Tải bản đầy đủ

Đánh giá thực trạng gây trồng cây Chùm ngây tại Thị xã Sông Công Tỉnh Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÙ VĂN TRUNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG GÂY TRỒNG CÂY CHÙM NGÂY
(MORINGA OLEIFERA) TẠI THỊ XÃ SÔNG CÔNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Lâm nghiệp

Khoa


: Lâm nghiệp

Khóa học

: 2011 - 2015

Giảng viên hướng dẫn : TS. Vũ Văn Thông

THÁI NGUYÊN – 2015


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, các số
liệu được thu thập khách quan và trung thực. Kết quả nghiên cứu chưa được
sự dụng công bố trên tài liệu nào khác. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm !.

Thái Nguyên, ngày
XÁC NHẬN CỦA GVHD

tháng

năm 2015

NGƯỜI VIẾT CAM ĐOAN

LÙ VĂN TRUNG

XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viên chấm phản biện xác nhận cho sinh viên
đã sửa sai sót sau khi hội đồng chấm yêu cầu!
(Ký, Họ và tên)


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong các trường Đại học, thời gian thực tập tốt nghiệp là khoảng thời

gian rất quan trọng vì mỗi sinh viên đều có điều kiện, thời gian tiếp cận đi sâu
vào thực tế, củng cố lại kiến thức đã học, học hỏi kinh nghiệm, phương pháp
nghiên cứu, trau dồi kiến thức, kỹ năng của thực tế vào trong công việc.
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự nhất trí của nhà trường
và Ban chủ nghiệm khoa Lâm nghiệp, tôi về thực tập tại Thị Xã Sông Công
với tên đề tài: “Đánh giá thực trạng gây trồng cây Chùm ngây (Moringa
Oleifera) tại Thị xã Sông Công Tỉnh Thái Nguyên” Sau một thời gian
nghiên cứu, tôi đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Có được kết quả này
trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ tận tình của Ts.VŨ
VĂN THÔNG trong suất qúa trình thực hiện đề tài. Nhân dịp này tôi cũng xin
cảm ơn toàn thể thầy cô giáo trong khoa Lâm nghiệp, các cấp chính quyền và
bà con nhân dân Thị Xã Sông Công đã giúp tôi hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày

tháng

Sinh viên

LÙ VĂN TRUNG

năm 2015


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 : Phân tích hàm lượng dinh dưỡng của Moringa .............................. 5
Bảng 4.1. Diện tích cây Chùm ngây ............................................................ 23
Bảng 4.2. Bảng điều tra hộ gia đình trồng Chùm ngây ................................. 25
Bảng 4.3.Sinh trưởng chiều cao và đường kính gốc trung bình..................... 28
Bảng 4.3. Số cây bị hại trên tổng số cây điều tra .......................................... 31
Bảng 4.2 Bảng năng suất lá trung bình của từng hộ ...................................... 33


iv

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

X

: là trị số trung bình

Xi

: là trị số của các cá thể theo i

N

: là dung lượng mẫu

VA

: là giá trị gia tăng thêm của mô hình

GO

: là tổng thu nhập

IC

: là Chi phí sản xuất

H

: là hiệu quả kinh tế

Q

: là kết quả thu được

C

: là chi phí sản xuất

ĐH

:Là đại học

TP

: Là thành phố

TTCN

:Là tiểu thụ công nghiệp

CN

: Là công nghiệp

NN

: Là nông nghiệp

PTNT

: Là phát triển nông thôn


v

MỤC LỤC
Phần 1 MỞ ĐẦU…….…..……………………………………………………1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................... 1
1.2 Mục đích nghiên cứu. ............................................................................... 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu. .............................................................................. 2
1.4. Ý nghĩ đề tài. ........................................................................................... 2
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ..................................... 2
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn .................................................................................. 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU......................................... 3
2.1. Khái quát cây Chùm ngây........................................................................ 3
2.2. Trên thế giới ............................................................................................ 6
2.3. Tại Việt Nam ........................................................................................... 8
2.3.1. Nghiên cứu về đặc điểm sinh lý, sinh thái............................................. 8
2.4. Tổng quan khu vực nghiên cứu.............................................................. 11
2.4.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................. 11
2.4.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................... 14
2.4.3. Tình hình sản xuất .............................................................................. 16
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .. 19
3.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu. ...................................... 19
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 19
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 19
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành. ............................................................ 19
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu........................................................................... 19
3.2.2. Thời gian tiến hành ............................................................................. 19
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 19
3.3.5. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn ................................................... 20
3.3.6. Đề ra các giải pháp để phát triển và mở rộng diện tích trồng Chùm ngây
tai địa bàn nghiên cứu .................................................................................. 20
3.4. Phương pháp nhiên cứu ......................................................................... 20
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu .............................................................. 20
3.4.2. Phương pháp xử lí số liệu ................................................................... 21


vi

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................ 23
4.1. Thực trạng gây trồng cây Chùm ngây tại Thị xã Sông công................... 23
4.2. Đánh giá tình hình sinh trưởng của cây Chùm ngây trên địa bàn nghiên
cứu ........................................................................................................... 27
4.2.1. Tình hình sinh trưởng Hvn, D00, khả năng đâm chồi được thể hiện tại
bảng 4.3........................................................................................................ 27
4.2.2. Tình hình sâu bệnh hại........................................................................ 30
4.3. Thu hoạch và chế biến sản phẩm ........................................................... 32
4.3.1. Thu hoạch ........................................................................................... 32
4.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây Chùm ngây trên địa bàn nghiên cứu......... 35
4.3.1. Hiệu quả kinh tế: ................................................................................ 35
4.3.2. Tác động xã hội .................................................................................. 37
4.3.3. Đánh giá tác động môi trường. ........................................................... 38
4.3.4 Đánh giá những yếu tố thuận lợi khó khăn trong phát triển cây Chùm
ngây ........................................................................................................... 39
4.4 Đề xuất một số biện pháp để phát triển và mở rộng diện tích trồng Chùm
ngây tại địa bàn nghiên cứu .......................................................................... 40
4.4.1 Biện pháp kỹ thuật ............................................................................... 40
4.4.2. Biện pháp quản lý ............................................................................... 41
4.5.2. Biện pháp về chính sách. .................................................................... 41
PHẦN 5 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ ............................................................. 43
5.1. Kết luận ................................................................................................. 43
5.2. Kiến nghị ............................................................................................... 44


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Hiện nay xã hội ngày càng phát triển, đời sống nhân dân ngày càng
được nâng cao, kèm theo đó là nhu cầu về thực phẩm và an toàn thực phẩm
ngày càng được trú trọng, đặc biệt là những loài thân thiện với môi trường có
khả năng thích nghi tốt với nhiều kiểu khí hậu lại vừa có hàm lượng dinh
dưỡng cao so với những thực phẩm thong thường. Nhiều đề tài nghiên cứu
khoa học cả trong nước và thế giới đã chứng minh cây Chùm ngây là loài
thực phẩm có nhiều công dụng. Loài cây này mới chỉ xuất hiện ở việt nam tại
một số vùng như: Nha Trang, Phan Thiết, Ninh Thuận, Bình Thuận, Bình
Phước, Phú Quốc, trồng để cung cấp lá cây làm rau, chế biến làm trà túi lọc
cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu sang 3 thị trường chính đó là
Đài Loan, Nhật Bản và Trung Quốc. Với nhu cầu tiêu thụ ở thời điểm hiện
tại, với thực tế nguồn cung nhỏ, hẹp và rải rác hiện nay thì việc phát triển
vùng nguyên liệu với quy mô lớn là cần thiết. Nhất là việc phát triển giống
cây Chùm ngây ra các tỉnh miền Trung, miền Bắc.
Chùm ngây là cây có giá trị kinh tế cao, nhiều nhà hoạch định cho rằng
chum ngây là “cây xoá đói giảm nghèo”. Cây có thế thích ứng với nhiều điều
kiện khí hậu nên có thể trồng ở vùng đất bạc màu, khô cằn, yêu cầu kĩ thuật
chăm sóc loài cây này không quá cao nên người dân dễ dạng áp dụng và thực
hiện được, việc mở ra một hướng kinh tế mới đem lại hiệu quả và tăng thêm
thu nhập cho người dân, tuy nhiên tại các tỉnh vùng núi phía bắc nói chung
cũng như tỉnh Thái nguyên nói riêng việc phát triển loài cây này mới chỉ là
bước mở đầu, quy mô còn nhỏ lẻ chưa thống kê được. Vì vậy được sự hướng
dẫn trực tiếp của thầy giáo TS. Vũ Văn Thông, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu:


2

“Đánh giá thực trạng gây trồng cây Chùm ngây (Moringa Oleifera) tại Thị
xã Sông Công Tỉnh Thái Nguyên”.
1.2 Mục đích nghiên cứu.
Đánh giá thực trạng gây trồng làm cơ sở đề xuất giải pháp phát triển
cây Chùm ngây tại địa bàn nghiên cứu.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu.
- Xác định được các đặc điểm sinh thái học của loài cây Chùm ngây.
- Xác định được thực trạng gây trồng phân bố loài Chùm ngây tại địa bàn.
- Đề xuất được các giải pháp khắc phục những khó khăn trong việc
phát triển vào cây này tại địa phương và các vùng lân cận.
1.4. Ý nghĩ đề tài.
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Là cơ hội giúp sinh viên biết cách nghiên cứu khoa học, áp dụng
những kiến thức đã học của nhà trường vào thực tế.
- Nâng cao kiến thức thực tế.
- Bổ sung tư liệu cho học tập.
- Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá và thống kê được tình hình gây trồng cây Chùm ngây tại địa
bàn nghiên cứu và khả năng cung ứng cũng như nhu cầu thị trường về nguồn
thực phẩm này.
- Xác định được khó khăn, tồn tại trong việc phát triển loài cây này.
Tìm được giải pháp cụ thể để loài cây này được mở rộng trở thành cây thực
phẩm phổ biến.


3

PHẦN 2
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Khái quát cây Chùm ngây
- Tên thông dụng: Chùm ngây (VN), Moringa (international) ,
Drumsticktree(US),Horseradishtree,Behen,DrumstickTree,IndianHorseradish,
Noix de Bahen.
- Tên Khoa học: Moringa oleifera hay M. Pterygosperma thuộc họ
Moringaceae.
- Nhà Phật gọi là cây Độ Sinh (Tree of Life )
- Nguồn gốc: Cây xuất xứ từ vùng Nam Á, có lịch sử hơn 4 ngàn năm,
nhưng phổ biến rất nhiều ở cả Châu Á và Châu Phi. Cây Chùm ngây rất phổ
thông ở Ấn Độ và được dân tộc Ấn trân trọng đặt tên là cây Độ sinh. Là loài
cây ưa sáng, mọc nhanh, giai đoạn đầu ưa bóng nên có thể trồng xen, khi cây
lớn điều chỉnh ánh sáng, phân cành cao, vỏ màu hơi xanh khi còn non, màu
trắng mốc khi đã già, tái sinh chồi mạnh với những nơi có độ ẩm cao, đất xốp,
những nơi tầng mùn dày tái sinh hạt yếu. Cây chịu hạn tốt, chịu được những
nơi đất xấu cằn cỗi.
Cây Chùm ngây ( Moringa Oleifera) hiện được trồng ở 80 quốc gia
trên thế giới , những quốc gia tiên tiến sử dụng rộng rãi và đa dạng trong công
nghệ dược phẩm, mỹ phẩm, nước giải khát dinh dưỡng và thực phẩm chức
năng. Các quốc gia đang phát triển sử dụng Moringa như dược liệu kỳ diệu
kết hợp chữa những bịnh hiểm nghèo, bệnh thông thường và thực phẩm dinh dưỡng.
Các bộ phận của cây chứa nhiều khoáng chất quan trọng, và là một
nguồn cung cấp chất đạm, vitamins, beta-carotene, acid amin và nhiều hợp
chất phenolics. Cây Chùm ngây cung cấp một hỗn hợp pha trộn nhiều hợp
chất như zeatin, quercetin, beta-sitosterol caffeoylquinic acid và kaempferol,
rất hiếm gặp tại các loài cây khác. Các bộ phận của cây như lá, rễ, hạt, vỏ cây,


4

quả và hoa.. có những hoạt tính như kích thích hoạt động của tim và hệ tuần
hoàn, hoạt tính chống u-bướu, hạ nhiệt, chống kinh phong, chống sưng viêm,
trị ung loét, chống co giật, lợi tiểu, hạ huyết áp, hạ cholesterol, chống oxyhóa, trị tiểu đường, bảo vệ gan, kháng sinh và chống nấm.. Cây đã được dùng
để trị nhiều bệnh trong Y-học dân gian tại nhiều nước trong vùng Nam Á. Gỗ
cây Chùm ngây rất nhẹ, có thể dùng làm củi nhưng năng lượng không cao. Nó
được xem là nguồn nhiên liệu tiềm năng cho kĩ nghệ giấy với chất lượng bột
giấy được so sánh ngang với cây dương( Poputus.sp). Vỏ cây thường làm
thảm chùi chân hay bện làm dây thừng ở châu Phi, ngoài ra tại Jamaica và
Senegal, người ta còn sử dụng vỏ cây làm thuốc nhuộm vải.(Foil, 2006). Cây
Chùm ngây thuộc loại cây mọc nhanh và dễ tính, sống được ở những nơi khô
cằn và trong điều kiện khí hậu khắc nghiệt, chịu được hạn hán. Vì vậy, ở
nhiều nơi trên thế giới, cây Chùm ngây được trồng làm hàng rào xanh che
chắn cho các khu sản xuất nông nghiệp, che bóng cho các cây công nghiệp dài
ngày, chắn gió, chắn cát bay. Ngoài ra, cây có lá nhỏ, thân thon , tán đẹp nên
được trồng làm cảnh, ngoài ra cây còn chữa nhiều chất dinh dưỡng có trong lá
Chùm ngây như sau:


5

Bảng 2.1 : Phân tích hàm lượng dinh dưỡng của Moringa
Thành phần dinh
STT

dưỡng/100gr

Trái
tươi

Bột lá
Lá tươi

khô

86,9
01

Water ( nước ) %

02

Calories

03

%

75,0 %

7,5 %

26

92

205

Protein ( g )

2,5

6,7

27,1

04

Fat ( g ) ( chất béo )

0,1

1,7

2,3

05

Carbohydrate ( g )

3,7

13,4

38,2

06

Fiber ( g ) ( chất xơ )

4,8

0,9

19,2

07

Minerals ( g ) ( chất khoáng )

2,0

2,3

_

08

Ca ( mg )

30

440

2003

09

Mg ( mg )

24

25

368

10

P ( mg )

110

70

204

11

K ( mg )

259

259

1324

12

Cu ( mg )

3,1

1,1

0,054

13

Fe ( mg )

5,3

7,0

28,2

14

S(g)

137

137

870

15

Oxalic acid ( mg )

10

101

1,6

16 Vitamin A - Beta Carotene ( mg )

0,11

6,8

1,6

17

Vitamin B - choline ( mg )

423

423

-

18

Vitamin B1 - thiamin ( mg )

0,05

0,21

2,64

19

Vitamin B2 - Riboflavin ( mg )

0,07

0,05

20,5

20 mg )

0,2

0,8

8,2

21

120

220

17,3

Vitamin B3 - nicotinic acid (

Vitamin C - ascorbic acid ( mg


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong các trường Đại học, thời gian thực tập tốt nghiệp là khoảng thời
gian rất quan trọng vì mỗi sinh viên đều có điều kiện, thời gian tiếp cận đi sâu
vào thực tế, củng cố lại kiến thức đã học, học hỏi kinh nghiệm, phương pháp
nghiên cứu, trau dồi kiến thức, kỹ năng của thực tế vào trong công việc.
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự nhất trí của nhà trường
và Ban chủ nghiệm khoa Lâm nghiệp, tôi về thực tập tại Thị Xã Sông Công
với tên đề tài: “Đánh giá thực trạng gây trồng cây Chùm ngây (Moringa
Oleifera) tại Thị xã Sông Công Tỉnh Thái Nguyên” Sau một thời gian
nghiên cứu, tôi đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Có được kết quả này
trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ tận tình của Ts.VŨ
VĂN THÔNG trong suất qúa trình thực hiện đề tài. Nhân dịp này tôi cũng xin
cảm ơn toàn thể thầy cô giáo trong khoa Lâm nghiệp, các cấp chính quyền và
bà con nhân dân Thị Xã Sông Công đã giúp tôi hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày

tháng

Sinh viên

LÙ VĂN TRUNG

năm 2015


7

của cây chứa nhiều khoáng chất quan trọng, và là một nguồn cung cấp chất
đạm, vitamin, beta - carotene, acid amin và nhiều hợp chất phenolics…
Nghiên cứu tại Institute of Bioagricultural Sciences, Academia Sinica,
Đài Bắc: dịch chiết từ lá và hạt Chùm Ngây có các hoạt tính diệt được nấm
gây bệnh loại Trichophyton rubrum, Trichophyton mentagrophytes,
Epidermophyton floccosum và Microsporum canis, dầu trích từ lá Chùm
Ngây có đến 44 hóa chất (Bioresource Technology Số 98-2007).
Nghiên cứu tại ĐH Baroda, Kalabhavan, Gujarat (Ấn Độ): Kết quả cho
thấy Chùm Ngây có tác dụng gây hạ cholesterol, phospholipid, triglyceride,
làm tăng sự thải loại cholesterol qua phân (Journal of Ethnopharmacology Số
86 - 2003). Nghiên cứu tại Trung Tâm Nghiên cứu Kỹ Thuật (CEMAT) tại
thủ đô Guatemala, nước Guatemala ở phía Nam Mêhicô: Dịch trích bằng
nước nóng của hoa, lá, rễ, hạt..vỏ thân Chùm Ngây có hoạt tính chống co giật,
hoạt tính chống sưng và tác dụng lợi.
Nước trích từ hạt cho thấy tác động ức chế khá rõ sự co giật gây ra bởi
acetylcholine ở liều ED50 = 65.6 mg/ml môi trường, tác động ức chế phụ gây
ra do carrageenan được định ở 1000mg/kg và hoạt tính lợi tiểu cũng ở 1000
mg/kg. Nước trích từ rễ cũng cho một số kết quả (Journal of
Ethnopharmacology Số 36 - 1992).
Một số các hợp chất, các chất gây đột biến gen đã được tìm thấy trong
hạt Chùm Ngây rang chín: Các chất quan trọng nhất được xác định là 4 (alpha
Lrhamnosyloxy) phenylacetonitrile, 4 - hydroxyphenylacetonitrile và 4 –
hydroxyphenyl - acetamide(Mutation Research Số 224-1989).
Nghiên cứu tại ĐH Jiwaji, Gwalior (Ấn độ) về các hoạt tính estrogenic,
kháng estrogenic, nước chiết từ rễ Chùm ngây có tác dụng ngừa thai(Journal
of Ethnopharmacology Số 22 - 1988). Hạt Chùm Ngây có chứa một số hợp


8

chất “đa điện giải” (polyelectrolytes) tự nhiên có thể dùng làm chất kết tủa để
làm trong nước.
Kết quả thử nghiệm lọc nước: Nước đục (độ đục 15 - 25 NTU, chứa các
vi khuẩn tạp 280-500 cfu ml (-1), khuẩn coli từ phân 280-500 MPN 100 ml (1)) dùng hạt Chùm ngây làm chất tạo trầm lắng và kết tụ, đưa đến kết quả rất
tốt (độ đục còn 0.3 - 1.5 NTU, vi khuẩn tạp còn 5 - 20 cfu, và khuẩn coli còn
5-10 MPN..) Phương pháp lọc này rất hữu dụng tại các vùng nông thôn của
các nước nghèo và được áp dụng khá rộng rãi tại Ấn độ (Journal of Water and
Health Số 3 - 2005).
Thử nghiệm tại ĐH Dược K.L.E.S, Nehru Nagar, Karnakata (Ấn Độ) ghi
nhận dịch chiết bằng nước và alcohol rễ cùng lõi gỗ Chùm Ngây làm giảm rõ
rệt nồng độ oxalate trong nước tiểu bằng cách can thiệp vào sự tổng hợp
oxalate trong cơ thể. Đây được xem như một một biện pháp phòng ngừa bệnh
sạn thận. Dr. Reyes, 1990: đã nghiên cứu trồng trọt bằng hạt để thu hái làm
dược liệu theo phương pháp luân phiên như sau: mỗi cây con trồng cách nhau
từ 10 đến 50 cm, sau 75 ngày thu hái lá và cành non ở phía trên bằng cách cắt
ngang thân cây cách gốc 20 - 30 cm, sau đó chăm sóc tiếp và thu hái, cây sẽ
cho ra nhánh và cành non sau đó. Trung bình mỗi năm thu hoạch được 4 lần,
năng xuất trung bình thu được 100 tấn/1 hecta/năm đầu tiên và 57 tấn /hecta/
năm thứ hai.
2.3. Tại Việt Nam
2.3.1. Nghiên cứu về đặc điểm sinh lý, sinh thái
Theo Võ Văn Chi (1997), (2003) [3], [4] viết về cây Chùm ngây như sau:
Tên khoa học Moringa oleifera Lam., là một loại cây gỗ nhỏ, nửa rụng
lá, thuộc họ Moringaceae. Cây Chùm ngây có dạng sống là cây phân cành
thấp, cao từ 10 – 12 m. Hệ thống rễ phát triển mạnh, nếu được trồng từ hạt, rễ


9

cái phình to như củ, màu trắng với hệ thống những rễ bên thưa, dài, đâm sâu,
lan rộng. Nếu trồng bằng cách giâm cành, hệ thống rễ sẽ không được như vậy.
Thân có vỏ màu trắng xám, dày, mềm, sần sùi nứt nẻ, gỗ mềm và nhẹ.
Khi bị thương tổn, thân rỉ ra nhựa màu trắng, sau chuyển dần thành nâu. Lá
kép lông chim 3 lần, lá trưởng thành có thể dài đến 45 cm, rộng 20 – 30 cm.
Các lá phụ dài khoảng 1.2 - 2.5 cm, rộng 0.6 - 1 cm.
Cụm hoa to, dạng hơi giống hoa đậu, tràng hoa gồm 5 cánh, màu trắng,
vểnh lên, rộng khoảng 2,5 cm. Bộ nhị gồm 5 nhị thụ xen với 5 nhị lép. Bầu noãn 1
buồng do 3 lá noãn, đính phôi trắc mô. Hoa có mùi thơm thoang thoảng.
Quả dạng nang treo, dài 20 – 50 cm, có quả dài đến 1 m nhưng rất hiếm,
rộng 2 – 2.5 cm, khi khô mở thành 3 mảnh dày. Hạt nhiều (khoảng 26
hạt/trái), tròn dẹp, màu nâu hoặc đen, đường kính khoảng 1 cm, mỗi hạt có 3
góc cạnh với những cánh mỏng màu hơi trắng, trọng lượng mỗi hạt khác
nhau, trung bình khoảng 3.000 - 9.000 hạt/kg.
Cây Chùm ngây thuộc loài mọc nhanh, phát triển nhanh chóng ở những
vùng có điều kiện thuận lợi, có thể tăng trưởng chiều cao từ 1 - 2 m/năm trong
vòng 3 đến 4 năm đầu. Tuy nhiên, trong một thử nghiệm ở Tanzania, cây
trồng từ hạt có thể đạt được chiều cao trung bình 4,1 m trong năm đầu tiên..
Cây bắt đầu cho quả từ thân và nhánh sau 6 đến 8 tháng trồng, quả sẽ chín
sau khi hoa nở khoảng 3 tháng.
Theo Phạm Hoàng Hộ (1999) [6] cây Chùm Ngây có khả năng phân bố
rộng từ vùng cận nhiệt đới khô đến ẩm cho đến vùng nhiệt đới rất khô đến
vùng rừng ẩm. Chịu lượng mưa từ 480 - 4000 mm/năm, nhiệt độ 18,7 28,5oC và độ pH 4,5 - 8. Chịu được hạn và có thể sinh trưởng tốt trên đất cát
khô ở Việt nam, Chùm ngây có thể sống và phát triển tốt trên nhiều loại đất,
từ loại đất đỏ bazan ở Tây Nguyên đến đất sét pha cát hoặc trên đất cát của
vùng ven biển (Trung bộ, Nam Trung bộ).


10

Theo Giáo sư - Tiến sĩ Nguyễn Văn Luật, vào những năm cuối thế kỉ 20,
Đại sứ Hoàng gia Anh đã tài trợ cho Viện lúa Đồng Bằng Sông Cửu Long
nghiên cứu trồng cây Chùm ngây dùng làm rau xanh và thuốc nam tại Ô Môn
và một số tỉnh ở Nam bộ. Giống cây Chùm ngây đã nghiên cứu là Moringa
Oleifera Lam. được nhập nội từ Ấn Độ, Hà Lan….[21].
Kỹ sư Nguyễn Hữu Thành và cộng sự (1997) nghiên cứu và có kết luận
cây Chùm ngây là cây dễ trồng, có thể trồng bằng hạt hay bằng cách giâm
cành, cây tăng trưởng nhanh: Cao từ 4 – 5 m, đường kính cổ rễ từ 5 – 6 cm
sau 1 năm trồng và ra hoa kết trái ngay trong năm đầu tiên và cao từ 7 – 8 m,
đường kính cổ rễ từ 7 – 9 cm khi cây được 2 năm tuổi [23].
Theo nghiên cứu của Lương y Nguyễn Công Đức và Lương Y Vũ Quốc
Trung( 2006), lá Chùm ngây có chứa vitamin C gấp 7 lần trong trái cam, 4 lần
vitamin A trong cà rốt, gấp 4 lần canxi trong sữa, gấp 0.75 lần hàm lượng sắt
trong cải bó xôi, gấp 2 lần lượng đạm trong sữa, gấp 3 lần lượng kali trong
trái chuối.
Theo [21], [22], qua điều tra khảo sát, tháng 2/2009 ngành kiểm lâm An
Giang đã phát hiện cây Chùm ngây ở các vườn rừng đồi núi hai huyện Tri
Tôn và Tịnh Biên, một số vườn nhà vùng đông đồng bào Khmer cư trú có
trồng cây Chùm ngây nhưng chỉ là để làm hàng rào chứ không biết được đặc
tính quí hiếm của cây. Từ đây đã mở ra một hướng mới cho đời sống của
người dân hai huyện này.
Theo [24], hội Làm Vườn & Trang Trại TPHCM với nguồn kinh phí của
hội và sự đóng góp của một số chủ trang trại đã thực hiện dự án nhỏ “ Phát
triển cây Chùm ngây (Moringa oleifera Lam.) trong các hộ dân xã Tân Phú
Trung - Huyện Củ Chi làm nguồn rau xanh dinh dưỡng”. Dự án có sự tham
gia của 144 hộ dân trồng 1002 cây Chùm ngây và đã kết thúc giai đoạn đầu


11

rất thành công. Hiện Hội đang tìm nguồn kinh phí để hỗ trợ người dân nhân
rộng mô hình mỗi hộ dân trồng cây Chùm ngây sử dụng trong gia đình.
Trạm khuyến nông liên quận 12 - Gò Vấp đã xây dựng mô hình trình
diễn “Trồng cây Chùm ngây” tại phường Thạnh Xuân và phường Thạnh Lộc
quận 12 từ tháng 8/2009 đến tháng 5/2010. Tại Tỉnh Đồng Nai, Chùm ngây
đã được gia đình Thạc sĩ - Dược sĩ Phạm Quang Vinh (trường ĐH DượcTPHCM) trồng trên một diện tích rộng, nơi này không chỉ cung cấp rau sạch
cho các siêu thị trong thành phố Hồ Chí Minh, mà còn mở rộng thành công ty
Hanh Thông chuyên sản xuất trà Chùm ngây.
2.4. Tổng quan khu vực nghiên cứu
2.4.1. Điều kiện tự nhiên
2.4.1.1. Vị trí địa lí khu vực nghiên cứu
Thị xã Sông Công có vị trí khá thuận lợi, nằm ở phía Bắc thủ đô Hà
Nội, trong vùng công nghiệp xung quanh thủ đô Hà Nội với bán kính 60 km,
cách thành phố Thái Nguyên 20 km về phía Nam, cách sân bay quốc tế Nội
Bài 40 km, cách hồ Núi Cốc 17 km, có các tuyến đường cao tốc Hà Nội Thái Nguyên, đường Quốc lộ 3 và đường sắt Hà Nội - Quan Triều chạy qua
phía Đông thị xã, là thị xã công nghiệp nằm ở phía Nam của tỉnh Thái
Nguyên, là đô thị bản lề trung chuyển giao lưu hàng hóa giữa tỉnh Thái
Nguyên với các đô thị xung quanh và nhất là vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
Địa giới hành chính thị xã Sông Công:
-

Phía Đông, Tây, Nam giáp huyện Phổ Yên.

-

Phía Bắc giáp thành phố Thái Nguyên.

2.4.1.2. Địa hình, địa mạo
Thị xã Sông Công được dòng sông Công chia làm 2 khu vực phía Đông
và phía Tây tạo 2 nhóm cảnh quan chính:


12

-

Khu vực phía Đông có địa hình đồng bằng, xen lẫn gò đồi nhỏ và thấp,

có độ cao trung bình từ 25 - 30 m, phân bố dọc theo thung lũng sông thuộc
các xã Bá Xuyên, xã Tân Quang và các phường Lương Châu, Thắng Lợi, Cải
Đan, Phố Cò, Bách Quang.
-

Khu vực phía Tây có địa hình chủ yếu là gò đồi và núi thấp với độ cao

80 - 100 m, một số đồi cao khoảng 150 m và núi thấp trên 300 m, phân bố dọc
theo ranh giới phía Tây thị xã trên địa phận các xã Bình Sơn và Vinh Sơn.
2.4.1.3. Khí hậu thủy văn
a. Khí hậu
Thị xã Sông Công nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ
trung bình trong năm khoảng 22 0 C, nhiệt độ cao nhất vào các tháng 7,
tháng 8, trung bình khoảng 38 0 C, thấp nhất là tháng 1, trung bình
khoảng từ 15 0 C - 16 0 C.
Thời tiết trong năm có hai mùa rõ rệt: Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng
10, thường có gió Đông Nam thổi về, mang theo hơi nước từ biển Đông vào,
gây ra những trận mưa lớn. Mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau,
thường có gió mùa Đông Bắc tràn xuống, nhiệt độ hạ thấp, tiết trời giá rét.
b. Thủy văn
Chảy qua địa bàn thị xã theo hướng Bắc - Nam là dòng sông Công.
Sông Công là con sông chính chảy qua địa bàn thị xã là một trong 3 phụ lưu
của sông Cầu, bắt nguồn từ một số hợp lưu nhỏ ở thượng nguồn khu vực miền
núi phía Đông tỉnh Tuyên Quang, phía Bắc huyện Định Hóa. Sông Công chảy
qua thị xã có chiều dài14,8 km.
Dòng sông Công được chặn lại tại huyện Đại Từ, tạo nên một hồ Núi
Cốc nhân tạo rộng lớn. Đây là nguồn cung cấp nước chính cho sản xuất công,
nông nghiệp và nước sinh hoạt của thị xã Sông Công. Sông Công - hồ Núi


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 : Phân tích hàm lượng dinh dưỡng của Moringa .............................. 5
Bảng 4.1. Diện tích cây Chùm ngây ............................................................ 23
Bảng 4.2. Bảng điều tra hộ gia đình trồng Chùm ngây ................................. 25
Bảng 4.3.Sinh trưởng chiều cao và đường kính gốc trung bình..................... 28
Bảng 4.3. Số cây bị hại trên tổng số cây điều tra .......................................... 31
Bảng 4.2 Bảng năng suất lá trung bình của từng hộ ...................................... 33


14

Cán bộ và nhân dân các dân tộc thị xã Sông Công với truyền thống
cách mạng kiên cường, lịch sử văn hoá lâu đời, giàu bản sắc, đa dạng loại
hình, chính vì thế, tài nguyên nhân văn của thị xã rất độc đáo giàu chất dân
gian, có 26 di tích văn hóa lịch sử với nhiều lễ hội truyền thống mang đậm
bản sắc dân tộc được khôi phục và tổ chức hàng năm. Người dân thị xã có
truyền thống lao động sáng tạo và khả năng tiếp cận nhanh các tiến bộ kinh tế,
khoa học kỹ thuật của thời đại, tiếp thu các tinh hoa văn hoá của nhân loại.
Những truyền thống đó tạo nên các giá trị phi vật thể đóng góp cho sự phát
triển của thị xã.
2.4.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
2.3.2.1. Tình hình dân sinh kinh tế
a. Diện tích tự nhiên
Thị xã Sông Công là 8.276,27 ha diện tích tự nhiên. Trong đó:
Diện tích đất nông nghiệp: 6.320,91 ha, chiếm 76,4%.
Diện tích đất phi nông nghiệp: 1.895,47 ha, chiếm 22,9%.
Diện tích đất chưa sử dụng: 59,89 ha, chiếm 0,7%.
b. Dân số, lao động
Tính đến ngày 31/12/2013, sau khi quy đổi thị xã Sông Công có 85.544
người, trong đó dân khu vực nội thị là 59.568 người. Mật độ dân số trung bình
của toàn thị xã là 1.033 người/km2.
Năm 2013, thị xã có tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,701%. Nhìn chung
biến động dân số của thị xã từ năm 2006 đến nay khá lớn, tỷ lệ tăng dân số
tự nhiên và tăng cơ học có biến động mạnh do quá trình đô thị hóa của thị xã
Sông Công.
Tổng số lao động toàn thị xã là 34.892 người, trong đó lao động khu
vực nội thị 23.346 người, ngoại thị 11.546 người. Trong khu vực nội thị, lao


15

động nông, lâm, ngư nghiệp có 3.186 người (chiếm 13,65%), lao động phi
nông nghiệp 20.160 người (chiếm 86,35%).
2.3.2.2. Văn hóa xã hội
a. Về văn hoá: Trong những năm gần đây, công tác văn hoá thông tin tuyên
truyền của thị xã sông công được quan tâm rõ rệt. xã đã tổ chức tốt các hoạt
động văn hoá thông tin, thể dục thể thao nhằm nâng cao sức khoẻ, thể lực và
tinh thần cho nhân dân. Tổ chức các buổi dao lưu văn nghệ, mời các đoàn
nghệ thuật về phục vụ để đáp ứng nhu cầu văn hoá tinh thần của nhân dân. An
ninh quốc phòng được dữ vững và ổn định. Tệ nạn xã hội từng bước được đẩy
lui. Về công tác xã hội, xã tập chung chỉ đạo về thực hiện công tác thăm hỏi, tặng
quà các gia đình chính sách, trợ cấp cho các hộ nghèo có hoàn cảnh khó khăn.
b. Về giáo dục: Trong những năm qua lĩnh vực giáo dục, đào tạo của thị xã
có bước phát triển toàn diện, chất lượng dạy và học không ngừng được nâng
cao, quy mô trường lớp được mở rộng, huy động tối đa trẻ em trong độ tuổi
đến trường, công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia, phổ cập giáo dục được
coi trọng, duy trì thường xuyên và hiệu quả phong trào thi đua dạy tốt, học
tốt, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên thường xuyên được tăng cường, đổi mới
phương pháp dạy và học, làm tốt công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh
năng khiếu. Thị xã đã hoàn thành phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo
dục trung học cơ sở năm 2001, tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi đến nhà trẻ đạt
100%, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp các cấp đạt 99,8%. Đến nay, toàn thị xã đã có
28 trường (05 trường THCS, 10 trường Tiểu học, 13 trường Mầm non với 312
lớp học và 9.673 học sinh), trong đó có 24/28 trường đạt chuẩn quốc gia,
chiếm 85,7%.
Hệ thống trường lớp các cấp học được sắp xếp và đầu tư xây dựng ngày
càng khang trang hơn, cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học được tăng
cường. Cơ cấu các ngành học được nâng cấp bổ sung. Ngoài hệ thống giáo


16

dục phổ thông, đã hình thành nhiều loại hình đào tạo như các lớp dạy nghề,
trung tâm ngoại ngữ, tin học, hướng nghiệp...
c. Về y tế: Hệ thống y tế từ xã, phường đến thị xã được đầu tư mở rộng
cả về cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế hiện đại cùng với đội ngũ thầy thuốc
có trình độ chuyên môn, có y đức đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu chăm
sóc sức khoẻ ban đầu và điều trị bệnh cho nhân dân. Trên địa bàn thị xã có
Bệnh viện C, Trung tâm y tế thị xã và các Trạm Y tế của các xã, phường.
Hàng năm, đã thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia tại các cơ sở y
tế trên địa bàn. Xây dựng xã đạt chuẩn về y tế theo Bộ tiêu chí Quốc gia, tăng
cường công tác kiểm tra, quản lý nhà nước về y, dược, đảm bảo an toàn vệ
sinh thực phẩm. Nâng cao chất lượng chăm sóc, sức khỏe cho nhân dân. Đẩy
mạnh tuyên truyền, vận động nhân dân trong thực hiện chính sách dân số, kế
hoạch hoá gia đình. Năm 2013, thị xã có 08/10 cơ sở y tế đạt chuẩn quốc gia.
2.4.3. Tình hình sản xuất
Thực hiện các giải pháp hỗ trợ, khuyến khích phát triển sản xuất nông,
lâm nghiệp, tích cực chuyển giao khoa học kỹ thuật và nhân rộng các mô hình
sản xuất có hiệu quả như: Mô hình bí xanh, cây thanh long ruột đỏ, chè cao
sản... Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu sản xuất trong nông nghiệp và kinh tế
nông thôn theo hướng tăng nhanh giá trị trên đơn vị diện tích, đồng thời mở
rộng thị trường tiêu thụ. Quy hoạch các vùng sản xuất chuyên canh, phát triển
chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa, năm 2013:
- Tổng sản lượng lương thực cây có hạt đạt 17.901 tấn, tăng 3,35% kế
hoạch tỉnh giao, tăng 3,18% kế hoạch thị xã, tăng 3,95% so với cùng kỳ.
Trong đó, sản lượng thóc 14.635 tấn, tăng 2,2% so với cùng kỳ, ngô 3.266
tấn, tăng 12,4% so với cùng kỳ, sản lượng một số cây hoa màu đạt khá so với
kế hoạch đề ra; diện tích chè trồng mới và trồng lại đạt 21,85 ha, bằng 109,3%


17

kế hoạch tỉnh giao, tăng 9,3% so với cùng kỳ, nâng diện tích chè của thị xã
lên 730 ha.
- Tổng diện tích rừng sản xuất trên địa bàn thị xã đạt 153,35 ha, trong
đó trồng rừng theo chương trình 147 của Thủ tướng Chính phủ 100 ha, đạt
100% kế hoạch tỉnh giao. Công tác quản lý nhà nước về lâm sản được kiểm
tra chặt chẽ, công tác phòng chống cháy rừng được thực hiện nghiêm túc.
* Nhận xét chung về thuận lợi và khó khăn
Qua điều tra tình hình thực tế của thị xã chúng tôi nhận thấy xã có một
số những khó khăn thuận lợi như sau:
Thuận lợi
Thị xã Sông Công nằm ở vùng trung du Bắc bộ, tiếp giáp giữa vùng rừng
núi và đồng bằng bắc bộ, dân cư đông là tiền đề để phát triển kinh tế nông
nghiệp. Hơn nữa thị xã lại có nhiều đường giao thông thủy bộ ngang dọc, có
Quốc lộ 3, đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên và tuyến đường sắt Hà Nội Quan Triều chạy qua nên thuận lợi cho việc giao lưu buôn bán, tiêu thụ các
sản phẩm nông lâm nghiệp, ứng dụng các tiến độ kĩ thuật và vận chuyển, đi
lại của người dân.
Thị xã còn có lợi thế là diện tích tương đối bằng phẳng nên thuận lợi
cho việc phát triển các mô hình nông lâm kết hợp và các loại hình kinh tế
trang trại. Thêm vào đó thị xã còn có mạng lưới ao hồ kênh rạch rộng lớn
thuận tiện cho việc tưới tiêu vào mùa khô và phát triển ngành nuôi trồng
thuỷ sản.
Thị xã có sự lãnh đạo, chỉ đạo của các ban ngành đoàn thể thị xã Sông
Công, sự lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của Đảng Uỷ, chính quyền địa phương. Sự
phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các đoàn thể chính trị xã hội đã đẩy mạnh
các hoạt động chuyên môn, phối hợp thực hiện tốt các nhiệm vụ đề ra.


iv

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

X

: là trị số trung bình

Xi

: là trị số của các cá thể theo i

N

: là dung lượng mẫu

VA

: là giá trị gia tăng thêm của mô hình

GO

: là tổng thu nhập

IC

: là Chi phí sản xuất

H

: là hiệu quả kinh tế

Q

: là kết quả thu được

C

: là chi phí sản xuất

ĐH

:Là đại học

TP

: Là thành phố

TTCN

:Là tiểu thụ công nghiệp

CN

: Là công nghiệp

NN

: Là nông nghiệp

PTNT

: Là phát triển nông thôn


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×