Tải bản đầy đủ

Ảnh hưởng của thức ăn lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá trê vàng (clarias macrocephalus) giai đoạn cá giống

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG


TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: D620301

ẢNH HƯỞNG CỦA THỨC ĂN
LÊN TĂNG TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG
CỦA CÁ TRÊ VÀNG GIAI ĐOẠN CÁ GIỐNG

Sinh viên thực hiện
Nguyễn Huỳnh Sơn
Lớp NTTS6
MSSV: 1153040065

Cần Thơ, 2015


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ

KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG


TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: D620301

ẢNH HƯỞNG CỦA THỨC ĂN
LÊN TĂNG TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG
CỦA CÁ TRÊ VÀNG GIAI ĐOẠN CÁ GIỐNG

Cán bộ hướng dẫn

Sinh viên thực hiện

Ths. Trần Ngọc Tuyền

Nguyễn Huỳnh Sơn
Lớp NTTS6
MSSV: 1153040065

Cần Thơ, 2015


XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Tiểu luận: “Ảnh hưởng của thức ăn lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá Trê vàng
(Clarias macrocephalus) giai đoạn cá giống”.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Huỳnh Sơn
Lớp: Đại học Nuôi trồng thủy sản K6
Tiểu luận đã được hoàn thành theo góp ý của Hội đồng chấm tiểu luận ngày
20/07/2015.

Cần Thơ, ngày.......tháng.......năm 2015
Cán bộ hướng dẫn
Sinh viên thực hiện

Ths. Trần Ngọc Tuyền

Nguyễn Huỳnh Sơn



LỜI CẢM TẠ
Đầu tiên, tôi xin cảm ơn gia đình là chỗ dựa tinh thần vững chắc cho tôi trong suốt
khóa học. Đặc biệt, cảm ơn ba mẹ đã tiếp bước cho con trên con đường học vấn.
Tôi xin chân thành cảm ơn cô Trần Ngọc Tuyền đã tận tình dẫn dắt, giúp đỡ và tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài và đã hết lòng chỉ dẫn
trong việc định hướng nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô và ban chủ nhiệm Khoa Sinh học ứng dụng
Trường Đại học Tây Đô đã tận tình giảng dạy kiến thức quý báu và giúp đỡ tôi trong
suốt thời gian dài học tập.
Cảm ơn thầy cố vấn học tập Tạ Văn Phương và các bạn lớp nuôi trồng thủy sản K6 đã
cùng tôi gắn bó vượt qua một chặng đường dài học tập.
Cuối cùng tôi xin chúc quý thầy cô sức khỏe, niềm vui, thành công trên con đường
giảng dạy của mình.
Xin chân thành cảm ơn và ghi nhớ!

i


LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết tiểu luận này được hoàn thành dựa trên kết quả nghiên cứu của tôi
trong khuôn khổ đề tài “Ảnh hưởng của thức ăn lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá
Trê vàng (Clarias macrocephalus) giai đoạn giống”. Kết quả này chưa được dùng ở
bất cứ báo cáo cùng cấp nào khác.

Cần Thơ, ngày… tháng…. năm 2015
Tác giả

Nguyễn Huỳnh Sơn

ii


TÓM TẮT
Đề tài: “Ảnh hưởng của thức ăn lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá Trê vàng
(Clarias macrocephalus) giai đoạn giống” được thực hiện từ 1/2015 đến 7/2015, tại
trại giống thủy sản thuộc khu vực An Phú, phường Phú Thứ, quận Cái Răng, Thành
phố Cần Thơ. Mục tiêu của đề tài nhằm xác định hàm lượng đạm và khẩu phần ăn phù
hợp của cá Trê vàng giai đoạn giống lên 2 tháng.
Hệ thống thí nghiệm: 2 thí nghiệm được tiến hành trong giai, mỗi giai được thả 90 cá
thể. Mỗi thí nghiệm gồm có 3 nghiệm thức (NT), mỗi NT được lặp lại 3 lần, cá được
cho ăn 4 lần/ngày. Thời gian thí nghiệm là 60 ngày.
Thí nghiệm 1: Thí nghiệm về ảnh hưởng của độ đạm khác nhau lên tăng trưởng và tỷ
lệ sống của cá Trê vàng giai đoạn giống lên 2 tháng tuổi. Cá trong thí nghiệm được
cho ăn thức ăn có hàm lượng: 30N (NT1); 35N (NT2) và 40N (NT3). Kết quả tăng
trưởng của cá cao nhất ở NT3 (WG: 73,6g) và giá trị này khác biệt có ý nghĩa (p <
0,05) với chỉ tiêu tương ứng đối với cá ở các nghiệm thức còn lại.
Thí nghiệm 2: Thí nghiệm về ảnh hưởng của khẩu phần ăn khác nhau lên tăng trưởng
và tỷ lệ sống của cá Trê vàng giai đoạn giống lên 2 tháng. Cá được cho ăn với khẩu
phần 10% khối lượng thân (NT1); 15% khối lượng thân (NT2) và 20% khối lượng
thân (NT3). Kết quả cho thấy cá ở NT3 tăng trưởng cao nhất (WG: 72,5g) và khác biệt
có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) so với các chỉ tiêu tương ứng của cá ở các NT còn lại.
Tóm lại, khi cá được cho ăn thức ăn chứa hàm lượng protein cao sẽ giúp cá sinh
trưởng và phát triển nhanh hơn khi cá được cho ăn thức ăn chứa hàm lượng protein
thấp, protein thích hợp nhất cho cá ở giai đoạn này là 40N và khi cho cá ăn với khẩu
phần ăn 20% khối lượng thân sẽ giúp cá sinh trưởng tốt nhất ở giai đoạn này.
Từ khóa: khẩu phần; hàm lượng; tăng trưởng; thức ăn; tỷ lệ sống.

iii


MỤC LỤC

Trang
LỜI CẢM TẠ.............................................................................................................. i
LỜI CAM KẾT .......................................................................................................... ii
TÓM TẮT ................................................................................................................. iii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iv
DANH SÁCH BẢNG ................................................................................................ vi
DANH SÁCH HÌNH ................................................................................................ vii
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ........................................................................................ 1
1.1 Giới thiệu ........................................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu của đề tài ............................................................................................. 1
1.3 Nội dung của đề tài............................................................................................. 2
CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU .................................................................... 3
2.1 Đặc điểm sinh học cá Trê vàng ........................................................................... 3
2.1.1 Phân loại và hình thái ................................................................................... 3
2.1.2 Đặc điểm dinh dưỡng và sinh trưởng của cá ................................................. 4
2.1.3 Đặc điểm sinh sản ........................................................................................ 5
2.2 Sơ lược về tình hình nuôi cá Trê ......................................................................... 5
2.3 Kỹ thuật nuôi cá Trê vàng................................................................................... 6
2.4 Hiệu quả từ việc sử dụng thức ăn công nghiệp trong nuôi cá Trê vàng................ 6
2.5 Nhu cầu đạm của một số loài cá.......................................................................... 7
2.6 Một số nghiên cứu về khẩu phần ăn và phương pháp cho ăn của một số loài cá .. 8
CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................. 9
3.1 Thời gian và địa điểm ......................................................................................... 9
3.2 Vật liệu và trang thiết bị dùng trong nghiên cứu ................................................. 9
3.3 Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 9
3.3.1 Chuẩn bị ao để đặt giai ................................................................................. 9
3.3.2 Cách đặt giai................................................................................................. 9
3.3.3 Tiêu chuẩn chọn cá giống ............................................................................. 9
3.3.4 Bố trí thí nghiệm ........................................................................................ 10
3.3.5 Chăm sóc quản lý hệ thống thí nghiệm ....................................................... 10
3.3.6 Thu thập số liệu .......................................................................................... 10
iv


3.4 Phương pháp xử lý số liệu và viết bài ............................................................... 12
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................ 13
4.1 So sánh ảnh hưởng của thức ăn có hàm lượng đạm khác nhau lên tăng trưởng và
tỷ lệ sống của cá Trê vàng giai đoạn giống ............................................................. 13
4.1.1 Các chỉ tiêu môi trường thí nghiệm 1.......................................................... 13
4.1.2 Tỷ lệ sống của cá trong thí nghiệm 1 .......................................................... 13
4.1.3 Tăng trưởng khối lượng của cá thí nghiệm 1 .............................................. 14
4.1.4 Hệ số FCR khi nuôi cá với độ đạm khác nhau ............................................ 15
4.2 So sánh sự ảnh hưởng của khẩu phần thức ăn lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá
trê vàng giai đoạn cá giống ..................................................................................... 16
4.2.1 Các chỉ tiêu môi trường ở thí nghiệm 2....................................................... 16
4.2.2 Tỷ lệ sống của cá trê vàng trong thí nghiệm 2 ............................................. 17
4.2.3 Tăng trưởng khối lượng của cá trê vàng thí nghiệm 2 ................................. 17
4.2.4 Hệ số FCR của cá cho ăn với khẩu phần ăn khác nhau ............................... 18
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ................................................................ 20
5.1 Kết luận ............................................................................................................ 20
5.2 Đề xuất ............................................................................................................. 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 21
PHỤLỤC A CÁC CHỈ TIÊU MÔI TRƯỜNG……..…………….………………...A
PHỤ LỤC B CÁC CHỈ TIÊU Ở CÁ……………………….…………….………….E
PHỤ LỤC C KẾT QUẢ XỬ LÝ THỐNG KÊ………………………………………I

v


DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn dùng trong nghiên cứu ………………..9
Bảng 4.1 Các chỉ tiêu môi trường (TN1)…..………………………………………….13
Bảng 4.2 Tỷ lệ sống cá ở (TN1)……….………………………………….…………..14
Bảng 4.3 Các chỉ tiêu tăng trưởng của cá trê vàng (TN1)…………….………………14
Bảng 4.4 Hệ số FCR (TN1)……….…………………………………………………..15
Bảng 4.5 Các chỉ tiêu môi trường (TN2)………………..…………………………….16
Bẩng 4.6 Tỷ lệ sống cá ở (TN2)..……………………………………………………..17
Bảng 4.7 Các chỉ tiêu tăng trưởng của cá trê vàng (TN2)……………………………17
Bảng 4.8 Hệ số FCR (TN2)…………………………………………………………..18

vi


DANH SÁCH HÌNH

Trang
Hình 2.1 Hình thái bên ngoài của cá Trê vàng (Clarias macrocephalus) ...................... 3
Hình 2.2 Trê trắng (a);Trê vàng (b) vàTrê phi (c)…… ................................................. 4

vii


CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 Giới thiệu
Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng nuôi thủy sản lớn nhất của cả nước, sản
lượng nuôi trồng thủy sản chiếm 65%, diện tích nuôi trồng khoảng 60% và giá trị xuất
khẩu chiếm 51% của cả nước (Dương Nhựt Long, 2004). Nhiều mặt hàng thủy sản
không chỉ đáp ứng nhu cầu của vùng mà còn đáp ứng nhu cầu cả nước. Trong đó, cá
Trê là loài cá quen thuộc, được nuôi khắp các tỉnh ĐBSCL, không chỉ bởi đặc điểm là
chịu được điều kiện khắc nghiệt của môi trường, chất lượng thịt ngon mà còn do giá trị
dinh dưỡng cao (Dương Nhựt Long, 2004).
Nghề nuôi thủy sản nước ngọt ở ĐBSCL đã phát triển rất sớm, những tỉnh có nghề cá
nổi tiếng như An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ… với những đối tượng nuôi truyền
thống là cá Tra và Basa, do đây là đối tượng có giá trị kinh tế cao. Tuy nhiên, thời gian
gần đây ngành thủy sản gặp khó khăn về giá cả thị trường. Do đó, hoạt động nuôi
trồng thủy sản đã được mở rộng ra nhiều đối tượng nuôi khác như: cá Lóc, cá Trê, Sặc
Rằn, Rô đồng… Trong phong trào nuôi thương phẩm, thì cá trê đã phát triển rất sớm
và mở rộng ra nhiều tỉnh ở ĐBSCL. Do đây là một trong những loài thủy sản đặc hữu
của vùng, luôn có giá cao và ổn định, vì vậy nhiều địa phương đã và đang phát triển
mô hình nuôi cá trê vàng thương phẩm cho hiệu quả kinh tế rất khả quan (Đoàn Hữu
Nghị, 2013).
Trong 4 loài cá Trê ở nước ta hiện nay thì cá Trê vàng là loài có giá trị kinh tế cao, do
chất lượng thịt thơm ngon nên được nhiều người ưa chuộng và thịt cá có màu vàng
nghệ trông hấp dẫn hơn nên thu hút được nhiều thực khách. Dự đoán trong vài năm tới
sản lượng cá Trê vàng sẽ tăng cao. Những thành quả đạt được và mục tiêu phấn đấu
của nghề nuôi cá Trê vàng rất hứa hẹn nhưng cũng đặt ra nhiều vấn đề cần được giải
quyết thỏa đáng. Phong trào nuôi cá Trê vàng đang phát triển mạnh mẽ, tuy nhiên chế
độ dinh dưỡng ở giai đoạn cá giống như với hàm lượng đạm như thế nào là phù hợp và
khẩu phần ăn như thế nào là hợp lý cho cá đang còn là vấn đề mà người nuôi quan
tâm. Xuất phát từ thực tế của nghề nuôi cá Trê vàng hiện nay nên đề tài “Ảnh hưởng
của thức ăn lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá Trê vàng (Clarias macrocephalus)
giai đoạn cá giống” được thực hiện.
1.2 Mục tiêu của đề tài
Xác định được hàm lượng đạm và khẩu phần phù hợp lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của
cá Trê vàng giai đoạn cá giống lên 2 tháng tuổi.
Bổ sung thêm một số thông tin về kỹ thuật ương nuôi cá Trê vàng.

1


1.3 Nội dung của đề tài
Xác định chỉ tiêu như nhiệt độ và pH trong hệ thống thí nghiệm.
So sánh ảnh hưởng của thức ăn có hàm lượng đạm khác nhau lên tăng trưởng và tỷ lệ
sống của cá Trê vàng giai đoạn cá giống lên 2 tháng tuổi.
So sánh ảnh hưởng của khẩu phần ăn khác nhau lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá
Trê vàng giai đoạn cá giống lên 2 tháng tuổi.

2


CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Đặc điểm sinh học cá Trê vàng
2.1.1 Phân loại và hình thái
Theo Nguyễn Bạch Loan (2003), cá trê vàng được nhận dạng theo khóa phân loại sau:
Ngành: Chordata
Lớp: Osteichthyes
Bộ: Siluriformes
Họ: Clariidae
Giống: Clarias
Loài: Clarias macrocephalus (Gunther, 1864)

Hình 2.1 Hình thái bên ngoài của cá Trê vàng
(Nguồn: tự chụp)
Theo Phạm Thanh Liêm (2006), có nhiều chỉ tiêu hình thái để phân biệt các loài cá
Trê. Tuy nhiên có năm đặc điểm dễ nhận biết nhất là: màu sắc cơ thể, hình thái của
thóp trán, xương chẩm, khoảng cách xương chẩm - vi lưng và cuối cùng là gai ngực,
Trong các chỉ tiêu hình thái để phân biệt giữa các loài cá Trê thì dựa vào xương chẩm
là phân biệt các loài cá Trê dễ nhất.
Theo Nguyễn Tường Anh (2005), có thể phân biệt 3 loài cá Trê ở Nam Bộ thông qua
hình thái bên ngoài là dựa vào các gốc xương chẩm bao gồm: cá Trê trắng (Clarias
batrachus) gốc xương chẩm có hình chữ V, cá Trê vàng (Clarias macrocephalus) gốc
xương chẩm có hình cánh cung, cá Trê phi (Clarias gariepinus) gốc xương chẩm có
hình chữ M.
Ngoài ra ở gốc vi đuôi cá trê vàng có một gạch thẳng đứng mà các loài cá Trê khác
không có đó là nhận định của Từ Thanh Dung và Trần Thị Thanh Hiền (1994).
3


Hình 2.2 Trê trắng (a); Trê vàng (b) và Trê phi (c)
Cá Trê sống ở sông, suối, ao, mương, kênh rạch nơi phân bố tập trung là đồng ruộng
và rừng tràm… Phân bố ở Philipin, Ấn Độ, Thái Lan, Mã Lai, Lào, Campuchia và
Đồng Bằng Sông Cửu Long Việt Nam (Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương,
1993).
Cá có thể chịu đựng với điều kiện khắc nghiệt của môi trường như ao tù mương rãnh,
nhờ cơ thể của cá Trê có cơ quan hô hấp phụ là hoa khế nên giúp cá hô hấp được khí
trời và sống cả những nơi có điều kiện ôxy rất thấp, khoảng 1 - 2 mg/l (Đoàn Khắc Độ,
2008) và có thể chịu đươc nơi có pH thấp từ 4 - 4,5 (Dương Nhựt Long, 2004).
Cá Trê là loài sống trong môi trường nước ngọt nhưng chúng có thể sống được trong
môi trường hơi phèn và điều kiện nước lợ (độ mặn < 5%). Cá có thể phát triển tốt
trong môi trường có pH khoảng 5,5 - 8,0 (Bạch Thị Huỳnh Mai, 2004).
Nhiệt độ thích hợp để nuôi cá Trê vàng là từ 12 - 39 0C (Vũ Ngọc Út và Dương Thúy
Yên, 1991).
2.1.2 Đặc điểm dinh dưỡng và sinh trưởng của cá
Cá Trê vàng là loài ăn tạp thiên về chất hữu cơ và xác động vật. Khi ở giai đoạn cá bột
và cá hương, cá Trê cũng thể hiện tính ăn dữ như cá Tra (Phạm Minh Thành và
Nguyễn Văn Kiểm, 2009). Thức ăn thích hợp là tôm tép, cá con, phiêu sinh vật không
xương sống, côn trùng và các phụ phẩm từ trại chăn nuôi, các phế phẩm từ nhà máy
chế biến thủy sản, rất thích ăn mồi là động vật thối rữa. Ngoài ra, cá Trê vàng còn sử
dụng và tiêu hóa tốt thức ăn chế biến (Nguyễn Văn Kiểm, 2004). Cá Trê hoạt động,
bơi lội và ăn mạnh vào chiều tối hoặc ban đêm lúc trời gần sáng (Phạm Văn Khánh và
Lý Thị Thanh Loan, 2004).
Cá Trê vàng có kích cỡ nhỏ, tốc độ tăng trưởng ở mức trung bình, giai đoạn cá bột lên
cá giống, cá tăng trưởng nhanh chủ yếu về chiều dài. Khi kích thước đạt 15 cm trở lên
thì khối lượng của cá tăng nhanh hơn (Đoàn Khắc Độ, 2008). Sức lớn cá phụ thuộc
vào mật độ cá thả nuôi, số lượng và chất lượng thức ăn, điều kiện ao nuôi (Từ Thanh
Dung và Trần Thị Thanh Hiền, 1994).
4


2.1.3 Đặc điểm sinh sản
Cá thành thục lần đầu khi được 8 tháng tuổi. Theo Dương Nhựt Long (2004), mùa vụ
sinh sản của cá là vào mùa mưa từ tháng 4 - 9 tập trung chủ yếu vào tháng 5 - 7.
Trong điều kiện nuôi cá có thể sinh sản từ 4 - 6 lần trong 1 năm. Nhiệt độ thích hợp để
cá sinh sản từ 25- 32 0C. Sau khi sinh sản xong có thể nuôi vỗ tái thành thục khoảng 30
ngày thì cá có thể tham gia sinh sản trở lại. Sức sinh sản của cá Trê vàng từ 60.000 80.000 trứng/kg cá cái, đường kính trứng 1,1 - 1,2mm, trứng cá màu nâu nhạt, vàng
nâu. Trứng cá trê thuộc trứng dính và có tập tính làm tổ đẻ gần bờ ao, hồ nơi có mực
nước khoảng 0,3 - 0,5m. Cá thường đẻ vào ban đêm và thường rộ nhất vào lúc gần
sáng (Trích dẫn bởi Huỳnh Kim Hường, 2005).
2.2 Sơ lược về tình hình nuôi cá Trê
Trong số các loài cá nước lợ được nuôi trên thế giới thì các loài cá da trơn có sản
lượng chiếm 350.000 tấn có sản lượng lớn thứ 5. Trong số các loài cá da trơn thì cá
Trê cũng rất được sự quan tâm của người nuôi thủy sản, ở Châu Á Thái Bình Dương
thì họ cá Trê chiếm ưu thế hơn. Có ba loài cá Trê được nuôi phổ biến đó là cá Trê
trắng, cá Trê vàng và cá Trê phi.
Ở một số nước trên thế giới như: Thái Lan, Philippin, Ấn Độ, Đài Loan… Nghề nuôi
cá Trê đã có từ rất lâu đời, đặc biệt là Thái Lan, Philippin nghề nuôi cá được phổ cập
đến các gia đình, nghề nuôi cá Trê hàng năm cho thu nhập cao hơn các loài khác
(Huỳnh Kim Hường, 2005).
Vào khoảng những năm 1982 - 1987, ở Thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh ở
ĐBSCL đã sản xuất ra lượng cá Trê phi giống khá lớn cung cấp cho người nuôi. Do sự
có mặt của cá Trê phi ở Nam Bộ mà biện pháp kỹ thuật lai tạo giữa cá Trê phi và cá
Trê vàng ra đời. Vấn đề lai tạo cá Trê phi và cá Trê vàng thu được kết quả khá khả
quan (Nguyễn Văn Kiểm, 1999; được trích dẫn bởi Phạm Hiếu Ngởi, 2014). Cá Trê
phi có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất cả về chiều dài và khối lượng, cá Trê vàng có tốc
độ tăng trưởng chậm nhất, cá Trê lai có tốc độ tăng trưởng bình quân giữa cá Trê vàng
và Trê phi (Lê Tuyết Minh, 2000; được trích dẫn bởi Phạm Hiếu Ngởi, 2014).
Năm 2012, Trung Tâm Ứng dụng Tiến bộ Khoa học và Công nghệ Long An kết hợp
với Trường Đại Học Cần Thơ thực hiện đề tài khoa học “ Phát triển mô hình sản xuất
giống và nuôi thương phẩm cá Trê vàng (Clarias macrocephalus)” ở Đồng Tháp, đề
tài được thực hiện được trong 30 tháng, Đề tài đã hoàn thiện quy trình sản xuất giống
và nuôi thương phẩm cá Trê vàng, chủ động sản xuất được nguồn giống nhân tạo phục
vụ nhu cầu nuôi, tạo thêm sản phẩm cá thịt phục vụ thị trường người tiêu dùng, góp
phần đa dạng hóa mô hình nuôi, khai thác hiệu quả tiềm năng diện tích đất canh tác,
bảo vệ nguồn lợi thủy sản, tạo thêm thu nhập cho các nông hộ vùng Tháp Mười tỉnh
Đồng Tháp. Kết quả đã cung cấp con giống đạt chất lượng tốt cho người nuôi trong
5


vùng với số lượng khoảng 200.000 con đạt kích cỡ trung bình từ 5 - 7 cm; sản lượng
cá Trê vàng thương phẩm đạt khoảng 30 tấn/ha.
2.3 Kỹ thuật nuôi cá Trê vàng
Theo Đoàn Hữu Nghị (2013), nuôi cá Trê vàng trong ao đất cần đảm bảo một số yêu
cầu sau:
Ao nuôi cá phải gần nơi cấp và thoát nước. Mực nước trong ao dao động từ 1,6 - 1,8m.
Đáy ao ít bùn, bờ vững chắc, nên kè và rào chắc xung quanh ao. Cần phải dọn ao thật
kỹ, tát cạn và diệt cá dữ bằng dây thuốc cá với liều lượng 0,5 - 1 kg/100m3. Bón vôi
cho ao từ 7 - 15 kg/10m2.
Cá giống có kích cỡ đồng đều, kích thước từ 5 - 10 cm, không xây xát, dị hình. Mật độ
thả từ 30 - 50 con/m2. Cá được thả lúc trời mát. Trước khi thả cá cần cân bằng nhiệt độ
trong dụng cụ vận chuyển và nước trong ao.
Lượng thức ăn công nghiệp sử dụng trong nuôi thương phẩm cá Trê vàng được điều
chỉnh để cung cấp cho cá vừa đủ, tùy theo các giai đoạn phát triển, lượng thức ăn hằng
ngày cho cá Trê vàng dao động từ 5 - 7% khối lượng cá trong ao. Mỗi ngày cho cá ăn
2 lần, nên dùng sàn cho ăn và lập nhiều điểm cho ăn ở trong ao để cá phát triển điều
hơn. Hàm lượng chất đạm cần thiết để cá phát triển tốt ở tháng thứ nhất là từ 28 - 30%,
tháng thứ hai là 24 - 26% và tháng thứ ba trở về sau là 18 - 20%.
Trong nuôi thương phẩm cá Trê vàng cần duy trì mực nước trong ao nuôi. Định kỳ
thay nước từ 10 - 15 ngày/lần, mỗi lần thay 1/3 nước trong ao. Thường xuyên kiểm tra
bờ, bọng, rào chắn cẩn thận đề phòng sự thất thoát cá nuôi, nhất là vào mùa mưa lũ.
Định kỳ 2 lần/tuần, trộn thêm vitamin C vào thức ăn với liều lượng 0,05 - 0,1% lượng
thức ăn hằng ngày và chất khoáng đa lượng như: Canxi, Photpho, với liều lượng thức
hàng ngày, trộn với thức ăn để tăng sức đề kháng cũng như giúp cá tăng trưởng tốt hơn
và theo dõi hoạt động của cá hàng ngày.
Sau thời gian từ 5 - 6 tháng nuôi, cá Trê vàng đạt kích cỡ thương phẩm khoảng 150 250g thì tiến hành thu hoạch.
2.4 Hiệu quả từ việc sử dụng thức ăn công nghiệp trong nuôi cá Trê vàng
Theo Phạm Hiếu Ngởi (2014), thực nghiệm nuôi cá Trê vàng thương phẩm trong ao
đất mật độ thả 15 con/m2 và kích cỡ cá là 16 g/con với 2 nghiệm thức: cho cá ăn bằng
thức ăn tự chế (NT1) và cho cá ăn bằng thức ăn công nghiệp (NT 2). Kết quả, tỷ lệ
sống của cá được cho ăn bằng thức ăn công nghiệp đạt 85,2% cao hơn so với cá được
cho ăn bằng thức ăn tự chế (83,1%). Qua phân tích thống kê chỉ tiêu tỷ lệ sống của 2
nghiệm thức cho thấy khác biệt có ý nghĩa (p < 0,05). Mặt khác, tác giả cũng đã khẳng
định, khi cho cá ăn bằng thức ăn công nghiệp có chỉ số FCR là 1,21 trong khi ở
nghiệm thức cá được cho ăn bằng thức ăn tự chế là 4,0. Như vậy, khi nuôi cá Trê vàng
thương phẩm, sử dụng thức ăn công nghiệp sẽ chủ động được nguồn thức ăn đồng thời
6


giảm được chi phí vận chuyển và dễ kiểm soát được chất lượng của thức ăn. Mặc khác
tác gải cũng nhận định khi sử dụng thức ăn công nghiệp trong nuôi cá trê vàng thương
phẩm thì tỷ lệ sống của cá cao hơn. Tuy nhiên, hiệu quả kinh tế chưa cao nên việc xác
định độ đạm và khẩu phần ăn hợp lý là cần thiết để tăng hiệu quả kinh tế cho người
nuôi.
Trong nuôi cá thương phẩm, điều quan tâm lớn nhất của người nuôi là lợi nhuận. Để
có lợi nhuận cao, ngoài tốc độ tăng trưởng nhanh của cá, chi phí thức ăn thấp thì yếu tố
tỷ lệ sống cũng quyết định đến thành công của vụ nuôi. Do đó khi nuôi thương phẩm
cá trê vàng, người nuôi chọn thức ăn cho cá là dạng thức ăn công nghiệp thì phải đáp
ứng được chất lượng và số lượng của thức ăn cho cá. Ngoài ra, thức ăn phải phù hợp
với từng giai đoạn phát triển của của cá, phù hợp về dinh dưỡng và kích cỡ thức ăn cho
phù hợp với kích cỡ miệng.
Đặc điểm của thức ăn công nghiệp là có thể bảo quản lâu, do đặc tính của loại thức ăn
này là có độ ẩm thấp, ngoài ra còn đảm bảo được thành phần dinh dưỡng của thức ăn
và luôn chủ động được nguồn thức ăn. Tuy nhiên, giá thành thức ăn cao, chiếm 77%
tổng chi phí sản xuất (Trần Thị Thanh Hiền và Nguyễn Anh Tuấn, 2009), đây là vấn
đề mà người nuôi quan tâm lớn khi chọn thức ăn công nghiệp cho vụ nuôi.
2.5 Nhu cầu đạm của một số loài cá
Nhu cầu về chất đạm của động vật thủy sản khoảng 25 - 55% (Trần Thị Thanh Hiền và
ctv,, 2004) cao hơn nhiều so với gia súc và gia cầm. Vì vậy trong chế biến thức ăn thủy
sản thì nguồn nguyên liệu cung cấp chất đạm có hàm lượng lớn hơn 30% tùy thuộc
vào nguồn gốc đạm động vật hay thực vật. Nhu cầu chất đạm tối ưu của các loài cá da
trơn dao động từ 25 - 42% và thường từ 30 - 35% trong thức ăn. Tuy nhiên, các kết
quả này khác nhau giữa các loài cá cũng như giữa các tác giả trên cùng một đối tượng
nghiên cứu. Nguyên nhân là do nhiều yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu chất đạm của cá
như điều kiện môi trường, thức ăn thí nghiệm, mật độ cung cấp thức ăn, trạng thái sinh
lý của cá, phương pháp áp dụng để tính nhu cầu đạm… (Trần Thị Thanh Hiền và ctv,.
2003).
Theo Trần Thị Thanh Hiền (2003) nhu cầu protein của cá tra (khối lượng ban đầu
7,51g) với hàm lượng protein từ 15 - 35% thì tăng trưởng của cá tỷ lệ thuận với hàm
lượng chất đạm trong thức ăn. Cá tăng trưởng chậm nhất ở nghiệm thức 15 - 20%
nhưng tốt nhất ở mức 35% cả về tăng trưởng và chuyển hóa thức ăn. Kết quả về hệ số
thức ăn cũng cho thấy cá ăn thức ăn có hàm lượng đạm càng thấp thì FCR càng cao,
FCR thấp nhất ở thức ăn có 35% đạm (FCR = 1,75).
Theo Dương Nhựt Long (2003) thì thức ăn có hàm lượng đạm thích hợp cho giai đoạn
nuôi thịt cá tra dao động từ 18 - 28%. Những loài cá ăn tạp hay ăn thực vật có nhu cầu
đạm khoảng 25 - 35%, thấp hơn nhu cầu đạm của cá loài cá ăn động vật dao động từ
khoảng 40 - 52%.
7


Nhu cầu đạm tối ưu của loải cá da trơn dao động từ 25 - 45% và thường từ 30 - 35%
trong thức ăn tự nhiên. Mặt khác theo Henken et al., 1996 trích bởi Trần Thị Thanh
Hiền và Nguyễn Anh Tuấn (2009) thì nhu cầu đạm tối ưu đối với cá Trê phi là từ 30 40%.
2.6 Một số nghiên cứu về khẩu phần ăn và phương pháp cho ăn của một số loài cá
Phạm Văn Huy (1996) nghiên cứu ảnh hưởng của khẩu phần ăn lên sinh trưởng và
hiệu quả sử dụng thức ăn của cá basa giống (Pagasius bocourti). Nghiên cứu tiến hành
với 2 thí nghiệm là giải phẩu cá mỗi giờ để thu lượng thức ăn trong dạ dày và cho cá
ăn với khẩu phần ăn khác nhau. Kết quả cho thấy, sau 5 giờ thì không còn sự hiện
diện của thức ăn trong dạ dày cá và cá tăng trưởng cao nhất ở nghiệm thức có khẩu
phần ăn 9%.
Theo Dương Nhựt Long (2004), ở cá giai đoạn phát triển khác nhau thì khẩu phần ăn
cũng sẽ khác nhau. Có như vậy mới phù hợp với sự sinh trưởng và phát triển của cá,
Cá càng lớn thì lượng cung cấp thức ăn càng ít (tính theo % khối lượng thân). Đối với
cá lóc có khối lượng từ 10 - 20g, khẩu phần ăn là 8 - 10% khối lượng thân, nhưng ở
kích cỡ lớn hơn 50- 100g thì khẩu phần ăn lại giảm xuống còn 5 - 8% khối lượng
thân.
Theo Nguyễn Thanh Phương và Trần Thị Thanh Hiền (1998), tiến hành nghiên cứu ở
cá basa giống (13,3 - 14g) cho cá ăn thức ăn cùng chứa 32% đạm và khẩu phần cá
được cho ăn với 5 nghiệm thức khác nhau là: 1, 3, 6, 9, 12% khối lượng thân thì ở mức
cho ăn 6% thích hợp cho sự tăng trưởng của cá.

8


CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm
Thời gian: đề tài được thực hiện từ tháng 01 đến tháng 07 năm 2015
Địa điểm: thí nghiệm được bố trí tại trại giống thủy sản, khu vực An Phú, Phú Thứ,
Quận Cái Răng, TP Cần Thơ.
3.2 Vật liệu và trang thiết bị dùng trong nghiên cứu
Thiết bị:
Giai lưới (2m x 1m x 1,5m); nhiệt kế; test pH; ao đất (5m x 20m x 1,5m); vợt và một
số vật liệu cần thiết khác phục vụ cho quá trình nghiên cứu.
Đối tượng thí nghiệm: Thí nghiệm được thực hiện trên đối tượng là cá Trê vàng giai
đoạn cá giống.
Nguồn cá được mua từ trại cá giống Tiện huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.
Thức ăn: Thức ăn sử dụng trong thí nghiệm là thức ăn công nghiệp dạng viên được
mua từ cùng một công ty. Thức ăn sử dụng trong thí nghiệm có độ đạm tương ứng lần
lượt là 30N, 35N và 40N (Bảng 3.1)
Bảng 3.1 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn dùng trong nghiên cứu
Thức ăn
30N
35N
40N

Protein
30,0
35,0
40,0

Thành phần(%)
Lipid
Chất xơ
5,00
6,00
6,00
5,00
8,00
6,00

Độ ẩm
11,0
11,0
11,0

3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Chuẩn bị ao để đặt giai
Ao được sửa chữa, sang lấp và bón vôi với liều lượng 10 kg/100m2. Nguồn nước nuôi
cá được cấp trực tiếp từ sông Ngã Bát, khu vực An Phú, Phú Thứ, Quận Cái Răng,
thành phố Cần Thơ.
3.3.2 Cách đặt giai
Đặt giai sao cho đáy giai cách đáy ao khoảng 20 cm và mực nước ngập trong giai
khoảng 1,0 - 1,2m; phần giai phía trên cách cao hơn mặt nước khoảng 30 cm để đề
phòng sự thất thoát cá nuôi; các góc của giai được cột chặt vào các trụ để cố định giai.
3.3.3 Tiêu chuẩn chọn cá giống
Cá có kích cỡ đồng đều, không bị dị hình, dị tật, cá khỏe mạnh và có khối lượng trung
bình ban đầu là 5,6 g/con.
9


3.3.4 Bố trí thí nghiệm

3.3.4.1 Thí nghiệm 1: So sánh sự ảnh hưởng của thức ăn có hàm lượng đạm
khác nhau lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá trê vàng giai đoạn cá giống
Cá được bố trí trong giai lưới đã được chuẩn bị sẵn và được thực hiện trong thời gian 2
tháng, Thí nghiệm gồm 3 nghiệm thức, cùng mật độ thả là 90 con/giai và mỗi nghiệm
thức được lặp lại 3 lần như sau:
Nghiệm thức 1: sử dụng thức ăn với hàm lượng đạm 30N.
Nghiệm thức 2: sử dụng thức ăn với hàm lượng đạm 35N.
Nghiệm thức 3: sử dụng thức ăn với hàm lượng đạm 40N.
Cá được cho ăn hàng ngày bằng thức ăn hỗn hợp của cùng một công ty, lượng thức ăn
cung cấp theo nhu cầu và được chia làm 4 lần/ngày (7 giờ, 11 giờ, 15 giờ và 19 giờ),

3.3.4.2 Thí nghiệm 2: So sánh sự ảnh hưởng của khẩu phần thức ăn lên
tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá trê vàng giai đoạn cá giống
Thí nghiệm được bố trí ngẫu nhiên gồm 3 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức được lặp lại
3 lần, mật độ nuôi 90 con/giai. Thức ăn sử dụng trong thí nghiệm để nuôi cá là 40N và
cho cá ăn 4 lần/ngày (7 giờ, 11 giờ, 15 giờ và 19 giờ).
Nghiệm thức 1: cho cá ăn với khẩu phần ăn khoảng 10% khối lượng thân.
Nghiệm thức 2: cho cá ăn với khẩu phần ăn khoảng 15% khối lượng thân.
Nghiệm thức 3: cho cá ăn với khẩu phần ăn khoảng 20% khối lượng thân.
Nguồn cá thí nghiệm được xác định khối lượng ban đầu. Thí nghiệm được bố trí cùng
nguồn nước cấp, cùng chế độ chăm sóc và quản lý nhưng khác nhau về khẩu phần ăn
và thí nghiệm được thực hiện trong 2 tháng.
3.3.5 Chăm sóc quản lý hệ thống thí nghiệm
Thường xuyên dọn cỏ, bụi rậm xung quanh ao để tăng hàm lượng oxy hòa tan vào
trong nước, đồng thời kiểm tra giai và theo dõi tình trạng sức khỏe của cá và xử lý kịp
thời khi cá có các biểu hiện bất thường.
3.3.6 Thu thập số liệu

3.3.6.1 Chỉ tiêu môi trường
Định kỳ cách 3 ngày, kiểm tra nhiệt độ và pH nước trong hệ thống thí nghiệm vào lúc
7 giờ và 14 giờ trong ngày. Đối với nhiệt độ được kiểm tra bằng nhiệt kế, kiểm tra pH
bằng bộ test pH sera.
3.3.6.2 Các chỉ tiêu của cá
10


Trước khi thí nghiệm tiến hành thu 30 cá thể để xác định khối lượng ban đầu.
Kết thúc thí nghiệm thu toàn bộ cá ở trong giai lưới và xác định các chỉ tiêu sau:
Tỷ lệ sống (Survival rate): tổng số cá thể thu được sau khi kết thúc thí nghiệm chia
cho tổng số cá thể thả lúc bố trí thí nghiệm và nhân cho 100, được tính theo công thức
(3.1).
Tổng số cá thể thu được
Tỷ lệ sống (%)
==

x 100

=

(3.1)

Tổng số cá thể thả ban đầu

Tăng trọng (Weight Gain, WG): khối lượng của cá thu được sau khi kết thúc thí
nghiệm trừ đi khối lượng của cá lúc thả nuôi được tính theo công thức (3.2).
(3.2)
WG (g) = Wc - Wđ
Tăng trưởng khối lượng tuyệt đối theo ngày (Daily weight Gain, DWG): hiệu số
của khối lượng cá thu được sau khi kết thúc thí nghiệm với khối lượng của cá lúc thả
nuôi rồi chia cho thời gian thí nghiệm và được tính theo công thức (3.3).
DWG (g/ngày) =

=

Wc - Wđ

(3.3)

T
Tốc độ tăng trưởng tương đối (%/ngày) (Specific growth rate, SGR)

SGR(%/ngày) =

[ln(Wc) - ln(Wđ)]

x 100

(3.4)

T
Hệ số tiêu tốn thức ăn (Feed Convertion Ratio, FCR): khối lượng thức ăn cung cấp
cho cá trên tăng trọng của 1 kg cá, được tính theo công thức (3.5)

Thức ăn cung cấp (kg)
(3.5)

FCR =
Tăng trọng của 1kg cá (kg)

Trong đó : Thức ăn được tính bằng khối lượng khô (g)
Cá nuôi được tính bằng khối lượng tươi (g)
Wđ và Wc lần lượt là khối lượng của cá lúc thả và lúc thu (g)
T là thời gian thí nghiệm (ngày).

11


3.4 Phương pháp xử lý số liệu và viết bài
Các số liệu trung bình và độ lệch chuẩn của các chỉ tiêu được xử lý bằng phần mềm
Microsoft Office Excel 2007.
So sánh sự khác biệt giữa các giá trị tính toán bằng phần mềm SPSS 20.0.
Sử dụng phần mềm Microsoft Office Word 2007 để hoàn thành bài viết.

12


CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 So sánh ảnh hưởng của thức ăn có hàm lượng đạm khác nhau lên tăng trưởng
và tỷ lệ sống của cá Trê vàng giai đoạn giống
4.1.1 Các chỉ tiêu môi trường thí nghiệm 1
Sự biến động của các yếu tố môi trường trong suốt thời gian thí nghiệm được trình bày
ở bảng 4.1
Bảng 4.1 Nhiệt độ và pH trong thí nghiệm 1
Các yếu tố môi
trường

Buổi

NT1

Sáng
25,6 ± 0,05
Chiều
30,4 ± 0,08
Sáng
7,05 ± 0,02
pH
Chiều
7,58 ± 0,03
Giá trị thể hiện là số trung bình và độ lệch chuẩn
Nhiệt độ (0C)

NT2
25,5 ± 0,05
30,5 ± 0,13
7,11 ± 0,02
7,63 ± 0,01

NT3
25,5 ± 0,03
30,4 ± 0,04
7,08 ± 0,01
7,62 ± 0,02

Nhiệt độ
Bảng 4.1 cho thấy, nhiệt độ nước trong suốt thời gian thí nghiệm dao động từ 25,5 ±
0,03 - 30,5 ± 0,13 0C. Theo Trương Quốc Phú (2002), nhiệt độ thích hợp cho tôm, cá
vùng nhiệt đới nằm trong khoảng 25 - 32 0C. Tuy nhiên cá có thể chịu đựng nhiệt độ
trong khoảng biến thiên từ 20 - 35 0C. Như vậy, giá trị nhiệt độ dao động giữa sáng và
chiều trong thời gian thực nghiệm (bảng 4.1) là thích hợp cho sự phát triển của cá.
Sự biến động pH
pH là một trong những nhân tố môi trường ảnh hưởng lớn đến đời sống thủy sinh vật,
giá trị pH thích hợp cho cá là từ 6,5 - 9. pH quá cao hay quá thấp làm thay đổi độ thẩm
thấu của màng tế bào dẫn đến rối loạn quá trình trao đổi muối - nước giữa cơ thể sinh
vật với môi trường ngoài (Trương Quốc Phú và Nguyễn Lê Hoàng Yến, 2006). Trong
thí nghiệm nuôi cá Trê vàng từ giai đoạn giống lên 2 tháng tuổi pH cao nhất ở mức
7,63 và thấp nhất ở mức 7,05. Như vậy pH ghi nhận được là hoàn toàn phù hợp với sự
sinh trưởng phát triển của cá.
4.1.2 Tỷ lệ sống của cá trong thí nghiệm 1
Trong quá trình nuôi điều quan tâm lớn nhất của người dân là lợi nhuận. Để có lợi
nhuận cao, ngoài tốc độ tăng trưởng của cá nhanh, chi phí thức ăn thấp thì yếu tố tỷ lệ
sống cũng quyết định đến thành công của vụ nuôi.

13


Bảng 4.2 Tỷ lệ sống của cá Trê vàng giữa các nghiệm thức
Nghiệm thức (NT)
NT 1: Cho cá ăn bằng thức ăn 30N
NT 2: Cho cá ăn bằng thức ăn 35N
NT 3: Cho cá ăn bằng thức ăn 40N

Tỷ lệ sống (%)
83,7 ± 3,04b
93,3 ± 4,45a
90,4 ± 3,36ab

Giá trị thể hiện là số trung bình và độ lệch chuẩn.Các giá trị thể hiện trong cùng một cột có cùng chữ
cái thì khác biệt không có ý nghĩa (p > 0,05)

Bảng 4.2 cho thấy tỷ lệ sống của cá ở các nghiệm thức (NT) có sự chênh lệch. Cụ thể
là cá ở NT2 cho tỷ lệ sống cao nhất đạt 93,3%; kế đến là cá ở NT3 90,4% và thấp nhất
là cá ở NT1 chỉ đạt 83,7%. Kết quả phân tích thống kê cho thấy, tỷ lệ sống của cá ở
nghiệm thức 1 (83,7%) và nghiệm thức 2 (93,3%) khác biệt có ý nghĩa (p < 0,05). Như
vậy với các hàm lượng đạm sử dụng cho cá trong thí nghiệm ảnh hưởng không đáng
kể đến tỷ lệ sống của cá.
Mặt khác Phạm Hiếu Ngởi (2014) đã thử nghiệm nuôi thương phẩm cá Trê vàng trong
ao đất với các loại thức ăn khác nhau và thời gian nuôi là 5 tháng. Kết quả thí nghiệm
cho tỷ lệ sống của cá là khoảng 85,2%, có phần thấp hơn so với kết quả của thí nghiệm
đang nghiên cứu nhưng không nhiều. Điều này chứng tỏ thức ăn đã dùng trong thí
nghiệm ảnh hưởng không đáng kể đến tỷ lệ sống của cá.
4.1.3 Tăng trưởng khối lượng của cá thí nghiệm 1
Hàm lượng đạm có trong thức ăn là một thành phần dinh dưỡng rất quan trọng ảnh
hưởng lớn đến quá trình tăng trưởng của cá. Thức ăn là cơ sở để cung cấp dinh dưỡng
cho quá trình trao đổi chất của động vật thủy sản, quyết định đến năng suất và hiệu quả
của quá trình ương nuôi.
Bảng 4.3 Tăng trưởng về khối lượng của cá Trê vàng
NT
NT1
NT2
NT3


(g)
5,60 ± 0,09
5,60 ± 0,09
5,60 ± 0,09

Wc
(g)
56,9 ± 0,79
71,7 ± 1,84
79,2 ± 1,50

WG
(g)
51,3 ± 0,79c
66,1 ± 1,84b
73,6 ± 1,50a

DWG
(g/ngày)
0,86 ± 0,01c
1,10 ± 0,03b
1,23 ± 0,03a

SGR
(%/ngày)
3,87 ± 0,02c
4,25 ± 0,04b
4,41 ± 0,04a

Giá trị thể hiện là số trung bình và độ lệch chuẩn. Các giá trị thể hiện trong cùng một cột có chữ cái
khác nhau thì khác biệt có ý nghĩa (p < 0,05)

Tốc độ tăng trưởng khối lượng của cá có sự chênh lệch giữa các nghiệm thức (Bảng
4.3). Cụ thể là ở nghiệm thức 3, cá tăng trưởng 1,23 g/ngày cao nhất trong 3 nghiệm
thức; kế tiếp là nghiệm thức đạt 1,10 g/ngày, thấp nhất là nghiệm thức 1 chỉ đạt 0,86
g/ngày. Qua phân tích thống kê thì các giá trị này khác biệt có ý nghĩa (p < 0,05).
Tương tự chỉ tiêu về tăng trưởng khối lượng của cá (WG) ở NT3 là cao nhất (WG:
73,6g), kế đến là NT2 (WG: 66,1g), thấp nhất là NT1 (WG: 51,3g). Điều này chứng tỏ
khi cá được cho ăn thức ăn với hàm lượng đạm có trong thức ăn cao sẽ giúp cá tăng
trưởng tốt hơn khi cho cá ăn thức ăn với hàm lượng đạm thấp.

14


Trong khoảng nhu cầu đạm thích hợp của cá Trê vàng (30 - 40) khối lượng của cá sẽ
tăng khi hàm lượng đạm trong thức ăn tăng. Cụ thể ở nghiệm thức cho cá ăn với thức
ăn 40N cá sẽ tăng trưởng nhanh hơn cá ở nghiệm thức 35N và hiệu quả hơn nhiều so
với nghiệm thức cá sử dụng thức ăn 30N.
Theo Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm (2009), nhu cầu đạm trong thức ăn của
cá thay đổi theo đặc điểm dinh dưỡng của cá. Trong cùng giai đoạn phát triển, nếu
thức ăn không đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng của cá thì cá sẽ chậm lớn diễn ra sự
phân hóa sinh trưởng. So sánh 3 nghiệm thức cho thấy, thức ăn thích hợp cho sinh
trưởng của cá trong thí nghiệm này là 40N.
4.1.4 Hệ số FCR khi nuôi cá với độ đạm khác nhau
Theo Trần Thị Thanh Hiền và Nguyễn Anh Tuấn (2009) hệ số tiêu tốn thức ăn là
lượng thức ăn sử dụng để tăng một đơn vị khối lượng, hệ số thức ăn thay đổi loài, giai
đoạn phát triển, điều kiện môi trường sống, loại thức ăn và phương thức cho ăn. FCR
là một chỉ tiêu đánh giá sự hiệu quả trong quá trình nuôi, FCR càng thấp chứng tỏ quá
trình nuôi cá càng hiệu quả.
Bảng 4.4 Hệ số tiêu tốn thức ăn của cá trê vàng
Nghiệm thức (NT)
NT 1: Cho cá ăn bằng thức ăn 30N
NT 2: Cho cá ăn bằng thức ăn 35N
NT 3: Cho cá ăn bằng thức ăn 40N

FCR
1,35 ± 0,015a
1,24 ± 0,036b
1,13 ± 0,041c

Giá trị thể hiện là số trung bình và độ lệch chuẩn. Các giá trị thể hiện trong cùng một cột có chữ cái
khác nhau thì khác biệt có ý nghĩa (p < 0,05)

Bảng 4.4 cho thấy, hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR) ở NT1, NT2 và NT3 khác biệt có ý
nghĩa về mặt thống kê (p < 0,05). Trong đó FCR ở NT3 là thấp nhất (1,13); kế tiếp là
NT2 (1,24) và cuối cùng là NT1 (1,35). Như vậy việc gia tăng hàm lượng protein
trong khẩu phần trong giới hạn sẽ giúp cá sử dụng thức ăn một cách có hiệu quả hơn
so với khi sử dụng thức ăn chứa hàm lượng protein thấp.
Theo Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm (2009), nguyên lý then chốt và quan
trọng nhất trong việc cung cấp thức ăn cho cá là thức ăn phải phù hợp đặc tính dinh
dưỡng của cá, điều này cũng nói lên được hiệu quả của thức ăn đã được sử dụng trong
quá trình nuôi.
Như vậy, khi cho cá ăn thức ăn ở nghiệm thức có chứa 40N sẽ giúp cá phát triển nhanh
hơn và hệ số FCR cũng tốt hơn hai nghiệm thức còn lại là sử dụng thức ăn chứa 30N
và 35N.

15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×