Tải bản đầy đủ

Ảnh hưởng của mật độ tới hiệu quả khi ương cá trê vàng và cá trê lai

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: 52620301

ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ TỚI
HIỆU QUẢ KHI ƯƠNG CÁ TRÊ VÀNG VÀ
CÁ TRÊ LAI

Sinh viên thực hiện
BÙI HẢI YẾN
MSSV: 0853040142
Lớp: NTTS K3

Cần Thơ, 2012


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: 52620301

ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ TỚI
HIỆU QUẢ KHI ƯƠNG CÁ TRÊ VÀNG VÀ
CÁ TRÊ LAI

Cán bộ hướng dẫn

Sinh viên thực hiện

PGS.TS. NGUYỄN VĂN KIỂM

BÙI HẢI YẾN
MSSV: 0853040142
Lớp: NTTS K3

Cần Thơ, 2012


XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ LUẬN VĂN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Luận văn: Ảnh hưởng của mật độ tới hiệu quả khi ương cá Trê Vàng và cá Trê Lai.
Sinh viên thực hiện: BÙI HẢI YẾN
Lớp: Nuôi trồng thủy sản K3
Đề tài được hoàn thành theo yêu cầu của cán bộ hướng dẫn và Hội đồng bảo vệ
luậnvăn tốt nghiệp Đại học Khoa Sinh học ứng dụng - Trường Đại học Tây Đô.

Cần Thơ, ngày.......tháng.......năm 2012
Sinh viên thực hiện
(Chữ ký)

Cán bộ hướng dẫn
(Chữ ký)

PGS. TS. NGUYỄN VĂN KIỂM

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG


......................................

BÙI HẢI YẾN


LỜI CẢM TẠ
Sau hơn 1 tháng thực tập từ tháng 3 năm 2012 đến tháng 5 năm 2012, tại Nhà trọ Kim
Tiền Phường Lê Bình - Quận Ninh Kiều - Tp Cần Thơ, áp dụng những kiến thức đã
học kết hợp với kinh nghiệm thực tế, nay luận văn đã được chỉnh sửa và hoàn thành.
Trước hết em xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè, cùng tập thể lớp thủy sản
K3 đã giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Em xin cảm tạ Ban Giám Hiệu Đại học Tây Đô đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em
trong suốt thời gian học tập tại trường.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến Thầy Nguyễn Văn Kiểm đã tận
tình chỉ dạy cho em trong quá trình học tập đã hướng dẫn chỉ bảo em trong suốt quá
trình thực hiện đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn đến tất cả các quý Thầy Cô – Khoa Sinh học ứng dụng
Trường Đại học Tây Đô đã tận tình dạy bảo, truyền đạt cho em những kiến thức quý
báu trong suốt thời gian học và tạo mọi điều kiện thuận lợi để đề tài được hoàn thành,
tạo dựng hành trang để em bước vào cuộc sống sau này.
Cuối cùng em xin chúc tất cả mọi người thật nhiều sức khỏe và thành công trong cuộc
sống.
Em xin chân thành cảm ơn và ghi nhớ!

Cần thơ, ngày ……tháng……năm 2012
Sinh viên thực hiện

BÙI HẢI YẾN

i


TÓM TẮT
Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ ương khác nhau lên tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ sống
của cá cỡ 20 ngày tuổi với Trê Vàng có Wđ = 0,19gam; Lđ = 2,46cm và Trê Lai có Wđ
= 0,28gam; Lđ = 3,51cm đến 65 ngày tuổi được thực hiện tại Nhà Trọ Kim Tiền,
Phường Lê Bình, Quận Ninh Kiều, Cần Thơ. Thí nghiệm 1 ương cá Trê Vàng với ba
mật độ khác nhau 50, 100, 150 con/bể (bể 40L), thí nghiệm 2 ương cá Trê Lai với ba
mật độ khác nhau là 50, 100, 150 con/bể (bể 40L). Thức ăn sử dụng trong quá trình thí
nghiệm là trùn trỉ và thức ăn công nghiệp. Kết quả ương cá Trê Vàng đạt khối lượng
trung bình khi thu hoạch ứng với các giá trị là 2,08g, 2,11g và 1,59g, tỉ lệ sống tương
ứng là 92,7%, 70,3%, 74,2%. Sự sai khác về khối lượng cá khi thu hoạch giữa 3 mật
độ ương có ý nghĩa thống kê (p< 0,05). Kết quả ương cá Trê Lai đạt khối lượng trung
bình khi thu hoạch ứng với các giá trị 3,72g, 2,96g, 3,24g, tỉ lệ sống tương ứng là
9,67%, 74,3%, 50,9%. Sự sai khác về khối lượng cá khi thu hoạch giữa 3 mật độ ương
có ý nghĩa thống kê (p< 0,05). Kết quả theo dõi tăng trưởng và tỉ lệ sống đạt cao nhất ở
mật độ 50 con/bể với cả 2 đối tượng ương. Như vậy, bên cạnh thức ăn mật độ có tác
động đáng kể đến tăng trưởng và tỉ lệ sống của cá Trê Vàng và Trê Lai trong quá trình
ương nuôi.
Từ khóa: Trê Vàng, Trê Lai, cá giống, tăng trưởng và tỉ lệ sống.

ii


MỤC LỤC
Trang

LỜI CẢM TẠ.............................................................................................................. i
TÓM TẮT ..................................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH SÁCH HÌNH .................................................................................................. v
DANH SÁCH BẢNG ................................................................................................ vi
DANH MỤC VIẾT TẮT ......................................................................................... vii
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ..................................................................................... 1
1.1 Gới thiệu ............................................................................................................ 1
1.2 Mục tiêu đề tài.................................................................................................... 2
1.3 Nội dung đề tài ................................................................................................... 2
CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ................................................................... 3
2.1 Tổng quan về tình hình nuôi cá Trê trong và ngoài nước .................................... 3
2.1.1 Tình hình trong nước ................................................................................... 3
2.1.2 Tình hình thế giới ........................................................................................ 3
2.2 Đặc điểm sinh học của cá Trê ............................................................................. 4
2.2.1 Vị trí phân loại và phân bố ........................................................................... 4
2.2.2 Đặc điểm hình thái ....................................................................................... 4
2.2.3 Đặc điểm sinh trưởng ................................................................................... 6
2.2.4 Đặc điểm dinh dưỡng ................................................................................... 7
2.2.5 Đặc điểm sinh sản ........................................................................................ 7
2.3 Kỹ thuật ương cá giống ...................................................................................... 8
2.3.1 Ương trong bể xi măng, bể lót bạt nylon ...................................................... 8
2.3.2 Ương trong ao đất ........................................................................................ 8
CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................... 10
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện ....................................................................... 10
3.2 Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................... 10
3.3 Vật liệu nghiên cứu .......................................................................................... 10
3.4 Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 10
3.4.1 Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm ..................................................................... 10
3.4.2 Yêu cầu đối với cá thí nghiệm.................................................................... 10
3.4.3 Bố trí thí nghiệm ........................................................................................ 10
3.4.3.1 Thí nghiệm 1: Ương cá Trê vàng ......................................................... 11
3.4.3.2 Thí nghiệm 2: Ương cá Trê lai ............................................................ 11
3.5 Chăm sóc và quản lý ........................................................................................ 12
3.6 Thu mẫu ........................................................................................................... 12

iii


3.6.1 Các yếu tố môi trường ............................................................................... 12
3.6.2 Mẫu cá ....................................................................................................... 12
3.7 Các chỉ tiêu cần thực hiện trong thí nghiệm ...................................................... 13
3.8 Xử lý số liệu ..................................................................................................... 14
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................... 15
4.1 TN 1: Ảnh hưởng của mật độ ương lên tăng trưởng và TLS của cá Trê vàng... 15
4.1.1 Các yếu tố môi trường TN 1 ...................................................................... 15
4.1.2 Các chỉ tiêu về tăng trưởng và TLS của cá Trê vàng .................................. 16
4.1.2.1 Ảnh hưởng mật độ ương lên TLS của cá Trê vàng............................... 16
4.1.2.2 Ảnh hưởng mật độ ương lên tăng trưởng của cá Trê vàng ................... 17
4.1.2.3 Phân hóa sinh trưởng của cá Trê vàng ................................................. 19
4.2 TN 2: Ảnh hưởng của mật độ ương lên tăng trưởng và TLS của cá Trê lai ...... 20
4.2.1 Các yếu tố môi trường TN 2 ...................................................................... 20
4.2.2 Các chỉ tiêu về tăng trưởng và TLS của cá Trê lai ...................................... 21
4.2.2.1 Ảnh hưởng mật độ ương lên TLS của cá Trê lai .................................. 21
4.2.2.2 Ảnh hưởng mật độ ương lên tăng trưởng của cá Trê lai ....................... 22
4.2.2.3 Phân hóa sinh trưởng của cá Trê lai ..................................................... 23
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT .............................................................. 25
5.1 Kết luận............................................................................................................ 25
5.2 Đề xuất ............................................................................................................. 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 26
PHỤ LỤC .................................................................................................................. A
PHỤ LỤC A: TRÊ VÀNG ...................................................................................... A
PHỤ LỤC B: TRÊ LAI ........................................................................................... Q

iv


DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1: Cá Trê Vàng (Ảnh: TL internet) ................................................................... 4
Hình 2.2: Đặc điểm hình thái 4 loại cá Trê (kythuatnuoitrong.com) ............................. 5
Hình 3.1 Bố trí thí nghiệm (ảnh chụp) ....................................................................... 11
Hình 3.2: Ảnh cá Trê Vàng lúc thu hoạch ( ảnh chụp) ............................................... 12
Hình 4.3: Khối lượng Trê Vàng ( ảnh chụp)............................................................... 17
Hình 4.5: Phân hóa sinh trưởng về khối lượng của cá Trê Vàng................................. 19
Hình 4.2 Chiều dài Trê Lai (ảnh chụp) ...................................................................... 23
Hình 4.6: Phân hóa sinh trưởng về khối lượng của cá Trê Lai .................................... 24

v


DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu phân biệt 4 loại cá Trê .......................................................... 6
Bảng 3.1: Phương pháp bố trí ương cá Trê Vàng với mật độ khác nhau ..................... 11
Bảng 3.2: Phương pháp bố trí ương cá Trê Lai với mật độ khác nhau ........................ 11
Bảng 4.1: Biến động các yếu tố môi trường ở nghiệm thức cá Trê Vàng .................... 15
Bảng 4.2: Tỉ lệ sống của cá Trê Vàng ........................................................................ 17
Bảng 4.3: Các chỉ tiêu tăng trưởng của cá Trê vàng ................................................... 18
Bảng 4.4: Biến động các yếu tố môi trường ở nghiệm thức cá Trê Lai ....................... 20
Bảng 4.5: Tỉ lệ sống của cá Trê Lai............................................................................ 21
Bảng 4.6: Các chỉ tiêu tăng trưởng của cá Trê lai ....................................................... 22

vi


DANH MỤC VIẾT TẮT
VAC:

Vườn – ao – chuồng

ĐBSCL: Đồng Bằng sông Cửu Long
DLG:

Daily Lenght Gain

DWG:

Daily Weight Gain

HUFA:

Highly Unsaturated Fatty Acid

KTSX:

Kỹ Thuật Sản Xuất

TĂ:

Thức ăn

TP:

Thành phố

SR:

Survival Rate

FCR:

Feed Conversion

NXB:

Nhà Xuất Bản

vii


CHƯƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Gới thiệu
Ngành Nuôi Trồng Thủy sản ở nước ta đã không ngừng phát triển trong những năm
gần đây, từ việc kết hợp giữa đa dạng hóa mô hình nuôi với việc mở rộng diện tích
nuôi đã góp phần đáng kể vào việc gia tăng sản lượng thủy sản trong cả nước. Với mục
tiêu là sử dụng hợp lý tiềm năng mặt nước ngọt hiện có, phát triển nuôi thủy sản với
nhiều loại hình khác nhau, đa dạng hóa những giống loài có giá trị kinh tế, thâm canh
hóa trong nuôi thủy sản (Dương Nhựt Long, 2008). Nhờ vậy mà ngành thủy sản của
Việt Nam ta đã đạt được mức phát triển nhảy vọt và chiếm tỉ trọng đáng kể trong tổng
sản lượng thủy sản cả nước. Tuy nhiên trọng điểm vẫn là vùng ĐBSCL với diện tích
gần 4 triệu ha, điều kiện thời tiết khí hậu và thỗ nhưỡng thuận lợi cho sự phát triển và
nuôi thủy sản, sản lượng thủy sản của vùng chiếm khoảng 50%, diện tích nuôi trồng
chiếm khoảng 60%, sản lượng nuôi trồng thủy sản chiếm khoảng 65% và giá trị xuất
khẩu thủy sản chiếm 51% của cả nước (Dương Nhựt Long, 2008). Đây là nơi có tiềm
năng lớn nhất ở Việt Nam về nuôi trồng thủy sản với hình thức nuôi và đối tượng nuôi
khác nhau. Ngoài ra, để có thể phát triển những loại thủy sản nước ngọt, nước lợ, nước
mặn sao cho phù hợp với địa hình, đạt năng xuất cao thì người nuôi ngoài kinh nghiệm
sẵn có cần phải chịu khó học hỏi, tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm góp
phần gia tăng sản lượng, bảo vệ môi trường không bị ô nhiễm, ổn định kinh tế gia đình
và góp phần thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế cả nước.
Theo thực tế cho thấy hai đối tượng nuôi chủ lực của vùng ĐBSCL là Cá Tra và Tôm
Sú nhưng hiện nay do nuôi hai loài này gặp nhiều rủi ro về chất lượng con giống, giá
cả thị trường bắp bênh nhiều hộ gia đình đã chuyển sang nuôi một số đối tượng thủy
đặc sản có giá trị kinh tế khác như: thẻ chân trắng, cá rô phi đỏ… trong đó có cả cá Trê
Vàng và cá Trê Lai. Cá Trê Vàng và cá Trê Lai là hai đối tượng cá nước ngọt đáng chú
ý trong những năm gần đây. Cùng với những đặc điểm như dễ nuôi, kỹ thuật nuôi đơn
giản, rủi ro thấp, kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo ngày càng thành công, thị trường
tiêu thụ tương đối ổn định nó đã trở thành mục tiêu cho những hộ gia đình có hoặc
không có điều kiện để nuôi thủy sản, góp phần xóa đói giảm nghèo và cải thiện đời
sống cho người dân vì nuôi cá Trê không cần phải có nhiều kinh nghiệm, không cần
diện tích lớn, vốn đầu tư thấp, thời gian nuôi ngắn.
Từ năm 1992 đến nay, cùng với phong trào nuôi các thủy đặc sản khác thì phong trào
nuôi cá Trê cũng có những tiến bộ vượt bậc và mang lại những thành tựu mới cho thủy
sản cả nước. Đặc biệt là việc các Viện và Trung tâm nghiên cứu Thủy sản trong nước
đã tiến hành sử dụng quỹ gen của cá Trê Phi đực cho lai với cá Trê Vàng cái hoặc cá
Trê Đen cái tạo nên thế hệ con lai F1 được người tiêu dùng ưa chuộng. Đây không

1


những là một phương pháp lai tạo mới mà còn đem lại cho Việt Nam ta một đối tượng
nuôi mới với sự kết hợp những ưu điểm của hai loài cá trong và ngoài nước; và đây
cũng là niềm tự hào, bước thành công mới thể hiện sự tiến bộ của ngành Nuôi trồng
Thủy sản nói riêng và của Việt Nam nói chung. Do đó, việc nuôi cá Trê Lai đã đem lại
nguồn thu nhập đáng kể cho nhiều hộ gia đình ở ĐBSCL nói riêng và toàn miền Nam
nói chung.
Tuy nhiên, những công trình nghiên cứu sâu hơn về mật độ ương nuôi đối với cá Trê
còn hạn chế, chưa biết chính xác được tỉ lệ sống, tốc độ tăng trưởng của cá Trê ở mức
nào là cao nhất và thích hợp nhất do thời gian bố trí thí nghiệm, thao tác thí nghiệm
khác nhau nên chưa thể khẳng định được kết quả. Vì vậy mà đề tài “Ảnh hưởng của
mật độ tới hiệu quả khi ương cá Trê Vàng và cá Trê Lai” được thực hiện.
1.2 Mục tiêu đề tài
Cung cấp thêm một số thông tin về ảnh hưởng của mật độ tới sinh trưởng và tỉ lệ sống
của cá Trê Vàng và cá Trê Lai giai đoạn cá giống.
Rèn luyện thêm những kỹ năng và thao tác kỹ thuật trong ương cá.
1.3 Nội dung đề tài
Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến sự sinh trưởng và tỉ lệ sống của Trê Vàng và
Trê Lai.

2


CHƯƠNG 2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Tổng quan về tình hình nuôi cá Trê trong và ngoài nước
2.1.1 Tình hình trong nước
Trong những năm gần đây, phong trào nuôi thủy sản đã và đang trở thành một nghề
sản xuất có hiệu quả trong mô hình kinh tế VAC; nhất là các loài ếch, ba ba, các loài
cá Trê nói chung là những đối tượng nuôi hấp dẫn ở nhiều tỉnh phía Bắc, đang phát
triển vào các tỉnh miền Trung và miền Nam nước ta. Đã có hàng ngàn hộ gia đình từ
chỗ nghèo túng, nhờ nuôi đặc sản đã giàu lên rất nhanh hoặc đã có bát ăn bát để. Trong
quá trình đi vào thực tế sản xuất, trình độ kỹ thuật của người nuôi thủy sản cũng ngày
một được nâng cao và tích lũy thêm nhiều kinh nghiệm quý.
Nước ta hiện nay có ba loài cá Trê được nuôi phổ biến ở Nam Bộ là: Trê Vàng
(Clarias macrocephalus), Trê Trắng (Clarias batrachus), còn loài cá Trê Đen (Clarias
fucus) phổ biến ở Bắc Bộ, Trê Phi (Clarias gariepinus) được nhập vào miền Nam từ
Trung Phi chuyển qua Pháp đến Sài Gòn tháng 1/1975 tại trại dưỡng ngư Thủ Đức
(Phạm Mạnh Tưởng, 1990). Năm 1990, việc cho lai tạo thành công giữa cá Trê Vàng
và cá Trê Phi đã cho ra đối tượng cá Trê Lai có sức lớn nhanh, ăn tạp, ít bệnh tật. Hiện
nay cá Trê Lai đã và đang là đối tượng nuôi chính ở nhiều tỉnh thuộc ĐBSCL, năng
suất nuôi đạt 20 – 30 tấn/ha, cao nhất 100 tấn/ha ở những vùng có nguồn thức ăn cung
cấp từ phụ phẩm của các nhà máy chế biến (Bộ Thủy Sản, 2005). Vấn đề nan giải là cá
Trê chỉ được tiêu thụ mạnh chủ yếu ở thị trường nội địa.
2.1.2 Tình hình thế giới
Ở Thái Lan nuôi cá Trê chủ yếu trong ao, chỉ có 5% là nuôi trong ruộng lúa và kênh
mương. Nghề nuôi bắt đầu vào những năm 1950, lúc đầu ở Bangkok sau đó lan rộng
đến miền Trung Thái Lan. Đến năm 1987 cá Trê Phi du nhập sang Thái Lan và cục
nghề cá Thái Lan nuôi đối tượng này vì chất lượng con giống tốt, sinh trưởng nhanh,
khả năng chống bệnh tật cao. Khi lai tạo thành công cá Trê Phi và Trê Vàng, Thái Lan
đã chuyển sang nuôi con lai F1 của hai loài trên. Năm 1997 Thái Lan đã trở thành
nước xuất khẩu cá Trê lớn nhất Đông Nam Á với sản lượng đạt 52.268 tấn (Lê Hà,
2001). Theo Dương Nhựt Long (2003) thì trong những năm vừa qua ở một số nước
thuộc Châu Á như: Đài Loan, Trung Quốc, Việt Nam,… cá Trê được nuôi rất phổ biến
và cá Trê Lai trở thành đối tượng nuôi chủ yếu như Thái Lan năng xuất có thể đạt 105
tấn/ha/năm. Theo trung tâm Khuyến nông Khuyến ngư Cần Thơ cho biết: Hiện nay mô
hình nuôi cá Trê Lai đang phát triển rất mạnh vì đây là loại cá dễ nuôi và giá đầu ra ổn
định nhờ xuất khẩu sang Campuchia bằng đường tiểu ngạch.

3


2.2 Đặc điểm sinh học của cá Trê
2.2.1 Vị trí phân loại và phân bố
Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993) thì cá Trê thuộc:
Bộ: Silurifomes
Họ: Clariidae
Giống: Clarias
Họ cá Trê gồm nhiều loài ở châu Á và châu Phi. Giống Clarias phân bố rộng, có thể
tìm thấy chúng ở Bắc, Trung, Nam Châu Phi, Châu Mỹ, Châu Âu và đặc biệt là các
nước Đông Nam Á. Ở Việt Nam có cá Trê Vàng và Trê Trắng phân bố ở Nam Bộ, Trê
Đen phân bố chủ yếu ở Bắc Bộ, còn Trê Phi được du nhập vào miền Nam từ Trung Phi
và được nuôi ở trại dưỡng ngư Thủ Đức.

Hình 2.1: Cá Trê Vàng (Ảnh: TL internet)

2.2.2 Đặc điểm hình thái
Cá Trê Lai là kết quả của lai giống bằng phương pháp sinh sản nhân tạo giữa cá Trê
Phi đực (Clarias gariepinus) và cá Trê Vàng cái (Clarias macrocephalus). Vì vậy mà
ngoại hình của cá Trê Lai cũng tương tự như cá Trê Vàng là da trơn nhẵn, đầu dẹp,
thân hình trụ, dẹp ở phía đuôi. Thân có màu vàng xám hoặc nâu vàng xám, phần bụng
màu vàng nhạt, trên thân lốm đốm nhiều hình bông cẩm thạch giống với cá Trê Phi và
nhiều chấm trắng nhỏ theo chiều thẳng đứng. Miệng to, mắt nhỏ, khoảng cách hai ổ
mắt rộng. Răng xương lá mía là một dải hình lưỡi liềm. Có 4 đôi râu, dài gần đến gốc
hoặc quá gốc vây ngực. Vây lưng và vây hậu môn dài, không có gai cứng, vây bụng
nhỏ, vây ngực có một gai cứng mang răng cưa ở mặt sau. U lồi xương chẩm có hình
4


gần tương tự như chữ M với các cạnh tròn trong khi ở cá Trê Vàng là hình chữ V còn ở
cá Trê Phi là hình chữ M rất nhọn và rõ nét. Đây là điểm để phân biệt ba loài cá Trê
này, ngoài ra ở gốc vi đuôi cá Trê vàng có một vạch thẳng đứng mà ở các loài cá Trê
khác không có (Từ Thanh Dung và Trần Thị Thanh Hiền, 1994).
Theo Phạm Thanh Liêm (2006), có nhiều chỉ tiêu hình thái để phân biệt các loài cá
Trê, tuy nhiên có 5 đặc điểm hình thái dễ nhận biết nhất giúp phân biệt nhanh các loài
cá Trê đó là các đặc điểm về màu sắc cơ thể, hình dạng của thóp trán, xương chẩm,
khoảng cách xương chẩm - vi lưng và sau cùng là gai vi ngực.

Hình 2.2: Đặc điểm hình thái 4 loại cá Trê (kythuatnuoitrong.com)

5


Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu phân biệt 4 loại cá Trê

Một số chỉ tiêu phân biệt 4 loại cá Trê
Chỉ tiêu
Màu sắc

Thớp tráng

Trê Trắng

Trê Vàng

Trê Phi

Trê Lai

Màu sậm đồng
nhất có nhiều
đốm trắng sáng
sắp thành những
vạch ngang trên
thân và dưới
thân
Ngắn, hình thoi

Màu
vàng
xám, có nhiều
đốm trắng sáng
hai bên mình

Không
đồng
nhất mà có
dạng bông trắng
đen loang lỗ

Còn
nhỏ
giống
Trê
Vàng, khi lớn
lại giống cá
Trê Phi, màu
sắc loang lỗ

Ngắn, hình tam Dài, có dạng Không có đặc
giác
như trái bầu điểm riêng
kéo dài
Xương chẩm Hình tam giác Hình tròn
Hình chữ M
Hình chữ M
(đỉnh
xương
(đỉnh xương
chẩm nhọn)
chẩm tròn)
Khoảng cách Dài, 1/4 - 1/5,5 Ngắn, 1/5 - 1/7 Dài, 1/4 - 1/5
xương chẩm – chiều dài đầu
chiều dài đầu
chiều dài đầu
vi lưng
Gai vi ngực
Mặt trong xẻ
Chỉ xẻ răng cưa
răng cưa, sâu
ở mặt ngoài
(rất dễ kẹt vào
trong lưới khi
đánh bắt)
(Nguồn: Phạm Thanh Liêm, 2006)

2.2.3 Đặc điểm sinh trưởng
Cá Trê Vàng và Trê Lai có thể sống trong môi trường sống chật hẹp, dơ bẩn, nơi có
hàm lượng oxy hòa tan thấp thậm chí bằng 0 (Dương Thúy Yên, 2003). Cá Trê nói
chung là những loài sống đáy, thích nơi tối tăm, bụi rậm nên râu rất phát triển để tìm
mồi, thích chui rút trong bùn. Có thể sống trong bùn ẩm, ao cạn trong thời gian khá lâu
do có cơ quan hô hấp phụ hay còn gọi là “hoa khế”, chịu được môi trường có nhiệt độ
từ 11 - 390C; PH từ 3,5 - 10,5.
Tốc độ tăng trưởng của cá Trê Vàng ở mức trung bình. Ở giai đoạn từ cá bột lên cá
giống, cá tăng nhanh về chiều dài. Khi đạt kích cỡ từ 15 cm trở lên thì trọng lượng của
cá tăng nhanh hơn. Trong tự nhiên cá đạt 1 năm tuổi có khối lượng trung bình khoảng
400g/con. Riêng cá Trê Lai sẽ thể hiện tính trạng trung gian về tốc độ tăng trưởng của
hai loài là cá Trê Vàng thuần và cá Trê Phi thuần nên cá vừa mang đặc điểm thịt thơm
ngon của cá Trê Vàng vừa có tốc độ tăng trưởng nhanh của cá Trê Phi (Nguyễn Văn
Kiểm, 2005). Nếu nuôi bằng các loại thức ăn rẻ tiền và có sẵn tại địa phương thì sau 4
- 5 tháng nuôi cá có thể đạt từ 300 - 400 g/con.

6


2.2.4 Đặc điểm dinh dưỡng
Cá Trê có đặc tính ăn tạp, thức ăn chủ yếu là động vật. Trong tự nhiên cá Trê ăn côn
trùng, giun ốc, tôm cua, cá... ngoài ra cá Trê còn có thể ăn các phụ phẩm từ trại chăn
nuôi, nhà máy chế biến thủy sản, chất thải từ lò mổ. Tuy nhiên tính ăn của cá cũng
thay đổi theo giai đoạn phát triển của cơ thể. Từ khi khi nở đến hai ngày tuổi cá dinh
dưỡng bằng noãn hoàng. Sau đó cá chuyển sang ăn thức ăn bên ngoài đó là những
giống loài nằm trong nhóm động vật phù du như Moina Cladocera, ấu trùng côn trùng
thủy sinh và một số loài động vật đáy có thân mềm như giun ít tơ (Oligochaeta), giun
nhiều tơ (Polychaeta) đều là thức ăn ưa thích của cá ở giai đoạn từ 3 - 10 ngày tuổi
(Phạm Văn Khánh và Lý Thị Thanh Loan, 2004). Khả năng bắt mồi của cá Trê giai
đoạn này tương đối cao vì chúng thuộc loại bắt mồi chủ động. Giai đoạn trưởng thành
cá Trê ăn tạp thiên về động vật đều là những loại thức ăn rẻ tiền và dễ kiếm. Tuy nhiên
thức ăn ưa thích nhất của cá Trê là xác động vật đang thối rửa (Dương Thúy Yên,
2003).
Nhu cầu dinh dưỡng của cá Trê khác nhau tùy theo loài và giai đoạn phát triển, qua
nghiên cứu cho thấy ở giai đoạn tiền trưởng thành nhu cầu về protein của cá Trê là 30 35% tối đa là 40%. Khả năng bắt mồi của cá thay đổi theo các buổi trong ngày: cá hoạt
động, bơi lội, ăn mạnh vào buổi chiều tối hoặc đêm, lúc trời mờ sáng.
2.2.5 Đặc điểm sinh sản
Cá Trê có thể sinh sản nhiều lần trong năm (4 - 6 lần), nếu được nuôi vỗ tốt sức sinh
sản tương đối của cá Trê Vàng là 50.000 - 70.000 trứng/kg cá cái, thời gian tái phát
dục là 1,5 - 2 tháng (Nguyễn Văn Kiểm, 2005). Mùa vụ sinh sản của cá Trê bắt đầu
vào mùa mưa từ tháng 4 - 9 tập trung chủ yếu vào tháng 5 - 7. Riêng đối với đa số cá
Trê Lai thì phát dục kém hoặc bất dục, khả năng tái sản xuất thấp (Nguyễn Duy Khoát,
1999).
Có thể phân biệt cá Trê đực cái qua hình dạng cơ thể và đặc điểm của cơ quan sinh
dục. Cá Trê cái khi thành thục có bụng to, mềm đều, lỗ sinh dục hình vành khuyên và
phồng to thường có màu đỏ nhạt. Lấy ngón tay vuốt nhẹ bụng cá từ trên xuống thấy có
trứng chảy ra, kích cỡ trứng đồng đều, căng tròn với màu sắc đặc trưng. Còn Con đực
có gai sinh dục dài, hình tam giác, phía đầu gai sinh dục nhọn và nhỏ, phần nhô ra phía
sau rất dài thường có màu trắng hay vàng nhạt, vào mùa sinh sản có màu hồng nhạt. Ở
tất cả các loài cá trê hiện có ở nước ta, cơ quan sinh dục ngoài của con đực và con cái
có sự khác biệt về hình thái tương đối rõ. Phần cuối của ống dẫn niệu sinh dục của cá
đực phía ngoài thân giống như gai nhọn. Ở cá cái lỗ sinh dục hình tròn.
Nếu nuôi vỗ cá bố mẹ bằng thức ăn tổng hợp có bổ sung thêm ốc vặn đập nhỏ nuôi với
mật độ 100 con/m2 thì tỉ lệ thành thục đạt 90%. Có thể sử dụng HCG với não thùy cá
chép với liều lượng thích hợp nhằm kích thích cá Trê sinh sản đồng loạt để có thể đạt
7


hiệu quả cao, nếu kết hợp HCG và não thùy thì tỉ lệ rụng trứng và đẻ trứng của cá tăng
lên 10 - 15%.
2.3 Kỹ thuật ương cá giống
2.3.1 Ương trong bể xi măng, bể lót bạt nylon
Theo nguồn tài liệu được cung cấp trên trang Thủy sản tép bạc thì thường diện tích bể
ương chiếm 2 - 20m2 và độ sâu mực nước là 40 - 60cm. Mật độ ương: 5.000 10.000con/m2. Sau đó san thưa ra nhiều bể khi cá lớn. Trong quá trình ương cần duy
trì mực nước ổn định, mỗi ngày cần phải thay 1/3 lượng nước trong bể ương. Giai đoạn
đầu nên cho cá ăn thức ăn tinh và tươi sống như moina (trứng nước) hay lòng đỏ trứng
luộc chín. Mỗi lần cho ăn 1 lòng đỏ trứng/10.000 cá bột. Mỗi ngày cho ăn từ 3 - 4 lần.
Sau 4 - 5 ngày sử dụng trùng chỉ hoặc thức ăn tổng hợp để thay thế dần lòng đỏ trứng.
Hai loại thức ăn này nên cho ăn xen kẽ mỗi ngày hai lần. Đặc biệt với thức ăn chế biến
cần điều chỉnh lượng thức ăn sao cho khoảng 1 - 2 giờ thì cá ăn hết là được. Thức ăn tự
chế biến theo công thức sau: Bột cá: 60%; Bột đậu nành: 10%; Cám gạo: 25 %; Bột
mì: 5%; Vitamin C và khoáng vi lượng (premix)
Các thành phần trên được trộn đều và ép thành viên để cho cá ăn. Thức ăn dư thừa cần
loại bỏ nhằm hạn chế sự ô nhiễm môi trường nước bể ương và là nơi phát triển vi
khuẩn có hại cho sức khỏe của cá. Thường xuyên cọ rữa vệ sinh bể ương. Theo dõi
tình hình hoạt động của cá hằng ngày. ( http://tepbac.com/technical/full/3/46/39/Kythuat-nuoi-ca-tre.htm).
2.3.2 Ương trong ao đất
Theo nguồn từ Trung tâm khuyến nông An Giang thường các ao ương có diện tích từ
500 - 1000m2 rất tiện cho việc chăm sóc và thu hoạch. Mực nước thích hợp trong ao 1
- 1,2m. Đáy ao phải dốc về phía bọng thoát nước. Sau một vụ nuôi cần phải cải tạo ao
để diệt mầm bệnh, rút hết nước và diệt tạp bằng dây thuốc cá 3 - 5kg/1000m2 . Sau đó
tiến hành rải vôi bột để diệt khuẩn liều lượng: 10 - 15kg/100m2 phơi đáy ao 3 - 5 ngày,
cho nước vào ao 0,8 - 1m; nếu ao mới đào liều lượng vôi tăng từ 15 - 20kg/100m2.
Bón phân tạo thức ăn tự nhiên: Sử dụng phân chuồng (hữu cơ) hay phân hóa học (phân
vô cơ) để gây màu nước. Nếu bón phân chuồng: Phân gà liều lượng từ 4 - 5kg/100m2,
phân heo: 8 - 10kg/100m2, phân bò 10 - 15kg/100m2. Các loại phân này, trước khi bón
xuống ao phải được ủ cho hoai mục hay phơi thật khô nhằm tránh ao bị dơ và bị nhiễm
khuẫn. Khoảng 1 tuần, nước sẽ lên màu xanh. Nếu bón phân hóa học: Dùng phân lân
NPK liều lượng 3 - 5kg/1000m2, có thể bón thêm bột cá 1 - 2kg/1000m2. Khoảng 3 –
4 ngày sau, nước lên màu xanh và tiến hành thả cá.
Thức ăn và cách cho ăn: Sau khi thả cá được 3 - 4 ngày thì bắt đầu cho cá ăn thêm
trứng nước hoặc trùn chỉ. Ngoài ra, có thể cho cá bột ăn cá hấp hoặc luộc bóp nhuyễn,
8


cám nấu chín ... thức ăn được rãi đều khắp ao, ngày cho cá ăn 4 - 5 lần. Theo dõi lượng
thức ăn hằng ngày để điều chỉnh, tránh thức ăn dư thừa gây ô nhiễm nước.
Chăm sóc cá ương: Thường xuyên theo dõi các hoạt động bơi lội, bắt mồi của cá để
phát hiện kịp thời cá bệnh. Trong thành phần thức ăn nên bổ sung thêm Vitamin C: 5 10gam/10kg thức ăn và Premix từ 1 - 2% lượng thức ăn cho cá. Cá ương trong ao rất
mau lớn, chỉ sau 13 - 14 ngày cá đạt tới cở 4 - 6 cm chiều dài.

9


CHƯƠNG 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện
Đề tài được thực hiện từ tháng 03/2012 đến 05/2012.
Địa điểm thực hiện: Nhà trọ Kim Tiền Phường Lê Bình, Quận Ninh Kiều, Tp Cần Thơ.
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Cá Trê Vàng và Trê Lai được mua từ các trại cá giống thuộc Thành Phố Cần Thơ.
3.3 Vật liệu nghiên cứu
- Thùng xốp 40L: 18 thùng.
- Sử dụng thức ăn công nghiệp cargill với hàm lượng đạm 30%.
- Hệ thống bơm nước và sục khí.
- Bộ test đo môi trường: Oxy, pH, NH3 …
- Nước ngọt sử dụng cho thí nghiệm được bơm từ sông đã qua lắng lọc.
- Và các dụng cụ khác có liên quan hỗ trợ cho quá trình thí nghiệm.
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm
Các thùng xốp phải được khử trùng bằng chlorine và rửa lại bằng nước sạch. Sau đó
cấp nước vào (30L/bể) sục khí liên tục cho bay hết mùi chlorine tránh cá bị sốc.
3.4.2 Yêu cầu đối với cá thí nghiệm
Cá có nguồn gốc sinh sản nhân tạo, cá giống đồng cỡ không mất nhớt, khỏe mạnh,
không dị tật.
Cá mua về được tắm qua nước muối nồng độ 2 - 3‰ khoảng 30 phút, dưỡng trong bể
2 ngày cho cá khỏe, sau đó tiến hành bố trí thí nghiệm.
3.4.3 Bố trí thí nghiệm
Bố trí thí nghiệm trong nhà có mái che, dụng cụ chuẩn bị đầy đủ. Tiến hành cân và đo
ngẫu nhiên 30 con để xác định chiều dài và khối lượng cá ban đầu. Sau đó bố trí ngẫu
nhiên vào các thùng xốp với mật độ lần lượt là 1,25, 2,5, 3,75con/lít. Nghiên cứu với
hai nhân tố độc lập với mỗi nhân tố là một thí nghiệm, mỗi thí nghiệm gồm 3 nghiệm
thức, mỗi nghiệm thức lập lại 3 lần. Theo dõi liên tục trong 6 tuần và ghi nhận lại kết
quả.

10


Hình 3.1 Bố trí thí nghiệm (ảnh chụp)

3.4.3.1 Thí nghiệm 1: Ương cá Trê vàng
Tiêu chuẩn chọn cá: Cá 20 ngày tuổi với Wđ = 0,19gam; Lđ = 2,46cm. Thí nghiệm
được bố trí trên hệ thống thùng mốp xốp có thể tích nước 40L/thùng. Thời gian thí
nghiệm 45 ngày. Thí nghiệm được bố trí với 3 mật độ khác nhau, mỗi mật độ được lập
lai 3 lần như sau:
Bảng 3.1: Phương pháp bố trí ương cá Trê Vàng với mật độ khác nhau

Nghiệm thức

Mật độ (con/lít)

Đối tượng

Thức ăn

1

1,25

Trê vàng

Công nghiệp

2

2,5

Trê vàng

Công nghiệp

3

3,75

Trê vàng

Công nghiệp

3.4.3.2 Thí nghiệm 2: Ương cá Trê lai
Tiêu chuẩn chọn cá: Cá 20 ngày tuổi với Wđ = 0,28gam; Lđ = 3,51cm. Thí nghiệm
được bố trí trên hệ thống thùng mốp xốp có thể tích nước 40L/thùng. Thời gian thí
nghiệm 45 ngày. Thí nghiệm được bố trí với 3 mật độ khác nhau, mỗi mật độ được lập
lai 3 lần như sau:
Bảng 3.2: Phương pháp bố trí ương cá Trê Lai với mật độ khác nhau

Nghiệm thức

Mật độ (con/lít)

Đối tượng

Thức ăn

1

1,25

Trê lai

Công nghiệp

2

2,5

Trê lai

Công nghiệp

3

3,75

Trê lai

Công nghiệp

11


3.5 Chăm sóc và quản lý
Thức ăn và cách cho ăn: Cá hương sau khi bố trí cho ăn trùn chỉ 2 tuần, sao đó 4 tuần
tiếp theo cá được cho ăn thức ăn viên công nghiệp (cargill) hàm lượng đạm 30%.
Lượng thức ăn cung cấp chiếm 10 - 15% khối lượng thân cá và cho ăn 2 lần/ngày theo
mốc thời gian 7h, 17h. Tuy nhiên nó còn phụ thuộc vào mật độ nuôi và khả năng bắt
mồi của cá theo từng ngày mà sẽ có sự thay đổi cho phù hợp.
Chăm sóc: Cách 2 ngày thì xi phông hút cặn lắng dưới đáy bể đồng thời thay nước
khoảng 2/3 lượng nước trong bể và cấp nước mới vào.Theo dõi các bể ương mỗi ngày
để biết những thay đổi, biểu hiện của cá và đưa ra cách khắc phục kịp thời, ghi nhận số
cá chết.
3.6 Thu mẫu
3.6.1 Các yếu tố môi trường
Nhiệt độ: Đo bằng nhiệt kế 2 lần/ngày (sáng lúc 7 giờ và chiều lúc 14 giờ).
pH và Oxy hòa tan: Đo bằng bộ dụng cụ kiểm tra môi trường (sáng lúc 7 giờ và chiều
lúc 14 giờ).
Chú ý: Yếu tố môi trường được xác định trước khi thay nước.
3.6.2 Mẫu cá
Trước khi thí nghiệm tiến hành cân và đo 30 cá thể (của từng đối tượng) để xác định
Wđ, Lđ. Sau 45 ngày kết thúc thí nghiệm thu toàn bộ các cá thể cá ở tưng bể ương của
từng thí nghiệm, đồng thời cân trọng lượng và đo chiều dài của cá, ghi nhận lại số liệu
phục vụ cho quá trình thí nghiệm. Sử dụng cân điện tử để cân trọng lượng cá (sai số
0,1g) còn chiều dài được đo bằng thước, tính từ miệng cá đến cuối vây đuôi.

Hình 3.2: Ảnh cá Trê Vàng lúc thu hoạch ( ảnh chụp)

12


3.7 Các chỉ tiêu cần thực hiện trong thí nghiệm
Tỉ lệ sống của cá (Survival rate, SR)
SR (%) =

Số cá thu hoạch
* 100
Số cá bố trí

(3.1)

Tăng trưởng khối lượng cá (WG)
WG (gam) = Wc – Wđ

(3.2)

Tăng trưởng khối lượng theo ngày (Daily Weight Gain, DWG)
DWG (gam/ngày) =

Wc - Wd
T

(3.3)

Tăng trưởng chiều dài cá (LG)
LG (cm) = Lc – Lđ

(3.4)

Tăng trưởng chiều dài theo ngày (Daily Lenght Gain, DLG)
DLG (cm/ngày) =

Lc - Ld
T

(3.5)

Tốc độ tăng trưởng đặc biệt về khối lượng (SGR)
SGR (%/ngày) =

Ln (Wc) – Ln (Wđ)
T

* 100

(3.6)

Phân hóa sinh trưởng
Phân hóa sinh trưởng theo chiều dài
PHL (%) =

Tổng số cá thể có chiều dài thứ i
Tổng số cá thể

13

* 100

(3.7)


Phân hóa sinh trưởng theo khối lượng
PHW (%) =

Tổng số cá thể có khối lượng thứ i
* 100
Tổng số cá thể

(3.8)

Trong đó:
Wđ, Wc : Lần lược là khối lượng cá trước thí nghiệm và sau khi kết thúc thí nghiệm.
Lđ, Lc: Lần lược là chiều dài cá trước thí nghiệm và sau khi kết thúc thí nghiệm.
T: Thời gian thí nghiệm.
DWG, DLG: Tốc độ tăng trưởng theo ngày về khối lượng và chiều dài của cá.
3.8 Xử lý số liệu
Số liệu trung bình và độ lệch chuẩn được xử lý bằng phần mềm Microsoft Office
Excell 2003 và so sánh sự khác biệt các giá trị bằng phần mềm SPSS 16.0.

14


CHƯƠNG 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 TN 1: Ảnh hưởng của mật độ ương lên tăng trưởng và TLS của cá Trê Vàng
4.1.1 Các yếu tố môi trường TN 1
Các yếu tố môi trường như: nhiệt độ, pH, Oxy hòa tan,... Có ảnh hưởng trực tiếp và
gián tiếp đến đời sống của thủy sinh vật về sinh trưởng, tỉ lệ sống, sinh sản và nhu cầu
dinh dưỡng của động vật thủy sinh. Tuy nhiên, kết quả ở bảng 4.1 cho thấy trong quá
trình ương không có sự biến động lớn về nhiệt độ, pH, Oxy hòa tan ở các nghiệm thức,
chúng đều nằm trong khoảng thích hợp cho sự tăng trưởng của cá Trê Vàng. Theo Lê
Ngọc Diện (2005), nhiệt độ thích hợp cho cá tôm nằm trong khoảng 25 - 320C. Theo
Nguyễn Văn Kiểm (2005), oxy dao động từ 3 - 5 ppm, pH dao động từ 7 - 8 là thích
hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cá bột.
Bảng 4.1: Biến động các yếu tố môi trường ở nghiệm thức cá Trê Vàng
Yếu tố
môi trường
Nhiệt độ (oC)

Thời gian

NT 1

NT 2

NT 3

Sáng

26,3 ± 0,37

26,4 ± 0,41

26,4 ± 0,39

Chiều

27,5 ± 0,48

27,5 ± 0,48

27,6 ± 0,47

Sáng

7,34 ± 0,34

7,27 ± 0,32

7,31 ± 0,33

Chiều

7,78 ± 0,46

7,69 ± 0,38

7,85 ± 0,40

Sáng

5,05 ± 0,61

4,97 ± 0,65

5,04 ± 0,59

Chiều

5,35 ± 0,60

5,35 ± 0,61

5,39 ± 0,61

pH

Oxy (mg/l)
Ghi chú : Giá trị thể hiện là số trung bình và độ lệch chuẩn.

Nhiệt độ
Qua kết quả theo dõi môi trường ở bảng 4.1 cho thấy nhiệt độ của thí nghiệm dao động
không đáng kể và đều nằm trong khoảng thích hợp cho sự sinh trưởng của các loài cá
nói chung và cá Trê nói riêng. Theo Niconski (1963), nhiệt độ cơ thể cá chỉ chênh lệch
với nhiệt độ môi trường khoảng 0,5 - 10C. Thường nhiệt độ thích hợp cho đa số các
loài cá nuôi từ 20 – 300C, giới hạn cho phép từ 10 - 400C.
Nhiệt độ trung bình của buổi sáng và chiều trong bảng 4.1 là (26,3 ± 0,37 - 26,4 ±
0,41), (27,5 ± 0,48 - 27,6 ± 0,47). Nhiệt độ trung bình của buổi chiều luôn cao hơn
buổi sáng do có ảnh hưởng của ánh sáng mặt trời. Tuy nhiên sự chênh lệch nhiệt độ ở
đây không cao là do thí nghiệm được bố trí trong nhà mát, ánh nắng mặt trời không
ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thực hiện thí nghiệm. Vì mưa nắng thất thường mà
nhiệt độ môi trường không đạt ở ngưỡng cao cỡ 28, 29, 300C. Ngoài ra, do đo nhiệt độ
buổi sáng vào lúc 7h trong khi nhiệt độ buổi chiều lại được đo vào lúc 14h (đây là
15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×