăn từ 18h đến 6h sáng hôm sau và TN3 3 lần cho ăn chia đều cả
ngày lẫn đêm. Tác giả đã khẳng định ở phương thức cho cá ăn ban đêm và cả ngày lẫn
đêm cá có sự tăng trưởng nhanh nhất.
Theo Võ Nguyên Mẫn (2009), khi nghiên cứu ảnh hưởng của thay đổi khẩu phần cho
ăn lên tăng trưởng của cá Tra giống được tiến hành với 4 NT như sau: NT1 cá được
cho ăn theo nhu cầu, mỗi ngày 2 lần, 3 nghiệm thức còn lại cho ăn với chế độ lần lượt
là: 7 ngày cho ăn theo nhu cầu + giảm 50% trong 2 ngày (NT2), cho ăn theo nhu cầu 7
ngày + giảm 50% trong 3 ngày (NT3), cho ăn 7 ngày theo nhu cầu + giảm 50% trong 4
ngày (NT4). Qua 10 tuần thí nghiệm, kết quả ghi nhận được khi giảm 50% lượng thức
ăn trong 3 ngày đạt hiệu quả cao nhất cụ thể là hệ số FCR thấp nhất là 1,39 và hiệu quả
sử dụng đạm cao nhất là 2,4.
Nghiên cứu của Nguyễn Kim Thùy (2008) về sự ảnh hưởng của tần số cho ăn lên sự
tăng trưởng của cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) giai đoạn giống được tiến
hành gồm 4 nghiệm thức với tần số cho ăn 2, 3, 4, 8 lần/ngày. Kết quả cho thấy tốc độ
tăng trưởng của cá đạt cao nhất ở nghiệm thức 3 lần/ngày. Tuy nhiên, tốc độ tăng
trưởng của cá ở nghiệm thức cho ăn 2 và 3 lần/ngày khác biệt không có ý nghĩa về mặt
thống kê (p > 0,05).
Ngô Văn Ngọc và ctv (2010) đã nghiên cứu về sự ảnh hưởng của mật độ và tần số cho
ăn của cá Lăng nha (Mystus wyckioides) lên tăng trưởng và hệ số thức ăn của cá giai
đoạn từ 3-30 ngày tuổi. Nghiên cứu gồm 3 thí nghiệm, mỗi thí nghiệm gồm 2 nghiệm
thức cho cá ăn 4 lần/ngày và 5 lần/ngày với cùng loại thức ăn và cùng thời tiến hành
thí nghiệm. Tuy nhiên, mật độ ương ở các TN khác nhau lần lượt là 4,6,8 con/lít. Kết

6


quả đã khẳng định ở nghiệm thức cho ăn 5 lần/ngày với mật độ ương 4con/L có tốc độ
tăng trưởng nhanh hơn cả về chiều dài là 2,06 cm và khối lượng là 0,56g.
Thí nghiệm nghiên cứu về sự ảnh hưởng của việc cho ăn gián đoạn và luân phiên lên
tăng trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn trên cá Tra được tiến hành gồm 4 nghiệm
thức và 3 lần lặp lại cho mỗi nghiệm thức gồm: (i) cho cá được cho ăn liên tục; (ii) cho
cá ăn 7 ngày và ngừng 2 ngày; (iii) cho ăn 7 ngày và ngừng 3 ngày và (iv) cho cá ăn 7
ngày và ngừng 4 ngày với thời gian thí nghiệm là 90 ngày. Kết quả nghiên cứu cho
thấy sinh trưởng của cá và hệ số thức ăn ở nghiệm thức cho ăn 7 ngày và gián đoạn 3
ngày là tốt nhất với FCR là 1,32; hiệu quả sử dụng đạm là 2,53 và tốc độ tăng trưởng
của cá đạt 0,47 g/ngày (Dương Hải Toàn và ctv., 2009).
Tần số cho ăn ở mỗi loài cá, mỗi giai đoạn và trong từng điều kiện nuôi là khác nhau.
Đối với cá Hồi (Oncorhynchus mykiss), tần số cho ăn cho ăn ở giai đoạn cá bột tốt
nhất là 9 lần/ngày và giảm dần theo sự phát triển của cơ thể. Đến giai đoạn cá đạt trên
45 con/g tần số cho ăn tốt nhất là 2 lần/ngày (Piper et al., 1982; trích bởi Silva et al.,
1995). Đối với các loài cá da trơn, tần số cho ăn tối ưu là 8-10 lần/ngày lúc bắt đầu ăn
ngoài sau đó giảm xuống 3 lần/ngày khi chiều dài cá đạt khoảng 7cm, tần số cho ăn tốt
nhất ở giai đoạn cá giống là 2 lần/ngày (Silva et al.,1995).
Theo nghiên cứu của Lâm Thị Cẩm Tiên (2014) về sự ảnh hưởng của nhịp cho ăn lên
tăng trưởng bù cá Lăng nha (Mystus wyckioides) giai đoạn từ 25-85 ngày tuổi. Thí
nghiệm được tiến hành trong khoảng thời gian là 60 ngày, được bố trí hoàn toàn ngẫu
nhiên với 4 nghiệm thức: nghiệm thức 1 cho cá ăn thỏa mãn 1 ngày và bỏ đói cá 1
ngày. Nghiệm thức 2: cho cá ăn thỏa mãn 2 ngày và bỏ đói cá 1 ngày. Nghiệm thức 3:
cho cá ăn thỏa mãn 2 ngày và bỏ đói cá 2 ngày. Kết quả cho thấy nghiệm thức 2 cho
hiệu quả cao nhất với FCR là 0,64 và tốc độ tăng trưởng về khối lượng, chiều dài lần
lượt là 1,76 g/con và 5,74 cm/con.
Cá là động vật sống trong môi trường nước, nếu thức ăn cung cấp mà cá không sử
dụng được trong một khoảng thời gian nào đó không chỉ có nghĩa là hao tốn chi phí
mà còn giảm chất lượng nước (Tom Lovell, 1989). Vì vậy, khẩu phần ăn, phương thức
cho ăn là những yếu tố mà người nuôi cần chú ý để đầu tư thức ăn đúng mức mang lại
hiệu quả kinh tế, góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường. Theo Davies (2006), tần số
cho ăn là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống và thành
phần fille của cá Tra. Cho ăn tối ưu ở một tần số nhất định sẽ tiết kiệm được chi phí,
khi cho ăn quá mức sẽ không mang lại hiệu quả kinh tế, còn gây ảnh hưởng đến chất
lượng nước. Như vậy, việc xác định tần xuất cho cá ăn thích hợp là cần thiết để cá đạt
tăng trưởng tối ưu và tỷ lệ sống tốt hơn. Theo Lê Thanh Hùng (2008), số lần cho ăn
trong ngày ảnh hưởng đến tăng trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn của cá. Nhìn chung
7


đa số các nghiên cứu trước đây trên cá tra chỉ thiên về nghiên các phương pháp cho ăn
gián đoạn và vẫn chưa có nghiên cứu nào trên đối tượng cá tra giai đoạn nuôi thương
phẩm. Như vậy các nghiên cứu để tìm ra tần số số cho ăn hay khẩu phần ăn thích hợp
sẽ giúp tăng hiệu quả sử dụng thức ăn và cá sẽ có khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng
nhiều hơn góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế đồng thời với những nghiên cứu này sẽ
hạn chế các vấn đề gây ô nhiễm môi trường nuôi và không gây lãng phí thức ăn.

8


Chương 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm
Đề tài được thực hiện từ tháng 11/2014 đến tháng 6/2015
Địa điểm: Thí nghiệm được thực hiện tại trại giống thủy sản thuộc khu vực An Phú,
phường Phú Thứ, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.
3.2 Vật liệu và trang thiết bị
3.2.1 Vật liệu và thiết bị
Thiết bị: hệ thống thổi khí (máy thổi khí, đá bọt, val...), cân điện tử, máy phát điện,
máy bơm nước, bể xi măng 2m x 2,5m x 1,0m…
Dụng cụ: thùng nhựa có thể tích 30L, nhiệt kế, bộ test pH (Sera), test chlorine (Sera)…
Hóa chất: Nước muối sinh lý, chlorine Nippon soda (Nhật), keo lắng.
Một số dụng cụ cần thiết khác phục vụ cho nghiên cứu.
3.2.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là cá Tra (Pangasianodon hypophthalmus) cá có nguồn gốc sinh
sản nhân tạo và được mua từ cơ sở sản xuất giống cá huyện Châu Thành - An Giang.
3.2.3 Thức ăn dùng trong hệ thống thí nghiệm
Thức ăn sử dụng trong thí nghiệm ương cá Tra là thức ăn công nghiệp dạng miễng
40N do công ty De heus sản xuất. Có thành phần dinh dưỡng được thể hiện ở bảng 3.1

9


Bảng 3.1 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn công nghiệp trong thí nghiệm (Theo
công bố của nhà sản xuất được ghi trên bao bì)
Thành phần dinh dưỡng
Protein thô (đạm thô) tối thiểu
Protein tiêu hóa (đạm tiêu hóa) tối thiểu
Béo tổng số tối thiểu
Xơ tối đa
Tro tối đa
Muối tối đa
Ẩm tối đa

Tỉ lệ (%)
40
35
8
6
16
2,5
11

3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Nguồn nước dùng trong hệ thống thí nghiệm
Nước sông sau khi bơm lên bể xi măng và được xử lý bằng keo lắng PAC (Poly
Aluminium Chloride) trong 24h với liều 10 g/m3. Keo lắng PAC có thành phần cơ bản
là Al(OH)3, CaAlO2, HCl.
3.3.2 Chuẩn bị hệ thống thí nghiệm
Trước khi tiến hành thí nghiệm, các thùng nhựa được rửa qua dung dịch chlorine với
nồng độ 1,5 mg/lít, sau đó rửa lại với nước sạch và phơi ráo. Tiếp đến cấp nước sạch
vào thùng cho sục khí mạnh trong vài giờ, dùng test cholrine để kiểm tra. Phía trên
mỗi thùng được dùng xịa đậy tránh bụi bẩn rơi vào. Thí nghiệm được bố trí trong nhà.
3.3.3 Tiêu chuẩn chọn cá thí nghiệm
Cá dùng trong thí nghiệm là cá bột khoảng 10 ngày tuổi có giá trị trung bình về chiều
dài và khối lượng đạt lần lượt là 13,1 mm và 20,9 mg . Cá khỏe mạnh, không dị hình,
đều cỡ, màu sắc thân rõ ràng, phản ứng nhanh.
3.3.4 Phương pháp thí nghiệm
3.3.4.1 Thí nghiệm 1: So sánh sự ảnh hưởng của tần số cho ăn lên tăng trưởng và
tỷ lệ sống của cá Tra giai đoạn bột lên hương
Thí nghiệm được bố trí trên hệ thống thùng nhựa có thể thích nước 25 L/bể được bố trí
trong nhà có mái che và sục khí liên tục.

10


Hình 3.1 Hệ thống thí nghiệm
Cá thí nghiệm khoảng 10 ngày tuổi, có chiều dài và khối lượng ban đầu lần lượt là
13,1 mm và 20,9 mgggg. Thí nghiệm được bố trí với mật độ 4 con/lít trong thời gian 6
tuần, gồm 3 nghiệm thức với khẩu phần ăn như nhau (15% khối lượng thân) nhưng tần
số cho ăn khác nhau, mỗi nghiệm thức lặp lại 3 lần (Bảng 3.2).
Bảng 3.2 Thời điểm và số lần cho ăn trong ngày của thí nghiệm 1
Nghiệm thức
NT1
NT2
NT3

Tần số cho ăn
2 lần/ ngày
3 lần/ ngày
4 lần /ngày

Thời điểm cho ăn
7h, 17h
7h, 13h,17h
7h,10h,13h, 17h

3.3.4.2 Thí nghiệm 2: So sánh sự ảnh hưởng của khẩu phần ăn lên tăng trưởng và
tỷ lệ sống của cá Tra giai đoạn bột lên hương
Thí nghiệm 2 được bố trí tương tự như thí nghiệm 1. Ở thí nghiệm này gồm có 3
nghiệm thức, mỗi nghiệm thức lặp lại 3 lần với khẩu phần ăn khác nhau giữa các
nghiệm thức như sau:
NT1: Cho cá ăn với khẩu phần ăn là 10% khối lượng thân/ngày.
NT2: Cho cá ăn với khẩu phần ăn là 15% khối lượng thân/ngày.
NT3: Cho cá ăn với khẩu phần ăn là 20% khối lượng thân/ngày.
Cá trong thí nghiệm được cung cấp cùng một loại thức ăn 40N. Cá ở tất cả các nghiệm
thức được cho ăn 4 lần/ngày vào lúc: 7h, 10h, 13h và 17h.

11


3.3.5 Chăm sóc và quản lý
Cho cá ăn mỗi ngày với khẩu phần ăn và tần số cho ăn đã qui định sẵn ở từng thí
nghiệm. Trước khi cho cá ăn lần kế tiếp thì tiến hành hút bỏ cặn và bù lại lượng nước
phù hợp. Trong lúc cho cá ăn chú ý quan sát, sau khi cá đã bắt mồi đều thì dùng vợt
vớt bỏ phần thức ăn thừa. Hàng ngày, theo dõi hoạt động của cá và quản lí thức ăn để
tính được lượng thức ăn mà cá sử dụng.
Thường xuyên thay nước với lượng nước thay khoảng 25-30% thể tích bể ương. Định
kỳ 2-3 ngày vệ sinh bể bằng cách hút cặn, lau thành bể… để loại bỏ thức ăn thừa nhằm
hạn chế ô nhiễm nguồn nước trong bể ương.
3.3.6 Ghi nhận các chỉ tiêu
3.3.6.1 Chỉ tiêu môi trường
Các chỉ tiêu nhiệt độ và pH của nước trong hệ thống TN được xác định 2 lần/ngày vào
lúc 6h và 14h.
Đối với nhiệt độ, dùng nhiệt kế để đo và ghi nhận
Đối với chỉ tiêu pH dùng test pH để xác định
3.3.6.2 Chỉ tiêu cúa cá
Trước khi thí nghiệm, thu ngẫu nhiên 30 cá thể để xác định giá trị trung bình về chiều
dài và khối lượng ban đầu.
Kết thúc thí nghiệm, thu toàn bộ cá ở tất cả các bể ương để xác định các chỉ tiêu: tỷ lệ
sống, tăng trưởng khối lượng, chiều dài...
Khối lượng cá được xác định bằng cân điện tử và chiều dài được xác định bằng thước
đo, giấy kẻ mỗi ô 1 mm. Chiều dài được tính là chiều dài chuẩn từ chóp mõm đến
cuống đuôi.
3.3.7 Tính toán một số chỉ tiêu
3.3.7.1 Tỷ lệ sống (Survival rate, Rate; SR)
Số cá thu hoạch
SR(%) =

X 100

(3.1)

Số cá ban đầu
3.3.7.2 Khối lượng
Tăng trưởng khối lượng (Weight gian, WG)
WG (mg/con) = Wc – Wđ

(3.2)
12


Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối (Daily weight gain, DWG)

DWG (g/ngày) =

Wc – Wđ

(3.3)

T
Tốc độ tăng trưởng tương đối (Specific growthrate, SGR)

SGR (%/ngày) =

Ln(Wc) – ln(Wđ)

X 100

(3.4)

T
3.3.7.3 Chiều dài
Tăng trưởng chiều dài (Length gain, LG)
LG(mm) = Lc – Lđ

(3.5)

Tăng trưởng chiều dài theo ngày (Daily length gain, DLG)
Lc – Lđ
DLG (mm/ngày) =

X 100

(3.6)

T
SGR (%/ngày) =

Ln(Lc) – ln(Lđ)

X 100

(3.7)

T
3.3.7.4 FCR Hệ số thức ăn (Feed conversion ratio, FCR)
Khối lượng thức ăn cho ăn
FCR =

(3.8)
Khối lượng cá gia tăng

Trong đó
T: là thời gian thí nghiệm (ngày)
Wđ, Wc lần lượt là khối lượng trước và sau thí nghiệm (mg)
Lđ, Lc lần lượt là chiều dài của cá trước và sau thí nghiệm (mm)
3.3.8 Phương pháp xử lí số liệu
Các số liệu về giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của các chỉ tiêu được tính bằng phần
mềm Microsoft Excel 2010. So sánh sự khác biệt về giá trị các của các chỉ tiêu của cá
giữa các nghiệm thức trong cùng một thí nghiệm bằng phần mềm SPSS (20.0).
13


CHƯƠNG 4
KẾT QUẢ THẢO LUẬN
4.1 So sánh sự ảnh hưởng của khẩu phần ăn lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá
Tra giai đoạn bột lên hương.
4.1.1 Các yếu tố môi trường
Sự biến động của pH và nhiệt độ trong suốt thời gian thí nghiệm được trình bày ở bảng
4.1.
Bảng 4.1 Một số yếu tố môi trường trong hệ thống thí nghiệm 1
Chỉ tiêu
pH

Buổi
Sáng
Chiều

NT1
7,58 ± 0,03
7,73 ± 0,02

NT2
7,59 ± 0,07
7,72 ± 0,03

NT3
7,55 ± 0,05
7,73 ± 0,10

Nhiệt độ (0C)

Sáng
Chiều

25,6 ± 0,21
29,3 ± 0,15

25,7 ± 0,10
29,3 ± 0,20

25,3 ± 0,21
29,1 ± 0,15

Giá trị trên thể hiện là số trung bình và độ lệch chuẩn

Nhiệt độ tối ưu cho cá da trơn tăng trưởng khoảng 26 - 30 0C, khi nhiệt độ cao hơn hay
thấp hơn nhiệt độ tối ưu này nó sẽ chi phối khác nhau đến nhu cầu dinh dưỡng của cá
(National Research Council, 1993 trích dẫn bởi Trần Thị Bé 2006).
Từ bảng 4.1 xét trong cùng một khoảng thời gian thì giá trị nhiệt độ ở các nghiệm thức
tương đối ổn định và chênh lệch không đáng kể. Nhiệt độ trung bình ngày dao động
trong khoảng 25,3 ± 0,21 0C đến 29,3 ± 0,15 0C. Điều này khẳng định các giá trị nhiệt
độ ghi nhận được đều nằm trong khoảng thích hợp đối với sự phát triển của cá.
Bên cạnh yếu tố nhiệt độ thì pH cũng là một trong những nhân tố môi trường ảnh
hưởng rất lớn đến động vật thủy sản như tác động lên sinh trưởng, tỷ lệ sống, sinh sản
và dinh dưỡng. Theo Trương Quốc Phú (2006), thì pH thích hợp cho thủy sinh vật là
từ 6,5 - 9,0. pH trong quá trình ương nuôi, nếu pH quá cao hoặc quá thấp sẽ làm thay
đổi mức độ thẩm thấu của màng tế bào dẫn đến làm rối loạn quá trình trao đổi muối và
nước giữa cơ thể sinh vật với môi trường bên ngoài gây bất lợi cho sự phát triển của
thủy sinh vật.
Trong thí nghiệm 1, pH dao động từ 7,55 ± 0,05 đến 7,73 ± 0,10 và pH này được xem
là ổn định, thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển ở cá.
Như vậy, với các giá trị ghi nhận được từ nhiệt độ, pH của thí nghiệm có thể kết luận
rằng các giá trị trên (Bảng 4.1) đều nằm trong phạm vi thích hợp.

14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×