Tải bản đầy đủ

Hiện trạng và hiệu quả kinh tế, kỹ thuật của mô hình nuôi cá lóc đầu nhím trong vèo ở long mỹ – hậu giang

TR NG
IH CT Y Ô
KHOA SINH H C NG D NG

TI U LU N T T NGHI P
IH C
CHUYÊN NG NH NUÔI TR NG TH Y SẢN

HIỆN TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ
KỸ THUẬT CỦA MÔ HÌNH NUÔI
CÁ LÓC ĐẦU NHÍM TRONG VÈO Ở
LONG MỸ HẬU GIANG

Sinh viên th c hi n
PHAN TRỌNG HIẾU
MSSV: 1153040026
L P: NTTS K6

C n Th ,
2015



TR NG
IH CT Y Ô
KHOA SINH H C NG D NG

TI U LU N T T NGHI P
IH C
CHUYÊN NG NH NUÔI TR NG TH Y S N

HIỆN TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ
KỸ THUẬT CỦA MÔ HÌNH NUÔI
CÁ LÓC ĐẦU NHÍM TRONG VÈO Ở
LONG MỸ HẬU GIANG

Cán b h

ng d n

Sinh viên th c hi n

PGS.TS NGUYỄN VĂN KIỂM

PHAN TRỌNG HIẾU
MSSV: 1153040026
L P: NTTS K6

Cần Thơ, 2015
i


LỜI CAM
KẾT
Tôi xin cam kết tiểu luận này đã được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi
và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ báo cáo cùng cấp nào khác.

Cần Thơ, ngày 4 tháng 7 năm 2015
Sinh viên thực hiện

Phan Trọng Hiếu


ii


LỜI CẢM TẠ
Tôi xin chân thành biết ơn cha mẹ và gia đình đã quan tâm, ủng hộ và động viên tôi trong
suốt quá trình học tập.
Xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Văn Kiểm đã tận tình hướng dẫn, giúp
đỡ để tôi hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp.
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy, cô Khoa Sinh học ứng dụng trường Đại học Tây
Đô đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá
trình học tập.
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy, cô thư viện Khoa Sinh học ứng dụng trường Đại
học Tây Đô đã giúp đỡ tôi có nguồn tài liệu quý báu để hoàn thành tốt đề tài.

Chân thành cảm ơn
Phan Trọng Hiếu

iii


TÓM TẮT
Đề tài “Hiện trạng và hiệu quả kinh tế, kỹ thuật của mô hình nuôi cá lóc đầu nhím trong
vèo ở Long Mỹ – Hậu Giang” đã được thực hiện từ 10/3/2015 đến 2/5/2015 nhằm thu
thập và tổng kết kinh nghiệm nuôi cá lóc đầu nhím trong vèo trên sông tại Long Mỹ –
Hậu Giang, từ đó cung cấp thêm thông tin khoa học – kỹ thuật cho người nuôi, giúp
người nuôi có thể duy trì mô hình này một cách hiệu quả. Trong khoảng thời gian thực
hiện đề tài, số liệu về tình hình nuôi cá lóc đầu nhím trong vèo đã được tiến hành thu của
20 hộ trên địa bàn huyện Long Mỹ – Hậu Giang.
Kết quả cho thấy, kích cỡ vèo được nông hộ sử dụng để nuôi cá lóc phụ thuộc vào diện
tích mặt sông của từng hộ gia đình, Thể tích trung bình mỗi vèo khoảng 80,1±17,64
m3/vèo, cá giống được các nông hộ mua về với kích cỡ từ lồng 6 đến lồng 8. Mật độ cá
lóc thả nuôi 197,334±40,234 con/m3, cá khi thu hoạch có tỷ lệ sống trung bình là
57,75±9,524%. Lợi nhuận bình quân mỗi vèo là 34 275 000 VNĐ/vèo.
Đa số các hộ đều nuôi theo hình thức tự phát, chưa qua lớp tập huấn của cán bộ khuyến
nông, chỉ do kinh nghiệm truyền từ người này sang người khác.
Nguồn thức ăn sử dụng để nuôi cá lóc là thức ăn tự chế biến bao gồm cá tạp, ốc, xương cá
tra,… Thức ăn cũng là nhân tố chính trong quá trình nuôi, chiếm chi phí cao nhất (80%)
trong tổng chi phí để đầu tư cho một vèo nuôi cá. Cá lóc nuôi khoảng 4-5 tháng có thể
tiến hành thu hoạch.
Tóm lại, cá lóc là đối tượng dễ nuôi và được nuôi với nhiều mô hình khác nhau, phù hợp
với nhiều vùng đất. Tuy nhiên nếu chọn hình thức nuôi trong vèo trên sông, thì khâu quản
lý là khó khăn nhất.
Từ khóa: hiện trạng, cá lóc, trong vèo, Long Mỹ – Hậu Giang.

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM KẾT ..................................................................................................................... 1
LỜI CẢM TẠ ..................................................................................................................... iii
TÓM TẮT............................................................................................................................iv
MỤC LỤC ............................................................................................................................ v
DANH SÁCH BẢNG ....................................................................................................... viii
DANH SÁCH HÌNH ...........................................................................................................ix
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ................................................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề................................................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................... 1
1.3 Nội dung nghiên cứu .................................................................................................. 2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................... 3
2.1 Đặc điểm sinh học cá lóc ........................................................................................... 3
2.1.1 Hệ thống phân loại.............................................................................................. 3
2.1.2 Sự phân bố của cá lóc ........................................................................................ 3
2.1.3 Đặc điểm hình thái ............................................................................................. 4
2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng......................................................................................... 4
2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng ......................................................................................... 4
2.1.6 Đặc điểm sinh sản .............................................................................................. 5
2.2 Một số hình thức nuôi cá lóc ở Đồng bằng sông Cửu Long ...................................... 5
2.2.1 Nuôi cá lóc trong vèo (mùng lưới) ...................................................................... 5
2.3 Tổng quan về tỉnh Hậu Giang và huyện Long Mỹ .................................................... 6
2.3.1 Tổng quan về tỉnh Hậu Giang............................................................................. 6
2.3.2 Tổng quan về huyện Long Mỹ ............................................................................. 7
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................... 8
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu .............................................................................. 8
3.2 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................ 8

v


3.2.1 Phương pháp thu số liệu thứ cấp ........................................................................ 8
3.2.2 Phương pháp thu số liệu sơ cấp.......................................................................... 8
3.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ..................................................................... 9
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................................... 10
4.1 Những thông tin về tình hình nuôi thủy sản ở Long Mỹ .......................................... 10
4.2 Thông tin chung về nông hộ ..................................................................................... 11
4.2.1 Giới tính và trình độ văn hóa ............................................................................ 11
4.2.2 Kiến thức về nuôi trồng thủy sản ...................................................................... 12
4.2.3 Kinh nghiệm về nuôi trồng thủy sản ................................................................. 13
4.3 Chuẩn bị vèo và mùa vụ thả nuôi ............................................................................. 13
4.3.1 Chuẩn bị vèo ................................................................................................... 13
4.3.2 Mùa vụ thả nuôi ................................................................................................ 14
4.4 Thể tích vèo, con giống, mật độ và thức ăn .............................................................. 15
4.4.1 Thể tích vèo nuôi cá lóc .................................................................................... 15
4.4.2 Nguồn giống ...................................................................................................... 15
4.4.3 Mật độ cá thả nuôi, tỷ lệ sống và hệ số FCR .................................................... 16
4.4.4 Thức ăn.............................................................................................................. 18
4.5 Chăm sóc và quản lý dịch bệnh ................................................................................ 19
4.6 Thu hoạch, năng suất và kích cỡ cá .......................................................................... 20
4.7 Hiệu quả kinh tế ....................................................................................................... 21
4.7.1 Các khoản chi phí để thực hiện vèo nuôi .......................................................... 21
4.7.2 Hạch toán kinh tế .............................................................................................. 22
4.8 Thị trường tiêu thụ.................................................................................................... 23
4.9 Những thuận lợi và khó khăn của mô hình nuôi cá lóc trong vèo ............................ 23
4.9.1 Thuận lợi ........................................................................................................... 23
4.9.2 Khó khăn ........................................................................................................... 23
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT .......................................................................... 24
5.1 Kết luận .................................................................................................................... 24

vi


5.2 Đề xuất ..................................................................................................................... 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................. 25
PHỤ LỤC A ......................................................................................................................... a
PHỤ LỤC B.......................................................................................................................... f
PHỤ LỤC C...........................................................................................................................l

vii


DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1 Số hộ khảo sát ở các xã của huyện Long Mỹ-Hậu Giang ..................................... 8
Bảng 4.1 Tình hình nuôi thủy sản trong 3 năm (2012-2014) ở Long Mỹ-Hậu Giang ....... 10
Bảng 4.2 Trình độ văn hóa của 20 hộ đã được khảo sát..................................................... 11
Bảng 4.3 Nguồn tiếp cận thông tin kỹ thuật các hộ khảo sát ............................................. 12
Bảng 4.4 Kinh nghiệm nuôi thủy sản của các hộ đã được khảo sát ................................... 13
Bảng 4.5 Số vụ nuôi trong năm của các hộ đã được kháo sát ............................................ 15
Bảng 4.6 Mật độ cá thả nuôi tại vèo của 20 hộ đã được khảo sát ..................................... 16
Bảng 4.7 Ảnh hưởng của mật độ lên tỉ lệ sống, năng suất và hệ số FCR .......................... 17
Bảng 4.8 Nguồn thức ăn cho nuôi cá lóc ở các hộ được khảo sát ...................................... 18
Bảng 4.9 Khẩu phần ăn của cá ........................................................................................... 19
Bảng 4.10 Một số bệnh thường gặp và cách đều trị ........................................................... 20
Bảng 4.11 Hiệu quả kinh tế của 20 hộ được khảo sát ........................................................ 22

viii


DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Cá lóc đầu nhím ..................................................................................................... 3
Hình 2.2 Bản đồ hành chính tỉnh Hậu Giang ....................................................................... 6
Hình 2.3 Địa điểm điều tra huyện Long Mỹ ........................................................................ 7
Hình 4.1 Tỷ lệ giới tính số hộ khảo sát .............................................................................. 11
Hình 4.2 Mô hình nuôi cá lóc vèo của cô Phan Ngọc Bích ở Long Trị – Long Mỹ .......... 14
Hình 4.3 Lịch mùa vụ thả nuôi ........................................................................................... 15
Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện mối tương quan của mật độ ...................................................... 17
Hình 4.5 Tỷ lệ phần trăm (%) các khoản chi phí................................................................ 21

ix


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Bên cạnh các loài cá nuôi truyền thống như cá tra, cá basa, cá rô đồng … thì cá lóc đang
là đối tượng được nuôi nhiều ở đồng bằng sông Cửu Long do cá lóc là đối tượng tương
đối dễ nuôi và có thể nuôi với nhiều mô hình khác nhau như: nuôi trong ao đất, ao nổi
(nuôi trong bể bạt hoặc bể xi măng), mùng vèo, lồng bè (Lê Xuân Sinh và ctv., 2009).
Cá lóc đầu nhím được ưa chuộng tiêu thụ hàng đầu ở Việt Nam, nhất là thị trường tiêu
thụ nội địa (Lê Xuân Sinh & ctv, 1998). Cá lóc đầu nhím là đối tượng tương đối được
nuôi với nhiều mô hình khác nhau và có thể nuôi qui mô nhỏ để xóa đói giảm nghèo
hoặc nuôi thâm canh trong ao đất với mật độ cao (Lê Xuân Sinh và Đỗ Minh Chung,
2009). Ngoài ra, cá lóc đầu nhím là sản phẩm có khả năng thay thế cá lóc đồng tự nhiên,
do lượng cá lóc đồng ngoài tự nhiên ngày càng giảm mạnh trong những năm gần đây.
Hiện nay nghề nuôi cá lóc phát triển mạnh ở Long Mỹ – Hậu Giang. Chủ yếu là mô hình
nuôi cá lóc đầu nhím trong vèo trên sông. Đây là một hình thức nuôi cá khá đơn giản và
tận dụng tốt nguồn thức ăn rẻ tiền như cá tạp, cua, ốc bưu vàng,…nhưng mang lại hiệu
quả kinh tế cao (Tuấn Khanh, 2004). Tuy nhiên, ngoài những thành công trước mắt mô
hình này gặp phải không ít khó khăn như không quản lý được nguồn nước dẫn đến dịch
bệnh phát sinh, ô nhiễm môi trường, người nuôi chưa có trình độ, chủ yếu do kinh nghiệm
từ người này sang người khác nên việc áp dụng khoa học – kỹ thuật vào mô hình nuôi còn
hạn chế, thức ăn chủ yếu là thức ăn tự nhiên, nguồn vốn,… những khó khăn trên gây ra
những trở ngại không ít cho nghề nuôi cá lóc ở Long Mỹ – Hậu Giang, từ đó dẫn đến hiệu
quả nuôi chưa cao.
Vì vậy, đề tài: “Hiện trạng và hiệu quả kinh tế, kỹ thuật của mô hình nuôi cá lóc đầu nhím
trong vèo ở Long Mỹ – Hậu Giang” được thực hiện.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá được hiện trạng, hiệu quả kinh tế, kỹ thuật của mô hình nuôi cá lóc nhím trong
vèo đang được áp dụng ở Long Mỹ, Hậu Giang.

1


1.3 Nội dung nghiên cứu
Phân tích được các yếu tố kinh tế - kỹ thuật ảnh hưởng tới năng suất và lợi nhuận của mô
hình nuôi cá lóc đầu nhím trong vèo ở Long Mỹ – Hậu Giang.
Cung cấp thêm thông tin khoa học – kỹ thuật cho người nuôi giúp người nuôi có thể duy
trì mô hình này một cách hiệu quả.

2


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Đặc điểm sinh học cá lóc
2.1.1 Hệ thống phân loại
Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993) cá lóc có đặc điểm phân loại như
sau:
Lớp: Osteichthyes
Bộ: Perciformes
Họ: Ophiocephalidae
Giống: Channa

Hình 2.1 Cá lóc đầu nhím
2.1.2 Sự phân bố của cá lóc
Cá lóc sống ở nước ngọt, có thể sống được ở nước lợ với nồng độ muối nhỏ hơn 15 phần
ngàn, chúng sống ở sông suối, ao đìa và đồng ruộng. Vùng phân bố rộng từ Trung Quốc
đến Việt Nam, Campuchia, Lào, Thái Lan, Miến Điện, Ấn Độ, Philippin (Trương Thủ
Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993).
Ở Đồng bằng sông Cửu Long, ngoài bốn loài cá lóc đã được phát hiện từ lâu là: cá lóc
thường (Ophicephalus striatus Bloch, 1972), cá lóc bông (Ophicephalus micropeltes
Cuvier và Valenciennes), cá chành dục (Ophicephalus gachua Hanmilton) và cá dày
(Ophicephalus lucius Cuvier và Valenciennes) thì còn có cá lóc đầu nhím chưa có tên
khoa học. Cá lóc đầu nhím có tốc độ tăng trưởng rất nhanh nên người dân rất thích nuôi.

3


Hiện nay cá lóc đầu nhím được nuôi nhiều hơn cả cá lóc thường và cá lóc bông và có sinh
khối lúc thu hoạch nuôi nhiều nhất trong các loài cá lóc.
2.1.3 Đặc điểm hình thái
Cá lóc có đầu lớn, đỉnh đầu rất rộng, dẹp bằng, mõm ngắn, miệng to, hướng lên, rạch
miệng xiên và kéo dài qua đường thẳng đứng kể từ bờ sau của mắt. Răng bén nhọn, cá
không có râu, mắt lớn, lỗ mang lớn. Thân dài, hình trụ, tròn ở phần trước và dẹp bên ở
phần sau. Vảy lược lớn, phủ khắp thân và đầu. Đường bên hoàn toàn gãy khúc ở hai nơi
khoảng vảy 15-20 và thụt xuống 2 hàng vảy, phần sau của đường bên chạy liên tục
khoảng giữa thân (Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993).
Cũng theo tác giả trên lúc cá sống có màu xanh đen, nâu đen đến đen ở phần lưng và nhạt
dần xuống bụng, bụng cá có màu trắng sữa. Ở cá nhỏ hai bên hông có từ 10-14 sọc đen lợt
vắt xéo ngang thân, các sọc này lợt dần và mất hẳn ở cá lớn. Vi lưng, vi hậu môn, vi đuôi
có các đốm đen vắt ngang qua các tia vi.
2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng
Cá lóc là loài cá dữ, phàm ăn (miệng rộng, răng sắc), có tính ăn rộng, giai đoạn ấu trùng
mới nở, cá dinh dưỡng bằng noãn hoàng trong khoảng 3-4 ngày. Sau khi hết noãn hoàng,
cá bắt mồi xung quanh như các loài động vật phù du (luân trùng, giáp xác chân chèo…)
vừa cỡ miệng. Cỡ cá dài 3 cm ăn giáp xác, ấu trùng…Cỡ cá dài 3-8 cm ăn ấu trùng côn
trùng, tôm non, nòng nọc, các loại cá nhỏ khác, thân dài hơn 20 cm ăn cá tạp, ếch, …
(Ngô Trọng Lư; Thái Bá Hồ, 2003). Ngoài ra cá lóc có thể ăn được thức ăn chế biến (Đại
học An Giang, 2003; Huỳnh Thu Hòa, 2004). Trong giai đoạn ương cá bột thì Moina là
thức ăn tốt trong 3 tuần lễ đầu, đối với cá giống thức ăn ưa thích là sâu gạo và dòi (Dương
Nhựt Long, 2005).
2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng
Cá lóc là loài có tốc độ tăng trưởng nhanh. Giai đoạn nhỏ, cá lóc chủ yếu tăng trưởng về
chiều dài, cá càng lớn thì sự tăng trọng ngày càng nhanh. Trong tự nhiên, sức lớn của cá
không đều, phụ thuộc vào điều kiện thức ăn sẵn có trong thuỷ vực. Trong điều kiện nuôi
có thức ăn và chăm sóc tốt cá có thể lớn từ 0,5 đến 0,8 kg/năm, đạt tỷ lệ sống cao và ổn
định (Phạm Văn Khánh, 2000). Sau 6 tháng nuôi cá có thể đạt khối lượng từ 0,8-1,2
kg/con, tỷ lệ sống từ 75-85% và năng suất cá nuôi có thể đạt từ 30-60 tấn/ha. Cá lớn
nhanh từ tháng nuôi thứ tư, thứ năm (khi cá đạt trọng lượng trên 100g/con) lúc này cá ăn
rất mạnh. Cá ăn nhiều, hoạt động mạnh và lớn nhanh vào mùa xuân - hè. Và đây cũng
là giai đoạn cá béo nhất trước khi bước vào mùa sinh sản vào đầu mùa mưa. Trong cùng
giai đoạn phát triển của cá lóc thì cá đực có chiều dài dài hơn so với cá cái nhưng
ngược lại cá cái lại có khối lượng nặng hơn cá đực (Dương Nhựt Long, 2005).

4


2.1.6 Đặc điểm sinh sản
Cá lóc từ 1-2 tuổi bắt đầu sinh sản, có thể đẻ đến 5 lần/năm. Số lượng trứng tùy theo kích
thước cơ thể và tuổi của cá cái. Sức sinh sản của cá cái có kích cỡ 0,5 kg đạt khoảng
8.000-10.000 trứng. Mùa vụ sinh sản của cá từ tháng 4-8, tập trung vào tháng 4-5. Trong
tự nhiên cá đẻ ở nơi yên tĩnh, có nhiều cây cỏ thực vật thủy sinh, đẻ vào sáng sớm sau
mỗi trận mưa rào 1-2 ngày. Trước lúc đẻ cá làm tổ hình tròn đường kính khoảng 40-50
cm. Ở nhiệt độ 25-30°C sau ba ngày nở thành cá bột và khoảng 72 giờ sau cá tiêu hết
noãn hoàng lúc này cá bắt đầu ăn được thức ăn tự nhiên bên ngoài (Dương Nhựt Long,
2005).
2.2 Một số hình thức nuôi cá lóc ở Đồng bằng sông Cửu Long
Các loại mô hình nuôi cá lóc ở Đồng bằng sông Cửu Long phát triển rất đa dạng, có khá
nhiều mô hình đã được áp dụng nuôi đạt hiệu quả cao như: nuôi trong vèo lưới, nuôi bè,
nuôi trong ao đất, nuôi trong mùng hay nuôi cả trong bồn nylon.
2.2.1 Nuôi cá lóc trong vèo (mùng lưới)
Hằng năm khi lũ về với nguồn nước dồi dào nên thức ăn tự nhiên rất đa dạng như các loài
phiêu sinh vật, động vật đáy..., thành phần chủng loài tôm, cá, cua, ốc cũng rất phong phú
góp phần làm tăng sinh khối lúc thu hoạch khai thác thủy sản nuôi và thủy sản tự nhiên
trong vùng (Dương Nhựt Long, 2004). Tận dụng thế mạnh đó mô hình nuôi cá lóc trong
vèo được phát triển rỗng rãi, người dân nuôi cá lóc đã nghĩ đến việc dùng lưới thưa để
tiện việc quản lý, dễ quan sát khi cho cá ăn và giảm chi phí khi thu hoạch.
Vèo nuôi được đặt trong ao là tốt nhất với kích thước vèo là 5m x 3m x 2m, nuôi khoảng
3.000-5.000 con. Mặt dưới của vèo cách đáy ao là 0,5m. Thức ăn là những loài cá tạp,
cua, ốc. Khi cá lớn cho ăn nguyên con hoặc xay nhuyễn. Ngày cho cá ăn 2-3 lần. Việc
nuôi cá lóc trong vèo có thể giảm chi phí đầu tư ban đầu và dễ áp dụng cho những nông
dân nghèo, ít đất. Ngoài ra trong mùa nước lũ vẫn có thể áp dụng mô hình này, vèo nuôi ít
bị phụ thuộc bởi mực nước lũ, nước dâng lên đến đâu có thể nâng vèo lên đến đó. Tận
dụng khoảng không còn lại trong hầm để thả nuôi các loài cá khác mà không cần cho ăn.
Vừa làm giảm ô nhiễm môi trường nước vừa hạn chế được dịch bệnh vừa tăng thu nhập.
Nhìn chung đây là một mô hình nuôi đã mang lại không ít điều lợi cho người dân như tạo
thu nhập và lợi tức và tận dụng công lao động nhàn rỗi trong mùa lũ. Theo Nguyễn Văn
Dính (2004) thì nuôi cá lóc trong mùng lưới là giải pháp xóa đói giảm nghèo nhanh nhất
đối với nông dân vì có thể nuôi đến 200 con trong 1m nước mà vẫn có lời, không tốn chi
phí đào hầm, ít hao hụt.
Tuy nhiên mô hình nuôi này còn gặp không ít khó khăn trong khâu quản lý chất lượng
nước, kỹ thuật nuôi, nguồn thức ăn và giá cá thịt trên thị trường. Mặt khác, ảnh hưởng của

5


phương pháp nuôi này lên môi trường xung quanh cũng chưa được đánh giá như: chất
lượng nước, nguồn lợi tự nhiên,…
2.3 Tổng quan về tỉnh Hậu Giang và huyện Long Mỹ
2.3.1 Tổng quan về tỉnh Hậu Giang

Hình 2.2 Bản đồ hành chính tỉnh Hậu Giang
(Ảnh: Sở NN và PTNT tỉnh Hậu Giang, 2007)

Tỉnh Hậu Giang có tổng diện tích tự nhiên khoảng 1.602 km2 và quy mô dân số năm
2013 là 777.844 người. Hậu Giang được chia ra thành 07 đơn vị hành chính, gồm 01
thành phố, 01 thị xã và 05 huyện với 54 xã, 8 phường, 12 thị trấn.
Hậu Giang có vị trí địa lý thuận lợi, địa hình thấp và bằng phẳng, khí hậu ôn hòa, có
nguồn nước ngọt phong phú, hệ thống sông ngòi chằng chịt, tạo ra nhiều thủy vực khác
nhau, thích hợp cho sự phát triển của nhiều loài thủy sản. Sau thế mạnh về cây lúa, nuôi
trồng thủy sản là thế mạnh thứ hai trong chương trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
(Lê Thị Thùy Dung, 2009).
Theo số liệu thống kê của tỉnh năm 2007 thì Hậu Giang có diện tích ngập nước quanh
năm và theo thời vụ khoảng 125.000 ha, trong đó có 54.000 ha có thể đưa vào nuôi thủy
sản. Cho thấy nghề nuôi trồng thủy sản là nghề có tiềm năng rất lớn và góp phần vào tỷ
trọng trong sản xuất nông nghiệp của tỉnh.

6


2.3.2 Tổng quan về huyện Long Mỹ

Địa điểm điều tra
huyện Long Mỹ

Hình 2.3 Địa điểm điều tra huyện Long Mỹ
(Ảnh: Sở NN và PTNT tỉnh Hậu Giang, 2007)

Long Mỹ là một huyện vùng nông thôn thuộc tỉnh Hậu Giang, cách trung tâm tỉnh Hậu
Giang 20 km có vị trí quan trọng là cửa ngõ của tỉnh Hậu Giang. Huyện Long Mỹ nằm
dọc trên các tuyến giao thông thuỷ bộ quan trọng của tỉnh và tiểu vùng Tây Sông Hậu, có
những điểm giao lưu kinh tế với các tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu, Kiên Giang và với đô thị
trung tâm của Đồng bằng Sông Cửu Long là Thành phố Cần Thơ. Phía Bắc giáp huyện Vị
Thuỷ, phía Tây giáp tỉnh Kiên Giang, phía Đông giáp huyện Phụng Hiệp, phía Nam giáp
tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu. Huyện có 13 xã và 02 thị trấn, với 94 ấp.
Huyện Long Mỹ là một trong 7 đơn vị hành chính cấp huyện thị của tỉnh Hậu Giang, nằm
phía Tây Nam của tỉnh, chịu ảnh hưởng triều biển Tây thông qua hệ thống sông Cái Lớn.
Tổng diện tích tự nhiên 396,11 km2.. Với dân số khoảng 166.017 người. Sản lượng thủy
sản toàn huyện năm 2008 là 6.750,4 tấn, với diện tích mặt nước nuôi trồng là 1.019 ha.
Sản lượng cá nuôi toàn huyện năm 2008 là 6.638 tấn, tôm 16 tấn, thủy sản khác đạt 96 tấn
(Cục thống kê tỉnh Hậu Giang 2008).
Hiện nay huyện Long Mỹ đẩy mạnh phát triển về thủy sản và coi đây là thế mạnh thứ hai
của huyện sau cây lúa. Ngoài các mô hình nuôi trên, huyện Long Mỹ còn có mô hình nuôi
thủy sản khác như: nuôi cá lóc trong vèo trên sông… Thời gian gần đây phong trào nuôi
cá lóc vèo của huyện phát triển khá nhanh.

7


CHƯƠNG 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian thực hiện đề tài: Đề tài được thực hiện từ 10/3/2015 đến 2/5/2015.
Địa điểm thực hiện đề tài: Công tác thu số liệu được thực hiện tại 2 xã của huyện Long
Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Công việc nhập, xử lý, phân tích số liệu thực hiện tại khoa Sinh học Ứng dụng-trường Đại
học Tây Đô.
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Số hộ được khảo sát là 20 hộ và được thu ở 2 xã: Long Trị và Xà Phiên của huyện Long
Mỹ. Tổng số mẫu được thu ngẫu nhiên thông qua phiếu phỏng vấn trực tiếp từ nông hộ.
Bảng 3.1 Số hộ khảo sát ở các xã của huyện Long Mỹ-Hậu Giang
Stt

Xã được khảo sát

Số hộ

1

Xã Long Trị

10

2

Xã Xà Phiên

10

Tổng

20

3.2.1 Phương pháp thu số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được thu thập từ trạm khuyến nông của huyện từ những năm trước, các
báo cáo của các cơ quan quản lý ngành ở tỉnh cùng các tài liệu có liên quan đến đề tài
nghiên cứu.
3.2.2 Phương pháp thu số liệu sơ cấp
Thu thập số liệu sơ cấp bằng phiếu phỏng vấn nông hộ như mẫu ở phụ lục, đến phỏng vấn
trực tiếp từng hộ nuôi hoặc cán bộ khuyến ngư tại huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang, để
tìm hiểu về kỹ thuật cũng như hiệu quả mô hình nuôi.
Số liệu sơ cấp được thu theo các thông tin sau
Thông tin về chủ hộ như tên, tuổi, địa chỉ, số năm kinh nghiệm, trình độ văn hóa, chuyên
môn về thủy sản, mô hình nuôi,…Thực hiện theo phương pháp phỏng vấn trực tiếp (Phụ
lục A).

8


Kỹ thuật nuôi
Xây dựng công trình và cải tạo ao; mùa vụ và các mô hình nuôi; con giống và mật độ thả;
thức ăn và cách cho ăn; chăm sóc và quản lý; thu hoạch và tiêu thụ; thông tin về thị
trường; tình hình cung ứng các yếu tố đầu vào, tình hình tiêu thụ sản phẩm sau thu hoạch.
Hiệu quả kinh tế
Tổng thu, tổng chi, lợi nhuận.
Thuận lợi và khó khăn
3.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Phần mềm dùng để xử lý số liệu và viết báo cáo là microsoft word 2007, microsoft excel
2007.
Thống kê mô tả: Các chỉ số thống kê mô tả đơn giản như giá trị trung bình, độ lệch chuẩn,
tần suất, tỷ lệ % được dùng để mô tả diện tích nuôi trồng, dựa vào các chỉ số này để tiến
hành phân tích và rút ra nhận xét.
Phân tích hiệu quả kinh tế

Hệ số FCR =

Khối lượng thức ăn sử dụng (kg)

(3.1)

Khối lượng tăng trọng (kg)
Lợi nhuận= Tổng thu-Tổng chi phí

(3.2)

Lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận =

(3.3)
Tổng chi

Tổng thu = Sản lượng * Giá bán.

(3.4)

Tổng chi phí = Chi phí cố định + Chi phí biến đổi + Chi phí cơ hội.

(3.5)

Chi phí cố định: Khấu hao, sửa chữa máy móc, trang thiết bị, thuế, tài sản, bảo hiểm.
Chi phí biến đổi: Thức ăn, dầu nhớt, con giống, hóa chất và thuốc phòng trị bệnh.

Tỷ lệ sống (%) =

Số lượng cá thể thu
X 100
Số lượng cá thể thả

9

(3.6)


CHƯƠNG 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Những thông tin về tình hình nuôi thủy sản ở Long Mỹ
Tình hình nuôi thủy sản trong 3 năm gần đây có dấu hiệu sụt giảm về diện tích cũng như
sản lượng, cụ thể được trình bày qua bảng 4.1.
Bảng 4.1 Tình hình nuôi thủy sản trong 3 năm (2012-2014) ở Long Mỹ-Hậu Giang
Năm

2012

2013

2014

Diện tích nuôi trồng thủy sản (ha)

44.014,59

3.230,19

2.247,97

Diện tích nuôi cá ao (ha)

2.215,56

758,34

Diện tích nuôi cá ruộng (ha)

1.799,03

1.489,63

Số lượng vèo (cái)

792

Tổng sản lượng thủy sản (tấn)

264

383

23.485,48

9.345,24

Nguồn: Cục thống kê huyện Long Mỹ hàng năm

Qua bảng 4.1 cho thấy tổng diện tích nuôi trồng thủy sản sụt giảm nghiêm trọng trong ba
năm trở lại đây từ 44.014,59 ha năm 2012 giảm còn 2.247,97 ha năm 2014, diện tích nuôi
trồng thủy sản sụt giảm nhiều nhất vào năm 2013 từ 44.014,59 ha xuống còn 3.230,19 ha
sụt giảm 12,6 lần so với năm 2012. Số lượng vèo cũng giảm từ 792 cái năm 2012 giảm
còn 383 cái năm 2014, tuy nhiên số lượng vèo tăng đáng kể từ năm 2013 đến năm 2014 là
119 cái. Sản lượng thủy sản cũng giảm mạnh từ 23.485,48 tấn năm 2013 giảm còn
9.345,24 tấn năm 2014. Điều này đã cho thấy, do những năm trước một hộ có thể đầu tư
tới 4-5 vèo nhưng vì một số lý do như nguồn nước ngày càng bị ô nhiễm, nhà nước có
chính sách bảo vệ nguồn lợi thủy sản, nghiêm cấm không cho khai thác quá mức làm
mất cân bằng sinh thái dẫn đến nguồn cá tạp dùng làm thức ăn nuôi cá lóc khó tìm đồng
nghĩa với mức giá thức ăn dùng để nuôi cá lóc sẽ tăng lên, giá cả đầu ra không ổn định
dẫn đến người nuôi không có lãi... Do đó một số hộ đã chuyển sang các đối tượng nuôi
mới và giảm dần số lượng vèo của gia đình. Trung bình mỗi hộ chỉ nuôi từ 1-2 vèo, chủ
yếu là nuôi cầm chừng, nhỏ lẻ.
Qua số liệu điều tra từ trung tâm khuyến nông, khuyến ngư của huyện Long Mỹ thì trong
năm vừa qua hầu hết ở các xã đều có hộ nuôi cá lóc vèo trên sông. Tập trung nhiều
nhất là ở các xã Long Bình, Long Trị, Xà Phiên,…Trong đó, xã có tổng số hộ nuôi

10


nhiều nhất và mức độ thành công cao là hai xã Long Trị chiếm khoảng 102 vèo và Xà
Phiên chiếm 109 vèo (Cục thống kê huyện Long Mỹ, 2014).
4.2 Thông tin chung về nông hộ
4.2.1 Giới tính và trình độ văn hóa
Tỷ lệ giới tính từ số hộ khảo sát thì người đứng chính trong quá trình nuôi được trình bày
ở hình 4.1

Nữ
25%
Nam
75%

Hình 4.1 Tỷ lệ giới tính số hộ khảo sát
Theo hình 4.1 cho thấy trong quá trình nuôi thủy sản đã có đến 75% nam là người đứng
chính và chỉ có 25% là nữ. Điều này cho thấy nam giới vẫn chiếm tỷ lệ cao hơn trong các
hoạt động sản xuất nông nghiệp của gia đình. Nữ giới chủ yếu trong việc nội trợ hoặc chỉ
phụ giúp thêm. Mặc dù hiện nay giữa nam và nữ đã có sự bình đẳng nhưng ta thấy
hầu hết trong tất cả mọi lĩnh vực thì nam giới vẫn là người chiếm ưu thế hơn.
Bên cạnh về giới tính, trình độ văn hóa cũng ảnh hưởng rất nhiều trong quá trình nuôi
thủy sản.
Bảng 4.2 Trình độ văn hóa của 20 hộ đã được khảo sát
Trình độ văn hóa
Xã điều tra

Cấp 1

Cấp 2

Số hộ (hộ)

Tỷ lệ (%)

Số hộ (hộ)

Tỷ lệ (%)

Long Trị

8

80

2

20

Xà Phiên

7

70

3

30

Tổng cộng

10

100

10

100

11


Qua bảng 4.2 cho thấy trình độ văn hóa của các hộ được khảo sát đa phần là cấp I, như xã
Long Trị chiếm 80%, xã Xà Phiên chiếm 70% phần còn lại là cấp II và không có tỷ lệ
người mù chữ. Như vậy đây cũng là một trong những thuận lợi cho người dân trong quá
trình nhận thức, tham khảo sách báo, các tài liệu về đối tượng mình nuôi. Tuy nhiên với
một trình độ mà phần lớn kiến thức của các chủ hộ là cấp I nên khả năng tiếp thu những
kỹ thuật mới, các ứng dụng mới sẽ chậm, từ đó để các hộ nuôi có thể áp dụng các kỹ
thuật mới vào mô hình nuôi của mình chưa được chú trọng dẫn tới hiệu quả nuôi của các
mô hình chưa cao.
Nhìn chung trình độ văn hóa và giới tính của nông hộ cũng là một trong những trở
ngại và ảnh hưởng rất lớn đến việc ứng dụng và tiếp thu các kỹ thuật mới, điều này ảnh
hưởng đến năng suất của mô hình nuôi cũng như thu nhập của nông hộ.
4.2.2 Kiến thức về nuôi trồng thủy sản
Nguồn kiến thức về NTTS của các hộ được khảo sát thông thường là từ tivi, radio, từ
nông dân khác, kinh nghiệm nuôi thủy sản…và được trình bày ở bảng 4.3
Bảng 4.3 Nguồn tiếp cận thông tin kỹ thuật các hộ khảo sát
Xã khảo sát
Nguồn thông tin

Long Trị

Xà Phiên

Số hộ (hộ)

Tỷ lệ (%)

Số hộ (hộ)

Tỷ lệ (%)

Tivi + radio + nông dân khác

6

60

7

70

Kinh nghiệm

4

40

3

30

Tập Huấn

0

0

0

0

Tổng cộng

10

100

10

100

Qua bảng 4.3 cho thấy các nông hộ ở hai xã đa phần tiếp nhận nguồn thông tin kỹ thuật
từ các phương tiện như tivi, radio. Bên cạnh đó là học hỏi kinh nghiệm nuôi ở người này
truyền sang người khác trong vùng nuôi, hầu hết thì chưa có hộ nào được tham dự qua
lớp tập huấn về nuôi cá lóc thương phẩm trong vèo trên sông. Từ đó cho thấy với một
trình độ tương đương nhau và khả năng tiếp thu là như nhau thì mức độ truyền đạt
những kiến thức cho nhau là rất thấp, sự nắm bắt những kỹ thuật mới sẽ rất hạn chế, dẫn
đến một kết quả tất yếu là hiệu quả của các mô hình chưa được cao. Với những nguồn
tiếp cận hạn chế như trên cho thấy với các lớp tập huấn về kỹ thuật nuôi thủy sản của
các cán bộ khuyến ngư, khuyến nông trong thời kỳ chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật

12


nuôi là rất cần thiết và bổ ích cho người nuôi. Cũng như việc cung cấp những thông tin
về thị trường của các đối tượng thủy sản cho người nuôi. Mặt khác các nông hộ cũng
phải tham gia một cách tích cực từ các buổi tập huấn để các mô hình nuôi của gia đình
mình ngày càng đạt hiệu quả hơn.
4.2.3 Kinh nghiệm về nuôi trồng thủy sản
Bảng 4.4 Kinh nghiệm nuôi thủy sản của các hộ đã được khảo sát
Long Trị

Xà Phiên

Kinh nghiệm nuôi (năm)
Số hộ (hộ)

Tỷ lệ (%)

Số hộ (hộ)

Tỷ lệ (%)

<3

0

0

0

0

3 -5

5

50

5

50

6-8

2

20

4

40

>8

3

30

1

10

Tổng cộng

10

100

10

100

Qua khảo sát cho thấy kinh nghiệm về nuôi cá lóc của các hộ dao động trung bình là
3-5 năm (Bảng 4.4). Nghề nuôi thủy sản ở địa phương đã phát triển khá lâu, tuy nhiên
trước đây người dân chỉ nuôi cá lóc thương phẩm trong ao đất hoặc vèo đặt trong ao
đất và nuôi thêm các đối tượng thủy sản khác bên ngoài vèo. Nhưng thời gian sau này
các nông hộ thấy vèo trên sông vừa tiết kiệm được diện tích đất, vừa nuôi được với
mật độ cao, thuận tiện trong việc thu hoạch, cũng như phù hợp đối với các hộ không có
diện tích đất dùng trong nuôi trồng thủy sản...Chính vì vậy mà đa số các hộ đã chuyển
sang hình thức nuôi cá lóc thương phẩm trong vèo trên sông. Kinh nghiệm nuôi cũng là
một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến hiệu quả của nghề nuôi.
4.3 Chuẩn bị vèo và mùa vụ thả nuôi
4.3.1 Chuẩn bị vèo
Tất cả các vèo đều được dùng lưới cước may nối các phần dưới và căng thẳng các
góc, cố định các góc trên và dưới bằng những cây trụ (tre, tầm vong...), những vèo có thể
tích lớn thì cần thêm hai cây trụ được đặt ở phần giữa chiều dài của vèo để kéo vèo lên
bằng với các góc nhằm tránh tình trạng cá tập trung ở giữa vèo nhiều sẽ làm phần giữa
vèo thấp hơn các góc, cá dễ thoát ra ngoài, một số hộ cẩn thận có thể may thêm phần lưới
ở phía trên, như vậy khi mặt nước sông có dâng lên quá cao cũng không làm cá thoát
ra ngoài. Khoảng cách từ đáy lưới của vèo nuôi đến đáy sông khoảng 0,5m, nếu như vèo

13


được đặt chạm đáy sông thì chất thải và thức ăn thừa sẽ tích tụ gây ô nhiễm nước. Mặt
khác, do đặc điểm sinh học của loài cũng như việc đặt lưới quá sâu chỉ làm hao tốn diện
tích lưới, các chất cặn bã cũng như phù sa tích tụ sẽ làm ảnh hưởng đến cá, là điều kiện
thuận lợi để mầm bệnh phát triển, trong khi đó ở bề mặt trên của lưới sẽ gần mặt nước
sông, khi nước dâng cao cá dễ thoát ra ngoài. Độ sâu của mỗi vèo dao động từ 1,3-2,0m,
có sự chênh lệch độ sâu như vậy là do độ sâu của lòng sông ở mỗi vùng là khác nhau nên
việc chọn độ sâu cho mỗi vèo phải phù hợp không quá thấp cũng không quá cao, thuận
tiện cho việc chăm sóc và quản lý.

Hình 4.2 Mô hình nuôi cá lóc vèo của cô Phan Ngọc Bích ở Long Trị – Long Mỹ
Lưới được chọn để làm vèo là loại lưới được dệt có sợi chỉ lớn bằng nilon ít thấm
nước và có độ chắc cao, bền vững, không bị ôxy hóa. Kích thước lỗ lưới phải nhỏ hơn cỡ
cá giống thả nuôi, đảm bảo cá không thể thoátr a khỏi vèo được.
4.3.2 Mùa vụ thả nuôi

Hình 4.3 Lịch mùa vụ thả nuôi

14


Do cá lóc sinh sản quanh năm nên một số hộ có thể nuôi 3 vụ/năm. Tuy nhiên, hiện nay
đa số các hộ hai xã Long Trị và Xà Phiên đều nuôi 2 vụ/năm chiếm 70% hoặc 1 vụ/năm
chiếm 30% và hầu như không có hộ nào thả nuôi cả 3 vụ/năm. Theo khảo sát từ các nông
hộ thì mùa vụ thả cá được mô tả theo lịch hình 4.3 và bảng 4.5
Bảng 4.5 Số vụ nuôi trong năm của các hộ đã được kháo sát
Số vụ nuôi/năm

Số hộ

Tỷ lệ (%)

1 Vụ/năm

6

30

2 Vụ/năm

14

70

3 Vụ/năm

0

0

Tổng

20

100

Qua kết quả khảo sát cho thấy các nông hộ đều chọn nuôi cá lóc ở vụ 1 chiếm 75% và
vụ 3 chiếm 80%. Riêng đối với vụ 2 chỉ một vài hộ thả nuôi chiếm 15%, còn phần lớn
thì các hộ bỏ trống không nuôi do thời điểm này rơi vào những tháng 5,6 nắng hạn,
nguồn cá tạp tự nhiên dùng làm thức ăn để nuôi cá lóc khó tìm, và cuối cùng là người
nuôi sẽ không có lãi. Bên cạnh đó, nhiệt độ những tháng này biến động nhiều làm ảnh
hưởng đến tốc độ tăng trưởng của cá dẫn đến khả năng tăng trọng của cá sẽ chậm. Với
những nguyên nhân trên, các hộ nuôi cá lóc thường không chọn nuôi ở vụ 2.
4.4 Thể tích vèo, con giống, mật độ và thức ăn
4.4.1 Thể tích vèo nuôi cá lóc
Thể tích vèo nuôi cá lóc của các hộ khảo sát trung bình là 80,1±17,64 m3/vèo (phụ lục
B.3). Ta thấy độ lệch chuẩn biến động khá lớn là do mức đầu tư của nông hộ cũng như
diện tích mặt tiền trước nhà của các hộ nuôi, nếu như mặt tiền có chiều dài lớn thì hộ
nuôi có thể mở rộng thể tích vèo và ngược lại. Vèo nhỏ nhất có thể tích là 48 m3 và vèo
lớn nhất có thể tích là 108 m3. Với thể tích trung bình của mỗi vèo khoảng 80,1 m3 là
tương đối phù hợp, dễ chăm sóc và quản lý. Qua đó cho thấy vèo có thể tích lớn hay nhỏ
là còn phụ thuộc vào diện tích mặt sông của từng hộ gia đình, khả năng đầu tư ban đầu
hoặc việc tận dụng vèo của vụ trước mà tiếp tục sử dụng cho vụ sau, thông thường một
vèo có thể sử dụng để nuôi từ 2-3 vụ.
4.4.2 Nguồn giống
Nguồn giống mà các nông hộ nuôi chủ yếu là giống nhân tạo. Được mua từ Trung tâm
giống Hậu Giang hay các tỉnh như Đồng Tháp, An Giang,…Giá cá giống dao động
trung bình từ 280-300đ/con.

15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×