Tải bản đầy đủ

THUOC NOI TIET TRANH THAI

Bs. Huỳnh Thanh Phong


MỤC TIÊU
1. Trình bày được tác dụng của các steroid sinh
dục trên chức năng sinh sản

2. Biết được các ứng dụng của thuốc tránh thai
nội tiết (TTTNT)
3. Kể ra được những ảnh hưởng của TTTNT đối
với cơ thể
4.

Kể ra được những chống chỉ định của TTTNT

5. Tư vấn và chọn lựa loại TTTNT phù hợp cho
khách hàng.


3


Cơ chế thụ thai

Bộ môn Sản phụ khoa

7/5/2016


Chu kỳ buồng trứng



6

Cơ chế thụ thai

Bộ môn Sản phụ khoa

7/5/2016


Nội tiết học thai nghén
Sự thụ tinh của noãn diễn ra ở đoạn bóng
của tai vòi
Sự vận chuyển trứng đã thụ tinh vào tử cung
chịu sự tác động của các steroid buồng
trứng.
Trong vòng 24 giờ kế tiếp phôi nang lớn lên
và tạo thành khoang phôi nang chui vào làm
tổ trong nội mạc tử cung đã được chuyển
dạng chế tiết


Nội tiết học thai nghén
 Sau khi hoàn thành sự làm tổ HCG được sản xuất
từ các tế bào nuôi của phôi
 Vai trò sinh lý HCG.
HCG gắn lên các thụ thể LH của tế bào hoàng thể
làm kích thích sự sinh tổng hợp 17 β estradiol và
progesterone.
 Sự gia tăng nồng độ estradiol và progesterone

làm niêm mạc tử cung tăng chế tiết và tử cung
phát triển lớn lên


TÁC DỤNG CỦA CÁC STEROID SINH
DỤC TRÊN CHỨC NĂNG SINH SẢN
a)

Chế tiết gonadotropin:



Điều hòa sự chế tiết Gonadotropin nội sinh  hậu quả là rối
loạn trưởng thành nang noãn, ngăn cản sự gia tăng nồng độ
estradiol huyết thanh và đỉnh LH tiền phóng noãn.

b)

Chế tiết steroid sinh dục nội sinh:



Do phóng noãn bị ức chế, nồng độ progesteron trong pha
hoàng thể < chu kỳ sinh lý.

c)

Hình thái học buồng trứng:



Dùng TTTNT liều thấp  không làm ảnh hưởng hình thái
buồng trứng.



Sử dụng dài ngày TTT phối hợp liều cao  xơ hoá buồng
trứng ngưng thuốc có khả năng hồi phục.


TÁC DỤNG CỦA CÁC STEROID SINH
DỤC TRÊN CHỨC NĂNG SINH SẢN
d) Nhu động vòi trứng, vận chuyển tế bào noãn,
thụ tinh và làm tổ:
Chịu tác động điều hòa của các steroid sinh
dục
e) Tác dụng trên niêm mạc tử cung:
 Estrogen làm phát triển nội mạc tử cung.
 Progesterone gây chế tiết tuyến nội mạc tử
cung cần thiết để đảm bảo chức năng sinh sản


Các hormone tự nhiên và tổng
hợp dùng trong sản phụ khoa
Estrogen
Progesterone
Androgen
Các nội tiết tố dùng để kích thích rụng
trứng


Estrogen
Cholesterol
21C

Prenane
21C

Corticoid

Androstane
19C

Estrane
18 C

Progestin

Medroxyprogesterone
Acetate
Megestrol acetate
Cyproterone acetate

Norethindrone
Noreth acetate
Ethynodiol diacetate
Lynestrenol
Norethynodrel

Norgestrel

Levonorgestrel
Norgestimate
Desogestrel
Gestodene


Sinh tổng hợp Estrogen
 Dẫn xuất từ androgen, loại bỏ methyl ở C19
thơm hóa nhân A  phenol-steroid (18C) (nhân
estrane)
 Có 2 phenol –steroid (18C) là estron (E1) và
Estradiol (E2).
 16-α hydroxy-estrone ↔ estriol

Androstenedione

Testosterone

Estrone (E1)

Estradiol (E2)


Estrogen

estriol

estradiol

estrone


Estrogen
Estrogen tự nhiên :
* Gồm 3 loại chính : Estrone(E1), Estradiol (E2), Estriol (E3)

* Nguồn gốc [1] :
Estradiol do buồng trứng tiết ra
Nửa đầu chu kỳ kinh : tế bào vỏ BT tiết E

Nửa sau chu kỳ kinh : tế bào hạt của hoàng thể BT tiết E & P
Estrone , Estriol tổng hợp từ Estradiol ở gan, từ Androstendione ở
mô mỡ
Trong thai kỳ : Nhau thai tổng hợp ra Estriol  vào máu mẹ 
nước tiểu mẹ giúp đánh giá sức khỏe thai nhi


Phân loại estrogen
1. Estrogen tự nhiên:
Estrone, Estradiol, Estriol
2. Estrogen tổng hợp
Ethinyl Estradiol, Estradiol valerate, Mestranol,
Estrone sulfate, Equilin

* Nonsteroid tổng hợp : Diethylstilbestrol,
Bisphenol A , Genistein
3. Các chất tổng hợp có hoạt tính kháng E
Tamoxifen , Clomifen citrate


Estrogen
 Tác dụng:
Ngoại biên:
 Cơ quan sinh dục: dày niêm mạc âm đạo kích thích
các tuyến ở kênh cổ tử cung tiết dịch trong làm dày
nội mạc tư cung.
 Tuyến vú tăng số lượng ống dẫn sữa, duy trì và
phát triển cấu trúc vú
 Tăng xuất tiết ở các tuyến nhờn da, tóc niêm mạc
tiết niệu

Trung ương
 Giảm phân tiết FSH và LH

Biến dưỡng: lipid, đường, xương, nước và
muối khoáng..


Progesterone
 Nguồn gốc: chủ yếu từ các tế bào hạt của
hoàng thể ngoài ra progesterone còn được
tuyến thượng thận tiết ra
 Phân loại:

Progesterone tự nhiên: có nhược điểm là

bị đào thải sau khi qua gan rất nhanh vì vậy có
được tác dụng sinh học cần thiết phải dùng liều
cao và lặp lại nhiều lần

Progesterone tổng hợp: progestin


Phân loại Progestin tổng hợp
Progestin
C- 21 progestin

Pregnanes

19- nortestosterone

Estranes

•Medroxyprogesterone •Norethindrone
Acetate
•Noreth acetate
•Ethynodiol •Megestrol acetate
diacetate
•Lynestrenol
•Cyproterone acetate
•Norethynodrel

Spinorolactone
Gonanes

•Drospirenone

•Norgestrel
•Levonorgestrel
•Norgestimate
•Desogestrel
•Gestodene


Các loại progestatif
 Các Progestatif kết hợp với thụ thể progesteron taọ thành phức hợp gây
ra tác dụng giống progesteron
 Có 2 loại chính :
1. Dẫn xuất 19 Nortestosterone: nhân estran có 18 C

@ Nhóm Estran:
- Norethisteron : Norluten
- Lynestrenol: Orgametril

- Acetat norethisteron: Primolut-Nor
Các loại thuốc này nếu chuyển hoá thành dạng hoạt động sinh học là

Norethisteron

@ Nhóm Gonan : có mặt trong viên tránh thai, kháng estrogen và hoạt tính
androgen, mạnh hơn so với nhóm 19 norpregnan

- Norgestrel
- Levonorgestrel


Các loại progestatif
2. Dẫn xuất của progesterone: nhân pregnan có 21 C
• @ Đồng phân của Progesteron : dydrogesteron
• (Duphaston 10mg )

• @ Dẫn xuất của Hydroxy progesteron: hoạt tính kháng estrogen
giống progesteron , tác dụng androgen thấp
• Cyproterone acetat : Androcur 50mg, Diane
• Chlormadinone acetate :Luteran 5mg
@ Dẫn xuất của 19 norprogesteron hay Norpregnan: hoạt tính
kháng estrogen, giống progesteron, ít tác dụng androgen, ít
tác dụng chuyển hoá :

- Nomegestron acetat: Lutenyl 5mg
- Promegestron: Surgeston


Progesterone

progesterone

norgestrel

17-acetoxyprogesterone

levonorgestrel

19-nortestosterone


Tác dụng của progestogen
Phân tiết hoá lớp nội mạc đã được chuẩn bị bởi
estrogen

* Làm đặc, đục, bở chất nhầy cổ TC
* Giảm sự co cơ TC và vòi trứng

* Làm mỏng niêm mạc ÂĐ kèm hiện tượng tróc
vảy các TB bề mặt
* Thúc đẩy sự phát triển hệ thống ống dẫn sữa
và nang tuyến sữa.


4. Thành phần thuốc tránh thai
1.Estrogen:
- Ethinyl Estradiol ( EE )
- Mestranol: tiền dược của EE.

EE là loại estrogen duy nhất được dùng trong viên kết
hợp hiện nay hàm lượng thấp nhất là 20 µg.
2. Progestin:
Phân loại dựa theo tác dụng từng thành phần:
a. Các pregnan:
- Tác dụng progestin tương đối.

- Ít hoặc không có tác dụng androgen.
- Cyproterol
acetat,
chlomadinon acetat.

medroxyprogesterol

acetat,


Thành phần thuốc tránh thai
b. Các gonan:
- Tác dụng progestin mạnh nhất.
- Kháng estrogen.
- Có tác dụng androgen.
- Desogestrel, gestodel, norgestimat, norgestrel.
c. Các estran:
- Kháng estrogen yếu.
- Kháng androgen.
- Dinoges, lynestrenol, levonorgestrel, norethisterone.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×