Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ ăn lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá cóc (cyclocheilichthys enoplos) giai đoạn giống

XÁC NHẬN
CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài: Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ ăn lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá Cóc
(Cyclocheilichthys enoplos) giai đoạn giống.
Sinh viên thực hiện: Trương Thị Huyền Trân
Lớp: Nuôi trồng thủy sản K6.
Khóa luận đã được hoàn thành theo yêu cầu của cán bộ hướng dẫn và hội đồng bảo vệ
đề cương khóa luận tốt nghiệp đại học, Khoa Sinh học ứng dụng - Đại học Tây Đô.

Cần Thơ, ngày 22 tháng 04 năm 2015
Cán bộ hướng dẫn

Sinh viên thực hiện

(Chữ ký)

(Chữ ký)

TS. Nguyễn Văn Triều

Trương Thị Huyền Trân


Chủ tịch hội đồng
(Chữ ký)

i


LỜI CẢM TẠ
Trước hết con xin chân thành cảm ơn cha mẹ đã nuôi nấng dạy dỗ con nên người và
luôn hỗ trợ vật chất, tinh thần cho con hoàn thành tốt khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban Chủ nhiệm khoa và các thầy cô Khoa
Sinh học ứng dụng – Trường Đại học Tây Đô đã tạo điều kiện để em học tập, tận tình
dạy và truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong thời gian học tập tại trường,
nâng cao trình độ trong suốt thời gian theo học tại trường.
Em xin trân trọng và biết ơn đối với thầy Nguyễn Văn Triều đã tận tình chỉ dạy, động
viên và cho em những lời khuyên quý báu trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn
thành khóa luận.
Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn lớp Đại học Nuôi Trồng Thủy Sản 6 đã giúp đỡ và
cùng tôi vượt qua chặn đường dài học tập cũng như thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn và ghi nhớ!

i


LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết khóa luận này được hoàn thành dựa trên kết quả nghiên cứu của tôi
trong khuôn khổ đề tài “Ảnh hưởng của chế độ ăn lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của
cá Cóc (Cyclocheilichthys enoplos) giai đoạn giống”. Kết quả này chưa được dùng ở
bất cứ khóa luận nào khác.

Cần Thơ, ngày 22 tháng 04 năm 2015
Tác giả

Trương Thị Huyền Trân

ii


TÓM TẮT
Đề tài: “Ảnh hưởng của chế độ ăn lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá Cóc

(Cyclocheilichthys enoplos) giai đoạn giống” được thực hiện từ 11/2014 đến 4/2015,
tại trại giống thủy sản thuộc khu vực An Phú, Phường Phú Thứ, quận Cái Răng, thành
phố Cần Thơ. Đề tài được tiến hành với 3 thí nghiệm như sau:
Nghiên cứu thời gian tiêu hóa thức ăn của cá Cóc giai đoạn giống. Thí nghiệm được
bố trí trong xô nhựa, mật độ 4 cá thể/lít. Trước khi tiến hành thí nghiệm 10 cá thể sẽ
được đo chiều dài thân (Lt) sau đó cá được giải phẫu để xác định chiều dài ruột (Lr).
Cá được cho ăn theo nhu cầu và định kỳ cách 1 giờ thu 10 cá thể để giải phẫu xác định
vị trí thức ăn trong ống tiêu hóa của cá. Trong quá trình tiến hành thí nghiệm ghi nhận
các chỉ tiêu nhiệt độ nước và khoảng cách thức ăn di chuyển trong ruột sau mỗi giờ.
Thí nghiệm được lặp lại 2 lần. Kết quả cho thấy, cá Cóc loài loài ăn tạp thiên về động
vật có chỉ số chỉ số RLG là 0,78. Thời gian để tiêu hóa hết thức ăn trong ruột vào buổi
sáng là 4 giờ 30 phút và buổi chiều là 3 giờ 30 phút.
Nghiên cứu ảnh hưởng của số lần cho ăn khác nhau lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của
cá Cóc giai đoạn giống. Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên trong xô nhựa
(25 lít) với 3 nghiệm thức và được lặp lại 3 lần gồm: Nghiệm thức 1 (2 lần/ngày),
nghiệm thức 2 (3 lần/ngày) và nghiệm thức 3 (4 lần/ngày). Mật độ là 4 cá thể/lít. Khẩu
phần cho ăn được chọn là 6% khối lượng cá/ngày. Sau 60 ngày ương ở nghiệm thức cá
được cho ăn với tần số 4 lần/ngày có tốc độ tăng trưởng tuyệt đối theo ngày về khối
lượng, chiều dài và tỷ lệ sống cao nhất lần lượt là 7,44 mg/ngày; 0,24 mm/ngày;
61,3% và khác biệt có ý nghĩa thống kê (p > 0,05) so với các chỉ tiêu tương ứng đối
với các nghiệm thức còn lại.
Nghiên cứu ảnh hưởng của khẩu phần cho ăn khác nhau lên tăng trưởng và tỷ lệ sống
của cá Cóc giai đoạn giống. Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên trong xô
nhựa (25 lít) với 3 nghiệm thức và được lặp lại 3 lần gồm: Nghiệm thức 1 (khẩu phần
6% khối lượng cá/ngày), nghiệm thức 2 (khẩu phần 9% khối lượng cá/ngày) và
nghiệm thức 3 (khẩu phần 12% khối lượng cá/ngày). Mật độ là 4 cá thể/lít. Cá ở các
nghiệm thức được cho ăn với tần số là 4 lần/ngày. Sau 60 ngày thí nghiệm, nghiệm
thức có tốc độ tăng trưởng tuyệt đối theo ngày về khối lượng, chiều dài và tỉ lệ sống
cao nhất là nghiệm thức 2 (12,8 mg/ngày; 0,40 mm/ngày; 67,7%) và khác biệt có ý
nghĩa thống kê (p > 0,05) so với các chỉ tiêu tương ứng đối với các nghiệm thức còn
lại.
Từ khóa: cá Cóc, khẩu phần, số lần, tăng trưởng, tỷ lệ sống
iii


MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM TẠ........................................................................................................ i
LỜI CAM KẾT ..................................................................................................... ii
TÓM TẮT ............................................................................................................. iii
MỤC LỤC ............................................................................................................. iv
DANH SÁCH BẢNG ............................................................................................ vii
DANH SÁCH HÌNH ............................................................................................. viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT................................................................................ ix
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ................................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề ......................................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 2
1.3 Nội dung nghiên cứu ......................................................................................... 2
CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ............................................................... 3
2.1 Đặc điểm sinh học cá Cóc ................................................................................. 3
2.1.1 Phân loại................................................................................................... 3
2.1.2 Đặc điểm Phân bố ..................................................................................... 3
2.1.3 Đặc điểm hình thái.................................................................................... 4
2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng ............................................................................... 4
2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng ............................................................................... 4
2.1.6 Đặc điểm sinh sản ..................................................................................... 4
2.2 Một số vấn đề kỹ thuật ương một số loài cá họ Ciprinidae ................................. 5
2.2.1 Sự lựa chọn thức ăn ................................................................................. 5
2.2.2 Mật độ ương ............................................................................................. 6
2.2.3 Phương pháp cho ăn ................................................................................. 8
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................... 10
3.1 Thời gian và địa điểm ....................................................................................... 10
3.2 Vật liệu nghiên cứu ........................................................................................... 10
iv


3.2.1 Thiết bị, dụng cụ và hóa chất .................................................................... 10
3.2.2 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 10
3.3 Phương pháp thực hiện ..................................................................................... 10
3.3.1 Nguồn nước và hệ thống thí nghiệm ......................................................... 10
3.3.2 Bố trí thí nghiệm....................................................................................... 10
3.3.3 Thức ăn và phương pháp cho ăn ............................................................... 12
3.3.4 Chăm sóc và quản lý ................................................................................. 13
3.3.5 Phương pháp thu mẫu và tính toán kết quả................................................ 13
3.3.5.1 Thu mẩu các yếu tố môi trường ....................................................... 13
3.3.5.2 Tỷ lệ sống và tăng trưởng của cá ...................................................... 14
3.3.5.3 Thu mẫu tính toán kết quả ................................................................ 14
3.4 Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................. 15
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ......................................................... 16
4.1 Nghiên cứu thời gian tiêu hóa thức ăn của cá Cóc giai đoạn giống ................... 16
4.1.1 Tỷ lệ chiều dài ruột và chiều dài thân của cá Cóc...................................... 16
4.1.2 Thời gian tiêu hóa thức ăn của cá Cóc giai đoạn giống ............................. 16
4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của số lần cho ăn khác nhau lên tăng trưởng và tỷ lệ sống
của cá Cóc giai đoạn giống ..................................................................................... 18
4.2.1 Sự biến động các yếu tố môi trường ở thí nghiệm 2 ................................. 18
4.2.1.1 Nhiệt độ ........................................................................................... 18
4.2.1.2 pH .................................................................................................... 19
4.2.1.3 Oxy .................................................................................................. 19
4.2.2 Tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá Cóc ....................................................... 19
4.2.2.1 Tăng trưởng về khối lượng của cá...................................................... 19
4.2.2.2 Tăng trưởng về chiều dài của cá ........................................................ 21
4.2.2.3 Tỷ lệ sống của cá ............................................................................... 22
4.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của khẩu phần cho ăn khác nhau lên tăng trưởng và tỷ lệ
sống của cá Cóc giai đoạn giống. ............................................................................ 23
v


4.3.1 Sự biến động các yếu tố môi trường ở thí nghiệm 3 .................................. 23
4.3.1.1 Nhiệt độ ........................................................................................... 23
4.3.1.2 pH .................................................................................................... 23
4.3.1.3 Oxy .................................................................................................. 24
4.3.2 Tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá Cóc ....................................................... 24
4.3.2.1 Tăng trưởng về khối lượng của cá .................................................... 24
4.3.2.2 Tăng trưởng về chiều dài của cá ....................................................... 25
4.3.2.3 Tỷ lệ sống........................................................................................ 26
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ............................................................. 28
5.1 Kết luận. ........................................................................................................... 28
5.2 Đề xuất ............................................................................................................. 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 29
PHỤ LỤC A .......................................................................................................... A
PHỤ LỤC B .......................................................................................................... D
PHỤ LỤC C .......................................................................................................... E
PHỤ LỤC D .......................................................................................................... P

vi


DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Tuổi cá và mật độ thả.............................................................................. 7
Bảng 2.3 Lượng thức ăn cho ăn hằng ngày ............................................................. 7
Bảng 2.2 Mật độ thả cá hương để ương lên cá giống ............................................... 9
Bảng 3.1: Số lần cho ăn khi ương cá Cóc từ giai đoạn cá giống .............................. 11
Bảng 3.2: Khẩu phần thức ăn sử dụng ương cá Cóc từ giai đoạn cá giống .............. 12
Bảng 4.1: Tỷ lệ chiều dài thân chiều dài ruột của cá Cóc ........................................ 16
Bảng 4.2: Thời gian di chuyển thức ăn trong ruột cá vào buổi sáng ........................ 16
Bảng 4.3: Thời gian di chuyển thức ăn trong ruột cá vào buổi chiều ....................... 17
Bảng 4.4: Một số yếu tố môi trường trong hệ thống thí nghiệm (TN2) .................... 18
Bảng 4.5: Tăng trưởng về khối lượng của cá Cóc ở giai đoạn giống (TN2) ............. 20
Bảng 4.6: Tăng trưởng về chiều dài của cá Cóc ở giai đoạn giống (TN2)................ 21
Bảng 4.7: Tỷ lệ sống của cá giữa các nghiệm thức (TN2) ....................................... 22
Bảng 4.8: Một số yếu tố môi trường trong hệ thống thí nghiệm (TN3) .................... 23
Bảng 4.9: Tăng trưởng về khối lượng của cá Cóc ở giai đoạn giống (TN3) ............. 24
Bảng 4.10: Tăng trưởng về chiều dài của cá Cóc ở giai đoạn giống (TN3) .............. 25
Bảng 4.11: Tỷ lệ sống của cá ở các nghiệm thức (TN3) .......................................... 36

vii


DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1: Hình dạng cá Cóc (Cyclocheilichthys enoplos) (Nguồn: tự chụp) ............ 4
Hình 3.1: Hệ thống bể thí nghiệm ........................................................................... 11
Hình 3.2: Xác định chiều dài thân và chiều dài ruột (Nguồn: tự chụp)..................... 11
Hình 3.3: Thức ăn dùng trong thí nghiệm (Nguồn: tự chụp).................................... 12
Hình 3.4: Dụng cụ đo pH, Oxy và nhiệt độ (nguồn: tự chụp) .................................. 13

viii


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL:

Đồng Bằng Sông Cửu Long.

NT:

Nghiệm thức.

SR:

Tỷ lệ sống.

LG:

Tăng trưởng về chiều dài.

DLG:

Tăng trưởng về chiều dài theo ngày.

WG:

Tăng trưởng về khối lượng.

DWG:

Tốc độ tăng trưởng tương đối theo ngày.

SGR:

Tốc độ tăng trưởng tương đối.

ĐVTS:

Động vật thủy sản.

ix


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng có diện tích mặt nước lớn nhất cả nước
với tổng diện tích 954.350 ha, trong đó diện tích nước ngọt chiếm 641.350 ha. Những
điều kiện thuận lợi này đã giúp nghề nuôi thủy sản ở ĐBSCL đã và đang trở thành một
trong những ngành sản xuất hàng hóa chủ lực, phát triển rộng khắp, góp phần mang lại
hiệu quả kinh tế, cải thiện đời sống và nâng cao thu nhập cho người dân.
Hiện nay có rất nhiều đối tượng được nuôi phổ biến ở ĐBSCL như: cá tra, cá basa, cá
thát lát còm, cá sằn rằn, cá trê, cá lóc… Tuy nhiên, thời gian gần đây do gặp nhiều khó
khăn về vấn đề giá cả và thị trường mà người nuôi có xu hướng tìm kiếm những đối
tượng nuôi mới. Một trong những đối tượng nuôi được người dân quan tâm hiện này là
cá Cóc.
Cá Cóc (Cyclocheilichthys enoplos), thuộc họ cá chép Cyprinidae là một đối thủy sản
có giá trị kinh tế cao (Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993). Trong tự
nhiên cá cóc là loài có kích thước lớn, có thể dài tới 80 cm, nặng khoảng 10 kg. Cá có
chất lượng thịt thơm ngon, có giá trị thương phẩm cao nhưng sản lượng thấp. Cá Cóc
có đặc tính ăn thiên về động vật, dễ nuôi và có khả năng phát triển trong các mô hình
nuôi khác nhau như: ao, bè, đăng quầng. Ngoài ra, có thể nuôi ghép cá cóc với các loài
cá chính khác như cá tra, cá rô phi (Trung tâm quốc gia giống thủy sản nước ngọt Nam
bộ, 2006).
Cá Cóc chưa được nuôi phổ biến do nguồn cá giống phụ thuộc chủ yếu vào việc đánh
bắt từ tự nhiên. Gần đây, Trung tâm quốc gia giống thủy sản nước ngọt Nam bộ đã
nhận thấy được nhu cầu thực tế về nguồn giống của loài cá này để phục vụ cho nuôi
thương phẩm và đã tiến hành cho sinh sản nhân tạo thành công cá cóc vào năm 2005.
Tuy nhiên, trong quá trình ương cá Cóc đến giai đoạn giống vẫn còn gặp một số trở
ngại như: tỷ lệ sống không ổn định, hiệu quả kinh tế chưa cao. Vì vậy, vấn đề đặt ra là
làm sao trong quá trình ương, cá đạt mức tăng trưởng nhanh và tỷ lệ sống cao để đáp
ứng được nhu cầu con giống cho nghề nuôi hiện nay. Khẩu phần ăn và số lần cho ăn là
một trong những vấn đề kỹ thuật không kém phần quan trọng trong quá trình ương cá
Cóc nhằm góp phần giải quyết vấn đề trên. Với những lý do đó, đề tài “Ảnh hưởng
của chế độ ăn lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá Cóc (Cyclocheilichthys enoplos)
giai đoạn giống” đã được thực hiện.

1


1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ ăn lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá Cóc giai
đoạn cá giống nhằm:
Xác định số lần cho ăn và khẩu phần ăn thích hợp trong ương cá Cóc giai đoạn giống.
Góp phần bổ sung một số thông tin kỹ thuật về quy trình ương đối tượng này.
1.3 Nội dung nghiên cứu
Theo dõi một số chỉ tiêu môi trường nhiệt độ, pH, Oxy trong hệ thống thí nghiệm.
Nghiên cứu thời gian tiêu hóa thức ăn của cá Cóc giai đoạn giống.
Nghiên cứu ảnh hưởng của số lần cho ăn khác nhau lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của
cá Cóc giai đoạn giống.
Nghiên cứu ảnh hưởng của khẩu phần cho ăn khác nhau lên tăng trưởng và tỷ lệ sống
của cá cóc giai đoạn giống.

2


CHƯƠNG 2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Đặc điểm sinh học cá cóc
2.1.1 Phân loại
Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993), cá Cóc có hệ thống phân loại
như sau:
Bộ: Cypriniformes
Họ: Ciprinidae
Họ phụ: Cyprininae
Giống: Cyclocheilichthys Bleeker
Loài: Cyclocheilichthys enoplos (Bleeker)
Tên Tiếng Việt: Cá Cóc
Tên tiếng anh: Soldier river barb
2.1.2 Đặc điểm Phân bố
Theo Ngô Trọng Lư và Nguyễn Kim Độ (2006) cá Cóc phân bố rộng ở khu vực Đông
Nam Á. Cụ thể ở một số quốc gia: Lào, Campuchia, Indonesia và Việt Nam. Ở Việt
Nam cá Cóc sống trong các kênh rạch ao, hồ sông ở vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long.
Cá có thể sống ở môi trường nước ngọt và cả nước lợ (Trương Thủ Khoa và Trần Thị
Thu Hương, 1993). Bên cạnh đó, cá Cóc còn phân bố rộng rãi ở dòng chính sông Mê
Kông và phân bố đến tận các chi lưu lớn như hệ thống sông Sê – san và sông Song –
khram (Poulsen và ctv, 2005).
2.1.3 Đặc điểm hình thái
Cá Cóc có một số đặc điểm hình thái như sau: cá có thân thon, dài, dẹp bên. Vảy tròn
phủ khắp thân, đầu không có vảy. Đầu nhỏ, hơi dẹp bên. Mõm hơi tù. Miệng dưới, hẹp
ngang. Rạch miệng gần như nằm ngang, Môi trơn, rãnh sau môi trên liên tục, rãnh sau
môi dưới gián đoạn ở giữa nhưng rất ít. Có hai đôi râu, râu mép và râu mõm, Hai đôi
râu này tương đương nhau và tương đương với 1/2 đường kính mắt. Mắt to, màng mờ
chung quanh mắt phát triển, nằm lệch về nửa trên của đầu và gần chót mõm hơn gần
điểm cuối nắp mang. Phần trán giữa hai mắt phẳng. Gốc vây lưng và vây hậu môn có
một hàng vảy phủ lên, gốc vây đuôi có 4 hàng, vảy nách gốc vây bụng hình mũi mác
và dài hơn gốc vây bụng. Đường bên hoàn toàn, phần sau nằm trên trục giữa thân và
chấm dứt tại điểm giữa gốc vây đuôi, có một số vảy cảm giác trên đường bên ống cảm
3


giác chẻ hai. Vây đuôi chẻ hai, rãnh chẻ sâu hơn 1/2 chiều dài vây đuôi. Mặt lưng của
thân và đầu hơi xám nhạt, mặt bên và mặt bụng màu trắng bạc. Nắp mang màu vàng
nhạt. Mép sau vây lưng, vây đuôi màu đen. Vây ngực, vây bụng, vây hậu môn màu
trắng trong (Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993).

Hình 2.1: Hình dạng cá Cóc (Cyclocheilichthys enoplos) (Nguồn: tự chụp)
2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng
Cá Cóc ở giai đoạn trưởng thành là loài ăn tạp thiên về động vật, cá có thể ăn sinh vật
phù du, động vật nhỏ và cá con, thường kiếm ăn ở tầng nước gần đáy. Kết quả phân
tích thành phần thức ăn trong ruột cá cóc gồm: động vật đáy 28%, động vật phù du
14%, mùn bã hữu cơ 30%, côn trùng giáp xác 14,5% (Ngô Trọng Lư và Nguyễn Kim
Độ, 2006). Ngoài ra, khi nuôi thương phẩm cá Cóc trong các loại hình nuôi như ao, bè,
đăng quần cho cá ăn thức ăn chế biến hoặc thức ăn công nghiệp đều thích hợp. Hệ số
thức ăn dao động từ 1,95 – 2,05 (thức ăn công nghiệp) và 3,30 – 4,85 cho thức ăn chế
biến. Năng suất nuôi trong ao đạt từ 1,17 – 2,93 tấn/ha, trong bè 9,36 – 12,42 kg/m3
bè, nuôi ghép trong đăng quần sau 4 tháng đạt năng suất 0,45 tấn/ha (Trung tâm quốc
gia giống thủy sản nước ngọt Nam bộ, 2005).
2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng
Cá Cóc cũng tương tự với các loài cá khác, ở giai đoạn nhỏ cá Cóc tăng trưởng nhanh
về chiều dài, sau đó tăng nhanh về khối lượng. Ở cá Cóc mối tương quan chiều dài (L)
và trọng lượng (W) được thể hiện ở phương trình W= 0,0119L3,0075 (Trung tâm quốc
gia giống thủy sản nước ngọt Nam bộ, 2005). Cá Cóc là loài có kích thước lớn, có thể
dài trên 50 cm (Mai Đình Yên và ctv, 1992)
2.1.6 Đặc điểm sinh sản
Cá Cóc thành thục sinh dục ở năm tuổi thứ 2. Sức sinh sản của cá phụ thuộc vào khối
lượng cơ thể, với cá có chiều dài thân 61,5 cm và nặng 2,7 kg có sức sinh sản là
149.980 trứng, cá có khối lượng 2,8 kg sức sinh sản 168.420 trứng. Đường kính trứng
4


0,9 – 1mm, khi trương nước lên tới 1,8 – 2 mm. Bãi cá đẻ là những nơi nước chảy.
Mùa cá đẻ vào tháng 4 – 6 (Ngô Trọng Lư và Nguyễn Kim Độ, 2006). Cá Cóc có tập
tính di cư sinh sản chúng bắt đầu sinh sản vào đầu mùa lũ trên dòng chính sông Mê
Kông. Khi bước vào đầu mùa lũ cá trưởng thành sẽ di cư ngược dòng lên thượng
nguồn để đẻ trứng. Cá đẻ ở những chỗ sông rộng, thoáng, trứng và ấu trùng của chúng
trôi theo dòng nước để tìm thức ăn (Poulsen và ctv, 2005).
Có thể phân biệt đực cái cá Cóc khi cá thành thục, cá cái có bụng to do buồng trứng
phát triển, cá đực có tinh dịch chảy ra khi vuốt nhẹ lườn bụng. Vào tháng 2 – 3, kích
thước trứng còn nhỏ (0,3 – 0,5 mm), tương ứng buồng trứng giai đoạn II - III. Đến
tháng 4 kích thước trứng đạt 0,6 mm, buồng trứng giai đoạn III và đạt tối đa vào tháng
5 – 6, đường kính trứng 0,9 – 1 mm, buồng trứng đạt giai đoạn IV. Trứng cá Cóc thuộc
loại trứng bán trôi nổi, sau khi thụ tinh và trương nước đạt kích thước 1,8 – 2 mm. Thời
gian phát triển phôi từ trứng thụ tinh đến cá bột nở là 14 giờ 30 phút khi nhiệt độ môi
trường 290C (Trung tâm quốc gia giống thủy sản nước ngọt Nam bộ, 2005).
2.2 Một số vấn đề kỹ thuật ương một số loài cá họ Ciprinidae
2.2.1 Sự lựa chọn thức ăn
Thức ăn là một trong những đặc điểm rất quan trọng liên quan đến tập tính ăn của cá.
Sự lựa chọn thức ăn chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều nhân tố có liên quan đến các đặc
điểm của cá và cả con mồi. Mối liên hệ giữa kích thước con mồi và cở miệng được xem
là yếu tố quyết định khả năng bắt mồi của cá (Shirota, 1970; Phạm Thanh Liêm, 2002).
Theo Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm (2009), noãn hoàng là nguồn vật chất
dinh dưỡng chính cung cấp năng lượng cho quá trình phát triển và được tiêu thụ chủ
yếu ở thời kì phôi tự do trong chu kỳ sống của cá. Thời gian cần thiết để hoàn thành
thời kỳ này thùy thuộc vào lượng noãn hoàng nhiều hay ít và tùy thuộc vào nhiệt độ
môi trường nước. Vào cuối thời kỳ này, khi noãn hoàng đã sử dụng gần hết thì cá xuất
hiện các pha hỗn dưỡng (pha chuyễn tính ăn lần 1), cá vừa dinh dưỡng bằng năng
lượng từ noãn hoàng lại vừa dinh dưỡng bằng năng lượng từ thức ăn được cá tiếp nhận
trong môi trường để có thể đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng cơ thể.
Động vật phiêu sinh là thức ăn yêu thích có chất lượng cao đối với cá bột của hầu hết
mọi loài cá. Tuy nhiên động vật phiêu sinh chỉ được cá ăn khi cá còn ở giai đoạn cá bột.
Để cá ương sinh trưởng nhanh, tỷ lệ sống cao khi ương cá từ bột lên hương thì ngoài
thức ăn tự nhiên có sẳn trong ao, có thể sử dụng một số loại thức ăn nhân tạo để bổ
sung thêm vào ao ương cho cá. Khi chuyển lên giai đoạn cá hương thì đa số các loài cá
chuyển sang ăn thức ăn của loài. Đây là pha chuyển thức ăn lần thứ 2 và cũng là thời
điểm đánh dấu sự khủng hoảng thiếu thức ăn ưu thích của loài.
5


Trong giai đoạn ương cá hương lên cá giống thức ăn cung cấp cho cá phụ thuộc vào
tính ăn của từng nhóm đối tượng:
Đối với nhóm cá ăn tạp, cá có khả năng sử dụng thức ăn công nghiệp dạng viên nổi có
kích thước phù hợp kích cỡ miệng của cá. Khẩu phần ăn khoảng 8 – 10 % khối lượng
cá. Tuy nhiên cần kết hợp với quan sát thực tế hằng ngày, để điều chỉnh khẩu phần ăn
của cá cho phù hợp, tránh lãng phí.
Bên cạnh thức ăn công nghiệp, ở giai đoạn ương cá hương thành cá giống cá còn sử
dụng thức ăn tươi sống bao gồm: các loài động vật là cá tươi xay, trùn chỉ, ốc.... Tuy
nhiên cần tiến hành thay dần thức ăn tươi sống bằng phụ phẩm nông nghiệp theo
phương châm “thuần hóa” từ từ đến khi cá đạt kích thước cá giống nhỏ. Khẩu phần
thức ăn được dùng khoảng 10 – 12 % khối lượng cá.
Đối với nhóm cá ăn thực vật, thức ăn xanh là không thể thiếu, đặc biệt là cá trắm cỏ.
Tuy nhiên, thức ăn tinh hỗn hợp vẫn giữ chức năng chính trong việc cung cấp chất dinh
dưỡng cho cá và khẩu phần thức ăn tinh là 7 – 8% khối lượng cá. Ngoài ra, còn sử
dụng thức ăn là tảo và động vật phù du để ương cá mè trắng và cá mè hoa (Phạm Minh
Thành và Nguyễn Văn Kiểm, 2013).
2.2.2 Mật độ ương
Trong nuôi trồng thủy sản, để tăng sản lượng người ta có thể dùng nhiều phương pháp
khác nhau, trong đó tăng mật độ nuôi thường được cân nhắc để lựa chọn (Rahman,
1992). Mật độ ương cá được chi phối bởi loài cá, kích thước cá bột, cá có cơ quan hay
không có cơ quan hô hấp phụ, diện tích ao, chất nước và phương thức ương (Phạm
Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm, 2009). Căn cứ vào một số tiêu chí trên kết hợp với
thực tiễn sản xuất ở một số cơ sở ương cá tại ĐBSCL, mật độ thả cho các loài như sau:

6


Bảng 2.1: Tuổi cá và mật độ thả
Loài cá

Mè trắng, mè hoa,
trắm cỏ, trôi trắng
Rô đồng, sặc rằn,
cá hường
Mè vinh, he vàng

Tuổi cá
(số giờ
sau khi
nở)

Phương pháp ương
Cá bột lên cá

Cá bột lên cá

Cá hương lên

giống (con/m )

hương
(con/m2)

cá giống
(con/m2)

45 – 50

100 – 120

200 – 250

50 – 60

45 – 50

600 – 700

900 – 1000

150 – 200

35 – 40

500 – 600

700 – 800

80 – 100

2

Mật độ ương cá Cóc giai đoạn cá bột lên cá hương trong bể là 2500 – 3000 con/m2, thời
gian ương nuôi là 25 ngày đạt tỷ lệ sống 75,16 – 84,21%. Với thời gian ương 25 – 30
ngày, cá hương đạt cỡ 1,7 – 2cm. Bên cạnh đó, khi ương cá Cóc từ cá bột lên cá giống
với mật độ 250 – 300 con/m2, sau 50 ngày ương đạt cỡ 3,8 – 4cm, tỷ lệ sống từ 56 –
58,13% (Trung tâm quốc gia giống thủy sản nước ngọt Nam bộ, 2006).
Phạm Văn Khánh (1998), ương cá Mè Vinh giai đoạn bột lên giống nên thả với mật độ
400 – 600 con/m2, thức ăn gồm bột trứng, bột gạo, bột đậu nành,… trộn với trứng,
lượng thức ăn là 100g bột + 10 quả trứng/100 nghìn cá bột/ngày chia cho 4 – 6 lần cho
ăn. Bên cạnh đó, khi ương cá Trôi Ấn Độ giai đoạn cá bột lên cá hương đối với các ao
vùng đồng bằng nên ương cá với mật độ 400 – 500 con/m2 (Trần Văn Vỹ, 2000).
Phạm Thị Thùy Trang (2010), thử nghiệm ương cá Linh Ống (Cirhinus jullieni
Sauvage, 1878) với các mật độ khác nhau. Thí nghiệm gồm 3 nghiệm thức: mật độ 500
con/m2 (NT1), 1000 con/m2 (NT2) và 1500 con/m2 (NT3). Cá ở các nghiệm thức đều có
cùng chế độ chăm sóc, thời gian thí nghiệm là 42 ngày. Kết quả, ở nghiệm thức ương
cá với mật ở mật độ ương 500 con/m2 có tăng trưởng chiều dài và khối lượng là nhanh
nhất 0,54 mm/ngày, 0,0027 g/ngày.
Ngoài ra, khi ương cá Hô giai đoạn từ cá hương lên cá giống, thời gian ương 30 ngày,
trong giai có diện tích 15m2 sâu 0,8m được đặt trong ao có diện tích 2000m2, mật độ
ương 200 con/m2 và cho ăn thức ăn viên công nghiệp có độ đạm 30 – 35%. Cho cá ăn 2
lần trên ngày (Thi Thanh Vinh, 2010).
Bên cạnh đó, theo Đoàn Đổ Hiệp và ctv, (2009) để ương cá hương lên cá giống nên thả
theo mật độ như sau:

7


Bảng 2.2 Mật độ thả cá hương để ương lên cá giống
Mật độ (con/m2)
25 – 35
20 - 30
30 – 35
20 – 25
10 – 15

Loài cá
Mè trắng
Mè hoa
Trôi ấn, Mrigan
Trắm cỏ
Chép

Đặng Văn Trường (2009), thí nghiệm ương cá Mè Hôi với các mật độ khác nhau. Thí
nghiệm được bố trí với 3 nghiệm thức lần lượt là 500 con/m2 (NT1), 700 con/m2
(NT2), 1000 con/m2 (NT3), sử dụng thức ăn công nghiệp dạng bột mịn 40% đạm. Sau
21 ngày thí nghiệm kết quả cho thấy tốc độ tăng trưởng khối lượng nhanh nhất ở mật
độ 500 con/m2 (0,1186 g/ngày) và thấp nhất ở nghiệm thức mật độ 1000 con/m2
(0,0738 g/ngày).
2.2.3 Phương pháp cho ăn
Lượng thức ăn là tiêu chí đầu tiên ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và hệ số thức ăn của
cá (Alcorn và ctv, 2002). Việc xác định lượng thức ăn thích hợp cho một đối tượng có
ý nghĩa cực kỳ quan trọng nhất là về kinh tế. Nhiều nghiên cứu trong cũng như ngoài
nước về việc xác định lượng thức ăn thích hợp của một số loài cá tiêu biểu và mổi loài
có khẩu phần ăn thích hợp riêng.
Tính ăn của cá thay đổi theo giai đoạn phát triển. Sự phát triển của các cá phải trải qua
năm thời kỳ gồm: phôi, ấu trùng, tiền trưởng thành, trưởng thành và già. Mỗi thời kỳ
có ý nghĩa và sự thích nghi riêng mang đặc tính đặc trưng của loài về nhu cầu dinh
dưỡng (Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm, 2009).
Ngô Trọng Lư và Thái Bá Hồ, (2003) khi ương cá Chép từ giai đoạn bột lên hương với
mật độ 400 con/m2. Sau khi cải tạo ao, nên bón phân chuồng đã được ủ hoai để tạo
thức ăn tự nhiên cho cá vì giai đoạn này cá ăn sinh vật phù du. Ngoài ra, có thể cho ăn
bằng thức ăn công nghiệp 28 – 30% đạm, hoặc cho cá ăn thức ăn tinh (đỗ tương 40%,
ngô 59%, vitamin 1% hoặc bột cá 35%, cám 64%, vitamim 1%)... Nấu chín hỗn hợp
thức ăn này, pha loãng tạt đều trên mặt nước với lượng thức ăn bằng 20 – 30% khối
lượng cá trong ao. Sau 21 – 25 ngày cá đạt 0,6 – 1,0 g/con.
Lê Như Xuân và ctv, (2000) sau 3 tuần ương cá Chép, cá bột đạt chiều dài 2 – 3 cm
cần san thưa để ương tiếp thành cá giống, nên thả mật độ 20 – 30 con/m2. Cho cá ăn
thức ăn tinh (cám mịn 70%, bột cá 30% hoặc cám mịn 65%, bột cá 25%, bột đậu nành
10%). Hỗn hợp thức ăn này được phối trộn đều, cho cá ăn tập trung trong sàn đặt ở

8


nhiều vị trí gần đáy ao. Lượng thức ăn cho ăn mỗi ngày bằng 10% trọng lượng cá
trong ao.
Theo Lê Như Xuân và ctv, (2000) mật độ thích hợp thả ương cá Mè Vinh 300 – 500
con/m2. Sau khi thả cá nên cho ăn ngay và cho ăn 3 – 4 lần/ngày. Lượng thức ăn cho
100 m2 ao trong tuần 1 như sau: Lòng đỏ trứng chín (3 – 4 trứng) và bột đậu nành hay
đậu xay nấu thành sữa 0,2 kg cho 1 lần ăn. Hòa hai loại thức ăn này lại với nhau rồi tạt
đều xuống ao. Tuần thứ 2 – 3 thành phần thức ăn gồm: bột đậu nành hay đậu xay nấu
thành sữa 50%, cám mịm 20%, bột cá 30%. Mỗi lần cho ăn 1kg và cho ăn mỗi ngày 2
– 3 lần. Tuần 4 – 6 cho cá ăn 1,2 kg/lần, ngày cho ăn 2 lần.
Đối với cá Mrigan khi ương ở giai đoạn giống với mật độ nuôi khoảng 50 con/m2.
Khẩu phần thức ăn tinh cho ăn hàng ngày 3 – 4% trọng lượng thân cá. Thức ăn tinh
gồm các loại bột gạo, cám, bột ngô, bã đậu…Số lượng cho ăn theo độ lớn của cá: 2
tuần đầu cứ 10.000 con cá ăn 400 g chất bột/ngày; tuần thứ 3 tăng lên 700g/ngày; tuần
thứ 5 và 6 cho ăn 1kg/ngày; tuần thứ 7,8 cho ăn 1,5 kg/ngày. Mỗi ngày cho ăn 2 lần
vào sáng và chiều. Ương như vậy trong vòng 8 tuần, cá đạt 5 – 6 cm, tỷ lệ sống 70%.
Trường hợp muốn có cá giống lớn 8 – 12 cm phải ương cá ở mật độ 25 – 30 con/m2 và
kéo dài thêm 25 – 30 ngày.
Theo Đoàn Đổ Hiệp và ctv (2009), giai đoạn phát triển khác nhau thì khẩu phần ăn của
các giai đoạn cũng khác nhau. Có như vậy mới phù hợp với sự sinh trưởng và phát
triển của cá. Cá càng lớn lượng thức ăn cung cấp càng ít (tính theo % khối lượng thân).
Cụ thể khi ương cá Chép giai đoạn cá hương lên cá giống. Lượng cho ăn chế biến
được bổ sung hằng ngày như sau.
Bảng 2.3 Lượng thức ăn cho ăn hằng ngày
Khối lượng cá thể (g)
Từ 8 – 70 g/con
Từ 70 – 150 g/con
Trên 150 g/con

Khẩu phần (% tổng khối lượng cá/ngày)
10
5
3

Ghi chú: thức ăn có hàm lượng đạm từ 20 – 30%, tạo thành nắm, cho vào sàn ăn.

9


CHƯƠNG 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 11/2014 và kết thúc vào tháng 4/2015.
Địa điểm: Thí nghiệm được thực hiện tại trại giống thủy sản thuộc khu vực An Phú,
phường Phú Thứ, quận Cái Răng, Thành phố Cần Thơ.
3.2 Vật liệu nghiên cứu
3.2.1 Thiết bị, dụng cụ và hóa chất
Dụng cụ: Xô nhựa dùng để ương cá có thể tích 30 lít, thau, ca nhựa, vợt, chén, muỗng,
thước kẻ, bể dự trữ nước để cung cấp cho các bể ương.
Thiết bị: Nhiệt kế, cân 2 số lẻ, máy bơm nước, hệ thống máy sục khí, bộ vi phẫu,…
Hóa chất: Bộ test pH, bộ test O2, Chlorine, keo lắng nước, muối,…
3.2.2 Đối tượng nghiên cứu
Các thí nghiệm được thực hiện trên đối tượng là cá Cóc (Cyclocheilichthys enoplos )
giai đoạn cá giống.
Nguồn cá giống dùng trong thí nghiệm được cho sinh sản và ương tại trại.
3.3 Phương pháp thực hiện
3.3.1 Nguồn nước và hệ thống thí nghiệm
Nguồn nước sử dụng trong thí nghiệm được cấp từ kênh Ngã Bát. Nước được bơm lên
bể chứa xi măng và được xử lý keo lắng (Poly Aluminium Chloride) với liều lượng 10
g/m3 nhằm hạn chế chất lơ lửng, phù sa ảnh hưởng đến cá trong quá trình ương. Thời
gian để lắng nước khoảng 1 – 2 ngày. Thí nghiệm được thực hiện trong hệ thống xô
nhựa chứa 25 lít nước. Thí nghiệm được tiến hành trong nhà và có lắp đặt hệ thống sục
khí liên tục.
3.3.2 Bố trí thí nghiệm
Cá thí nghiệm là cá đồng cỡ, khỏe mạnh, không bị dị hình. Cá được bố trí vào xô nhựa
đã cấp nước sẵn với mật độ 4 con/lít.

10


Hình 3.1 : Sơ đồ hệ thống bể thí nghiệm
Thí nghiệm 1: Nghiên cứu thời gian tiêu hóa thức ăn của cá Cóc giai đoạn giống
Trước khi tiến hành thí nghiệm 10 cá thể sẽ được đo chiều dài thân (Lt) sau đó cá được
mỗ để xác định chiều dài ruột (Lr). Thí nghiệm nghiên cứu thời gian tiêu hóa thức ăn
của cá Cóc giai đoạn giống được bố trí trong xô nhựa, mật độ 4 cá thể/lít. Giữ và chăm
sóc cá ổn định trong 5 ngày (nhằm tránh hiện tượng cá bỏ ăn sau khi bố trí thí nghiệm
sẽ ảnh hưởng đến kết quả). Đến ngày thứ 6 cho cá ăn theo nhu cầu và định kỳ cách 1
giờ thu 10 cá thể để giải phẫu xác định vị trí thức ăn trong ống tiêu hóa của cá. Trong
quá trình tiến hành thí nghiệm ghi nhận chỉ tiêu nhiệt độ nước và khoảng cách thức ăn
di chuyển được tính từ thực quản đến hậu môn trong ruột sau mỗi giờ. Thí nghiệm
được lặp lại 2 lần.

Hình 3.2: Xác định chiều dài thân và chiều dài ruột (Nguồn: tự chụp)

11


Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của số lần cho ăn khác nhau lên tăng
trưởng và tỷ lệ sống của cá Cóc giai đoạn giống
Thí nghiện được thực hiện trên cá Cóc giai đoạn giống khối lượng 450 – 500 mg và
chiều dài 35 – 38 mm (Phụ lục B1).
Thí nghiệm 2 gồm 3 nghiệm thức được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 lần lặp lại.
Mật độ 4 cá thể/lít. Khẩu phần cho ăn được chọn là 6% khối lượng cá/ngày. Thí
nghiệm được thực hiện trong thời gian 60 ngày. Số lần ăn được bố trí trong thí nghiệm
như sau:
Bảng 3.1: Số lần cho ăn khi ương cá Cóc giai đoạn cá giống
Nghiệm thức
Nghiệm thức 1
Nghiệm thức 2
Nghiệm thức 3

Số lần cho ăn
2 lần/ngày
3 lần/ngày
4 lần/ngày

Thời gian cho ăn
7 giờ, 16 giờ
7 giờ, 13 giờ, 19 giờ
7 giờ, 11 giờ, 15 giờ, 19 giờ

Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của khẩu phần cho ăn khác nhau lên tăng
trưởng và tỷ lệ sống của cá Cóc giai đoạn giống
Thí nghiện được thực hiện trên cá Cóc giai đoạn giống (khối lượng 450 – 500 mg,
chiều dài 35 – 38 mm).
Thí nghiệm 3 gồm 3 nghiệm thức được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 lần lặp lại.
Mật độ 4 cá thể/lít và cá được cho ăn 4 lần/ngày. Thí nghiệm được thực hiện trong thời
gian 60 ngày. Khẩu phần ăn được bố trí trong thí nghiệm như sau:
Bảng 3.2: Khẩu phần thức ăn sử dụng ương cá Cóc giai đoạn giống.
Nghiệm thức
Nghiệm thức 1
Nghiệm thức 2
Nghiệm thức 3

Khẩu phần
6% khối lượng cá/ngày
9% khối lượng cá/ngày
12% khối lượng cá/ngày

Số lần cho ăn
7 giờ, 11 giờ, 15 giờ, 19 giờ

3.3.3 Thức ăn và phương pháp cho ăn
Cá được cho ăn bằng thức ăn công nghiệp dạng viên nổi 40% đạm, cỡ 0,6 mm.

Hình 3.3: Thức ăn dùng trong thí nghiệm (Nguồn: tự chụp)
12


Trước khi cho cá ăn, tắt sục khí và thức ăn được cho vào nơi cá tập trung nhiều để cá
bắt mồi. Bên cạnh đó, theo dõi tình trạng sức khỏe và quan sát khả năng bắt mồi của
cá hàng ngày để kịp thời phát hiện những bất thường và có biện pháp xử lý.
3.3.4 Chăm sóc và quản lý
Nguồn nước rất quan trọng trong việc ương cá và ảnh hưởng đến sự phát triển của cá.
Chính vì vậy, nước trong hệ thống thí nghiệm được thay hàng ngày và thay khoảng 20
– 30% tổng lượng nước/lần.
Đình kỳ 2 tuần/lần, tiến hành tắm cá bằng muối với nồng độ là 3 %0 cho tất cả các
nghiệm thức để hạn chế cá bị nhiễm nấm, ký sinh…
3.3.5 Phương pháp thu mẫu và tính toán kết quả
3.3.5.1 Thu mẫu các yếu tố môi trường
a. Thí nghiệm 1
Kiểm tra nhiệt độ lúc bắt đầu cho cá ăn và cùng với thời điểm thu mẫu ở mỗi lần giải
phẫu cá.
b Thí nghiệm 2 và 3
Các yếu tố môi trường: Nhiệt độ, pH, O2 được kiểm tra trong suốt thời gian thí
nghiệm.
Nhiệt độ: Sử dụng nhiệt kế để đo, 2 ngày/đợt, lúc 6 giờ và 14 giờ.
pH: pH được kiểm tra bằng bộ test pH (Sera), cách 2 ngày/đợt, lúc 6 giờ và 14 giờ.
O2: Được kiểm tra bằng bộ test O2 (Oceanography technology), 2 ngày/đợt, lúc 6 giờ
và 14 giờ.

Hình 3.4: Dụng cụ đo pH, Oxy và nhiệt độ (Nguồn: tự chụp)

13


3.3.5.2 Thu mẫu tỷ lệ sống và tăng trưởng của cá
Trước khi bố trí thí nghiệm, tiến hành thu ngẫu nhiên 30 cá thể để cân, đo xác định
khối lượng và chiều dài ban đầu của cá. Khi thí nghiệm kết thúc thu toàn bộ cá ở tất cả
các xô để tiến hành xác định chỉ tiêu về tỷ lệ sống và các chỉ tiêu tăng trưởng của cá.
Dùng cân 2 số lẻ để xác định khối lượng và giấy ôly để đo chiều dài của cá.
3.3.5.3 Tính toán kết quả
a. Tăng trưởng
Tăng trưởng về khối lượng theo ngày (Daily Weight Gain):
Wc – Wđ
DWG (mg/ngày) =

(3.1)
T

Tốc độ tăng trưởng đặc biệt khối lượng (Specific Growth Rate):
[ln(Wc) – ln(Wđ)]
SGR (%/ngày) =

X 100

(3.2)

T
Tăng trưởng về chiều dài theo ngày (Daily Length Gain):
Lc - Lđ
DLG (mm/ngày) =

(3.3)
T

Tốc độ tăng trưởng đặc biệt chiều dài (Specific Growth Rate):
[ln(Lc) – ln(Lđ)]
SGR (%/ngày) =

X 100

(3.4)

T
Tốc độ tăng trưởng đặc biệt về chiều dài (Specific Growth Rate):
[ln(Lc) – ln(Lđ)]
SGR (%/ngày) =

X 100
T

Trong đó:
Lđ : là chiều dài trung bình của cá trước thí nghiệm (mm).
Lc: là chiều dài trung bình của cá trước thí nghiệm (mm).
Wđ : là khối lượng trung bình của cá trước thí nghiệm (mg).
Wc: là khối lượng trung bình của cá sau thí nghiệm (mg).
T: thời gian thí nghiệm (ngày).

14

(3.5)


b. Tỷ lệ sống (Survival Rate):
Số cá thu
SR (%) =

X 100

(3.6)

Số cá thả
3.4 Phương pháp xử lý số liệu
Dùng phần mềm Microsolf Office Word 2007 để viết báo cáo. Các số liệu thu được
trong quá trình thí nghiệm được xử lý bằng phần mền Microsolf Office Excel và SPSS.
So sánh sự khác biệt trung bình về các chỉ tiêu tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá ở các
nghiệm thức thông qua phân tích Anova một nhân tố và phép thử Duncan với mức ý
nghĩa là 5% (độ tin cậy 95%).

15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×