Tải bản đầy đủ

cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập WTO

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Ngày … tháng … năm …

Ths. Trần Nguyễn Minh Ái

LỜI CẢM ƠN
Mặc dù đây là một đề tài không dễ để nghiên cứu nhưng cùng với sự trợ giúp của
giảng viên, giáo viên hướng dẫn, sự tổng hợp tài liệu từ kho sách báo của thư viện và sự nỗ
lực của tập thể nhóm,... đã giúp chúng em hoàn thành bài tiểu luận này.

Tập thể nhóm xin chân thành cảm ơn:
• Ban giám hiệu nhà trường đã tạo những điều kiện học tập tốt nhất với cơ sở
vật chất, trang thiết bị hiện đại... giúp quá trình nghiên cứu làm tiểu luận được
dễ dàng hơn.
• Các cán bộ quản lí thư viện đã tạo điều kiện tốt nhất cho chúng em vào tham
khảo tài liệu, tìm kiếm thông tin từ sách báo, từ hệ thống Internet.
• Đặc biệt là giảng viên: Ths. Trần Nguyễn Minh Ái đã hướng dẫn cặn kẽ cho
chúng em phương thức thực hiện bài tiểu luận.


Đồng thời nhóm
viên
chúng
tiểu luận
chínhMinh
nhóm
Nhómsinh
T.O.P
- môn
Kinh em
tế vĩxin
mô cam kết bàiGVHD:
Ths. này
Trầndo
Nguyễn
Ái
thực hiện, chỉ tham khảo, không hề sao chép nguyên văn một bài tiểu luận của cá nhân
hoặc tập thể tác giả nào khác. Nhóm sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm về bài tiểu luận của
mình.
song với sự giúp đỡ tận tình của thầy nhóm chúng em đã hoàn thành bài tiểu luận này.
Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn!
TP. Hồ Chí Minh, ngày ... tháng 5 năm 2011
Nhóm thực hiện:

NHÓM T.O.P

Đề tài 9: “Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập WTO”.

2



Nhóm T.O.P - môn Kinh
tế vĩ mô
MỤC
LỤC

GVHD: Ths. Trần Nguyễn Minh Ái

Đề tài 9: “Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập WTO”.

3


Nhóm T.O.P - môn Kinh tế vĩ mô

GVHD: Ths. Trần Nguyễn Minh Ái

N

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
gày nay, xu thế toàn cầu hóa đang bao trùm cả thế giới. Khi toàn cầu hóa
về nền kinh tế đang trở thành một xu hướng khách quan thì yêu cầu hội
nhập nền kinh tế quốc tế càng trở nên cấp bách. Toàn cầu hoá và hội nhập
kinh tế quốc tế là một xu thế khách quan, lôi cuốn ngày càng nhiều các

nước tham gia, buộc các nước phải thực hiện chiến lược mở cửa kinh tế nhằm tranh thủ thời
cơ, phát huy những lợi thế và vượt qua thách thức thì mới có thể phát triển nhanh nền kinh
tế của quốc gia mình, đóng góp chung vào tăng trưởng kinh tế khu vực và toàn cầu. Đối với
các nước đang phát triển (trong đó có Việt nam) thì gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới
(WTO) là con đường tốt nhất để rút ngắn tụt hậu so với các nước khác và có điều kiện phát
huy tối ưu hơn những lợi thế so sánh của mình trong phân công lao động và hợp tác quốc tế.
Trong bối cảnh thế giới hiện nay, WTO là sân chơi thương mại toàn cầu và là xu thế chung
của thời đại.
Xuất phát từ vai trò và vị trí quan trọng đó của WTO đối với thương mại toàn cầu, việc
gia nhập tổ chức này mang lại cho chúng ta những cơ hội to lớn như: tiếp cận thị trường
thương mại toàn cầu, tăng khả năng thu hút vốn, công nghệ và học hỏi được những kỹ năng
quản lý của nước ngoài. Mặt khác để tận dụng những cơ hội đó phải phát huy những lợi thế
cao nhất của đất nước phục vụ cho quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát
triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, chủ động tích cực hội nhập kinh tế
quốc tế nhằm mục tiêu: “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh”.
Với mong muốn góp phần làm sáng tỏ những nhận định trên đồng thời đánh giá quá
trình vận dụng từ môn học Kinh tế vĩ mô, nhóm chúng em đã chọn đề tài: “Những cơ hội
và thách thức của Việt Nam khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO”.
2. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
Mục đích: Trên cơ sở phân tích những lợi thế của Việt Nam khi gia nhập tổ chức
thương mại WTO, đề tài rút ra những giải pháp để phát huy những lợi thế của kinh tế Việt
Nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giói WTO.

Đề tài 9: “Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập WTO”.

4


Nhiệm vụ: TừNhóm
những
kiến- môn
thứcKinh
đạt được
để có thể có khả
năngThs.
phân
tích,
đánh Minh
giá các
T.O.P
tế vĩ mô
GVHD:
Trần
Nguyễn
Ái
vấn đề liên quan một cách chính xác hơn.
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề cương tiểu luận vận dụng phương pháp phân tích tổng hợp để có thể có được
những cái nhìn cụ thể nhưng bao quát nhất: khái quát chung về tổ chức thương mại thế giới,
nêu ra sự cần thiết phải ra nhập tổ chức thương mại thế giới.
Để đảm bảo tính chính xác, khách quan và tính phù hợp của bài tiểu luận, nhóm sinh
viên chúng em đã khảo sát thực tế, thu thập số liệu, tài liệu, chọn lọc thông tin từ báo, đài,
Internet… và thực tiễn. Nhóm cũng đã tham khảo ý kiến và sự hướng dẫn từ cô Trần
Nguyễn Minh Ái và thông qua các buổi thảo luận của các thành viên trong nhóm.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: một số vấn đề lý luận về tổ chức thương mại thế giới, đi sâu
nghiên cứu những lợi thế của Việt Nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới của Việt
Nam.
Phạm vi nghiên cứu: đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu thực trạng nền kinh tế Việt
Nam dưới góc độ những lợi thế của Việt Nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới.
5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Hệ thống những cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập WTO, từ đó đưa ra
những giải pháp để Việt Nam phát huy những lợi thế đó.
Với những đóng góp trên, đề cương hy vọng có thể làm tài liệu tham khảo, nghiên cứu
hoặc được vận dụng vào các trường Cao đẳng và Đại học.

Đề tài 9: “Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập WTO”.

5


Nhóm T.O.P - môn
Kinh tếNỘI
vĩ mô
PHẦN

DUNG GVHD: Ths. Trần Nguyễn Minh Ái

1. Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)
1.1.

Khái quát về thông tin và lịch sử hình thành WTO

WTO là chữ viết tắt của Tổ chức Thương mại Thế giới (World
Trade Organization) - tổ chức quốc tế duy nhất đưa ra những nguyên tắc
thương mại giữa các quốc gia trên thế giới được thành lập dựa trên sự kế
tục và mở rộng phạm vi điều tiết thương mại quốc tế của tổ chức tiền thân, GATT - Hiệp
định chung về Thuế quan Thương mại.
Trọng tâm của WTO chính là các hiệp định đã và đang được các nước đàm phán và ký
kết.
-

Ngày thành lập: 01/01/1995
Sáng lập bởi: Vòng đàm phán Uruguay (1986 – 1994)
Trụ sở: Geneva, Thụy Sĩ
Thành viên: 153 (tính đến 23/06/2008), chiếm 97% thương mại toàn cầu và

-

khoảng 30 quốc gia khác đang trong quá trình đàm phán gia nhập
Ngân quỹ: 189 triệu franc Thụy Sĩ (năm 2009)
Người đứng đầu: Tổng Giám đốc Pascal Lamy
Website: http://www.wto.org/

1.2.

Mục tiêu và chức năng

 Mục tiêu:
Với tư cách là một tổ chức thương mại của tất cả các nước trên thế giới, WTO thừa
nhận các mục tiêu của GATT trong đó có 3 mục tiêu chính như sau:
-

Thúc đẩy tăng trưởng thương mại hàng hóa và dịch vụ trên thế giới phục vụ cho

-

sự phát triển ổn định, bền vững và bảo vệ môi trường.
Thúc đẩy sự phát triển các thể chế thị trường, giải quyết các bất đồng và tranh
chấp thương mại giữa các thành viên trong khuôn khổ của hệ thống thương mại
đa phương, phù hợp với nguyên tắc cơ bản của Công pháp quốc tế; bảo đảm cho
các nước đang phát triển đặc biệt là các nước kém phát triển được hưởng những

-

lợi ích thực chất từ sự tăng trưởng của thương mại quốc tế.
Nâng cao mức sống, tạo công ăn việc làm cho người dân các nước thành viên,

đảm bảo các quyền và tiêu chuẩn lao động đối thiểu.
 Chức năng:
 Quản lý việc thực hiện các hiệp định của WTO
 Diễn đàn đàm phán về thương mại
 Giải quyết các tranh chấp về thương mại
Đề tài 9: “Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập WTO”.

6


 Giám sát các
chính
sách- thương
mại
của
Nhóm
T.O.P
môn Kinh
tế vĩ
môcác quốc giaGVHD: Ths. Trần Nguyễn Minh Ái
 Trợ giúp kỹ thuật và huấn luyện cho các nước đang phát triển
 Hợp tác với các tổ chức quốc tế khác
2. Quá trình Việt Nam gia nhập WTO
2.1.

Thời gian chuẩn bị

Đảng Cộng sản Việt Nam với bản chất cách mạng và tư duy chính trị nhạy bén đã khởi
xướng và tiến hành công cuộc đổi mới một cách toàn diện và sâu sắc trên các lĩnh vực, cả về
đổi mới cơ chế quản lý, cơ cấu kinh tế, quan hệ kinh tế đối ngoại và cải cách nền hành chính
quốc gia. Chính điều này không chỉ đảm bảo phát huy được nội lực của đất nước, sức mạnh
của khối đại đoàn kết toàn dân mà còn tạo ra tiền đề bên trong - nhân tố quyết định cho tiến
trình hội nhập với bên ngoài.
Việt Nam đã phát triển mạnh quan hệ toàn diện và mở cửa buôn bán biên giới với
Trung Quốc, Lào và Campuchia; gia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN), tham
gia Hiệp định mậu dịch tự do ASEAN; Diễn đàn kinh tế châu Á - Thái Bình Dương
(APEC); là sáng lập viên Diễn đàn Hợp tác Á - Âu (ASEM). Cùng với các nước ASEAN ký
Hiệp định thành lập khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc, ASEAN - Hàn Quốc,
ASEAN - Ấn Độ, ASEAN - Úc và New Zealand. Ký hiệp định thương mại song phương với
Hoa kỳ (BTA). Đây là những bước đi quan trọng, là sự “cọ xát” từng bước trong tiến trình
hội nhập.
Nhận thức được toàn cầu hoá kinh tế là một xu thế khách quan, lôi cuốn ngày càng
nhiều nước tham gia, năm 1995 Việt Nam đã nộp đơn xin gia nhập Tổ chức Thương mại thế
giới và kiên trì đàm phán và cải tổ để được gia nhập tổ chức này.
2.2.

Mốc thời gian đánh dấu VN bước vào WTO

- Ngày 4-1-1995: Việt Nam nộp đơn xin gia nhập WTO.
- Ngày 31-1-1995: Ban xem xét công tác gia nhập (WP) của Việt Nam được thành
lập với chủ tịch là ông Eirik Glenne, đại sứ Na Uy tại WTO.
- Ngày 24-8-1995: Việt Nam nộp “Bị vong lục về chính sách thương mại” và gửi
tới Ban thư ký WTO.
- Năm 1996: Bắt đầu đàm phán Hiệp định Thương mại song phương với Hoa kỳ.
- Từ năm 1998 đến 2000: Tiến hành 4 phiên họp đa phương với Ban Công tác về
Minh bạch hóa các chính sách thương mại vào tháng 7-1998, 12-1998, 7-1999, và
11-2000. Kết thúc 4 phiên họp, Ban công tác của WTO đã công nhận Việt Nam
cơ bản kết thúc quá trình minh bạch hóa chính sách và chuyển sang giai đoạn
đàm phán mở cửa thị trường.
- Đầu năm 2002: Việt Nam gửi bản thuế quan và dịch vụ tới WTO.
Đề tài 9: “Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập WTO”.

7


- Từ nămNhóm
2002T.O.P
đến 2006:
Bắt đầu
phán song
phương
với Minh
một Ái
số
- môn Kinh
tế vĩ tiến
mô hành đàmGVHD:
Ths. Trần
Nguyễn
thành viên có yêu cầu đàm phán, phải kể đến 2 mốc quan trọng:
+ Tháng 10-2004: Kết thúc đàm phán song phương với EU - đối tác lớn nhất
+ Tháng 5-2006: Kết thúc đàm phán song phương với Hoa Kỳ - đối tác cuối
cùng trong 28 đối tác có yêu cầu đàm phán song phương.
- Ngày 26-10-2006: Hoàn tất phiên đàm phán đa phương tốt đẹp, Ban Công tác
chính thức thông qua toàn bộ hồ sơ gia nhập WTO của Việt Nam. Tổng cộng đã
có 14 phiên họp đa phương từ tháng 7-1998 đến tháng 10-2006.
- Từ tháng 7 đến 11-2006: WTO triệu tập phiên họp đặc biệt của Đại Hội đồng tại
Geneva để chính thức kết nạp Việt Nam vào WTO.
- Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế
giới (WTO) vào ngày 11-1-2007.
3. Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập WTO
3.1.

Cơ hội

3.1.1. đ/v chính phủ
Một là: khi gia nhập WTO, Việt Nam được tiếp cận thị trường hàng hoá và dịch vụ ở
tất cả các nước thành viên với mức thuế nhập khẩu đã được cắt giảm và các ngành dịch vụ
không bị phân biệt đối xử, mở rộng thị trường tiêu thụ.
Hai là: Với việc hoàn thiện hệ thống pháp luật kinh tế theo cơ chế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa và thực hiện công khai minh bạch các thiết chế quản lý theo quy
định của WTO, môi trường kinh doanh của Việt Nam ngày càng được cải thiện.
Ba là: gia nhập WTO, Việt Nam sẽ tiếp cận và tiếp nhận được nguồn nhân lực, vật lực
lớn từ những nước phát triển là thành viên của WTO.
Bốn là: Gia nhập WTO, Việt Nam có được vị thế bình đẳng như các thành viên khác
trong việc hoạch định chính sách thương mại toàn cầu, tuân thủ quy chế WTO với tiêu chí
tự do hóa thương mại, kiên quyết xóa bỏ những rào cản bất hợp lý trong thương mại quốc
tế, góp phần làm trong sạch bộ máy Nhà nước, nâng cao hiệu quả thực hiện các chính sách
kinh tế của Chính phủ. Việc gia nhập WTO, hội nhập vào nền kinh tế thế giới cũng thúc đẩy
tiến trình cải cách trong nước, bảo đảm cho tiến trình cải cách của Việt Nam đồng bộ hơn,
có hiệu quả hơn.
Năm là: Cùng với những thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch sử sau 20 năm đổi mới, việc
gia nhập WTO sẽ nâng cao vị thế của ta trên trường quốc tế, tạo điều kiện cho Việt Nam
triển khai có hiệu quả đường lối đối ngoại.
3.1.2. đ/v doanh nghiệp
Đề tài 9: “Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập WTO”.

8


Vì các doanhNhóm
nghiệp
là trung
của
hộimônhập, nên đòiGVHD:
hỏi cácThs.
doanh
T.O.P
- môntâm
Kinh
tế vĩ
Trầnnghiệp
Nguyễnphải
Minhchủ
Ái
động vươn lên, có chiến lược phát triển sản phẩm, mạnh dạn đầu tư đổi mới công nghệ, đào
tạo lại đội ngũ cán bộ, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm để mở rộng thị trường
quốc tế và chiếm lĩnh thị trường trong nước, với sự hỗ trợ cần thiết của Chính phủ.
Những cơ hội mà doanh nghiệp Việt Nam có được:
 Mở rộng thị trường, tăng quy mô sản xuất từ đó hưởng tính lợi ích kinh tế nhờ
quy mô
Các doanh nghiệp và hàng hóa của ta sẽ không bị phân biệt đối xử so với các nước
khác theo điều kiện đối xử tối huệ quốc (MFN) và đối xử quốc gia (NT). Thí dụ, ngành dệt
may Việt Nam đang có chiến lược tǎng tốc, nhưng Hiệp định dệt may (ATC) đến ngày 1-12005 sẽ hết hạn. Khi Việt Nam gia nhập WTO, các thành viên WTO sẽ phải bãi bỏ hạn
ngạch đối với hàng dệt may Việt Nam. Do đó, ta có nhiều cơ hội đẩy mạnh lượng hàng xuất
khẩu sang thị trường quốc tế.
 Giảm chi phí xuất khẩu gắn với việc phân bổ hạn ngạch, từ đó làm tăng khả năng
cạnh tranh của hàng xuất khẩu
Trở lại thí dụ về ngành dệt may như đã nói ở trên, theo tính toán, việc phân bổ hạn
ngạch dệt may theo Hiệp định ATC đã làm tăng chi phí xuất khẩu cho doanh nghiệp, chi phí
này chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí xuất khẩu của nước ta. Như vậy, khi gia
nhập WTO, với việc các thành viên WTO phải bỏ hạn ngạch đối với Việt Nam, hàng dệt
may xuất khẩu của Việt Nam sẽ có điều kiện giảm giá xuất khẩu do không phải mất chi phí
do việc cấp hạn ngạch gây ra.
 Các doanh nghiệp gặp nhiều thuận lợi hơn trong thủ tục xuất khẩu, từ đó tăng
kim ngạch xuất khẩu
Cơ chế hạn ngạch làm nảy sinh những vấn đề xã hội như nạn tham nhũng, tiêu cực và
sách nhiễu doanh nghiệp. Trong nhiều trường hợp, các doanh nghiệp có năng lực sản xuất
và chất lượng hàng hóa tốt lại không có cơ hội xuất khẩu do không có hạn ngạch. Việc xóa
bỏ hạn ngạch của các nước WTO đối với Việt Nam sẽ góp phần giải quyết dứt điểm tình
trạng này, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp cạnh tranh bình đẳng trong việc xuất khẩu và
góp phần nâng cao uy tín về chất lượng trên thị trường thế giới.
 Tạo điều kiện thuận lợi hơn để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

Đề tài 9: “Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập WTO”.

9


Tư cách thành
viênT.O.P
WTO- môn
là bằng
của một môi GVHD:
trường Ths.
kinhTrần
doanh
thuậnMinh
lợi, và
Nhóm
Kinhchứng
tế vĩ mô
Nguyễn
Ái
nhờ đó, sẽ thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào khu vực xuất khẩu và khu vực sản
xuất cho thị trường nội địa.
3.1.3. đ/v người dân
Gia nhập WTO đòi hỏi chúng ta phải sửa đổi nhiều luật lệ không phù hợp với thông lệ
quốc tế, tạo ra một thể chế minh bạch hơn, tăng thêm lòng tin của nhân dân vào đường lối
của Đảng và sự quản lý của nhà nước và trên cơ sở đó mới huy động được sức mạnh chính
trị của nhân dân vào xây dựng nền quốc phòng toàn dân. Gia nhập WTO cũng đòi hỏi mỗi
tổ chức, mỗi con người phải thay đổi những nếp nghĩ, cách làm cũ kỹ, lạc hậu, không phù
hợp với thế giới văn minh, nhờ đó làm cho con người Việt Nam năng động hơn, có tác
phong công nghiệp hơn, chuyên nghiệp hơn trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
 Đối với người lao động:
Khi Việt Nam trở thành một thành viên chính thức của WTO, trước hết vị thế của Việt
Nam được nâng cao trên trường quốc tế. Việt Nam sẽ có cơ hội mở rộng thị trường và đẩy
mạnh xuất khẩu những mặt hàng có tiềm năng, đặc biệt trong các lĩnh vực hàng nông sản và
dệt may. Nông dân được tiếp cận với thị trường thông qua sản phẩm hàng hóa và khoa học
công nghệ thông tin trên thế giới. Với công tác truyền thông khuyến nông, người nông dân
sẽ chủ động hơn, gắn bó hơn với khoa học kĩ thuật, hiểu rộng toàn diện hơn về quá trình sản
xuất, bảo quản, chế biến, thị trường tiêu thụ nông sản theo chuẩn WTO… Người dân sẽ có
điều kiện làm quen với nhiều tri thức mới, do đó trình độ của họ sẽ được nâng lên, đáp ứng
yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động, giảm bớt nạn thất nghiệp.
Đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, từng bước chuyển lao động nông
nghiệp sang sản xuất công nghiệp và dịch vụ dẫn đến cơ cấu việc làm và cơ cấu lao động
thay đổi tương ứng, từ đó làm tăng di chuyển lao động trong và ngoài nước, giữa các vùng
miền, giữa các ngành nghề…, từ đó tạo ra nhiều việc làm cho người lao động, giảm bớt nạn
thất nghiệp, tiết kiệm được chi phí lao động.
Tạo khuôn khổ pháp lí ổn định, lâu dài, minh bạch công khai, điều đó sẽ tạo cơ hội cho
lao động Việt Nam thay đổi tư duy làm ăn theo lối hiện đại, góp phần xoá đói giảm nghèo.
 Đối với người tiêu dùng:
Khi Việt Nam trở thành thành viên WTO, hàng hóa các nước sẽ thâm nhập thị trường
Việt Nam. Các doanh nghiệp Việt Nam sẽ không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm,

Đề tài 9: “Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập WTO”.

10


giảm giá thành nâng
cao
sức -cạnh
tranhtếnhằm
phát triển.
này khiến
Nhóm
T.O.P
môn Kinh
vĩ mô tồn tại và GVHD:
Ths. Điều
Trần Nguyễn
Minhcho
Ái
người tiêu dùng trong nước được hưởng lợi nhiều hơn trước.
Tự do hóa lĩnh vực bán lẻ với trọng tâm tập trung nhiều vào những yêu cầu về minh
bạch hóa cho các cửa hàng lớn sẽ mang lại hiệu quả cho ngành và tiết kiệm chi phí cho
người tiêu dùng. Nhiều tập đoàn bán lẻ trên thế giới đã đặt chân đến Việt Nam mang theo
những thương hiệu nổi tiếng trên thế giới, tạo ra một nguồn cung hàng hóa phong phú, đáp
ứng tối đa nhu cầu mua sắm của người dân. Thương mại tiêu dùng có sự chuyển dịch cơ cấu
truyền thống sang hiện đại, chuyển dịch từ đơn lựa chọn sang đa lựa chọn.
Thu nhập GDP bình quân theo đầu người của người dân Việt Nam cũng đã có những
sự cải thiện đáng kể, từ 704,37 USD/ người vào năm 2006 đến năm 2010 đã là 1.133,79
USD/ người. Việt Nam đã cơ bản thoát khỏi nước có thu nhập thấp và được cộng đồng quốc
tế đánh giá cao về tốc độ xóa đói giảm nghèo.
3.2.

Thách thức

3.2.1. đ/v chính phủ
Cần nỗ lực hơn nữa trong việc hoạch định chính sách và nâng cao hiệu quả hoạt động:
hệ thống WTO là cơ sở cho nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường
Quy chế nền kinh tế phi thị trường của Việt nam và những tác động: Việt Nam đã chấp
nhận tuân thủ các quy định về cơ chế nền kinh tế phi thị trường trong trường hợp áp dụng
các biện pháp chống bán phá giá, trợ cấp và đối kháng. Việt Nam cần nỗ lực để được công
nhận cơ chế kinh tế thị trường trong thời gian sớm nhất để đảm bảo những lợi ích thương
mại của mình. Để đạt được mục tiêu đó, cần có hàng loạt hành động hoạch chính sách và
luật pháp được cân nhắc kỹ lưỡng.
Theo hệ thống quy định hiện hành của Mỹ và EU liên quan đến xác định một nền kinh
tế phi thị trường, nội dung pháp lý liên quan đến những vấn đề sau sẽ được xem xét khi
quyết định trao cơ chế nền kinh tế thị trường cho Việt Nam:
- Cơ chế xác định giá;
- Sự kiểm soát của Chính phủ trong việc phân bổ các nguồn lực, xác định giá và
quyết định về sản lượng;
- Các quy định về tiền tệ;
- Vai trò của tự do đàm phán giữa người lao động và giới chủ trong việc xác định
mức lương;
- Liên doanh và đầu tư nước ngoài;
- Quyền sở hữu trí tuệ;
- Sự kiểm soát của Chính phủ đối với tư liệu sản xuất;
Đề tài 9: “Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập WTO”.

11


- Kế toán và
kiểm
toán;- môn Kinh tế vĩ mô
Nhóm
T.O.P
GVHD: Ths. Trần Nguyễn Minh Ái
- Mức độ độc lập của việc quyết định chi phí sản xuất và tình hình tài chính đối với
sự can thiệp từ nền kinh tế phi thị trường để lại;
- Các quy định về phá sản doanh nghiệp.
Nếu Việt Nam muốn được công nhận là nền kinh tế thị trường trước thời hạn 12 năm
theo quy định trong Văn kiện gia nhập thì việc xây dựng khung pháp lý và áp dụng những
thông lệ trong những lĩnh vực trên cần được tiến hành theo quan điểm thị trường.
3.2.2. đ/v doanh nghiệp
Thách thức thứ nhất: Gia nhập WTO không có nghĩa là sẽ giảm được rủi ro vướng vào
tranh chấp thương mại với các nước đối tác, ít nhất trong vòng 12 - 15 năm, là thời gian Việt
Nam bị coi là có nền kinh tế phi thị trường và dễ bị các nước đối tác tận dụng để áp đặt biện
pháp chống bán phá giá và các biện pháp tự vệ đặc biệt cũng như tự vệ đối với từng loại
hàng hóa.
Các doanh nghiệp sẽ phải đối mặt nhiều hơn với các vụ kiện bán phá giá của nước
ngoài đối với sản phẩm xuất khẩu của mình, và do đó phải xây dựng các kế hoạch phòng bị.
Kế hoạch phòng bị thường bao gồm bốn bước chính:
-

Nắm vững các thủ tục và luật pháp liên quan về kiện bán phá giá và các tranh chấp thương
mại khác với các nước đối tác đang phát triển trong khuôn khổ giải quyết tranh chấp của

-

WTO.
Xây dựng các giải pháp phòng ngừa tranh chấp thương mại.
Duy trì các luồng tài chính và sản xuất trong khi doanh nghiệp đang bận rộn tham gia giải

-

quyết tranh chấp thương mại hoặc điều tra chống bán phá giá của nước ngoài.
Hợp tác với chính quyền địa phương và trung ương trong các cuộc điều tra và vận động
hành lang để giành được sự ủng hộ của họ.
Thách thức thứ hai: Gia nhập WTO sẽ buộc các doanh nghiệp nâng cấp sản phẩm của
mình trên bậc thang giá trị gia tăng và đa dạng hóa thị trường của họ. Đặc biệt, các doanh
nghiệp quy mô vừa và nhỏ không thể tự thực hiện được những yêu cầu mới về công nghệ
sản xuất, áp dụng khoa học kĩ thuật hiện đại, nhân lực yếu cả về số lượng và chất lượng. Khi
trở thành thành viên WTO, ngay lúc đầu giới kinh doanh Việt Nam đã mất thị trường và
phải bước vào đoạn điều chỉnh cấp thời. Doanh nghiệp yếu về tiềm lực kinh tế cũng như
thương hiệu không có khả năng cạnh tranh sẽ bị đào thải khỏi thị trường. Hậu quả là số lao
động thất nghiệp tăng cao, một gánh nặng cho xã hội và Chính phủ.
Thách thức thứ ba: Gia nhập WTO sẽ buộc các doanh nghiệp thúc đẩy quá trình địa
phương hóa nhân sự cấp cao đồng thời làm tăng tầm quan trọng của việc có được chiến lược
Đề tài 9: “Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập WTO”.

12


địa phương hóa đúng
đắnT.O.P
- lựa- chọn
chiếntế lược
hóa thích
hợp
vàNguyễn
tốc độ Minh
thực thi
Nhóm
môn Kinh
vĩ môđịa phương GVHD:
Ths.
Trần
Ái
chiến lược đó.
Do sự cạnh tranh để có được đội ngũ nhân sự cấp cao giàu kinh nghiệm nên tiền lương
có xu hướng bị đội lên quá mức. Các doanh nghiệp cũng phải lưu ý rằng địa phương hóa
(nội địa hóa) nhân sự cấp cao không nhất thiết làm giảm (đáng kể) chi phí nhân sự.
Thách thức thứ tư: Gia nhập WTO sẽ buộc các doanh nghiệp phải nhận thức được tầm
quan trọng của việc tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế. Các doanh nghiệp phải cân
đối được việc tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế (tiêu chuẩn ISO, vấn đề lao động trẻ em,...)
trong khi vẫn duy trì được tính cạnh tranh của sản phẩm. Điều này không chỉ có nghĩa là
phải đào tạo công nhân tuân thủ các thông lệ làm việc mới trong khi giữ chi phí ở mức thấp,
mà còn đòi hỏi phải thực thi các chính sách bổ trợ tương ứng của chính phủ, các chính sách
về công nhân ngoại tỉnh.
Ngoài chuyện thi hành các tiêu chuẩn quốc tế thường có nghĩa là chi phí sẽ rất tốn kém
cho các doanh nghiệp Việt Nam (đôi khi đủ lớn để làm mất đi lợi thế lao động giá rẻ tại Việt
Nam), một số nước nhập khẩu có thể sử dụng các tiêu chuẩn này làm hàng rào phi thuế quan
để bảo vệ ngành công nghiệp trong nước của họ.
3.2.3. đ/v người dân
- Việt Nam không có hệ thống An sinh - Xã hội, không chú trọng đầu tư về Giáo dục
và Y tế. Quyền lợi của người dân Việt Nam chưa thực sự được luật pháp và Nhà
nước Việt Nam bảo vệ.
- Lạm phát và tham nhũng gia tăng. Sự khác biệt về đời sống và số lượng, giữa người
giàu và người nghèo có một khoản cách rất xa trong xã hội, mà những thành phần
giàu thường xuất thân từ tầng lớp lãnh đạo đảng CS.
Những yếu tố trên sẽ gây ra “Những bất ổn trong xã hội Việt Nam”, là động lực tạo
nên một những bất ổn lan rộng theo dây chuyền trong xã hội Việt Nam, cũng là những thách
thức đầy cam go với giới lãnh đạo hiện nay.
 Đối với người lao động:
Khi Việt Nam gia nhập WTO, chúng ta sẽ đối mặt với nhiều thách thức trong mọi lĩnh
vực, đặc biệt là vấn đề lao động. Thời cơ đòi hỏi doanh nghiệp và chính mỗi người lao động
Việt Nam phải nâng tầm lên cao hơn và phải có sự bứt phá về chất lượng. Nếu làm được
như vậy, thị trường lao động sẽ có bước chuyển mới.

Đề tài 9: “Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập WTO”.

13


Hiện nay, tuyNhóm
Việt T.O.P
Nam có
laoKinh
độngtếđông,
động của
chúng
ta cũngMinh
có một
- môn
vĩ mô nhưng lao GVHD:
Ths.
Trần Nguyễn
Ái
số hạn chế: yếu ngoại ngữ, tác phong công nghiệp,… không chỉ trong lĩnh vực các doanh
nghiệp mà cả ở các cơ quan quản lý nhà nước.
Vì vậy, ngay từ bây giờ, các doanh nghiệp cần tạo điều kiện đầu tư cho nguồn lao
động, nâng cao tay nghề, nâng cao nhận thức, bồi dưỡng ngoại ngữ cho các cán bộ công
nhân viên trong mỗi một doanh nghiệp (công ty). Còn người lao động cũng phải tự mình
tranh thủ rèn luyện năng lực để phù hợp với điều kiện kinh doanh mà mình làm việc.
 Đối với người tiêu dùng:
Khi gia nhập WTO, người ta hi vọng việc giảm thuế sẽ làm giảm giá một số sản phẩm,
đặc biệt là thực phẩm. Tuy nhiên, người tiêu dùng Việt Nam vẫn phải chịu một mức giá cao
trong thời gian qua. Thể hiện rõ nhất là việc giảm thuế ngành sữa và các sản phẩm từ sữa.
Thực tế cho thấy, hàng hóa nước ngoài tràn ngập thị trường nội địa, khiến cho người tiêu
dùng có thể không muốn nhưng vẫn phải mua hang với giá cao nhưng chất lượng có thể
không được như mong muốn.
Các thị trường như New Zealand, Hoa Kỳ, Úc, Hà Lan đã tận dụng được cơ hội cắt
giảm thuế quan của VN theo cam kết để tăng giá trị xuất khẩu của họ vào thị trường VN,
nhưng ngược lại giá bán trong nước vẫn liên tục bị đẩy lên cao. Đây là khó khăn lớn nhất
của người tiêu dùng nước ta.
4. Việt Nam cần làm những gì khi gia nhập WTO
4.1.

Các chính sách của Chính phủ

Một số nhiệm vụ cụ thể của Chính phủ liên quan đến gia nhập WTO:
- Thay đổi trong hệ thống luật pháp và quy định, bao gồm việc các hoạt động lập
pháp phải tuân thủ theo quy định của WTO;
- Việc triển khai thực hiện quy định, luật lệ phải tuân thủ các nghĩa vụ và quy định
của WTO;
- Xây dựng năng lực cho các cơ quan của Chính phủ, bao gồm cấp địa phương có
liên quan đến việc thực hiện các kết và nghĩa vụ WTO;
- Đảm bảo các nghĩa vụ về minh bạch hoá;
- Nhằm tận dụng tốt những lợi ích do WTO mang lại, Việt Nam cần tăng cường
chính sách ngoại giao thương mại liên quan đến WTO.
- Tham gia hoạt động WTO đòi hỏi chính sách thương mại năng động.
- Tham gia các cuộc họp chính thức và không chính thức của các cơ quan WTO
(hiện khoảng 50 cơ quan của WTO và 30 Ban Công tác gia nhập);
- Điều phối các cuộc đàm phán WTO, song phương và khu vực;
- Cần chú ý đặc biệt đến vòng đàm phán DOHA.
Đề tài 9: “Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập WTO”.

14


- Việt Nam
cũngT.O.P
cần phải
năng lực của GVHD:
Phái đoàn
tại Geneva.
Nhóm
- môntăng
Kinhcường
tế vĩ mô
Ths.Việt
TrầnNam
Nguyễn
Minh Ái
Phái đoàn Việt Nam tại Geneva đóng vai trò quan trọng trong việc tham dự các
phiên họp chính thức và duy trì mối quan hệ không chính thức với Phái đoàn của
các thành viên khác.
4.2.

Các hoạt động của doanh nghiệp

- Tăng cường năng lực sản xuất để tận dụng triệt để khả năng tiếp cận thị trường
được nâng cao (ví dụ: đối với thị trường Mỹ);
- Tăng cường quan hệ Chính phủ - Doanh nghiệp nhằm cập nhật thông tin về
những tiến triển trong hệ thống WTO.
- Thiết lập và tăng cường mạng lưới cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại cần thiết
cho doanh nghiệp.
4.3.

Nhiệm vụ của người dân Việt Nam

 Đối với người lao động:
- Cần tập trung nâng cao tay nghề, tranh thủ các cơ hội học tập chuyên môn nghề
nghiệp do công ty, doanh nghiệp mình tạo điều kiện cho.
- Lựa chọn môi trường làm việc tốt để phát huy hết được tiềm năng sáng tạo trong
lao động với tác phong công nghiệp cùng ý thức kỷ luật tốt hơn.
 Đối với người tiêu dùng:
Hiện nay giá thành sản xuất hàng của ta thường cao hơn các nước khác do tốn nhiều
chi phí trong khâu sản xuất. Người tiêu dùng trong nước lại thường có tâm lý thích dùng
hàng ngoại, hàng có giá thành rẻ nên dễ dẫn đến các mặt hàng kém chất lượng cũng được
buôn bán một cách công khai trên thị trường. Nếu như người tiêu dùng không thận trọng
trong việc mua bán sẽ rất dễ mua phải hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng.
Vì vậy, vấn đề đặt ra cho người tiêu dùng trong nước đó là phải sáng suốt trong việc
mua bán các loại hàng hóa.

Đề tài 9: “Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập WTO”.

15


Nhóm T.O.P - môn
Kinh tếKẾT
vĩ mô
PHẦN

LUẬN GVHD: Ths. Trần Nguyễn Minh Ái

Việc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) đã mở ra trang mới trong quan hệ
thương mại của Việt Nam. Đó là thông điệp rõ ràng về những thành công của công đổi mới
được bắt đầu từ năm 1986, và Việt Nam đã được chấp nhận làm thành viên của WTO. Trước
khi gia nhập, Việt Nam là một quan sát viên và không có quyền tham gia quá trình ra quyết
định trong WTO. Sau khi gia nhập Việt Nam đã trở thành một thành viên với đầy đủ các
quyền lợi.
Việc tham gia WTO là một yêu cầu khách quan của sự phát triển nền kinh tế nước ta,
theo đó có những cơ hội mới xen lẫn những thách thức mới. Vận dụng tốt cơ hội, vượt qua
được thách thức cùng đó đưa ra những giải pháp phát triển hợp lí thì việc gia nhập WTO sẽ
đánh dấu một bước ngoặt trên con đường chủ động hội nhập quốc tế, trên con đường phát
triển kinh tế nước nhà.

Đề tài 9: “Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập WTO”.

16


Nhóm
T.O.PMỤC
- môn Kinh
tế vĩLIỆU

DANH
TÀI

i.
ii.

GVHD:
Ths. Trần Nguyễn Minh Ái
THAM
KHẢO

TS. Nguyễn Minh Tuấn, Ths. Trần Nguyễn Minh Ái (2009), Giáo trình Kinh tế Vĩ
mô, NXB Đại học Quốc gia TP.HCM.
Cổng thông tin điện tử:
 Cổng thông tin WTO Việt Nam: http://www.wto.nciec.gov.vn
 Diễn đàn kinh tế: http://www.vnecon.com
 http://www.google.com.vn

Đề tài 9: “Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập WTO”.

17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×