Tải bản đầy đủ

Khảo sát khía cạnh kinh tế kỹ thuật mô hình nuôi tôm sú tại vĩnh châu – sóc trăng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG
----------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: D620301

KHẢO SÁT KHÍA CẠNH KINH TẾ-KỸ
THUẬT MÔ HÌNH NUÔI TÔM SÚ TẠI
VĨNH CHÂU-SÓC TRĂNG

Sinh viên thực hiện
TRƯƠNG MINH HOÀNG
MSSV: 1153040028
Lớp: NTTS K6

Cần Thơ, 2015


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ

KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG
----------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: D620301

KHẢO SÁT KHÍA CẠNH KINH TẾ-KỸ
THUẬT MÔ HÌNH NUÔI TÔM SÚ TẠI
VĨNH CHÂU-SÓC TRĂNG

Cán bộ hướng dẫn
Ths. PHẠM THỊ MỸ XUÂN

Sinh viên thực hiện
TRƯƠNG MINH HOÀNG
MSSV: 1153040028
Lớp: NTTS K6

Cần Thơ, 2015



CAM KẾT KẾT QUẢ
Tôi xin cam kết khóa luận này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của
tôi và các kết quả của nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ khóa luận cùng
cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2015
Ký tên

TRƯƠNG MINH HOÀNG

i


LỜI CẢM TẠ
Trước hết, xin gởi đến cô Phạm Thị Mỹ Xuân lời cảm ơn sâu sắc đã tận tình hướng
dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành bài khóa luận tốt
nghiệp này.
Xin chân thành cảm ơn quí Thầy, Cô khoa Sinh học ứng dụng - Trường Đại học

Tây Đô đã tận tình giảng dạy, bồi dưỡng cho em những kiến thức bỗ ít để thực hiện
tốt đề tài này.
Xin cảm ơn tất cả các bạn trong tập thể lớp NTTS K6 đã tận tình giúp đỡ và đóng
góp ý kiến bổ ích để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Sau cùng là lời cảm ơn đến gia đình và những người thân, bạn bè đã giúp đỡ em rất
nhiều trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.

Em xin chân thành cảm ơn!

TRƯƠNG MINH HOÀNG

ii


TÓM TẮT
Đề tài “Khảo sát khía cạnh kinh tế - kỹ thuật mô hình nuôi tôm sú tại Vĩnh Châu –
Sóc Trăng” được thực hiện từ tháng 31/10/2014 đến tháng 13/7/2015. Đề tài đã
phỏng vấn trực tiếp 30 hộ nuôi tôm sú theo mẫu soạn sẵn với những nội dung về kết
cấu mô hình nuôi, khía cạnh kỹ thuật, hiệu quả kinh tế. Qua kết quả khảo sát cho
thấy nghề nuôi tôm sú đang được phát triển mạnh ở huyện Vĩnh Châu – Sóc Trăng.
Tổng diện tích nuôi tôm sú bình quân 0,29±0,06 ha/hộ. Tỷ lệ diện tích ao lắng và
diện tích ao nuôi ở mô hình tôm sú 12±3%. Mùa vụ nuôi chủ yếu từ tháng 2 đến
tháng 4 hằng năm. Năng suất bình quân của mô hình nuôi tôm sú là 3,09±1,15
tấn/ha/vụ. Tổng chi phí cho một vụ nuôi của mô hình nuôi tôm sú bình quân
326±105,3 triệu đồng/ha/vụ, lợi nhuận trung bình của mô hình là 285,1±153,3 triệu
đồng/ha/vụ và tỷ suất lợi nhuận 0,77±0,5%. Trong quá trình nuôi, nông hộ còn gặp
nhiều khó khăn về nguồn vốn, chi phí nguyên nhiên liệu ngày càng tăng cao, giá
tôm không ổn định. Cần đề ra các giải pháp để khắc phục, nâng cao chất lượng con
giống, nâng cao trình độ kỹ thuật, nâng cấp hệ thống thủy lợi, hỗ trợ vốn cho
người nuôi,… nhằm phát triển mô hình nuôi tôm sú bền vững về lâu dài.
Từ khóa: Tôm sú, Vĩnh Châu, Sóc Trăng, kỹ thuật nuôi.

iii


DANH SÁCH BẢNG
Bảng 4.1 Diện tích và sản lượng nuôi tôm tại huyện Vĩnh Châu qua các năm ........ 12
Bảng 4.2 Tuổi và kinh nghiệm nuôi của các chủ hộ nuôi tôm sú ............................ 13
Bảng 4.3 Thông tin về công trình ao nuôi tôm sú ................................................... 15
Bảng 4.4 Mật độ thả nuôi ....................................................................................... 17
Bảng 4.5 Nguồn giống và giá giống tôm sú ........................................................... 18
Bảng 4.6 Thức ăn và giá thức ăn sử dụng trong nuôi tôm sú .................................. 20
Bảng 4.7 Thuốc và hóa chất sử dụng trong nuôi tôm sú ......................................... 20
Bảng 4.8 Thời gian nuôi, kích cỡ thu hoạch, tỉ lệ sống, năng suất, giá bán của tôm
sú ........................................................................................................................... 22
Bảng 4.9 Thời gian nuôi tôm sú của nông hộ ......................................................... 23
Bảng 4.10 Năng suất tôm thu hoạch ....................................................................... 25
Bảng 4.11 Hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm sú ............................................ 25

iv


DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Hình dạng tôm sú ...................................................................................... 3
Hình 3.1 Bản đồ thu mẫu ......................................................................................... 9
Hình 4.1 Ảnh hưởng của kinh nghiệm nuôi lên năng suất và lợi nhuận .................. 13
Hình 4.2 Trình độ chuyên môn nuôi tôm sú ........................................................... 14
Hình 4.3 Diện tích nuôi tôm sú ở Vĩnh Châu ......................................................... 15
Hình 4.4 Mùa vụ thả nuôi giống tôm sú của các hộ nuôi tôm sú ở Vĩnh Châu-Sóc
Trăng ..................................................................................................................... 17
Hình 4.5 Cỡ giống được chọn thả .......................................................................... 18
Hình 4.6 Nguồn gốc và tỉ lệ sống của con giống .................................................... 19
Hình 4.7 Các bệnh thường gặp trên tôm sú ............................................................ 22
Hình 4.8 Mối tương quan giữa thời gian nuôi với năng suất và lợi nhuận .............. 23
Hình 4.9 Ảnh hưởng của kích cỡ tôm thu hoạch lên năng suất và lợi nhuận ............... 24
Hình 4.10 Chi phí sản xuất của mô hình nuôi tôm sú ............................................. 26

v


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nghĩa của từ viết tắt

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

TB

Trung bình

ĐLC

Độ lệch chuẩn

PL

Postlarvae

BKC

Thuốc sát trùng, diệt khuẩn nước

TCCA

Tricholoroisocyanuric acid

FCR

Hệ số chuyển hóa thức ăn

vi


MỤC LỤC
CAM KẾT KẾT QUẢ ........................................................................................... i
LỜI CẢM TẠ........................................................................................................ ii
TÓM TẮT ............................................................................................................ iii
DANH SÁCH BẢNG ........................................................................................... iv
DANH SÁCH HÌNH ............................................................................................. v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT............................................................................... vi
MỤC LỤC ........................................................................................................... vii
CHƯƠNG I ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................. 1
1.1 Giới thiệu ...................................................................................................... 1
1.3 Nội dung nghiên cứu .................................................................................... 2
CHƯƠNG II LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ............................................................. 3
2.1 Đặc điểm sinh học của tôm ........................................................................... 3
2.1.1 Vị trí phân loại và hình thái .................................................................... 3
2.1.2 Phân bố .................................................................................................. 3
2.1.3 Môi trường sống ..................................................................................... 4
2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng ............................................................................. 4
2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng ............................................................................. 4
2.2 Tình hình nuôi tôm sú ở Đồng Bằng Sông Cửu Long ................................... 4
2.3 Tình hình nuôi trồng thủy sản của tỉnh Sóc Trăng ......................................... 5
2.4 Tình hình dịch bệnh trên tôm sú ................................................................... 7
2.4.1 Ảnh hưởng của dịch bệnh đến nghề nuôi tôm sú..................................... 7
2.4.2 Một số bệnh thường gặp trên nuôi tôm sú ............................................... 7
CHƯƠNG III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................... 9
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu ................................................................. 9
3.1.1 Thời gian ................................................................................................ 9
3.1.2 Địa điểm ................................................................................................. 9
vii


3.2 Đối tượng nghiên cứu ................................................................................... 9
3.3 Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................... 9
3.4 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 10
3.4.1 Phương pháp thu số liệu thứ cấp ............................................................ 10
3.4.2 Phương pháp thu số liệu sơ cấp ............................................................. 10
3.4.3 Số liệu sơ cấp cần thu thập .................................................................... 10
3.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu........................................................ 10
3.5.1 Phương pháp phân tích số liệu ............................................................... 10
3.5.2 Phương pháp xử lý số liệu ..................................................................... 11
CHƯƠNG IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..................................................... 12
4.1 Thực trạng nuôi tôm sú tại Vĩnh Châu-Sóc Trăng ........................................ 12
4.2 Thông tin chung của nông hộ nuôi tôm sú tại Vĩnh Châu ............................. 13
4.2.1 Tuổi và kinh nghiệm nông hộ ................................................................ 13
4.2.2 Trình độ chuyên môn và giới tính .......................................................... 14
4.3 Phân tích các khía cạnh kỹ thuật nuôi tôm sú tại Vĩnh Châu ........................ 15
4.3.1 Công trình ao nuôi thủy sản ................................................................... 15
4.3.2 Phương pháp cải tạo ao và mùa vụ thả nuôi ........................................... 16
4.3.3 Mật độ, kích cỡ và nguồn gốc con giống thả nuôi .................................. 17
4.3.3.1 Mật độ thả giống................................................................................. 17
4.3.3.2 Kích cỡ thả giống ............................................................................... 18
4.3.3.3 Nguồn gốc con giống .......................................................................... 18
4.3.4 Thức ăn và hệ số chuyển hóa thức ăn .................................................... 19
4.3.5 Thuốc hóa chất trong quản lý và phòng trị bệnh .................................... 20
4.3.6 Thu hoạch.............................................................................................. 22
4.3.6.1 Thời gian nuôi, kích cỡ thu hoạch và giá bán ...................................... 22
4.3.6.2 Tỉ lệ sống và năng suất ....................................................................... 24
4.4 Thông tin kinh tế ......................................................................................... 25
4.4.1 Hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm sú ............................................. 25
4.4.2 Các khoản chi phí .................................................................................. 26
viii


CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT .......................................................... 28
5.1 Kết luận ....................................................................................................... 28
5.2 Đề xuất ........................................................................................................ 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 29
PHỤ LỤC A ......................................................................................................... A
PHỤ LỤC B ......................................................................................................... G

ix


CHƯƠNG I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Giới thiệu
Nuôi trồng thủy sản ở nước ta nói chung và ở Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL)
nói riêng đang ngày càng phát triển mạnh, đem lại nguồn ngoại tệ đáng kể cho nền
kinh tế nước nhà, góp phần cải thiện, nâng cao đời sống kinh tế - xã hội cho người
dân. Việt Nam có diện tích mặt nước lớn, kể cả nước ngọt, lợ và mặn, đây là một lợi
thế cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản và cũng là một trong những lý do dẫn tới
sự thành công của ngành thủy sản trong thời gian qua. Việt Nam đã trở thành nước
có sản lượng nuôi trồng thủy sản lớn thứ 3 và một trong 10 nước có sản lượng xuất
khẩu thủy sản lớn nhất thế giới. Trong đó nghề nuôi tôm sú (Penaeus monodon), đã
và đang phát triển nhanh chóng trong hai thập kỷ qua góp phần đáng kể vào sự phát
triển của ngành thủy sản (Lovatelli, 1997, trích bởi Đặng Thị Hoàng Oanh và ctv.,
2008). Theo số liệu thống kê của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn kim
ngạch xuất khẩu thủy sản năm 2011 đạt 6,11 tỷ USD (tăng gấp 2,4 lần so năm 2001,
bình quân tăng 13,16 %/năm).
Vùng ĐBSCL có diện tích nuôi tôm lớn nhất cả nước, đã giúp cho người dân trong
vùng cải thiện đời sống rõ rệt. Trong đó, tỉnh Sóc Trăng là một trong những tỉnh
phát triển mô hình nuôi tôm sú rất mạnh ở một số huyện như: Vĩnh Châu, Mỹ
Xuyên. Nhờ thế mạnh sẵn có về điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu thuận lợi, người dân
cần cù lao động nên các mô hình sản xuất kinh tế trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng có
nhiều bước phát triển mới, riêng các mô hình sản xuất kinh tế trên địa bàn tỉnh có
thu nhập bình quân khá cao, đời sống ngày càng được nâng lên. Tuy nhiên, ngành
thủy sản cũng đang gặp phải một số khó khăn và thách thức như rủi ro cao, hiệu quả
sản xuất mô hình nuôi tôm không ổn định.Vì vậy, đề tài“Khảo sát khía cạnh kinh
tế - kỹ thuật mô hình nuôi tôm sú tại Vĩnh Châu – Sóc Trăng” được thực hiện.
1.2 Mục tiêu
Đề tài được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế kỹ thuật của mô hình nuôi
tôm sú từ đó tìm ra những ưu điểm và hạn chế của mô hình nuôi giúp nghề nuôi
phát triển một cách hiệu quả.

1


1.3 Nội dung nghiên cứu
Phân tích khía cạnh kỹ thuật của mô hình nuôi tôm sú tại huyện Vĩnh Châu-Sóc
Trăng.
Phân tích khía cạnh hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm sú tại huyện Vĩnh ChâuSóc Trăng.
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của mô hình nuôi tôm sú tại huyện
Vĩnh Châu - Sóc Trăng.

2


CHƯƠNG II
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Đặc điểm sinh học của tôm
2.1.1 Vị trí phân loại và hình thái
Theo hệ thống phân loại của Holthius (1980) và Barnes (1987) tôm sú được phân
loại như sau:
Ngành: Arthropoda
Ngành phụ: Crustacea
Lớp: Malacostraca
Lớp phụ: Eumalacostraca
Bộ: Decapoda
Họ: Penaeidea
Giống: Penaeus
Loài: Penaeus monodon Fabricus,1798
( Trích dẫn bởi Nguyễn Văn Thường, 2000)

Hình 2.1 Hình dạng tôm sú
(Nguồn: muabannongsan.com)
2.1.2 Phân bố
Tôm sú phân bố ở khu vực thuộc vùng nhiệt đới gió mùa của vùng Ấn Độ-Tây Thái
Bình Dương. Từ Đông và Đông Nam Châu Phi, Pakistan đến Nhật Bản xuống
Indonesia và khu vực Bắc Úc đây là khu vực tôm sú phân bố rộng nhất. Riêng ở
Việt Nam, tôm sú phân bố ở vịnh Bắc Bộ, biển Trung Bộ và Nam Bộ. Trong khu
3


vực Đồng Bằng Sông Cửu Long, tôm sú phân bố cả vùng biển Đông và biển Tây.
Đối với tôm sú nơi sống chủ yếu ở những nơi có độ sâu 0-162m, tôm trưởng thành
sống ở biển nhưng giai đoạn nhỏ và gần trưởng thành, tôm sống ven bờ biển vùng
cửa sông hay vùng ngập mặn, nhưng khi trưởng thành chuyển ra xa bờ sống vùng
nước sâu trên nền đáy bùn cát hay cát (Trần ngọc Hải và Nguyễn Thanh Phương,
2009). Vòng đời của tôm sú trải qua một số giai đoạn bao gồm giai đoạn trứng, ấu
trùng (gồm các giai đoạn phụ: Nauplius, Zoea, Mysis), hậu ấu trùng và giai đoạn
trưởng thành. Mỗi giai đoạn phân bố ở những vùng khác nhau như ở vùng cửa sông,
rừng ngập mặn, vùng biển ven bờ hay vùng biển khơi và có tính sống trôi nổi hay
sống đáy.
2.1.3 Môi trường sống
Các yếu tố môi trường nước có ảnh hưởng rất lớn đến sự phân bố, sinh trưởng bắt
mồi, tăng trưởng và tỉ lệ sống của tôm theo Nguyễn Văn Thường (2000), thì các
yếu tố như: pH: từ 7 – 8,5, nhiệt độ: từ 24 – 34oC, Oxy: > 5ppm, nền đáy: bùn, bùn
cát và cát, độ mặn: 5 – 45ppt, độ kiềm: 60 – 120ppm, các khí độc: H2S < 0,02ppm,
NH3<0,01ppm những giới hạn trên thích hợp cho tôm phát triển và hạn chế được
dịch bệnh giúp người nuôi có cơ sở quản lý môi trường cho phù hợp.
2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng
Đối với tôm sú thì chất đạm là thành phần quan trọng nhất trong thức ăn, có vai trò
trong việc xây dựng cơ thể, cung cấp năng lượng và các axit amin thiết yếu. Tôm
thịt thì hàm lượng đạm thích hợp khoảng 35 – 40%. Khi lớn, tôm ăn các loại động
vật không xương sống như: ruốc, giun nhiều tơ, nhuyễn thể, còn với tôm nuôi công
nghiệp thì sử dụng thức ăn công nghiệp. Tuy nhiên nhiệt độ quá cao hay quá thấp,
oxy quá thấp làm tôm giảm ăn. Các yếu tố khác thay đổi bất ngờ thường gây sốc
cho tôm và làm tôm giảm ăn (Trần Ngọc Hải và Nguyễn Thanh Phương, 2009).
2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng
Sự sinh trưởng của tôm mang tính gián đoạn đặt trưng bởi sự gia tăng đột ngột về
kích thước, trọng lượng sau mỗi lần lộc xác. Tốc độ sinh trưởng được quyết định
bởi chu kỳ lột xác và kích cỡ sau mỗi lần lột xác. Điều kiện dinh dưỡng hoặc môi
trường kém sẽ ảnh hưởng đến hai yếu tố trên. Sự tổng hợp khoáng của vỏ mới dễ bị
ảnh hưởng bởi một số ion đặc biệt Ca2+, CO32- , pH của môi trường nước và trong
thức ăn. Tôm nuôi ngoài trời có xu hướng lột xác theo chu kỳ mặt trăng hoặc phản
ứng với sự thay đổi của nước (Nguyễn Văn Thường, 2000).
2.2 Tình hình nuôi tôm sú ở Đồng Bằng Sông Cửu Long
Phong trào nuôi tôm sú đồng bằng sông Cửu Long trong những năm qua phát triển
rất nhanh về diện tích và mô hình nuôi, nhất là tôm sú. Với nhiều vùng sinh thái đa
4


dạng mặn, ngọt, lợ đan xen cho nên đã hình thành và phát triển nhiều vùng chuyên
canh nhất là nuôi trồng và khai thác thủy sản trở thành thế mạnh trong những năm
gần đây ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long.
Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2010 diện tích
nuôi tôm sú ở ĐBSCL là 550.600 ha, chiếm 70% diện tích nuôi tôm của cả nước,
nhưng giảm 16.000 ha so với năm 2009. Diện tích nuôi sú giảm do hệ thống tiêu
thoát nước thải chưa đáp ứng nhu cầu và chưa ngăn chặn được dịch bệnh. Năm
2013, cả nước có khoảng 30 tỉnh/thành nuôi tôm nước lợ, tổng diện tích thả nuôi
652.612 ha, sản lượng đạt 475.854 tấn. Trong đó, khu vực ĐBSCL chiếm 92,5
% diện tích và 79,8 % sản lượng. Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích thả nuôi
6.270 ha, là một trong 10 tỉnh, thành có diện tích nuôi tôm lớn trong nước.Năm
2013 là năm phục hồi sản xuất nuôi tôm nước lợ tại nước ta, tôm được giá và bước
đầu có giải pháp kiểm soát dịch bệnh. Tuy nhiên, nuôi tôm nước lợ năm 2013 vẫn
còn khó khăn, bất lợi: thời tiết diễn biến bất thường, nhiệt độ tăng cao, xâm nhập
mặn lấn sâu vào nội địa gây bất lợi cho nuôi trồng thủy sản cả nước; dịch bệnh thủy
sản diễn biến rất phức tạp, mặc dù nguyên nhân gây bệnh hoại tử gan tụy cấp trên
tôm nuôi đã được xác định nhưng dịch bệnh vẫn xảy ra, gây thiệt hại cho người
nuôi ở hầu hết các địa phương trong cả nước; chất lượng các yếu tố đầu vào giảm
sút, giá thức ăn và giá giống tôm tăng cao; người nuôi và doanh nghiệp sản xuất,
chế biến thủy sản đều thiếu vốn sản xuất, khó tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi từ
ngân hàng theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ (Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, 2013).
Theo báo cáo của Tổng cục Thủy sản, trong 6 tháng đầu năm 2014, cả nước đã thả
nuôi 638.422,7 ha (đạt 95,4% kế hoạch năm và bằng 109,6% so với cùng kỳ năm
ngoái). Trong đó, diện tích nuôi tôm sú là 558,730 ha , diện tích nuôi tôm chân
trắng là 79.630 ha. Tổng sản lượng đã thu hoạch là 258.730 tấn tôm nuôi (đạt 46,1%
kế hoạch năm 2014 và bằng 253,9% so với cùng kỳ năm ngoái). Trong đó, tôm sú
là 113.309 tấn, tôm chân trắng là 149.507 tấn. Tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản 6
tháng đầu năm 2014 ước đạt 3,45 tỷ USD, trong đó xuất khẩu tôm đạt 1,7 tỷ USD
(tăng 54,7% so với cùng kỳ năm 2013), (Tổng cục thủy sản, 2014).
2.3 Tình hình nuôi trồng thủy sản của tỉnh Sóc Trăng
Giai đoạn 2001-2006: Diện tích nuôi thủy sản năm 2001 là 38.311 ha đến năm 2006
đạt 61.397 ha tốc độ tăng bình quân năm là 9,89%, trong đó diện tích nuôi công
nghiệp và bán công nghiệp 22.527 ha, so với năm 2001 tăng 18.788 ha. Sản lượng
thủy sản năm 2001 là 51.880 tấn, năm 2006 đạt 115.941 tấn (trong đó sản lượng
tôm nuôi 54.000 tấn), tốc độ tăng bình quân là 17,5%/năm. Từ đó nguồn nguyên
liệu hàng năm tăng, sản lượng chế biến thủy sản năm 2001 là 18.500 tấn, năm 2006
5


đạt 38.800 tấn tăng hơn 2 lần; kim ngạch xuất khẩu từ 202 triệu USD năm 2001
tăng lên 327 triệu USD năm 2006, tăng 161% ( Sở Nông nghiệp Sóc Trăng, 2009).
Năm 2007, hai công trình thủy lợi Thạnh Mỹ và Trà Niên hoàn thành đưa vào sử
dụng, từ đó diện tích nuôi thủy sản tăng gần 2.000 ha so với năm 2006. Đặc biệt
vùng tôm lúa Mỹ Xuyên được nâng cấp nhờ có hệ thống cấp thoát nước hoàn chỉnh,
nhiều mô hình nuôi đạt hiệu quả cao, giảm được diện tích thiệt hại so với các năm
trước.Diện tích nuôi bán thâm canh tăng nhanh, cụ thể diện tích thủy sản năm 2007
đạt 63.334 ha, đạt 103% kế hoạch.Trong đó diện tích nuôi tôm 48.725 ha, có 26.552
ha nuôi tôm sú công nghiệp và bán công nghiệp, tăng 4.025 ha so với năm 2006;
diện tích nuôi tôm quảng canh cải tiến là 22.173 ha; cá và thủy sản khác 14.609 ha.
Tổng sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản là 132.000 tấn, với sản lượng nuôi là
99.000 tấn trong đó sản lượng tôm nuôi chiếm gần 60% (58.900tấn). Sản lượng chế
biến ước đạt 55.000 tấn, kim ngạch xuất khẩu 370 triệu USD (Sở NN và PTNT Sóc
Trăng, 2009).
Vĩnh Châu là huyện ven biển của tỉnh Sóc Trăng có chiều dài bờ biển 43km, diện
tích 462,6km2 (Niêm giám thống kê Sóc Trăng, 2004).
Huyện Vĩnh Châu chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa và chia làm 2 mùa rõ
rệt, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11. Ở
vùng ven biển huyện Vĩnh Châu độ mặn thường cao vào mùa khô, tôm sú là loài
rộng muối có thể sống và phát triển tốt trong điều kiện nước lợ nhạt nên nhiều nơi
đã chuyển qua nuôi tôm quanh năm (Vũ Ngọc Út và Tạ Văn Phương, 2008). Tính
đến tháng 5 năm 2009, các xã và thị trấn Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng đã thả nuôi tôm
sú chính vụ năm 2009 được 11.300 ha, đạt gần 46% kế hoạch (kế hoạch 2009 là
24.565 ha), so với cùng kỳ năm trước giảm 5.500 ha, trong số diện tích đã thả nuôi
có mô hình quảng canh cải tiến là 2.302 ha, mô hình nuôi thâm canh, bán thâm canh
gần 9.000 ha.
Về nuôi tôm chính vụ năm 2011, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã thông
báo thời gian nhập giống và thả nuôi tôm sú trên địa bàn tỉnh kể từ ngày 01/3/2011.
Sở cũng khuyến cáo các địa phương có điều kiện nuôi tôm - lúa có kế hoạch thả
nuôi tôm trước ngày 15/5/2011 để đảm bảo thời gian cho việc trồng lúa sau khi thu
hoạch vụ tôm. Các địa phương hiện đang tập trung cải tạo ao vuông và một số nơi
đã thả giống với tổng diện tích 1.224 ha (huyện Mỹ Xuyên là 659 ha, Trần Đề 325
ha, Vĩnh Châu 187 ha và Mỹ Tú 53 ha). Sản lượng thủy sản tháng 02 ước đạt 3.600
tấn (tăng 9,76% so tháng trước), chủ yếu là sản lượng khai thác (3.450 tấn); tính
chung 02 tháng đầu năm là 6.880 tấn, giảm 2,9% so cùng kỳ. Sản lượng chế biến
thủy sản tháng 02 là 2.481 tấn, giảm 16,69% so tháng trước; tính chung 02 tháng là

6


5.459 tấn, đạt 10,6% kế hoạch và tăng 15,2% so cùng kỳ năm trước (Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sóc Trăng, 2011).
2.4 Tình hình dịch bệnh trên tôm sú
2.4.1 Ảnh hưởng của dịch bệnh đến nghề nuôi tôm sú
Ở Việt Nam với mức độ thâm canh trong nuôi tôm sú không ngừng gia tăng, đi đôi
với việc phát triển đó là tình hình dịch bệnh, dịch bệnh bộc phát mạnh vào những
năm 1993-1994 đã gây thiệt hại lớn cho người nuôi tôm ở ĐBSCL.
Giai đoạn năm 2000, sự chuyển đổi cơ cấu sản xuất, chủ yếu là do tự phát, không có
kỹ thuật, thiếu sự quy hoạch đã làm cho bệnh đốm trắng phát tán và lan tràn.
Theo kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2010), các tỉnh
ĐBSCL sẽ thả nuôi 550.600ha tôm sú, giảm gần 16.000ha so với năm 2009, do hệ
thống tiêu thoát nước thải chưa đáp ứng nhu cầu và chưa ngăn chặn được dịch bệnh.
Ngay từ đầu vụ tôm sú 2010, nắng hạn kéo dài và xâm nhập mặn đã làm thiệt hại rất
nhiều diện tích nuôi tôm sú ở vùng ĐBSCL (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, 2010).
Theo Chi cục Nuôi trồng thủy sản Bến Tre, (2013), tổng diện tích nuôi trồng thủy
sản toàn tỉnh đạt 43.556ha, trong đó diện tích nuôi tôm biển chiếm 32.106ha (tôm
thâm canh, bán thâm canh 5.500ha; tôm sú 1.250ha, tôm thẻ chân trắng 4.250ha;
tôm nuôi thả giống vụ 2 có diện tích khoảng 1.911ha). Tuy nhiên, dịch bệnh xảy ra
liên tục với tổng diện tích thiệt hại 1.575,4ha, chiếm 18% diện tích thả nuôi. Tôm
chết trong giai đoạn từ 25-45 ngày tuổi, chủ yếu do bệnh Hội chứng hoại tử gan tụy
cấp tính và bệnh đốm trắng. Các xã có diện tích tôm chết nhiều là Thạnh Phước,
Định Trung, Thạnh Trị (Bình Đại). Tại huyện Bình Đại, thời tiết không thuận lợi
khiến dịch bệnh đốm trắng, hội chứng hoại tử gan cấp tính xảy ra tại 230,8ha tôm
nuôi trên tổng diện tích hơn 1.000ha tôm thâm canh và bán thâm canh của toàn
huyện, trong đó, tôm sú thiệt hại 39,96ha và tôm thẻ chân trắng thiệt hại 190,84ha
(Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2013).
2.4.2 Một số bệnh thường gặp trên nuôi tôm sú
Nuôi tôm là hình thức làm kinh tế có thể mang lại lợi nhuận cao nhưng cũng đầy rủi
ro nên đòi hỏi người nuôi phải thực hiện tốt các khâu kỹ thuật.Đặc biệt là các khâu
liên quan tới phòng, trị bệnh cho tôm nuôi và bảo vệ môi trường ao nuôi (Bùi
Quang Tề, 2003).Bên cạnh đó việc thâm canh hóa nghề nuôi tôm sú ngày càng
nhiều thì đòi hỏi về kỹ thuật chuyên môn của người nuôi ngày càng cao vì hiện nay
việc áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào nghề nuôi là rất cần thiết.
Tuy nhiên việc thâm canh hóa với mật độ quá cao, chất lượng tôm giống không ổn
định, môi trường và thời tiết có nhiều biến đổi theo chiều hướng xấu ảnh hưởng đến
7


sức khỏe tôm nuôi, đồng thời nhiều dịch bệnh xảy ra lây lan rất nhanh làm tôm chết
hàng loạt gây tổn thất rất lớn cho người nuôi trên dưới hàng trăm tỉ đồng. Các tác
nhân gây bệnh trên tôm nuôi với các loại bệnh khác nhau như: nấm, protozoa, vi
khuẩn, vi rút và bệnh do môi trường. Theo Trần Ngọc Hải và Nguyễn Thanh
Phương (2009), thì tôm sú nuôi thường gặp một số bệnh như: bệnh phát sáng, bệnh
đốm nâu, đốm đen, do vi khuẩn gây ra trên tất cả các giai đoạn phát triển của tôm.
Bệnh do vi rút gây ra gồm có MBV, YHV, WSSV, đó là một trong những loại vi rút
nguy hiểm gây bệnh rất nhanh cho tôm nuôi. Ngoài ra, còn có một số bệnh do thức
ăn và môi trường nuôi như: bệnh đen mang, hoài tử cơ, bệnh đỏ thân, sốt huyết
đường ruột, bệnh mềm vỏ kinh niên.
Trong mười năm xuất hiện và lây lan toàn cầu, bệnh đốm trắng đã gây tổn thất kinh
tế lớn hơn bất cứ bệnh nào trước đó với ước tính thiệt hại khoảng 20-30 tỉ USD theo
Lebel (2002) trích dẫn bởi Đào Bá Cương, (2010). Bệnh xuất hiện ở thời điểm 1-2
tháng sau khi thả nuôi các đốm trắng xuất hiện, sau 3-10 ngày tôm chết hầu hết
trong ao nuôi, tỉ lệ chết cao và lây lan rất nhanh (Trần Thị Tuyết Hoa, 2004).
Bệnh đầu vàng cũng làm cho người dân phải lo ngại vì khi tôm bị bệnh này khả
năng gây chết và lây lan rất nhanh do vi rút hình que gây ra, nhân có cấu trúc ARN.
Bệnh xuất hiện sau khi thả tôm 20 ngày thường gặp nhất 50-70 ngày ở các ao nuôi
tôm sú (Bùi Quang Tề, 2006).
Trong những năm gần đây những khu vực nuôi tôm công nghiệp tôm có hiện tượng
thải ra phân trắng và gan tụy bị teo hay mềm nhũn. Triệu trứng này gọi là bệnh phân
trắng, teo gan. Tôm bị chết có ruột rỗng và đứt quãng, tôm giảm ăn nhanh. Sau giai
đoạn thải phân trắng, gan tôm teo lại, ốp vỏ, đóng rong bơi lờ đờ trên mặt nước và
tấp vào bờ.Bệnh xuất hiện tập trung ở một số ao nuôi tôm thâm canh với mật độ cao
và nuôi thao quy trình ít thay nước (Đặng Thị Hoàng Oanh và ctv, 2008).

8


CHƯƠNG III
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
3.1.1 Thời gian
Đề tài được thực hiện từ tháng 31/10/2014 đến tháng 13/7/2015
3.1.2 Địa điểm
Công tác thu số liệu được thực hiện ở các nông hộ nuôi tôm sú ở huyện Vĩnh Châu
– Sóc Trăng.

Hình 3.1 Bản đồ thu mẫu (www.soctrang.gov.vn).
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Tôm sú (Penaeus monodon Fabricus, 1798).
3.3 Phạm vi nghiên cứu
Khảo sát 30 hộ nuôi tôm sú tại huyện Vĩnh Châu – Sóc Trăng về thực trạng kỹ
thuật, hiệu quả kinh tế.

9


3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu số liệu thứ cấp
Thu thập qua các tài liệu có liên quan được xuất bản, các nghiên cứu trước đây
trong và ngoài nước.Thu tại các cơ quan như Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông
thôn, Chi cục Nuôi trồng thủy sản, phòng Nông nghiệp, thu số liệu từ thu viện, tạp
chí, các trang website chuyên ngành có liên quan.
3.4.2 Phương pháp thu số liệu sơ cấp
Thu thập số liệu bằng phiếu phỏng vấn đã soạn sẵn (phụ lục A), đến phỏng vấn trực
tiếp 30 hộ nuôi tôm sú tại huyện Vĩnh Châu tỉnh Sóc Trăng để tìm hiểu về tình hình
hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của mô hình nuôi sú thâm canh.
3.4.3 Số liệu sơ cấp cần thu thập
Thông tin chung
Họ và tên.
Địa chỉ.
Trình độ học vấn.
Kinh nghiệm nuôi.
Mức tiếp thu khoa học kỹ thuật.
Thông tin về kỹ thuật
Thông tin thiết kế, xây dựng công trình.
Thông tin về con giống: nguồn giống, mật độ thả giống, chất lượng giống.
Thông tin về thức ăn và quản lý cho ăn: nguồn thức ăn, cách cho ăn, chất lượng
thức ăn.
Thông tin về chăm sóc quản lý: chăm sóc, thời gian nuôi.
Thông tin về thu hoạch: cỡ tôm thu hoạch, tỷ lệ sống, năng suất.
Thông tin về kinh tế
Năng suất/vụ nuôi, tổng chi phí, tổng thu nhập, tổng lợi nhuận.
Thuận lợi, khó khăn, giá cả.
3.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu.
3.5.1 Phương pháp phân tích số liệu
Phân tích số liệu kỹ thuật
Mật độ thả giống = số giống thả/ diện tích mặt nước (con/m2).
10


Tỉ lệ sống (%) = (số cá thể sống/ số cá thể ban đầu)*100.
Hệ số chuyển hóa thức ăn FCR = khối lượng thức ăn/ khối lượng tôm thu hoạch.
Năng suất thu hoạch = sản lượng/ diện tích (đvt/ha).
Phân tích số liệu kinh tế
Theo Lê Xuân Sinh (2010), các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu được tính theo các công
thức sau:
Tổng chi phí (TC): TC = TFC + TVC
Trong đó: TFC: Tổng chi phí cố định
TVC: Tổng chi phí biến đổi
Tổng chi phí cố định (TFC): TFC = AFC.Q
Tổng chi phí biến đổi (TVC): TVC = AVC.Q
Trong đó:
AFC: Chi phí cố định bình quân
AVC: Chi phí biến đổi bình quân
Q: Tổng sản lượng
Lợi nhuận = Doanh thu – chi phí (triệu đồng).
Doanh thu = giá bán * sản lượng thu hoạch.
Hiệu quả chi phí = (Tổng thu/ Tổng chi phí)*100.
Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận/ Tổng chi phí.
Tỉ lệ số hộ nuôi lỗ = số hộ lỗ/ tổng số hộ nuôi (theo số hộ khảo sát)*100.
Tỉ lệ số hộ nuôi lời = số hộ lời/ tổng số hộ nuôi (theo số hộ khảo sát)*100.
3.5.2 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu sơ cấp được kiểm tra sơ bộ trước khi nhập vào máy tính.Số liệu được xử lý
thống kê bằng phần mềm Excel.
Phương pháp thống kê mô tả: Giá trị trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất, độ lệch chuẩn,
tần suất, tỷ lệ % được dùng để mô tả diện tích nuôi, tình hình sử dụng thức ăn.
Được dùng để mô tả các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của nông hộ.

11


CHƯƠNG IV
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Thực trạng nuôi tôm sú tại Vĩnh Châu-Sóc Trăng
Diện tích và sản lượng tôm nuôi tại huyện Vĩnh Châu – Sóc Trăng qua các năm
được thể hiện qua bảng 4.1
Bảng 4.1 Diện tích và sản lượng nuôi tôm tại huyện Vĩnh Châu qua các năm
Năm
2012
2013
2014
25.500
28.971
26.000
Diện tích nuôi thủy sản (ha)
22.500
24.536
21.800
Tôm
Diện tích (ha)
20.111
16.485
10.571
Tôm sú
32.162
38.055
46.000
Tổng sản lượng thủy sản (tấn)
20.551
28.916
35.700
Sản lượng tôm (tấn)
(Nguồn: Chi cục Nuôi trồng thủy sản tỉnh Sóc Trăng, 2014)
Qua bảng 4.1 cho thấy ở huyện Vĩnh Châu, tổng diện tích nuôi trồng thủy sản có sự
biến động qua các năm, năm 2012 là 25.500 ha đến năm 2013 là 28.971 ha nhưng
đến năm 2014 diện tích nuôi trồng thủy sản giảm xuống còn 26.000 ha.Diện tích
nuôi tôm từ năm 2012 đến năm 2104 giảm từ 22.500 ha xuống 21.800 ha.Riêng đối
với diện tích nuôi tôm sú giảm mạnh từ 20.111 ha năm 2012 xuống 10.571 ha năm
2014.Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến diện tích nuôi tôm sú giảm là vấn đề dịch bệnh
xảy ra thường xuyên. Trong những năm 2012 đến 2014 xuất các dịch bệnh đốm
trắng, MBV,… Theo phòng kinh tế thị xã Vĩnh Châu (2014),trong năm 2012 tổng
diện tích thiệt hại ở tôm sú 13.016 ha chiếm 64,72% trên tổng diện tích thả giống,
đến năm 2014 diện tích thiệt hại ở tôm sú là 4.380 chiếm 41,43% trên tổng diện
tích thả giống, từ đó dẫn đến nhiều trường hợp không còn vốn để tái đầu tư sản xuất
và bỏ ao trống hoặc nhiều hộ nuôi có nguồn vốn lớn nhưng không mạo hiểm đầu tư
vào nuôi tôm sú nên đã chuyển sang nuôi các đối tượng khác như nuôi tôm thẻ chân
trắng, cá rô phi,….Trong 2 năm từ 2012 đến 2014 diện tích nuôi trồng thủy sản tại
huyện Vĩnh Châu tăng 500 ha. Sản lượng tôm tăng liên tục qua các năm từ 20,551
tấn năm 2012 đến năm 2014 là 35,700 tấn.

12


4.2 Thông tin chung của nông hộ nuôi tôm sú tại Vĩnh Châu
4.2.1 Tuổi và kinh nghiệm nông hộ
Kết quả điều tra tại các nông hộ về tuổi và kinh nghiệm được thể hiện ở bảng 4.2
Bảng 4.2 Tuổi và kinh nghiệm nuôi của các chủ hộ nuôi tôm sú
Diễn giải
Tuổi (năm)
Kinh nghiệm (năm)
58
20
Lớn nhất
26
4
Nhỏ nhất
35±6,49
9,57±3,24
Trung bình ± Độ lệch chuẩn
Kết quả khảo sát cho thấy độ tuổi trung bình của các hộ nuôi tôm sú tại Vĩnh Châu Sóc Trăng trung bình là 35±6,49 tuổi. Trong đó, chủ hộ nuôi tôm sú có độ tuổi thấp
nhất là 26 tuổi và hộ nuôi có độ tuổi cao nhất là 58 tuổi, cho thấy các chủ hộ bắt đầu
tham gia nuôi tôm từ rất sớm, do tôm sú là đối tượng nuôi truyền thống của vùng.
Theo kết quả khảo sát của Dương Vĩnh Hảo (2009), độ tuổi trung bình của chủ hộ
nuôi tôm sú ở Vĩnh Châu là 46,3±9,71 tuổi cao hơn kết quả được nghiên cứu.
Qua kết quả ở bảng 4.2 cho thấy năm kinh nghiệm bình quân hộ nuôi tôm sú là
9,57±3,24 năm. Trong đó, hộ có năm kinh nghiệm cao nhất là 20 năm và hộ có năm
kinh nghiệm thấp nhất là 4 năm. Điều này chứng tỏ các hộ nuôi tôm sú ở Vĩnh Châu
có kinh nghiệm nuôi khá lâu và trên dưới 10 năm, nên người nuôi tích lũy được
nhiều kinh nghiệm, có khả năng quản lý và tiếp nhận các kỹ thuật mới tốt. Còn theo
kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thanh Phương và ctv (2008) thì trình độ chuyên
môn của các hộ nuôi trung bình là 6,9 năm thấp hơn kết quả được nghiên cứu. Kinh
nghiệm nuôi của các nông hộ ảnh hưởng lên năng suất và lợi nhuận được thể hiện ở
hình 4.1

Hình 4.1 Ảnh hưởng của kinh nghiệm nuôi lên năng suất và lợi nhuận

13


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×