Tải bản đầy đủ

Khảo sát tình hình sử dụng thuốc và hóa chất trong ao nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh tại huyện duyên hải – trà vinh

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: 52620301

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC
VÀ HÓA CHẤT TRONG AO NUÔI TÔM
THẺ CHÂN TRẮNG THÂM CANH TẠI
HUYỆN DUYÊN HẢI - TRÀ VINH

Sinh viên thực hiện
NGUYỄN DUY TÍNH
MSSV: 1153040089
LỚP: NTTS K6

Cần Thơ, 2015


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ

KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: 52620301

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC
VÀ HÓA CHẤT TRONG AO NUÔI TÔM
THẺ CHÂN TRẮNG THÂM CANH TẠI
HUYỆN DUYÊN HẢI - TRÀ VINH

Cán bộ hướng dẫn
ThS. NGUYỄN LÊ HOÀNG YẾN
ThS. NGUYẾN HỮU LỘC

Sinh viên thực hiện
NGUYỄN DUY TÍNH
MSSV: 1153040089
NTTS K6

Cần Thơ, 2015


XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Đề tài: Khảo sát tình hình sử dụng thuốc và hóa chất trong ao nuôi tôm thẻ chân
trắng thâm canh tại huyện Duyên Hải – Trà Vinh.
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN DUY TÍNH
Lớp: Nuôi trồng thủy sản K6
Báo cáo đã được hoàn thành theo yêu cầu của cán bộ hướng dẫn và hội đồng bảo vệ
tiểu luận tốt nghiệp đại học Khoa Sinh học ứng dụng - Trường Đại học Tây Đô.
Cần Thơ, ngày tháng
Cán bộ hướng dẫn
(Chữ ký)

ThS. NGUYỄN LÊ HOÀNG YẾN

ThS. NGUYỄN HỮU LỘC

năm 2015


Sinh viên thực hiện
(Chữ ký)

NGUYỄN DUY TÍNH


LỜI CẢM TẠ
Để đạt được kết quả như ngày hôm nay, em xin chân thành cảm ơn sự tận tình truyền
đạt những kiến thức và những kinh nghiệm quý báu của quý Thầy, Cô Khoa Sinh học
ứng dụng - Trường Đại học Tây Đô. Đặc biệt là sự chỉ dạy tận tình của giáo viên
hướng dẫn thực tập là cô Nguyễn Lê Hoàng Yến và thầy Nguyễn Hữu Lộc đã nhiệt
tình giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp này.
Em cũng chân thành cảm ơn sự nhiệt tình của các cô chú, anh chị đang công tác tại
phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Duyên Hải tỉnh Trà Vinh, sự nhiệt
tình giúp đỡ của bà con nông dân ở huyện Duyên Hải - Trà Vinh đã cung cấp thông tin
và giúp đỡ em trong quá trình phỏng vấn và thu thập số liệu để em hoàn thành tốt đề
tài tốt nghiệp này.
Cuối lời, em kính chúc sức khỏe quý Thầy, Cô Khoa Sinh học ứng dụng - Trường Đại
học Tây Đô và bà con nông dân cùng toàn thể các cô chú, anh chị công tác tại phòng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Duyên Hải - Trà Vinh.
Trân trọng kính chào.

Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2015
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Duy Tính


TÓM TẮT
Đề tài “Khảo sát tình hình sử dụng thuốc, hóa chất trong nuôi tôm thẻ chân trắng thâm
canh tại huyện Duyên Hải - Trà Vinh” được thực hiện từ tháng 3/2015 - 5/2015. Đề tài
đã phỏng vấn trực tiếp 20 hộ ở 3 xã trong huyện Duyên Hải theo bảng câu hỏi soạn sẵn
với mục tiêu đánh giá tình hình sử dụng thuốc trong nuôi tôm thẻ chân trắng thâm
canh tại huyện Duyên Hải - Trà Vinh.
Qua khảo sát, 100% số hộ nuôi tôm ở Duyên Hải dựa vào kinh nghiệm tích lũy qua
thời gian nuôi thực tiễn.
Kết quả khảo sát và ghi nhận: diện tích đất nuôi tôm công nghiệp trung bình ở huyện
Duyên Hải là 3935 ± 2438,78 m2. Mật độ thả giống trung bình từ 82 ± 19,9 con/m2,
cao nhất là 120 con/m2 và thấp nhất là 60 con/m2.
Theo thông tin hộ nuôi tôm cung cấp thì các loại bệnh mà người nuôi tôm thường gặp
phải là đứt râu (10%), đường ruột và gan tụy (80%).
Trong quá trình nuôi tôm, 100% hộ sử dụng vôi để cải tạo ao và dùng các loại vitamin
và khoáng để bổ sung vào thức ăn cho tôm. Bên cạnh đó các hộ nuôi còn bổ sung các
loại thuốc, men tiêu hóa vào thức ăn để phòng và trị các bệnh về gan và đường ruột.
Từ khóa: Duyên Hải - Trà Vinh, hóa chất, thẻ chân trắng, thuốc.


CAM KẾT KẾT QUẢ
Tôi xin cam kết tiểu luận này được hoàn thành dựa trên kết quả nghiên cứu của tôi và
kết quả của nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ tiểu luận cùng cấp nào khác.

Cần Thơ, ngày….tháng….2015

Nguyễn Duy Tính


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................... 1
1.1

Giới thiệu ...................................................................................................... 1

1.2

Mục tiêu đề tài............................................................................................... 1

1.3

Nội dung đề tài .............................................................................................. 1

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU .................................................................... 2
2.1 Đặc điểm sinh học .............................................................................................. 2
2.1.1 Phân loại ...................................................................................................... 2
2.1.2 Đặc điểm hình thái ....................................................................................... 2
2.1.3 Phân bố ........................................................................................................ 3
2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng ................................................................................... 3
2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng ................................................................................... 4
2.1.6 Lột xác và sinh sản ....................................................................................... 4
2.2 Hiện trạng sử dụng thuốc, hóa chất trong nuôi tôm thẻ chân trắng ở ĐBSCL...... 5
2.3 Vài nét về Duyên Hải - Trà Vinh ........................................................................ 5
2.3.1 Vị trí địa lý ................................................................................................... 5
2.3.2 Điều kiện tự nhiên ........................................................................................ 6
2.3.3 Hiện trạng nuôi tôm thẻ chân trắng ở Duyên Hải - Trà Vinh......................... 6
2.4 Một số loại thuốc, hóa chất sử dụng trong nuôi thẻ chân trắng ............................ 7
2.4.1 Vôi (CaCO3, CaO)........................................................................................ 7
2.4.2 Zeolite .......................................................................................................... 7
2.4.3 Chlorine ....................................................................................................... 7
2.4.4 Formaldehyde (Formalin, Formol)................................................................ 8
2.4.5 Benzalkonium Chloride (BKC) .................................................................... 8
2.4.6 Iodine (Povidone - Iodine, Polyvinyl Pyrrolidone Iodide) ............................. 8
2.4.7 Thuốc tím (Kali Permanganate - KMnO4) .................................................... 9
2.4.8 Rotenol, Saponin .......................................................................................... 9
2.4.9 Vitamin C ..................................................................................................... 9
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................................... 10
3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu ..................................................................... 10
3.2.1 Thông tin thứ cấp. ...................................................................................... 10
3.2.2 Thông tin sơ cấp. ........................................................................................ 10
3.3 Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................ 11
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................ 12


4.1 Thông tin chung về nông hộ ............................................................................. 12
4.1.1 Độ tuổi ....................................................................................................... 12
4.1.2 Kinh nghiệm và trình độ chuyên môn ......................................................... 12
4.1.3 Diện tích đất nuôi tôm ................................................................................ 13
4.1.4 Mật độ, kích cỡ và nguồn gốc giống ........................................................... 13
4.1.5 Diện tích ao lắng ........................................................................................ 15
4.1.6 Thức ăn sử dụng trong nuôi tôm thẻ ........................................................... 15
4.1.7 Thời gian nuôi tôm ..................................................................................... 15
4.2 Tình hình dịch bệnh tôm thẻ ở Duyên Hải - Trà Vinh ....................................... 16
4.3 Tình hình sử dụng thuốc, hóa chất thủy sản trong nuôi tôm thâm canh ............. 17
4.3.1 Thuốc và hóa chất dùng để cải tạo ao trước khi thả giống ........................... 17
4.3.2 Nhóm hóa chất diệt tạp và xử lý nước ........................................................ 18
4.3.3 Nhóm hóa chất diệt khuẩn, phòng trừ dịch bệnh ......................................... 18
4.4 Hạch toán kinh tế .............................................................................................. 20
4.4.1 Các khoản chi phí ....................................................................................... 20
4.4.2 Hạch toán kinh tế........................................................................................ 21
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ................................................................ 22
5.1 Kết luận ............................................................................................................ 22
5.2 Đề xuất ............................................................................................................. 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 23


DANH SÁCH HÌNH

Hình 2.1 Hình thái bên ngoài của tôm thẻ chân trắng (Nguồn Internet) ........................ 3
Hình 4.1 Tỷ lệ độ tuổi các nông hộ nuôi tôm ở Duyên Hải ........................................ 12
Hình 4.2 Kinh nghiệm nuôi tôm thẻ chân trắng .......................................................... 13
Hình 4.3 Diện tích mặt nước trong nuôi tôm (ha) ....................................................... 13
Hình 4.4 Nguồn gốc con giống .................................................................................. 14
Hình 4.5 Thời gian thu hoạch tôm thẻ ........................................................................ 16
Hình 4.6 Một số bệnh xuất hiện trên tôm ................................................................... 16


DANH SÁCH BẢNG

Bảng 4.1 Phân nhóm mật độ tôm giống thả nuôi ........................................................ 14
Bảng 4.2 Các loại thức ăn công nghiệp ...................................................................... 15
Bảng 4.3 Một số loại thuốc, hóa chất diệt khuẩn ........................................................ 18
Bảng 4.4 Nhóm hóa chất diệt tạp và xử lý nước ......................................................... 18
Bảng 4.5 Nhóm hóa chất diệt khuẩn .......................................................................... 19
Bảng 4.6 Nhóm sản phẩm bổ sung vitamin và khoáng ............................................... 19
Bảng 4.7 Nhóm thuốc phòng và trị bệnh .................................................................... 20
Bảng 4.8 Các khoản chi phí (triệu VND/1000m2/vụ) ................................................. 21
Bảng 4.9 Hoạch toán kinh tế ...................................................................................... 21


CHƯƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Giới thiệu
Hiện nay, tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng đang phát triển rất mạnh ở Đồng bằng
sông Cửu Long đặc biệt là ở tỉnh Trà Vinh. Vụ nuôi năm 2014, Trà Vinh có gần
10.500 lượt hộ thả nuôi gần 2 tỷ 700 triệu con tôm thẻ chân trắng theo hình thức thâm
canh (công nghiệp) và bán thâm canh (bán công nghiệp) trên diện tích gần 5.500 ha.
Sản lượng tôm thương phẩm đạt hơn 37.000 tấn; trong đó, tôm thẻ chân trắng chiếm
hơn 23.400 tấn. Trong số các hộ nuôi, có trên 73% nuôi tôm thẻ chân trắng thu được
lãi; trong đó, có một số hộ có mức lãi kỷ lục từ 1 tỷ đồng trở lên.
Do lợi nhuận của nghề nuôi tôm đem lại khá lớn nên diện tích nuôi ngày càng mở rộng
nằm ngoài sự quản lý của cơ quan chức năng, chính điều này đang đưa nghề nuôi tôm
của nước ta tiềm ẩn nhiều mối nguy phát triển không bền vững như: ô nhiễm môi
trường, dịch bệnh, tôm chết hàng loạt, hiện trạng sử dụng thuốc, hóa chất, kháng sinh
bừa bãi dẫn đến tôm bị dư lượng kháng sinh….
Để vụ nuôi được thành công thì sử dụng đúng thuốc, hóa chất trong nuôi tôm là cần
thiết, nhằm hạn chế dịch bệnh và nâng cao hiệu quả. Hiện nay có nhiều loại sản phẩm
thuốc hóa chất và chế phẩm sinh học được dùng rộng rãi trong nuôi trồng thủy sản.
Tuy nhiên, khi sử dụng thuốc, hóa chất không hợp lý không những tăng chi phí mà còn
gây ô nhiễm môi trường. Vì thế, việc nắm bắt tình hình sử dụng thuốc, hóa chất trong
quản lý ao nuôi thủy sản thâm canh là điều rất cần thiết. Xuất phát từ nhu cầu trên đề
tài: “Khảo sát tình hình sử dụng thuốc và hóa chất trong ao nuôi tôm thẻ chân
trắng thâm canh tại huyện Duyên Hải - Trà Vinh” được thực hiện.
1.2 Mục tiêu đề tài
Đánh giá tổng quan các dẫn liệu về tình hình sử dụng thuốc, hóa chất trên tôm thẻ
chân trắng thâm canh tại huyện Duyên Hải - Trà Vinh.
1.3 Nội dung đề tài
Thu thập thông tin về tình hình sử dụng thuốc và hóa chất trong nuôi tôm thẻ chân
trắng thâm canh tại huyện Duyên Hải - Trà Vinh.
Phân tích và đánh giá thực trạng sử dụng thuốc, hóa chất trong nuôi tôm thẻ chân trắng
thâm canh tại huyện Duyên Hải - Trà Vinh.

1


CHƯƠNG 2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Đặc điểm sinh học
2.1.1 Phân loại
Theo Nguyễn Văn Thường và ctv., (2009) tôm thẻ chân trắng được phân loại như sau:
Ngành: Arthropoda
Lớp: Malacostraca
Bộ: Decapoda
Họ: Penaeidaec
Giống: Litopenaeus
Loài: Litopenaeus vannamei
Tên khoa học: Litopenaeus vannamei (Boone, 1931).
Tên tiếng Anh: White leg shrimp.
Tên tiếng Việt: Tôm thẻ chân trắng, tôm chân trắng.
2.1.2 Đặc điểm hình thái
Theo Nguyễn Trọng Nho và ctv., (2003), cơ thể tôm thẻ chân trắng chia làm 2 phần:
Phần đầu ngực và phần bụng. Phần đầu ngực có các đôi phần phụ, một đôi mắt kép có
cuống mắt, 2 đôi râu: Anten 1 (A1), anten (A2), hai đôi râu này giữ chức năng là khứu
giác và giữ thăng bằng, 3 đôi hàm có chức năng ăn mồi, giữ mồi và hỗ trợ hoạt động
bơi lội của tôm, 5 đôi chân ngực giúp cho việc ăn và bò trên mặt đáy của tôm. Ở tôm
cái ở giữa chân ngực 4 và 5 có thelycum. Phần đầu ngực được bảo vệ bởi giáp đầu
ngực, trên giáp đầu ngực có nhiều gai, gờ, sóng, rãnh. Phần bụng được chia làm 7 đốt,
mỗi đốt đều mang theo một đôi chân bơi. Mỗi chân bụng có một đốt chung bên trong,
đốt ngoài hình thành 2 nhánh: nhánh trong và nhánh ngoài. Đốt thứ 7 biến thành telson
hợp với đôi chân đuôi phân nhánh tạo thành đuôi giúp tôm bơi lội lên xuống và búng
nhảy. Ở tôm đực, 2 nhánh trong của đôi chân bụng 1 biến thành petesma và 2 nhánh
trong của đôi chân bụng 2 biến thành đôi phụ bộ đực, là các bộ phận sinh dục bên
ngoài. Tôm thẻ chân trắng vỏ mỏng có màu trắng đục nên có tên là tôm Bạc, bình
thường có màu xanh lam, chân bò có màu trắng ngà nên gọi là tôm thẻ chân trắng.
Tôm thẻ chân trắng có chủy hơi cong xuống, có 7 - 10 răng trên chủy và 2 - 4 răng
dưới chủy, chân ngực 4 và chân ngực 5 có màu trắng đục. Chiều dài lớn nhất của con
đực là 187 mm và con cái là 230 mm (Nguyễn Văn Thường, 2009).

2


Hình 2.1 Hình thái bên ngoài của tôm thẻ chân trắng (Nguồn Internet)

2.1.3 Phân bố
Tôm thẻ chân trắng xuất xứ từ Nam Mỹ chạy dài đến Peru, Mêxicô, nhóm này phân bố
tự nhiên ở vùng biển nhiệt đới và cận nhiệt đới của vùng đông Thái Bình Dương, khi
trưởng thành chúng sống ở biển và giai đoạn con giống thì chúng sống ở sông (Bailey
- Brock và Moss, 1992; Jory và Cabrera, 2003, trích bởi Trần Ngọc Hải và ctv., 2009).
Trên thế giới, họ tôm He (Penaeidae) phân bố khắp các thủy vực vùng nhiệt đới, cận
nhiệt đới, tập trung ở vùng Ấn Độ - Tây Thái Bình Dương, Đông và Đông Nam Châu
Phi, Pakistan, Nhật Bản, Bắc Úc, Trung Quốc. Đặc biệt phân bố chủ yếu ở Đông Nam
Châu Á như: Đài Loan, Philippine, Inđônesia, Thái Lan, Malaysia (Theo Motoh, 1985
trích bởi Nguyễn Văn Thường, 2009). Trong tự nhiên, tôm thẻ chân trắng phân bố tập
trung ở những nơi có nền đáy cát bùn, độ sâu 0 - 72m, tôm trưởng thành phần lớn sinh
sống ở ven biển gần bờ, tôm con phân bố nhiều ở vùng cửa sông nơi giàu chất dinh
dưỡng và hiện nay được nuôi ở rất nhiều nước trên thế giới như Đài Loan, Trung
Quốc, Việt Nam.
2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng
Tôm thẻ chân trắng là loài ăn tạp thiên về động vật, phổ thức ăn rộng, cường độ bắt
mồi khỏe, tôm sử dụng được nhiều loại thức ăn tự nhiên có kích cỡ phù hợp từ mùn bã
hữu cơ đến các động - thực vật thủy sinh. Còn trong môi trường ao nuôi với nhiệt độ
cao, thì ban ngày tôm kết thành đàn bơi trong các tầng nước. Lượng thức ăn vào ban
ngày chiếm 25 - 35%, ban đêm chiếm 65 - 75% (Nguyễn Khắc Hường, 2007). Nhu
3


cầu protein trong khẩu phần thức ăn cho tôm thẻ chân trắng (20 - 35%) thấp hơn nhu
cầu protein của tôm sú 40 - 45% (Lee, 1971 trích bởi Trần Viết Mỹ, 2009).

2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng
Tôm thẻ chân trắng là loài tôm nhiệt đới, có khả năng thích nghi với giới hạn rộng về
độ mặn và nhiệt độ. Tôm có khả năng thích nghi với độ mặn 0,5 - 45‰, khoảng thích
hợp cho sự phát triển tối ưu là: 7 - 34‰ (Trần Viết Mỹ, 2009) và pH dao động từ 5 - 9
tuy nhiên pH tối ưu cho sự phát triển của tôm là từ 7,0 - 8,5 (Boyd, 2003). Vì thế, tôm
thẻ chân trắng được xem là ứng cử viên sáng giá cho nuôi thủy sản ở những vùng có
độ mặn thấp. Mặc dù tôm thẻ chân trắng có khả năng thích nghi với giới hạn rộng về
nhiệt độ (15 - 33°C), nhưng nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển là 27 - 30°C (Kureshi
và ctv., 2002 trích bởi Trần Ngọc Hải và ctv., 2009). Nhiệt độ tối ưu cho tôm lúc nhỏ
(1g) là 30°C và cho tôm lớn (12 - 18g) là 27°C (Trần Viết Mỹ, 2009). Tuy nhiên, trong
điều kiện nhiệt độ thấp tôm mẫn cảm hơn với các bệnh do virus như bệnh đốm trắng
và hội chứng Taura. Tôm thẻ chân trắng có tốc độ tăng trưởng nhanh trong 60 ngày
đầu, trong điều kiện nuôi phù hợp, tôm có khả năng đạt 8 - 10g trong 60 - 80 ngày, hay
đạt 35 - 40g trong khoảng 180 ngày (Sở NN và PTNT TP.HCM, 2009 trích bởi Đặng
Lâm Tú Trang, 2010). Trong 60 ngày nuôi đầu thì tôm tăng trưởng nhanh dần về sau
tôm tăng trưởng chậm lại (Thái Bá Hồ và ctv., 2004). Tôm nhỏ thay vỏ cần vài giờ
tôm lớn cần 1 - 2 ngày. Tốc độ lớn thời gian đầu 3 g/tuần (mật độ nuôi 100 con/m2) tới
cỡ 30g tôm lớn chậm dần 1 g/tuần. Tôm cái thường lớn hơn tôm đực, nuôi 60 ngày có
thể đạt cỡ thương phẩm. Trong điều kiện tự nhiên, nhiệt độ nước 30 - 32°C, độ mặn 20
- 40‰ từ tôm bột đến thu hoạch mất 180 ngày, cỡ tôm thu trung bình 40g. Tuổi thọ
trung bình của tôm trên 32 tháng (Thái Bá Hồ và ctv., 2004).
2.1.6 Lột xác và sinh sản
Trong quá trình tăng trưởng, khi trọng lượng và kích thước tăng lên mức độ nhất định,
tôm phải lột bỏ lớp vỏ cũ để lớn lên. Hiện tượng lột xác của tôm có tính gián đoạn theo
hình bậc thang (Dall et al., 1990; Chang, 1992). Chu kỳ giữa 2 lần lột xác ở tôm nhỏ
ngắn hơn ở tôm lớn. Tôm thẻ chân trắng lột xác vào ban đêm, thời gian giữa 2 lần lột
xác khoảng 1 - 3 tuần và thời gian giữa 2 lần lột xác tăng dần theo tuổi tôm, (Trần Viết
Mỹ, 2009). Các yếu tố bên ngoài như ánh sáng, nhiệt độ, độ mặn, đều có ảnh hưởng
khi tôm đang lột xác (Thái Bá Hồ và ctv., 2004). Theo Nguyễn Khắc Hường (2007),
tôm thẻ chân trắng có mùa sinh sản tương đối dài, tôm bố mẹ gần như thành thục
quanh năm. Tôm thẻ chân trắng có thelycum hở nên quá trình giao vĩ theo trình tự: lột
xác - thành thục - giao vĩ - đẻ trứng, nên việc sản xuất giống gặp khó khăn hơn. Ở tôm
thẻ chân trắng giao vĩ chỉ vài giờ trước khi đẻ trứng và túi tinh của con đực được
4


chuyển sang đầu con cái và nằm bên ngoài thelycum để thụ tinh cho trứng khi đẻ. Giao
vĩ chủ yếu xảy ra vào chiều tối hay đầu hôm của đêm khoảng 19:00h - 21:00h (Trần
Ngọc Hải và ctv., 2009). Tôm cái chưa giao vĩ, chỉ cần buồng trứng đã thành thục thì
vẫn đẻ trứng nhưng không thể ấp. Tương tự tôm sú, ấu trùng tôm thẻ chân trắng cũng
phải lột xác để biến thái qua nhiều giai đoạn mới thành tôm trưởng thành và tiếp tục
vòng đời.
2.2 Hiện trạng sử dụng thuốc, hóa chất trong nuôi tôm thẻ chân trắng ở ĐBSCL
Hiện nay, diện tích nuôi và sản lượng tôm thẻ chân trắng không ngừng được tăng lên
ở nước ta và tập trung chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long (chiếm khoảng 94% diện
tích của cả nước). Hình thức nuôi chủ yếu là thâm canh và siêu thâm canh, do đó cùng
với việc tăng nhanh về diện tích và sản lượng thì môi trường ngày càng bị ô nhiễm dẫn
đến tình hình dịch bệnh xảy ra nhiều hơn. Năm 2008, diện tích bị thiệt hại là 658 ha
chủ yếu là do bệnh đôm trắng. Tuy nhiên, dịch bệnh thật sự bùng phát từ năm 2010
đến năm 2012 với diện tích thiệt hại lên đến 7.068 ha, chủ yếu là do mắc hội chứng
hoại tử cấp tính (bệnh tôm chết sớm) (Bộ NN&PTNT 2013). Diện tích nuôi tôm bị
bệnh tập trung chủ yếu ở vùng ĐBSCL và một số tỉnh khu vực Trung Trung Bộ. Trong
đó, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau là những vùng nuôi bị thiệt hại nặng nề
nhất (Tổng cục Thủy sản 2013). Vì vậy, hiện nay có rất nhiều loại thuốc và chế phẩm
sinh học trên thị trường được sử dụng và kinh doanh trong nuôi trồng thủy sản. Việc
sử dụng các sản phẩm tùy thuộc vào mô hình và loài nuôi. Theo Nafiquved, (2006) thì
danh mục thuốc thú y thủy sản xử lý, cải thiện môi trường trong nuôi tôm, được chứng
nhận đăng ký sản xuất là 1.939 sản phẩm, trong đó có 99 sản phẩm phòng bệnh, 756
dùng để bổ sung dinh dưỡng, 1.084 sản phẩm dùng để xử lý và cải tạo môi trường
(Trích dẫn bởi Nguyễn Yên Trí, 2011).
2.3 Vài nét về Duyên Hải - Trà Vinh
2.3.1 Vị trí địa lý
Huyện Duyên Hải nằm về phía Nam của tỉnh Trà Vinh giữa hai cửa Cung Hầu và Định
An của 2 nhánh sông Cửu Long: Sông Cổ Chiên và Sông Hậu. Phía Đông và phía
Nam của huyện giáp với biển Đông, phía Tây giáp với huyện Trà Cú và tỉnh Sóc
Trăng (qua ranh giới là Sông Hậu), phía Bắc giáp huyện Cầu Ngang.
Duyên Hải trải từ 9°45’26’’ đến 9°32’ vĩ độ Bắc và từ 106°16’21’’ đến 106°34’46’’
kinh độ đông với tổng diện tích đất tự nhiên là 38.405 ha. Trong đó, đất nông nghiệp
25.495 ha, đất cây trồng lâu năm 3.952 ha, đất chuyên dùng 1.206 ha. Ngoài ra huyện
còn có 55 km bờ biển và 12 km bờ cửa sông, 2.640 ha sông, rạch và hơn 100 ha đất
ven biển rất thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản và hình thành khu kinh tế biển.
5


Do nằm ven biển nên huyện Duyên Hải có điều kiện rất thuận lợi về nuôi thẻ chân
trắng nói riêng và nuôi trồng, đánh bắt hải sản nói chung. Ngoài ra, nuôi trồng thủy sản
là ngành kinh tế mũi nhọn, đóng vai trò chủ đạo trong cơ cấu kinh tế của huyện. Mặt
khác huyện còn là điểm giao lưu tập kết hàng hóa thuận lợi đối với tàu bè trong và
ngoài nước. Tuy nhiên, do nằm ở cuối tỉnh Trà Vinh và cách thị xã Trà Vinh khoảng
48 km nên vấn đề giao lưu kinh tế của huyện Duyên Hải còn nhiều hạn chế hơn các
huyện khác. Ngoài những thuận lợi và hạn chế, cơ bản huyện Duyên Hải có vị trí đặc
biệt quan trọng về an ninh tổ quốc và bảo vệ môi trường sinh thái (Trần Xuân Quang,
2005).
2.3.2 Điều kiện tự nhiên
2.3.2.1 Khí hậu
Duyên Hải là khu vực có nắng nhiều ở ĐBSCL nên chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất của
chế độ nhiệt độ gió mùa và tính chất hải dương đặc thù của vùng ven biển. Trong năm
có hai mùa rõ rệt: mùa mưa (tháng 5 - tháng 11) và mùa khô (tháng 12 – tháng 4 năm
sau) (Trần Xuân Quang, 2005).
2.3.2.2 Cơ sở thức ăn tự nhiên
Thực vật nổi: thành phần giống tảo ở vùng ven biển tỉnh Trà Vinh khá phong phú, theo
định danh gồm có 73 loại thuộc 5 ngành. Trong đó, ngành tảo Silic (Bacilariophyta)
có 49 loài; ngành tảo Mắt (Eluglenophyta) có 9 loài; tảo Lục (Chlorophyta) có 8 loài;
ngành tảo Lam (Cyanophyta) có 6 loài; ngành tảo Giáp (Pyrophyta) chiếm 11 loài.Đa
phần các giống tảo thuộc ngành tảo Silic là nguồn thức ăn tự nhiên của các loài tôm,
cá… một số khác được ương nuôi làm thức ăn cho một số loài động vật có giá trị kinh
tế khác ở giai đoạn ấu trùng.
Động vật nổi: có 48 loài. Mật số động vật nổi vùng ven bờ đạt bình quân 15.600 cá
thể/m3 (biến động từ 4.000 đên 34.000 cá thể / m3). Thành phần loài của động vật nổi
vùng ven bờ cũng rất phong phú, bao gồm các loài nước ngọt, lợ, mặn (chủ yếu là
Nauplius của Copepoda và Cladocera).
Động vật đáy: có khoảng 140 loài thuộc lớp giáp xác, nhuyến thể; 45 loài ít tơ, 5 loài
giun nhiều tơ và một số loài ấu trùng muỗi, côn trùng. Đa phần động vật đáy bắt nguồn
từ biển và đây là thức ăn phong phú và đa dạng cho tôm (Trần Xuân Quang, 2005).
2.3.3 Hiện trạng nuôi tôm thẻ chân trắng ở Duyên Hải - Trà Vinh
Nhìn chung, nghề nuôi trồng thủy sản của huyện Duyên Hải trong năm 2014 tăng cả
về quy mô và sản lượng tôm thương phẩm. Theo thống kê của phòng nông nghiệp và
phát triển nông thôn huyện Duyên Hải (2014), huyện có tổng sản lượng nuôi trồng,
6


khai thác 62.856 tấn tôm, cá các loại, đạt 117% kế hoạch, tăng 10.219 tấn so với năm
2013. Sản lượng nuôi trồng là 29.206 tấn, tăng 5.069 tấn so với năm 2013; trong đó,
tôm thẻ chân trắng 6.743 tấn. Vụ nuôi tôm 2014 toàn huyện có 1.830 hộ thả nuôi hơn
797 triệu con tôm thẻ chân trắng giống trên diện tích hơn 1.114 ha mặt nước, năng suất
bình quân 2,62 tấn/ha. Kết thúc vụ nuôi có 1.236 hộ nuôi có lãi, chiếm 67,5% số hộ
nuôi.
Năm 2015, huyện Duyên Hải sẽ tập trung phát triển ngành sản xuất thủy sản toàn diện
ở các vùng mặn, lợ và ngọt; duy trì tốc độ tăng trưởng ngành thủy sản, giá trị thủy sản
ổn định trong cơ cấu kinh tế của huyện. Với mục tiêu đạt tổng sản lượng nuôi trồng,
khai thác thủy sản là 63.430 tấn tôm, cá các loại. Trong đó: sản lượng nuôi trồng
29.880 tấn, gồm tôm sú 7.200 tấn, tôm thẻ chân trắng 7.000 tấn, cua 7.000 tấn, tôm
càng xanh 230 tấn, cá các loại 5.500 tấn, nhuyễn thể 450 tấn; khai thác 33.550 tấn (Hội
nghị tổng kết nông nghiệp - thủy sản của huyện Duyên Hải, 2014).
2.4 Một số loại thuốc, hóa chất sử dụng trong nuôi thẻ chân trắng
2.4.1 Vôi (CaCO3, CaO)
Vôi là một tác nhân chính được dùng trong xử lý đất và nước ao nuôi, cũng được xem
như chất diệt tạp và khử trùng, dùng để xử lý, cải tạo ao trước khi thả giống nuôi;
ngoài ra còn có tác dụng giảm độ chua (độ acid) trong đất, tăng độ kiềm, hòa tan các
vật chất hữu cơ, kích thích tảo phát triển. Các loại sau đây thường được sử dụng trong
nuôi trồng thủy sản: Vôi nông nghiệp (vôi đá) (CaCO3); Vôi nung (CaO) và Vôi
Dolomite (CaMg(CO3)2). Mỗi loại vôi có tính năng riêng, được sử dụng tùy theo mục
đích. Khi cải tạo ao, với pH đất bình thường có thể sử dụng 0,5 - 1tấn CaO/ha khi cải
tạo ao. Vôi Dolomite chính là dạng vôi nông nghiệp có chứa Magnesium, được dùng
khi cần kích thích tảo phát triển và ổn định độ kiềm. Khi pH trong ao < 5 lượng dùng
100 - 300 kg/ha/lần.
2.4.2 Zeolite
Zeolite được sử dụng trong ao nuôi để khử H2S, CO2 và Ammonia; trong ao nuôi được
dùng để làm sạch đáy ao, do trong các hạt Zeolite có nhiều xoang rỗng nên dễ dàng
hấp thu các khí độc, đây chính là sự trao đổi giữa các ion có trên Zeolite với các ion có
trong môi trường. Liều đề nghị sử dụng từ 180 - 350 kg/ha.
2.4.3 Chlorine
Có 2 dạng là Ca(OCl)2 (Calci hypochloride) và NaOCl (Natri hypochloride). Chlorine
là hợp chất oxy hóa mạnh, có tính độc đối với tất cả các sinh vật, được sử dụng để khử
trùng nước, ao nuôi, bể ương và dụng cụ. Chlorine có thể diệt tất cả các vi khuẩn,
virút, tảo, phiêu sinh động vật trong môi trường nước. Trong môi trường nước mặn, lợ
7


Chlorine hiện diện dưới hai dạng HOCl và OCl-. HOCl độc đối với sinh vật gấp một
trăm lần hơn OCl-. Khi pH môi trường thấp, dạng HOCl chiếm ưu thế, ngược lại khi
pH môi trường cao OCl- chiếm ưu thế. Vì thế, trong môi trường có pH thấp Chlorine
có hiệu quả cao hơn môi trường có pH cao.
Liều lượng Calci hypochloride sử dụng tùy thuộc vào hàm lượng Chlorine có trong
Calci hypochloride và pH môi trường, hàm lượng chất hữu cơ, độ trong của nước,
ammonia,… Với hàm lượng Chlorine 60% (hiện diện trong Calci hypochloride), có
thể sử dụng 50 - 100 ppm để khử trùng đáy ao và 20 - 30 ppm để khử trùng nước ao.
Trong ao đang nuôi cá có thể dùng với hàm lượng 0,1 - 0,2 ppm.
Dư lượng Chlorine trong nước được khử bằng Na2S2O3 (Thiosulphat Natri) với tỷ lệ
tối đa 1/7 (Boyd, 1992).
2.4.4 Formaldehyde (Formalin, Formol)
Formalin có thể sử dụng như chất khử trùng, được sử dụng trong trại giống và ngoài
ao nuôi. Formalin diệt được các sinh vật trong môi trường bao gồm nấm, vi khuẩn,
ngoại ký sinh trùng trên tôm và cá. Ngoài ao nuôi Formalin được sử dụng từ 10 25ppm, đặc biệt khi bệnh bùng phát Formalin được dùng như thuốc chữa bách bệnh.
Tuy nhiên khi sử dụng Formalin phải có nước dự phòng để thay đổi nước nhằm loại bỏ
chất hữu cơ và nó cũng là nguyên nhân làm giảm hàm lượng Oxygen trong ao nuôi.
Lưu ý trong thời gian sử dụng Formalin trong ao nuôi thì ngưng cho tôm, cá ăn và sau
24 giờ phải thay đổi nước.
2.4.5 Benzalkonium Chloride (BKC)
BKC là chất độc đối với vi khuẩn, virút và nấm, và một số ngoại ký sinh trùng, hiệu
quả nhanh hơn Formaldehyde. Liều sử dụng khi cải tạo ao 3 - 5 ppm (mực nước trong
ao khoảng 10 - 30 cm); kiểm soát mầm bệnh có thể dùng 0,3 - 1,0 ppm (mực nước
trong ao khoảng 1,0 m). BKC diệt các mầm bệnh trong ao nuôi, đồng thời cũng diệt
luôn các sinh vật khác nên sẽ đưa đến mất cân bằng hệ sinh thái trong ao nuôi; BKC
cũng có thể diệt được các bào tử.
2.4.6 Iodine (Povidone - Iodine, Polyvinyl Pyrrolidone Iodide)
Iodine giống Chlorine là một chất oxy hóa mạnh có thể diệt các sinh vật, vi khuẩn,
virút. Tuy nhiên, dung dịch Polyvinyl Pyrrolidone Iodide 10% vẫn có tác dụng diệt
khuẩn khi trong môi trường có nhiều chất hữu cơ. Iodine được sử dụng như chất khử
trùng ở trại giống và ngoài ao nuôi với liều lượng 1 - 5 g/m3 nước.

8


2.4.7 Thuốc tím (Kali Permanganate - KMnO4)
Thuốc tím (KMnO4) cũng là một chất có khả năng oxy hóa chất hữu cơ, vô cơ và diệt
vi khuẩn. Thuốc tím được dùng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn và ngoại ký sinh
trùng (nhóm Nguyên sinh động vật). Thuốc tím (KMnO4) được sử dụng với nồng độ
1-2 ppm có tác dụng tăng DO và giảm chất hữu cơ trong ao nuôi (hàm lượng COD
cũng giảm nhẹ); Thuốc tím trong nước hoạt động dưới dạng MnO4-, với nồng độ
20ppm trong 1 giờ diệt được nhóm Nguyên sinh động vật và nhóm vi khuẩn dạng sợi
(Flexibacter columnaris) tạo mảng bám trên tôm sú.
2.4.8 Rotenol, Saponin
Rotenol được chiết xuất từ rễ dây thuốc cá (Derris elliptica). Saponin có nhiều trong
bã hạt trà, được chiết xuất từ hạtCamellia sp. Rotenol, Saponin là chất độc đối với cá
nhưng không gây tác hại trên các loài giáp xác (tôm). Được dùng để diệt cá tạp trong
các ao nuôi tôm, đối với cá Rotenol, Saponin có tác dụng ức chế hô hấp của cá; ngoài
ra còn có tác dụng xử lý bệnh mảng bám trên tôm (do nhóm Nguyên sinh động vật và
tảo). Liều sử dụng 2 -3 ppm trong 24 giờ. Rotenol, Saponin sẽ giảm độc tính nhanh
trong điều kiện ánh sáng mạnh hoặc trời nắng.
2.4.9 Vitamin C
Vitamin C có tác dụng làm tăng cường trao đổi chất, tăng sức đề kháng giúp chống
được các bệnh nhiễm khuẩn, giảm stress do các biến động môi trường.

9


CHƯƠNG 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm: Duyên Hải - Trà Vinh.
Thời gian: thực hiện từ ngày 3/2015 đến 5/2015.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Điều tra về thực trạng sử dụng thuốc và hóa chất trong ao nuôi tôm thẻ chân trắng ở
Duyên Hải - Trà Vinh.
3.2.1 Thông tin thứ cấp: Thu thập tại các cơ quan của Sở NN và PTNT, Chi cục thủy
sản, phòng nông nghiệp về phân bố các vùng nuôi, diện tích nuôi, thuận lợi, khó khăn
của nuôi tôm thẻ chân trắng tại Duyên Hải - Trà Vinh.
3.2.2 Thông tin sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp 20 hộ nuôi tại Duyên Hải - Trà Vinh dựa
trên bảng câu hỏi (phụ lục) có sẵn về trình độ chuyên môn, thông tin hoạt động nuôi và
những thông tin cần thiết.
Địa điểm thu mẫu

Số hộ

Xã Hiệp Thạnh
Xã Long Toàn
Xã Long Hữu

10
5
5

Các thông tin được ghi nhận trong quá trình điều tra, phỏng vấn nông hộ gồm:
Thông tin về hộ nuôi: họ tên, tuổi, trình độ chuyên môn, năm kinh nghiệm.
Thông tin về kỹ thuật:
- Thiết kế công trình: ao nuôi, ao lắng.
- Tổng diện tích nuôi tôm (ha)
- Phương pháp cải tạo
Thông tin về con giống và thức ăn: nguồn gốc con giống, mật độ thả, loại thức ăn, hệ
số thức ăn, mùa vụ…
Thông tin về thuốc, hóa chất: hóa chất gây màu và cải tại ao, hóa chất kiểm tra môi
trường, vitamin và khoáng dùng trong vụ nuôi, thuốc và hóa chất dùng phòng trị bệnh
trong quá trình nuôi, chi phí sử dụng thuốc và hóa chất trong vụ nuôi.

10


3.3 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu sau khi được thu thập về được sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán
các giá trị và so sánh. Kết quả được trình bày chủ yếu dưới dạng thống kê mô tả các
đặc điểm chung của nông hộ và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của mô hình
gồm có: mô tả trung bình, độ lệch chuẩn, tần suất, phần trăm.

11


CHƯƠNG 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Thông tin chung về nông hộ
4.1.1 Độ tuổi
Độ tuổi của người nuôi cũng ảnh hưởng đến kết quả thực tế trong quá trình nuôi tôm
của hộ nuôi. Kinh nghiệm và trình độ chuyên môn là những yếu tố quan trọng quyết
định trực tiếp đến sự thành công của vụ nuôi.
Thông qua số liệu điều tra cho thấy độ tuổi trung bình của các hộ nuôi tôm tại huyện
Duyên Hải - Trà Vinh là 43 ± 9,48. Chủ hộ có độ tuổi cao nhất là 62 tuổi và thấp nhất
là 26 tuổi, trong đó đa số nam chiếm 80%.

Hình 4.1 Tỷ lệ độ tuổi các nông hộ nuôi tôm ở Duyên Hải
Từ hình 4.1 cho thấy tổng số hộ khảo sát có đến 35% của chủ hộ có độ tuổi từ 41 – 50,
độ tuổi từ 31 – 40 chiếm 30%, độ tuổi từ 51 – 60 chiếm 20% và độ tuổi từ 61 – 70
chiếm 5%. Bên cạnh đó số hộ nuôi từ 20 – 30 chiếm 10%, là lực lượng lao động trẻ
tuổi, có sức khỏe và tinh thần học hỏi để khắc phục những khó khăn của nghề nuôi. Từ
đó, ta có thể dự đoán được nghề nuôi tôm thẻ chân trắng có thể tiếp tục phát triển một
phần nào đó trong tương lai.
4.1.2 Kinh nghiệm và trình độ chuyên môn
Trình độ chuyên môn của hộ nuôi ảnh hưởng đến khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật
để ứng dụng vào quá trình nuôi. Người có học vấn càng cao thì khả năng tiếp thu khoa
học công nghệ càng nhanh có thể ứng dụng trong thực tiễn để mang lại lợi nhuận cao.
Theo kết quả điều tra cho thấy, hầu hết các hộ nuôi tôm thẻ nơi đây đều không có tham
gia các lớp tập huấn hay các chương trình đào tạo trình độ chuyên môn về thủy sản.
Mà thay vào đó các chủ hộ chỉ dựa vào kinh nghiệm tích lũy được qua nhiều năm là
chủ yếu.

12


Hình 4.2 Kinh nghiệm nuôi tôm thẻ chân trắng
Số năm kinh nghiệm nuôi tôm thẻ tại địa bàn nghiên cứu trung bình là 6 ± 1,93 (năm)
và dao động từ 3 - 9 năm. Qua hình 4.2 cho thấy nhóm người có số năm kinh nghiệm
từ 7 - 9 năm là chủ yếu chiếm 50%, từ 4 - 6 năm chiếm 40% và thấp nhất là từ 1 - 3
năm chiếm 10%.
4.1.3 Diện tích đất nuôi tôm
Qua điều tra cho thấy diện tích nuôi tôm thẻ trung bình của các hộ nuôi là 3935 ±
2438,78 m2, diện tích nuôi lớn nhất là 9000 m2, diện tích nuôi nhỏ nhất là 1000 m2.

Hình 4.3 Diện tích mặt nước trong nuôi tôm (ha)
Qua hình 4.3 cho thấy những hộ nuôi có diện tích từ 1 - 3 ha chiếm 55%, từ 4 - 6 ha
chiếm 25%, còn lại là diện tích từ 7 - 9 ha chiếm 20%.
Theo thông tin từ các hộ khảo sát cho biết thì diện tích ao lớn gây khó khăn trong việc
quản lý dịch bệnh, khi dịch bệnh xảy ra thì chi phí thuốc, hóa chất xử lý lớn và không
hiệu quả, còn ao nuôi diện tích nhỏ thì môi trường dễ thay đổi, khó quản lý dẫn đến dễ
bị thiệt hại.
4.1.4 Mật độ, kích cỡ và nguồn gốc giống
Mật độ thả giống có tác động rất lớn tới khả năng tăng trưởng của tôm, mật độ thả
giống trung bình của các hộ nuôi được phỏng vấn là 82 ± 19,9 con/m2, mật độ thả dao
động từ 60 - 120 con/m2.

13


Bảng 4.1 Phân nhóm mật độ tôm giống thả nuôi
Phân nhóm mật độ (con/m2)

Số mẫu

Tỷ lệ %

60-80
11
55
81-100
8
40
101-120
1
5
Từ bảng 4.1 cho thấy các hộ nuôi tôm thẻ ở Duyên Hải - Trà Vinh thả tôm giống ở mật
độ từ 60 - 80 con/m2 là cao nhất chiếm 55% và thấp nhất là 101 - 120 con/m2 chiếm
5%. Do nuôi ở mật độ 60 - 80 con/m2 cho tỷ lệ sống trung bình tương đối cao đồng
thời năng suất cũng cao và chi phí đầu tư thấp hơn, còn ở mật độ 101 - 120 con/m2 thì
lại ít được người nuôi lựa chọn do cho tỷ lệ sống thấp hoặc năng suất không cao và chi
phí đầu tư lại cao.
Giống được người dân chọn thả có kích cỡ PL12 chiếm 100% với cỡ giống này thì giá
thành rẻ hơn so với con giống có kích cỡ lớn hơn do đó chi phí đầu tư ban đầu thấp
hơn. Mặt khác thì với cỡ giống này nguồn cung cấp sẽ dồi dào hơn.
Giá tôm giống cao hay thấp còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố như kích cỡ giống, nguồn
giống, thời điểm, uy tín của trại giống… Qua kết quả điều tra cho thấy giá con giống
trung bình cho các kích cỡ là khoảng 96 ± 5,10 đồng (phụ lục C3) . Nguồn giống được
nông hộ thả nuôi có nguồn gốc được mua chủ yếu từ Ninh Thuận (chiếm 50%) do giá
giống tương đối thấp và ổn định. Ngoài ra một số ít nguồn giống còn được bắt từ Bạc
Liêu, Nam Miền Trung và Bình Thuận.

Hình 4.4 Nguồn gốc con giống

14


4.1.5 Diện tích ao lắng
Ao lắng là điều kiện bắt buộc trong hầu hết hệ thống nuôi tôm thâm canh hiện nay. Nó
góp phần làm tăng khả năng thành công cho vụ nuôi. Ao lắng có vai trò quan trọng
trong việc giúp quản lý tốt môi trường ao nuôi và ngăn ngừa lây lan dịch bệnh, giữ
nước chủ động cấp cho ao nuôi. Ao lắng là nơi xử lý nước thông qua lắng tụ phù sa,
lắng lọc sinh học, xử lý hóa chất loại bỏ mầm bệnh trước khi đưa vào ao nuôi.
Qua điều tra, diện tích ao lắng trung bình là 2.000 ± 1.000 m2/hộ chiếm 33,3% so với
diện tích nuôi. Diện tích ao lắng lớn thì tính chủ động về nguồn nước cấp cho ao nuôi
càng cao, tỷ lệ các hộ nuôi tôm có ao lắng chiếm 15% tổng số hộ thả nuôi, tập trung
những hộ có diện tích nuôi lớn 6.000 - 9.000 m2/hộ. Những hộ không có ao lắng là do
diện tích nuôi nhỏ, diện tích sản xuất hạn chế. Mặt khác, do người hộ nuôi tận dụng
hết diện tích kể cả diện tích của ao lắng để mở rộng diện tích canh tác, nhằm nâng cao
sản lượng.
4.1.6 Thức ăn sử dụng trong nuôi tôm thẻ
Thức ăn là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến sự thành công trong
nuôi trồng thủy sản. Để tôm có thể phát triển tốt cần phải được bổ sung thức ăn đảm
bảo đầy đủ về số lượng cũng như chất lượng.
Hiện nay thị trường có rất nhiều công ty với nhiều loại thức ăn khác nhau phục vụ cho
nhu cầu ngày càng cao cho người nuôi tôm với các giá thành khác nhau tùy theo độ
đạm và thương hiệu.
Bảng 4.2 Các loại thức ăn công nghiệp
Loại thức ăn
Số hộ sử dụng
Tỷ lệ %
FCR
Tongwei
6
30
1,25
Việt Hoa
9
45
1,17
Thăng Long
1
5
1,30
Hi-Gro
3
15
1,23
Grobest
1
5
1,20
Qua hình 4.2 cho thấy thức ăn thương hiệu Việt Hoa được mọi người sử dụng phổ biến
nhất chiếm 45%, loại thức ăn được sử dụng tiếp theo là Tongwei chiếm 30%, Hi-Gro
chiếm 15%, 2 loại thức ăn còn lại đó là Thăng Long và Grobest đồng chiếm 5%. Khi
sử dụng loại thức ăn Việt Hoa người nuôi thấy tỷ lệ FCR thấp hơn (FCR = 1,17) các
loại thức ăn còn lại nên được sử dụng phổ biến.
4.1.7 Thời gian nuôi tôm
Thời gian nuôi tôm bình quân là 90 ± 7,60 ngày khi tôm đạt kích cỡ 60 - 65 con/kg thì
tiến hành thu hoạch toàn bộ. Tuy nhiên thời gian có thể ngắn hơn hay dài hơn tùy theo
kích cỡ của tôm, giá thị trường, chế độ chăm sóc, tình hình dịch bệnh…
15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×