Tải bản đầy đủ

KIỂM TRA 45 PHÚT ESTE LẦN 1

Kiểm Tra 45 phút este lần 1
Câu 1: Xà phòng hóa hoàn toàn 8,8 gam CH 3COOC2H5 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa
đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 6,8.

B. 8,2.

C. 4,6.

D. 6,0.

Câu 2: Trong các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
A. HCOOCH3. B. CH3COOCH3.
Câu 3: Xét các yếu tố sau

C. CH3COOH. D. CH3CH2OH

(a) nhiệt độ
(b) chất xúc tác
(c) nồng độ của các tác chất
(d) bản chất của các tác chất

Yếu tố nào ảnh hưởng đến cân bằng của phản ứng este hóa
A. a,b

B. a,b,c

C. a,c,d

D. c,d

Câu 4 : Chất nào sau khi phản ứng với dung dịch KOH tạo ra muối và anđehit?
A. etyl fomat
B. metyl axetat
C. phenyl butirat
D. vinyl benzoat
Câu 5 : Trong các chất: ancol propylic, metylfomat, axit butiric và etilen glycol, chất có nhiệt độ
sôi nhỏ nhất là
A. axit oxalic
B. metylfomat
C. axit butiric
D. etilen glycol
Câu 6: Thủy phân hoàn toàn 8,9 gam tristearin bằng dung dịch NaOH dư thì thu được m gam
muối. Giá trị của m là
A. 9,18.
B. 3,04.
C. 9,12.
D. 3,06.
Câu 7: Este X có công thức cấu tạo thu gọn là CH3COOCH3. Tên gọi của X là
A. etyl axetat.
B. metyl fomat.
C. etyl fomat. D. metyl axetat.
Câu 8: Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic Công thức
của X là
A. C2H3COOC2H5.
B. CH3COOCH3.
C. C2H5COOCH3.
D. CH3COOC2H5
Câu 9: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
A. 5.
B. 2.
C. 4.

D. 6.
Câu 10: Đun nóng este CH3COOCH=CH2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu
được là
A. CH2=CHCOONa và CH3OH.
B. CH3COONa và CH2=CHOH.
C. CH3COONa và CH3CHO.
D. C2H5COONa và CH3OH.
Câu 11: Este nào sau đây có công thức phân tử C4H8O2 ?
A. Propyl axetat.
B. Etyl axetat. C. Vinyl axetat. D. Phenyl axetat
Câu 12 : Cho 0,1 mol axit cacboxylic đơn chức X tác dụng với 0,15 mol ancol đơn chức Y thu
được 4,5 gam este với hiệu suất 75%. Tên gọi của este là
A. metyl fomat.
B. etyl propionat.
C. etyl axetat.
D. metyl axetat.
Câu 13: Xà phòng hóa 4,4 gam các este CH3COOC2H5 bằng 75 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn
dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 6,3 gam B. 5,5 gam. C. 4,9 gam.
D. 1,4 gam.
Câu 14: Cho 11,8 gam hỗn hợp gồm metyl axetat và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 150 gam
dung dịch NaOH 4%. Phần trăm khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp bằng
A. 32,79%.
B. 68,21%. C. 37,29% D. 62,81%
Câu 15: Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam este C4H8O2 thu được 4,6 gam ancol. Tên của este là


A. etyl axetat.
B. etyl fomat.C. metyl propionat.D. propyl axetat.
Câu 16: Axit nào sau đây là axit béo?
A. Axit axetic.
B. Axit benzoic.C. Axit stearic.D. Axit oxalic.
Câu 17: Hợp chất X có công thức cấu tạo như sau: CH3-COO-CH3. Tên gọi đúng của X là
A. đimetyl axetat.
B. axeton.
C. metyl axetat.
D. etyl axetat.
Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam một este no, đơn chức, mạch hở X thu được 11,44 gam
CO2 và 4,68 gam H2O. Công thức phân tử của este là
A. C4H8O4.
B. C4H8O2.
C. C2H4O2.
D. C3H6O2.
Câu 19. Este X có CTPT là C4H8O2. Khi thủy phân X trong môi trường axit thì thu được 2 chất
hữu cơ có số nguyên tử cacbon bằng nhau. Tên gọi của X là:
A. metyl propionat
B. propyl fomatC. isopropyl fomat
D. etyl axetat
Câu 20. Thủy phân hoàn toàn 8,84g triolein bằng dung dịch NaOH dư thu được m gam muối. Giá
trị m là:
A. 9,18
B. 3,04
C. 9,12
D. 3,06
Câu 21: Hóa hơi hoàn toàn 4,4 gam một este X mạch hở, thu được thể tích hơi bằng thể tích của
1,6 gam khí oxi (đo ở cùng điều kiện). Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 11 gam X bằng dung dịch
NaOH dư, thu được 10,25 gam muối. Công thức của X là
A. CH3COOC2H5.
B. C2H5COOC2H5.
C. HCOOC3H7.
D. C2H5COOCH3.
Câu 22: Cho 2,76 gam một hợp chất hữu cơ X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được
4,44 gam hỗn hợp 2 muối của natri. Đốt cháy 2 muối này trong O2 dư, sau khi phản ứng hoàn
toàn thu được 3,18 gam Na2CO3; 2,464 lít khí CO2 (đktc) và 0,9 gam nước. Công thức đơn giản
cũng là công thức phân tử của X.Vậy công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. CH3COOC6H5.
B. HCOOC6H4OH. C. C6H5COOCH3.
D. HCOOC6H5.
Câu 23: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic Y và một este Z (Y, Z đều mạch hở không phân
nhánh). Đun nóng 0,275 mol X cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 2M thu được hỗn hợp 2 muối
và hỗn hợp 2 ancol. Đun nóng toàn bộ hỗn hợp 2 ancol này với H2SO4 đặc ở 1400C thu được 7,5
gam hỗn hợp 3 ete. Lấy hỗn hợp 2 muối trên nung với vôi tôi xút chỉ thu được một khí duy nhất,
khí này làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 44 gam Br2 thu được sản phẩm chứa 85,106% brom
về khối lượng. Khối lượng của Z trong X là
A. 19,75 gam.
B. 18,96 gam. C. 23,70 gam. D. 10,80 gam.
Câu 24: Hỗn hợp P gồm ancol A, axit cacboxylic B (đều no, đơn chức, mạch hở) và este C tạo ra
từ A và B. Đốt cháy hoàn toàn m gam P cần dùng vừa đủ 0,36 mol O 2, sinh ra 0,28 mol CO2. Cho
m gam P trên vào 250 ml dung dịch NaOH 0,4 M đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu
được dung dịch Q. Cô cạn dung dịch Q còn lại 7,36 gam chất rắn khan. Người ta cho thêm bột
CaO và 0,96 gam NaOH vào 7,36 gam chất rắn khan trên rồi nung trong bình kín không có không
khí đến phản ứng hoàn toàn thu được a gam khí. Giá trị a gần nhất với
A. 2,9
B. 2,1
C. 2,5
D. 1,7
Câu 25: Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm một số este đơn chức, mạch hở bằng dung dịch
NaOH vừa đủ thu được a gam hỗn hợp muối và b gam hỗn hợp ancol. Đốt cháy hoàn toàn a gam
hỗn hợp muối trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp khí Y và 11,13 gam Na2CO3. Dẫn toàn bộ Y qua
bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 34,5 gam kết tủa, đồng thời thấy khối lượng bình tăng
19,77 gam so với ban đầu. Đun b gam hỗn hợp ancol với H2SO4 đặc ở 1400C thu được 6,51 gam
hỗn hợp các ete. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 17,46.
B. 11,64.
C. 19,35.
D. 25,86.
THẦY Trần Văn Thanh . Vào Youtube gỏ :
- hay lạ khó Este để tham khảo hướng dẫn giải
ĐT 0935246191 Thầy Thanh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×