Tải bản đầy đủ

Một số biện pháp thí nghiệm giúp trẻ hứng thú hơn môn khám phá khoa học

Phụ lục
I. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................
2 .Mục đích nhiệm vụ nghiên cứu đề tài .......................................................
3. Đối tuợng nghiên cứu .............................................................................
4. Phạm vi nghiên cứu đề tài ........................................................................
5. Phương pháp nghiên cứu đề tài.................................................................
II. PHẦN NỘI DUNG
1. Cơ sở lí luận .............................................................................................
2. Thực trạng ................................................................................................
2.1 Thuận Lơi - khó khăn .............................................................................
2.2 Thành Công - Hạn Chế ...........................................................................
2.3 Mặt Mạnh - Mặt Yếu ..............................................................................
2.4 Các Nguyên Nhân - Các Yếu Tố Tác Động ............................................
2.5 Phân tích, đánh giá các vấn đề về thực trạng mà đề tài đã đặt ra
3. Giải pháp, biện pháp ..............................................................................
3.1 Mục tiêu cac giải pháp-biện pháp ...........................................................
3.2 Nội dung và cách thức thực hiện các giải pháp .......................................
3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp .................................................................
3.4 Mối quan hệ giữa giải pháp và biện pháp ...............................................
3.5 Kết quả khảo nghiệm ..............................................................................

4. Kết quả thu được khi nghiên cứu ..............................................................
III. PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận………………………………………………………………
2. Kiến nghị…………………………………………………………….
1


SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ BIỆN PHÁP THÍ NGHIỆM GIÚP TRẺ HỨNG THÚ
HƠN TRONG KHÁM PHÁ KHOA HỌC
I. PHẦN MỞ ĐẦU:
1.



i:

Giáo dục m m non là giai đoạn đ u c a quá tr nh giáo dục, giáo viên m m
non có vị trí quan trọng trong việc đặt nền móng nhân cách c a con ngư i, làm tiền
đề cho sự phát tri n lâu dài sau nà . Giáo viên m m non là ngư i góp ph n qu ết
định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục m m non. ự hi u biết những đặt
đi m phát tri n ở tr gi p giáo viên m m non có những biện pháp, phương pháp,
tr chơi gi p tr học tốt m n khám phá khoa học hiệu quả cho t ng lứa tu i, đồng
th i mục đích c a giáo dục là nhằm phát tri n ở tr trí th ng minh, ham hi u biết,
thích khám phá t m t i, có một số kỹ năng sơ đẳng c n thiết đ bước vào trư ng
ph th ng.
Theo kết quả nghiên cứu c a ngành giáo dục th giáo dục m m non là bậc học
quan trọng nhất trong hệ thống giáo dục quốc dân. Chính v vậ mục tiêu c a giáo
dục m m non là h nh thành những cơ sở ban đ u, nền tảng cho sự phát tri n nhân
cách và tư du cho mỗi con ngư i. Qua đó gi p h nh thành bước đ u phẩm chất
đạo đức, khu ến khích việc khám phá khoa học và làm ch những kiến thức khoa
học c ng nghệ trong th i đại mới. Tr em là hạnh ph c c a mọi gia đ nh, là tương
lai c a cả dân tộc, việc bảo vệ chăm sóc giáo dục tr kh ng phải chỉ là trách nhiệm
mỗi gia đ nh mà c n là trách nhiệm c a toàn xã hội.
“ Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”
Muốn ngà mai có những nhân tài, những con ngư i có đ

đ tri thức, hi u

biết đ làm ch đất nước th nga l c nà giáo dục m m non là điều thiết ếu cho

mỗi ch ng ta, và đặc biệt trách nhiệm cao cả ấ tất cả thuộc về giáo viên m m non.
Chính là những con ngư i đã góp ph n kh ng nhỏ vào việc giáo dục thế hệ tr mai
2


sau, tạo nên nền tảng vững chắc, là chặng đư ng kh n lớn c a tr . Chính v vậ sự
nhạ cảm và có trách nhiệm cao là êu c u kh ng th thiếu trong c ng tác chăm
sóc giáo dục tr , giáo viên phải thật linh hoạt, nhạ bén, có năng lực và có tính ch
động sáng tạo cao. Mỗi một đứa tr lớn lên muốn phát tri n toàn diện th phải có
những ếu tố quan trọng gi p cho sự phát tri n nhân cách sau nà c a tr . V vậ
tr c n được tiếp thu toàn bộ các m n học phù hợp với đặc đi m tâm sinh lý c a
tr . Th ng qua cac m n học gi p tr làm quen và tiếp x c với thế giới xung quanh,
h nh thành ở tr những bi u tượng, phong ph , đa dạng hơn.
Ở trư ng m m non, các m n học đều hướng tới một mục tiêu giáo dục chung
đó là phát tri n toàn diện nhân cách c a tr trong đó kh ng th thiếu m n học:
Khám phá khoa học là một nội dung mới trong chương tr nh giáo dục m m non
(ban hành tháng 7/2009) tha cho nội dung “Làm quen với M i trư ng xung
quanh” (MTXQ) trong chương tr nh trước đó. Khám phá MTXQ là một quá tr nh
tiếp x c, t m t i tích cực t phía tr nhằm phát hiện những cái mới, những cái ẩn
dấu trong các sự vật, hiện tượng xung quanh.
M n học nà nhằm h nh thành những bi u tượng đ ng đắn về các sự vật hiện
tượng xung quanh, cung cấp cho tr những tri thức đơn giản có hệ thống về thế giới
xung quanh và giáo dục thái độ ứng xử đ ng đắn với thiên nhiên, với xã hội cho
tr . Đồng th i m n học nà góp ph n gi p tr phát tri n và hoàn thiện các quá tr nh
tâm lý, góp ph n quan trọng trong việc giáo dục t nh cảm, thẩm mỹ, đạo đức, h nh
thành ở tr những cảm x c tích cực và tích luỹ những tri thức, kinh nghiệm c a
cuộc sống làm tiền đề cho tr sau nà .
Thế nhưng việc thực hiện đ i mới phương pháp giáo dục m m non ngà na
đ i hỏi sự phát hu tính sáng tạo c a giáo viên và khu ến khích sự ham thich học
hỏi c a tr đã đặt ra những êu c u mới đối với giáo viên m m non trong quá tr nh
lựa chon và t chức các hoạt động khám phá khoa học cho tr . Nếu như chương
tr nh giáo dục m m non cải cách trước đâ giáo viên ch

ếu sử dụng phương pháp

trực quan và dùng l i đ dạ tr th trong chương tr nh giáo dục m m non mới lại
3


êu c u giáo viên phải tăng cư ng sử dụng nhiều biện pháp khác nhau đ l i cuốn
tr vào hoạt động, các phương pháp thí nghiệm, thực nghiệm đ tr được trải
nghiệm, được khám phá khi tham gia các hoạt động khám phá khoa học. V vậ đ
làm tốt những

êu c u đó t i đã chọn đề tài “Một số biện pháp thí nghiệm giúp trẻ

hứng thú hơn môn khám phá khoa học” làm đề tài nghiên cứu cho m nh.
2. Mục iêu, nhiệm vụ của đ

i:

*Mục iêu:
Ai cũng biết, tr là lứa tu i hồn nhiên và thật dễ thương, đối với tr mọi sự
vật đều mới m , kỳ lạ và tr lu n muốn khám phá nó. Ch ng lu n hỏi “Tại sao phải
thế nà , tại sao phải thế kia” V thế có êu tr , có hoà m nh vào thế giới c a tr th
ch ng ta mới hi u được những g tr quan tâm và c n được gi p đỡ.
Mỗi ch ng ta ai cũng mong muốn mang lại những điều tốt đẹp cho các em
bằng những cách thức riêng c a m nh: cùng học tập, vui chơi, tr chu ện, tạo ra
những đồ dùng đồ chơi sinh động, màu sắc sặc sỡ… làm cho thế giới c a tr thêm
phong phú. Vậ là nhu c u t m hi u về thế giới xung quanh là nhu c u v tận và
chính đáng c a tr . Đồng th i ch ng ta cũng biết vui chơi là nhu c u tự nhiên
kh ng th thiếu đối với cuộc sống c a tr . Tr ở lứa tu i m m non rất thích t m
hi u, khám phá m i trư ng xung quanh, tr sẽ rất vui sướng khi được tự m nh trồng
được một cái câ , ha tự m nh khám phá ra những điều kỳ diệu, lý th xung quanh
tr .
Bên cạnh đó h nh thức t chức cũng rất quan trọng trong quá tr nh giảng dạ
tr , h nh thức càng phong ph , hấp dẫn càng gâ hứng th thu h t tr , tr càng dễ
tiếp thu, dễ nhớ, nhẹ nhàng lĩnh hội kiến thức. Chính v thế mục đích c a đề tài nà
là lựa chọn và t chức “Một số biện pháp thí nghiệm nhằm giúp trẻ mẫu giáo vừa
nắm được kiến thức vừa hình thành vừa rèn luyện những kỹ năng cần thiết của
môn học khám phá khoa học và phát huy tính độc lập sáng tạo của trẻ”.
*Nhiệm vụ nghiên cứu đ

i:

4


Đ gi p tr học tốt m n học khám phá khoa học, trước tiên c n phải có môi
trư ng cho tr được trải nghiệm, sáng tạo, nh vào cơ sở vật chất và đồ dùng dạ
học, m i trư ng phải thật sự g n gũi, an toàn và phù hợp với tr . T đó tr có cơ
hội bộc lộ khả năng c a m nh đ giáo viên hoàn thành được các ph n đặt ra đ ng
êu c u c a chương tr nh.
Với t nh h nh thực tiễn hiện na việc t chức các hoạt động cho tr mẫu giáo
khám phá khoa học c a giáo viên c n nhiều vướng mắc. Tr tham gia vào hoạt động
khám phá khoa học ch

ếu trong gi hoạt động chung m n khám phá khoa học và tại

hai góc là góc thiên nhiên và góc em êu khoa học ở các lớp học
- Tạo m i trư ng học tập cho tr .
- Hướng dẫn tr khám phá các sự vật hiện tượng xung quanh tr .
- Các biện pháp, h nh thức hỗ trợ.
- Các tr chơi thực nghiệm qua đó gi p tr phát tri n toàn diện tạo cơ sở
bước đ u vững chắc cho tương lai c a tr .
3. Đối ượng nghiên cứu:
Một số biện pháp thí nghiệm sư phạm nhằm mục đích phát tri n hứng th
cho tr học tốt m n khám phá khoa học
4. Giới hạn Phạm vi nghiên cứu:
Tr 3-5 tu i trư ng m m non ơn ca
5. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp làm mẫu
- Phương pháp thực hành
- Phương pháp tham khảo các tài liệu sách báo có liên quan m i trư ng
xung quanh
II. NỘI UNG:
1. Cơ sở lý luận:

5


Tâm lý học và giáo dục học đã chứng minh rằng quá tr nh nhận thức c a tr
là h nh ảnh “thu nhỏ” c a quá tr nh nhận thức loài ngư i. Cho tr làm quen với bộ
m n khám phá khoa học có một t m quan trọng trong quá tr nh giáo dục tr m m
non. Đặc biệt là tr mẫu giáo 5-6 tu i. V th ng qua việc dạ tr khám phá m i
trư ng xung quanh là rèn khả năng quan sát, so sánh, phân loại, khả năng ch ý tư
duy, tưởng tượng. Khám phá m i trư ng xung quanh nhằm c ng cố hoá kiến thức,
góp ph n h nh thành những bi u tượng đ ng đắn về các sự vật hiện tượng xung
quanh, cung cấp cho tr những tri thức đơn giản có hệ thống về thế giới xung
quanh. Mở rộng vốn hi u biết t về thế giới xung quanh và qua đó làm giàu vốn t
cho tr . Tr nhận biết phân biệt, phát âm đ ng chuẩn, đồng th i phát tri n ng n
ngữ, diễn đạt rõ ràng mạch lạc.
Bên cạnh đó việc cho tr khám phá thế giới xung quanh góp ph n gi p tr
phát tri n và hoàn thiện các quá tr nh tâm lý, nhận thức đặc biệt là cảm giác, tri
giác, tư du , ng n ngữ và ch ý. Đồng th i nó góp ph n quan trọng trong việc giáo
dục t nh cảm, thẫm mỹ, đạo đức cho tr , h nh thành ở tr những cảm x c tích cực
và tích luỹ những tri thức những kinh nghiệm c a cuộc sống, làm cơ sở đ tr dễ
dàng lĩnh hội nội dung giáo dục c a các hoạt động vui chơi, học tập, lao động…
làm tiền đề gi p tr học tốt các m n học khác như: Văn học, toán, âm nhạc, tạo
h nh… chuẩn bị tâm lý cho tr vào lớp 1 ph th ng.
2. Thực rạng:
Trong những năm g n đâ việc cho tr khám phá khoa học đã có những đ i
mới đáng khích lệ. Nhiều trư ng m m non đã mạnh dạn lựa chọn những đề tài, nội
dung khám phá rất mới so với những đề tài quen thuộc trước đâ . Đã có sự ch
trọng nhất định trong việc t chức hoạt động trải nghiệm cho tr . Tu vậ trong quá
trình khám phá khoa học vẫn c n có những hạn chế, th hiện rõ nhất là việc m
đồm quá nhiều nội dung khám phá trong một h nh thức t chức. Điều nà làm cho
các hoạt động khám phá trở nên nặng nề, quá tải, tr kh ng được tham gia những
6


trải nghiệm phù hợp với khả năng, v vậ kh ng có cơ hội phát tri n ở tr các kỹ
năng nhận thức, khám phá. Qu tr nh khám phá mỗi nội dung thư ng chỉ bắt đ u
bằng câu hỏi c a c và câu trả l i c a tr , hoặc chính c lại là ngư i nói, tr chỉ
nghe một cách thụ động. Đ khắc phục những hạn chế nêu trên, mỗi nội dung c a
khám phá khoa học được tiến hành khám phá như thế nào? Th nội dung nghiên
cứu trong đề tài nà sẽ là minh chứng cho những biện pháp khắc phục nhược đi m
c a việc gi p tr khám phá khoa học.
Trong quá trình làm việc chăm sóc giáo dục tr tại lớp và nh n chung vào
thực tế khi làm việc bản thân t i cũng thấ được một số thuận lợi và khó khăn nhất
định:
2.1. Thuận lợi v khó khăn
* Thuận lợi
- Được sự quan tâm c a Ph ng GD&ĐT, sự chỉ đạo kịp th i c a nhà trư ng,
thư ng xu ên quan tâm bồi dưỡng chu ên m n nghiệp vụ cho giáo viên.
- Nhà trư ng lu n nâng cao chất lượng cơ sở vật chất lên hàng đ u v đâ là
một trong những ếu tố góp ph n nâng cao chất lượng giảng dạ c a nhà trư ng
đạt hiệu quả cao.
- Trư ng có đ

đ cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi, tivi, má

tính… phục vụ giảng dạ .
- Nhà trư ng tạo điều kiện cho giáo viên được tập huấn chu ên m n
- Ban giám hiệu lu n sát sao chỉ đạo giáo viên về chu ên m n, thư ng xu ên
dự gi thăm lớp đ nâng cao chất lượng giảng dạ .
- Các chương tr nh tru ền th ng, internet v cùng phong ph tạo diều kiện
cho giáo viên t m t i sưu t m

7


- Bản thân lu n êu nghề mến tr , ham học hỏi nâng cao chu ên m n. Tìm
t i và tự làm một số đồ dùng, đồ chơi đ phục vụ tiết dạ vào hoạt động vui chơi
c a tr .
- Tr chăm ngoan, có nề nếp và hứng th , ham học hỏi
- Đồng nghiệp trong trư ng lu n chia s lẫn nhau về cách thức chăm sóc
giáo dục tr
- Trư ng tạo m i trư ng cho tr được h a m nh với thiên nhiên thông qua
các tr chơi…
* Khó Khăn:
- Lớp có một số tr cá biệt trong việc cho tr quan sát, t m hi u các đối tượng
( chưa tập trung ch ý).
- Một số phụ hu nh chỉ coi trọng đến các m n làm quen chữ cái và chữ viết,
làm quen với toán kh ng ch trọng đến m n học nà .
- Đồ dùng chỉ có tranh nên việc quan sát, khám phá chưa phát hu hết các
giác quan c a tr .
- Kinh phí mua vật thật cho tr hoạt động chưa có.
Tu có những thuận lợi và khó khăn nhất định nhưng bản thân t i đã xác
định m n học khám phá khoa học cũng có t m quan trọng như những m n học
khác đặc biệt là tr 3-5 tu i, đ i hỏi tr phải thật sự tư du , có trí nhớ, có một số
vốn ng n ngữ giao tiếp tốt và bộ má phát âm phải phát tri n hoàn thiện. Sau khi
nghiên cứu đề tài nà , t i bắt đ u tự lên kế hoạch, t m hi u tài liệu cộng với vốn
kinh nghiệm nhiều năm dạ lớp 5 tu i. T đó t i đã t m ra và áp dụng cho m nh
một số biện pháp h trợ cho tr khám phá khoa học nên h u hết các tiết dạ c a t i
đều thành c ng và đặc biệt là tr hứng th , tích cực tham gia vào hoạt động nà .
Trong quá tr nh áp dụng bản thân t i đã gặt hái được một số thành c ng sau:
2.2. Thành công v hạn Chế
8


* Thành công:
- Gi học l i cuốn tr , tạo được hứng th và gâ được sự tập trung ch ý cao
nhất ở tr .
- Nội dung tru ền đạt hấp dẫn và phong ph sinh động hơn, những h nh ảnh
tưởng ch ng như rất tr u tượng tr chưa được nh n thấ bao gi na trở nên g n
gũi và gi p tr khắc sâu ghi nhớ.
- Tr tích cực hứng th tham gia học tập, hăng sa phát hu tính tích cực ch
động tham gia vào các hoạt động.
* Hạn Chế:
- Một số đề tài c n khó có th thực hiện được: cho tr đi thực tế t m hi u về
nghề tru ền thống hoặc đi tham quan sở th t m hi u về các con vật thật…
- Mất nhiều th i gian đ chuẩn bị
- Vốn hi u biết về m i trư ng thiên nhiên cũng như xã hội c a tr c n hạn
chế.
2.3. Mặ mạnh - mặ yếu
* Mặ Mạnh:
- Khám phá khoa học trong giáo dục m m non tạo ra một m i trư ng dạ học
tương tác cao, sống động, hứng th và đạt hiệu quả cao c a quá tr nh dạ học đa
giác quan cho tr .
- Nội dung, tư liệu bài giảng giới thiệu cho tr mang tính chân thực, phong
phú. Qua khám phá khoa học tr có th làm quen với những hiện tượng tự nhiên,
hiện tượng xã hội xả ra xung quanh tr .
*Mặ yếu:

-

Đ có th cho tr được trải nghiệm các hoạt động với m i trư ng thiên

nhiên, ha m i trư ng xã hội th kh ng phải trư ng nào cũng có điều kiện đ thực
hiện được v mỗi trư ng có những điều kiện về mặt bằng, cơ sở vật chất khác nhau.
- T những thực trạng nêu trên, bên cạnh những thành c ng và hạn chế,
những mặt mạnh và mặt ếu mà bộ m n khám phá khoa học mang lại th l ng êu
9


tr , êu nghề luôn thôi thúc tôi hã làm một điều g đó đ góp ph n nhỏ bé c a
m nh vào c ng việc “trồng ngư i” c a đất nước.
2.4. Các nguyên nhân, các yếu ố ác động:
- Tạo được sự thu h t, sự ham thích học hỏi, kích thích tr t m t i, khám phá,
trải nghiệm trong học tập, vui chơi, và trong cuộc sống.
- Thu h t và tạo được sự quan tâm trong quá tr nh học tập, vui chơi c a phụ
hu nh đối với tr .
2.5. Phân tích đánh giá các vấn đ

hực rạng m đ

i đã đặ ra:

- Đối với tr m m non, kỹ năng thích t m , ham học hỏi, khả năng thấu hi u
là một trong những kỹ năng quan trọng nhất c n có ở tr vào giai đoạn nà là sự
khát khao được học. Giáo viên c n sử dụng nhiều tư liệu và ý tưởng khác nhau đ
khêu gợi tính t m tự nhiên c a tr . Th ng qua các tr chơi, đ i hỏi tr phải sử
dụng tích cực các giác quan chính v vậ sẽ phát tri n ở tr năng lực quan sát, khả
năng phân tích so sánh, t ng hợp nh vậ khả năng cảm nhận c a tr nhanh nhạ ,
chính xác, những bi u tượng, kết quả tr thu nhận được trở nên cụ th , sinh động và
hấp dẫn hơn. Nhiều nghiên cứu cho thấ rằng, khi tr được trải nghiệm hoặc các
hoạt động và tư liệu mang tính chất khác lạ thư ng khêu gợi trí não nhiều hơn là
những thứ có th đoán trước được, giáo viên c n phải biết khai thác phát hu tiềm
năng sáng tạo ở mỗi tr
Muốn tr học tốt m n khám phá khoa học trước hết giáo viên lu n xác định:
Mỗi tr là một thành viên c n được chăm sóc, bồi dưỡng và lượng kiến thức mỗi tr
c n đuợc giáo viên tru ền đạt khác nhau và lu n êu nghề, êu tr , có êu tr th
mới th i th c sáng tạo và dồn hết tâm lực đ đ u tư vào làm việc và tu b chu ên
m n sao cho nghiệp vụ vững vàng. Lựa chọn những phương pháp, biện pháp tối ưu
nhất đ vận dụng vào tiết học gi p tr hi u được sâu hơn, học hứng th hơn.
Qua quá tr nh cho tr được trải nghiệm khám phá khoa học t i nhận thấ
rằng: Việc lựa chọn và t chức các tr chơi thực nghiệm cho tr mẫu giáo khám
phá khoa học là rất c n thiết bởi các lý do sau:
10


- Các tr chơi được thiết kế rất dễ thực hiện, việc chuẩn bị dụng cụ đơn giản, ít
tốn kém, đảm bảo vệ sinh an toàn cho tr .
- Các tr chơi nà có tính mở, hấp dẫn, kích thích được sự t m t i khám phá
c a tr , gi p tr phát tri n ng n ngữ, các thao tác tư du như: so sánh, phân tích t ng hợp, óc phán doán và khả năng su luận c a tr cũng được phát tri n. Qua các
hoạt động nà tr được trải nghiệm và tự phát hiện ra các đặc đi m, mối quan hệ
giữa các sự vật hiện tượng xung quanh, tiếp thu các kiến thức khoa học dễ dàng
hơn.
- Chính v vậ mà giáo viên lu n xác định lấ tr làm trung tâm, làm kim chỉ
nam trong c ng tác c a m nh, lu n lu n cố gắng t m t i, nghiên cứu đ tạo ra nhiều
bài thực tập ha đ phục vụ tốt cho c ng tác phục vụ chăm sóc giáo dục tr .
3. Giải pháp, biện pháp:
3.1. Mục iêu của giải pháp v biện pháp
- Nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục tr , gi p tr lĩnh hội tri thức
một cách trọn vẹn nhất.
- Nhằm cung cấp kiến thức một cách chính xác gi p tr hứng th trong học
tập đồng th i phát tri n toàn diện về th chất cũng như trí tuệ cho tr .
- Nhằm góp ph n tạo nên những ch nhân tương lai c a đất nước có đ

đ

phẩm chất, nhân cách, tri thức con ngư i mới xã hội ch nghĩa.
3.2. Nội dung v cách hức hực hiện giải pháp, biện pháp:
Hi u và nắm bắt được những giá trị mà bộ m n khám phá khoa học mang
lại, t i đã mạnh dạn đưa một số kiến thức, áp dụng một số biện pháp, phương pháp,
tr chơi gi p tr khám phá khoa học vào việc t chức các hoạt động khám phá khoa
học cho tr t 3 - 5 tu i tại trư ng M m Non ơn Ca
au đâ là một số biện pháp, phương pháp, tr chơi gi p tr khám phá khoa
học mà t i đã sử dụng trong quá tr nh c ng tác và giảng dạ c a m nh trong những
năm học v a qua:
11


* Biện pháp hực hiện:
au khi xác định được mục đích và êu c u c n đạt t i đã tiến hành giải
qu ết các nhiệm vụ t ng bước như sau:
1. L m sao để ạo được môi rường ố cho rẻ hoạ động? Như ch ng ta
đã biết muốn tr học tốt một vấn đề nào đó th trước hết c n phải có m i trư ng cho
tr hoạt động, khám phá, t m t i và trải nghiệm. M i trư ng cho tr hoạt động là
nơi có các nguồn th ng tin phong ph , khu ến khích tính độc lập và hoạt động tích
cực cho tr .
V thế t i đã tạo m i trư ng cho tr bằng cách: ắp xếp các giá kệ đồ chơi
gọn gàng, an toàn, hợp lý như các góc chơi tĩnh đi với nhau, các góc chơi động đi
với nhau. Đảm bảo đ khoảng cách cho tr hoạt động. Đặt tên các góc đơn giản và
dễ nhớ như góc bán hàng đặt tên là “ iêu thị mini” ha như góc gia đ nh lấ tên là
“T ấm”… Bên cạnh đó ở các góc chơi t i sắp xếp đồ dùng đồ chơi v a t m với tr
cho tr dễ thấ , dễ lấ và dễ lựa chọn. T i đã vận dụng các ngu ên vật liệu r tiền,
có sẵn, g n gũi với tr ha các đồ phế thải đ làm đồ chơi cho tr như: Hộp sữa cắt
ra làm thu ền, các lon nước ngọt, lon bia làm nhạc cụ âm nhạc, vải vụn làm thảm
cỏ, thùng cát t ng làm ng i nhà, hàng rào… và đ tr được trải nghiệm với những
đồ chơi đó gi p tr thoả mãn được nhu c u thích khám phá, t m t i. Đồng th i t i
trang trí các góc một cách linh hoạt, hấp dẫn và tha đ i theo nội dung ch đi m.
Với góc thiên nhiên v câ cối phát tri n c n có ánh sáng và nước, do điều
kiện lớp học kh ng cho phép t i đã tận dụng khung cửa s đ làm góc thiên nhiên
bằng cách lựa chọn những loại câ dễ trồng, dễ sống trong nhà như: câ tr u bà,
sống đ i, phát tài… bỏ vào trong những lon nước ngọt, nước khoáng đã qua sử
dụng và treo lên cửa s . Dạ tr hàng ngà tưới nước cho câ , chăm sóc câ và
quan sát câ phát tri n như thế nào?
2. Hướng dẫn rẻ khám phá khoa học.
Khả năng nhận thức c a tr phát tri n th ng qua việc tiếp x c t m hi u, khám
phá quan tâm đến m i trư ng xung quanh. Điều đó tạo nên sự t m , ham hi u biết
12


tự nhiên c a tr . Th ng qua những câu hỏi về m i trư ng xung quanh tr lĩnh hội
được những kỹ năng tư du , quan sát, so sánh, phân loại, dự đoán… T đó h nh
thành các khái niệm và biết cách giải qu ết vấn đề. Với nhiệm vụ nà đ i hỏi giáo
viên phải hi u được nắm được đặc đi m tâm sinh lý c a tr , biết được tr khám phá
m i trư ng xung quanh bằng cách nào? Bằng kinh nghiệm sống, bằng các giác
quan, bằng sự tư du độc lập c a m nh ha bằng sự khai thác gợi mở c a giáo viên.
Và đặc biệt giáo viên phải nắm được phương pháp bộ m n như: Phương pháp quan
sát, đàm thoại, lu ên tập tr chơi và làm thí nghiệm ha m h nh.
Trước khi cho tr t m hi u một sự vật hiện tượng nào đó t i xác định
- Nội dung đề tài là g ?
- Mục đích êu c u c a đề tài.
- Với đề tài nà c n phải chuẩn bị những g ?
- ử dụng phương pháp, biện pháp nào phù hợp đ tiến hành.
Chẳng hạn với đề tài “Một số loại quả” đ chuẩn bị tốt cho tiết học này,
trước đó và mỗi l n ăn tráng miệng sau mỗi bữa ăn t i cho tr quan sát loại quả đó,
cho tr c m nắm, t m hi u về màu sắc, h nh dáng, dặn tr ch ý khi b ra bên trong
có g ? Ăn vào thấ có mùi vị như thế nào?... ưu t m những h nh ảnh về các loại
quả có trong sách báo, tranh ảnh, tạp chí… Đ vào tiết học t i có th khai thác ở tr
những kinh nghiệm sống nhiều hơn gi p tr hoạt động tích cực hơn.
Trước khi cho tr t m hi u về một sự vật nào đó t i lu n cho tr quan sát,
khảo sát, t m hi u kỹ sự vật đó.
Ví dụ: Quan sát l ng trắng trứng l c chưa chín và khi đã chín đ tr có th
thấ được sự đ i màu c a ch ng. Tiếp đến đặt ra những câu hỏi đ gi p tr nắm
vững và có khái niệm về ch ng một cách chính xác, rõ ràng. Chẳng hạn với đề tài
“Một số loại quả” thư ng th các cháu được ăn thư ng xu ên các loại quả. Đ u tiên
t i cho tr chơi tr chơi “Chiếc t i kỳ lạ” tr được khảo sát nhận biết sự vật qua các
giác quan và bằng kinh nghiệm sống c a m nh. Tiếp đến đ gi p tr phát tri n tư
du , ng n ngữ… t i đặt ra những câu hỏi kích thích tư du , kinh nghiệm sống c a
13


tr : Con ăn thấ có vị g ? Quả có h nh dáng như thế nào? Vỏ nhẵn ha s n sùi?
Ch ng giống và khác nhau ở những đi m nào? Con hã chia các loại quả nà thành
2 nhóm theo đặc đi m riêng c a ch ng về h nh dáng, màu sắc, mùi vị…
Đ c ng cố lại những kiến thức đã học t i cho tr chơi các tr chơi vận động
s i n i, hoặc những tr chơi mang tính tập th cao tập cho tr biết cách làm việc
theo nhóm ha cho tr làm thí nghiệm đối với các đề tài như:
- “ ự phát tri n c a câ t hạt” t i cho tr làm thí nghiệm bằng cách gieo hạt
đậu xanh vào đất hoặc b ng g n tẩm nước hàng ngà cho tr tưới nước và quan sát
hạt nả m m như thế nào?
- “Câ xanh và m i trư ng sống” cho tr làm thí nghiệm đ biết được ánh
sáng đối với câ xanh quan trọng như thế nào. Bằng cách cho tr quan sát 2 câ
giống nhau, 1 câ được đ ngoài tr i có ánh sáng và nước đ

đ c n 1 câ chỉ

được tưới nước nhưng kh ng có ánh sáng t đó đặt câu hỏi đ tr r t ra kết luận.
3. Mộ phần quan rọng không kém nữa rong việc hướng dẫn rẻ khám
phá khoa học đó l các hình hức ổ chức v biện pháp hổ rợ.
* Hình hức ổ chức:
Kh ng những t i hướng dẫn tr khám phá khoa học qua các đề tài trên tiết
học mà t i c n hướng dẫn tr ở mọi l c mọi nơi. Chẳng hạn: Khi cho tr đi dạo
tham quan trên đư ng đi kết hợp cho tr quan sát phương tiện giao th ng, nhận xét
xem các phương tiện đó di chu n như thế nào? Ngư i đi bộ đi ở đâu? Khi qua
đư ng phải làm sao?... ha có th là khi xử lý t nh huống.
Ví dụ: khi t m hi u về các loại hạt, t i dặn mỗi cháu mang một loại hạt lên
lớp đ làm thí nghiệm về sự phát tri n c a câ , có tr mang hạt đậu xanh, có tr
mang hạt đậu nành, đậu đen… nhưng có 1 tr mang hạt me. Khi

đất và tưới nước

sau một th i gian tất cả các hạt c a tr khác đều nả m m riêng tr gieo hạt me
kh ng nả m m. V hạt me muốn nả m m phải được

trong m i trư ng đất ấm và

độ ẩm cao đ i hỏi th i gian lâu. Tr đó rất buồn và hỏi t i v sao lại thế nhỉ? Đâ là
một t nh huống khó xử cho t i, với kiến thức c n hạn chế c a m nh t i đã kh ng có
14


l i giải đáp rõ ràng, điều nà làm tối trăn trở và cố gắng hết sức t m ra l i giải đáp
cho tr . Và thật là ma mắn với th i đại c ng nghệ hiện na t i đã t m ra được l i
giải đáp cho tr bằng cách t m ra những đĩa h nh sống động nói về sự phát tri n c a
câ me cho tr xem. Tr rất vui v đựoc thoả mãn sự t m t i, khám phá thế giới
xung quanh, c n t i cũng rất thoải mái và hạnh ph c v đã gi p ích được cho tr .
Đó là một trong những biện pháp đã gi p ích cho t i rất nhiều trong quá tr nh giảng
dạ . Điều đó cho ta thấ được rằng các biện pháp h trợ v cùng quan trọng và có
ích trong việc dạ tr . au đâ t i cũng xin tr nh bà một vài biện pháp mà t i đã
vận dụng trong quá tr nh giảng dạ tr , gi p tr hứng th hơn và học tốt và môn
học khám phá khoa học.
* Biện pháp hổ rợ:
- Biện pháp sử dụng vậ hậ : Đối với tr mẫu giáo tư du c a tr là tư du
h nh tượng kh ng th dạ tr về một sự vật, một con vật ha đồ vậ nào đó khi chỉ nói
su ng mà kh ng đưa ra một h nh ảnh nào đ tr trực quan th kh ng th được. Nhưng
nếu chỉ sử dụng tranh đơn thu n cho các tiết học th cũng kh ng mang lại kết quả cao.
V thế đối với tr phải sử dụng vật thật cho tr quan sát.
Ví dụ: Với đề tài “Một số động vật sống dưới nước” t i sử dụng con cá thật
đ tr có th quan sát được rõ ràng chính xác con cá bơi như thế nào? Bơi được nh
cái g ? M i trư ng sống c a nó là ở đâu?... Với con cua tr quan sát được cấu tạo
đặc trưng là có 8 chân, 2 cái càng, biết được đặc tính n i bật c a con cua là b
ngang…
- Biện pháp sử dụng câu đố: Câu đố chiếm một vai tr quan trọng trong
c ng tác phát tri n ng n ngữ cho tr . ử dụng câu đố trong gi học kh ng chỉ nhằm
c ng cố kiến thức tr về sự vật hiện tượng c a thế giới xung quanh, phát tri n ng n
t mà c n gi p tr hi u được ng n ngữ, h nh ảnh c a đồ vật. Mỗi câu đố là một bức
tranh sinh động về thế giới xung quanh. Đ có th giải đáp được câu đố tr c n phải
nắm được đặc đi m c a đối tượng, biết so sánh, đối chiếu. Nh n thấ được cái
chung giữa hai đối tượng được nói đến và biết vận dụng kinh nghiệm sống c a
15


m nh. T i thư ng sử dụng câu đố vào đ u tiết học nhằm kích thích tr sự hứng th
t m t i, học hỏi cái mới và sử dụng câu đố vào cuối gi học nhằm c ng cố kiến
thức v a học. Chẳng hạn đ dẫn dắt tr t m hi u quả dưa hấu t i đọc câu đố:
“Quả g ruột đỏ vỏ xanh.
Hạt đen nhanh nhánh, ăn vào rất ngon?”
Ha với quả na:
“Quả g nhiều mắt
Khi chín nứt ra
Ruột trắng nõn nà
Hạt đen la lá ?”
Với con gà trống:
“Con g mào đỏ
Gáy ò ó o
Mỗi sáng tinh mơ
Gọi ngư i thức dậ ?”
- Biện pháp l m hí nghiệm, mô hình. Đâ là một trong những biện pháp
mà gi p tr hứng th học sinh động nhất. Với biện pháp nà tr được trải nghiệm,
thực hành làm và quan sát, theo dõi sau đó tự r t ra kết luận.
Với đề tài “Mưa” t i cho tr làm thí nghiệm bằng cách t i cho nước s i vào
lọ thuỷ tinh sau đó dùng tấm kính đậ lại. Tr sẽ được quan sát sự bốc hơi c a nước
lên mặt kính, đọng thành giọt và tạo ra mưa. Tr hi u được và biết được v sao có
mưa? Một cách giải thích mà l i nói ha tranh ảnh kh ng đáp ứng được.
- Biện pháp sử dụng công nghệ hông in: Một biện pháp đóng vai tr v
cùng quan trọng trong việc gi p tr khám phá khoa học, đã gi p t i rất nhiều trong
quá tr nh hướng dẫn tr gi p tr hứng th tập trung ch ý trong gi học khơi gợi
khả năng tư du l gic cho tr , giải qu ết được nhiều t nh huống khó cho giáo viên.
Ví dụ với những đề tài giải thích sự vật hiện tượng thiên nhiên như gió, mâ
và mưa. Với đề tài “Gió” đ gi p tr cảm nhận và thấ đựơc một cách sống động,
16


rõ ràng, chính xác t i lựa chọn những h nh ảnh về gió: Gió nhẹ câ lá lao xao, gió
mạnh, gió bão… Cho tr xem và nghe tiếng gió th i. Qua đó tr có th cảm nhận và
biết được gió có ích như thế nào đối với m i trư ng, gió nhẹ th câ cối chu n
động như thế nào? Gió mạnh th sự vật chu n động ra sao? Tác hại c a gió…
T những h nh thức, phương pháp, biện pháp trên t i đã xâ dưng một tiết
học đạt kết quả cao được tiến hành cụ th như sau:
Đ

i: Mưa

*Hoạt động 1: Bé biết g về mưa
C cũng tr vận động đọc thơ về mưa
“Ông tr i bỗng hắt x hơi
Lộp đa lộp độp mưa rơi đ u mùa
Xoè ta bé hứng giọt mưa
Mát t da thịt mát đưa vào l ng”
Tr chu ện với tr về mưa:
Con biết g về tr i mưa, k cho c và các bạn cùng nghe
Khi tr i mưa có hiện tượng g xả ra? (Mâ đen, gió, sấm chớp, mưa
có nước)
C cùng tr tiếp tực tr chu ện về mưa qua h nh ảnh trên tivi ( ấm, chớp,
mưa, quang cảnh trước và sau khi mưa, âm thanh…)
* Hoạt động 2: Bé t m hi u về mưa.
- Tranh các loại mưa phùn, mưa rào, mưa đá, mưa bão
- Đặc đi m các loại mưa giống và khác nhau ở đi m nào?
- Ng i trong nhà nghe tiếng mưa rơi như thế nào?
- Trước khi mưa có sét, sấm chớp. Vậ làm thế nào đ tránh sét đánh được?
- Khi sấm sét xả ra mọi vật xung quanh như thế nào?
- Khi mưa xuống nh n ra sân thấ có hiện tượng g xả ra?
- Có nên chơi ngoài mưa kh ng? V sao?
- Mưa có ích lợi g đối với đ i sống con ngư i?
17


* Hoạt động 3: Thí nghiệm “Mưa t đâu có”
Đ nước s i vào b nh thuỷ tinh đậ nắp kính sẽ thấ hiện tượng g xả ra? V
sao? C cùng tr thảo luận r t ra kết luận ngu ên nhân và hiện tượng mưa.
Hát bài “Cho t i đi làm mưa với”
* Hoạt động 4: Thử trí th ng minh c a bé
- Tr chơi 1: “ ắp xếp thứ tự hiện tượng mưa qua ảnh” m i 2 đội chơi thi đua,
sau l n chơi c cũng tr ki m tra.
- Tr chơi 2: “Lắp ghép h nh ảnh” về hiện tượng quá tr nh mưa cho 4 đội chơi
Kết th c: M phỏng quá tr nh mưa
ong song với việc cho tr làm quen m i trư ng xung quanh ch ng ta lồng
vào giáo dục tr biết bảo vệ m i trư ng sống c a chính m nh qua các việc làm đơn
giản phù hợp với tr . T i đã dạ tr biết sắp xếp, lau chùi đồ chơi gọn gàng, sạch
sẽ, lấ cất đ ng nơi qu định. Dạ tr biết chăm sóc, tưới nước, lau lá cho câ
những khi chơi hoạt động góc, cho tr cùng c làm vệ sinh lớp học… Trong các tiết
học t i đã lồng ghép giáo dục tr về m i trư ng sống như với đề tài “Một số loại
quả” t i đưa vào dạ tr cách ăn chuối bóc vỏ như thế nào đ đảm bảo vệ sinh, khi
ăn đu đ phải làm g ? Ha phải rửa kỹ trái câ dưới v i nước sạch đ tránh ngộ độc
thực phẩm… Với đề tài “Động vật sống dưới nước” lồng vào giáo dục tr biết bảo
vệ m i trư ng nước như kh ng xả rác xuống ao hồ, s ng suối làm

nhiễm nguồn

nước, dạ tr kh ng được chơi g n ao hồ tránh xả ra tai nạn.
Và dạ tr biết cách bảo vệ, chăm sóc sức kho c a bản thân bằng cách giữ g n
vệ sinh thân th , vệ sinh cá nhân, chăm sóc đ u tóc, mặt, mũi gọn gàng, sạch sẽ.
T i dạ tr biết đánh răng, rửa mặt đ ng cách. Biết êu thương chăm sóc vật nu i.
ử dụng, tận dụng những ngu ên vật liệu thiên nhiên và phế liệu làm đồ dùng, đồ
chơi: Làm con trâu t chiếc lá, làm thu ền t bẹ chuối, ha làm xe t t hộp
thuốc…
Bên cạnh đó t i c n t chức lồng ghép đưa các tr chơi thực nghiệm vào các
hoạt động đ gi p tr hứng th , tích cực hơn với m n học và dưới đâ là một số tr
18


chơi thực nghiệm gi p tr khám phá khoa học mà t i đã sử dụng cho tr làm thí
nghiệm với các cháu lứa tu i 4-5 tu i và 5-6 tu i
* Mộ số hí nghiệm gi p rẻ mẫu giáo khám phá khoa học:
- Dạ tr về kh ng khí
- Trứng ch m trứng n i
- ự bay hơi c a nước
- Đ i màu…
Mục đích: Tạo cho tr tính ham hi u biết, kích thích tính t m ở tr .
- ự hứng th , t m , thích khám phá các sự vật hiện tượng xung quanh.
- H nh thành cho tr 1 số kỹ năng, thao tác thử nghiệm trong góc khoa học.
- Tr ngà càng có kỹ năng quan sát tốt, biết su đoán, phán đoán nhằm t m
ra một kết quả chính xác.
- Kh ng chỉ khám phá trong góc khoa học hoặc trong các hoạt động khoa
học mà cháu c n khám phá, áp dụng và phát hiện được rất nhiều điều qua các m n
học khác.
3.3. Đi u kiện hực hiện giải pháp, biện pháp:
- Về cơ sở vật chất, trang thiết bị…
- Giáo viên phải rất linh hoạt và nhạ bén kịp th i, có năng lực và có tính
ch động sáng tạo, đ u tư chu ên m n, yêu nghề, mến tr , có nhiệt hu ết trong
c ng việc
3.4. Mối quan hệ giữa các giải pháp v biện pháp
Giải pháp và biện pháp lu n có mối quan hệ chặt chẽ và đi đ i với nhau đề
ra giải pháp th phải thực hiện các biện pháp đó như thế nào đ đạt hiệu quả
3.5. Kế quả khảo nghiệm giá rị khoa học của vấn đ nghiên cứu
Với việc nghiên cứu đề tài nà trong quá tr nh thực hiện t i thấ m nh được
nâng cao hơn về chu ên m n, phương pháp, đặc biệt là h nh thức dạ tr linh hoạt,
tự tin và sáng tạo hơn.

19


Đối với bản hân: t i đã r t ra được nhiều kinh nghiệm trong việc lựa chọn
các tr chơi, các h nh thức phong ph và đặc biệt tạo cho tr các t nh huống hấp
dẫn, l i cuốn tr vào hoạt động tích cực, có hiệu quả mà kh ng thấ nhàm chán khi
tham gia vào các hoạt động.
Đối với rẻ: Tr ch động tham gia vào các hoạt động khám phá, điều đáng
nói ở đâ tr thư ng xu ên thảo luận cùng nhau, đưa các câu hỏi đố nhau khi bắt
gặp một hiện tượng lạ và một đối tượng nào đó và đặc biệt hỏi c v sao lại như
vậ hả c ...
Tr hoàn toàn ch động trong các bu i thực hành và là một thành viên tuyên
tru ền đến gia đ nh trong việc ăn uống hợp vệ sinh và thực hiện tốt luật an toàn
giao thông.
Tr có thái độ đ ng đắn với m i trư ng sống xung quanh tr , có lòng mong
muốn tạo ra cái đẹp và bảo vệ m i trư ng sống xung quanh tr .
Điều nà đã mang lại cho tr sức hấp dẫn mới lạ, làm tr hứng th nhiều, tiếp
thu được bài học tốt nhanh. Tr tích cực hoạt động hơn kh ng c n nói chu ện trong
gi học, cũng như kích thích được tư du tr phát tri n.
4. Kế quả hu được qua khảo nghiệm, giá rị khoa học của vấn đ
nghiên cứu:
au khi áp dụng, thực hiện các bước trên cho tr làm quen với m i trư ng
xung quanh đạt kết quả cao mà t i đã thực hiện ở lớp, và thực hiện trong năm học.
T i đánh giá lại kết quả tr được tiếp thu được g ? Th hiện qua mỗi l n khảo sát
cuối ch đề. au đó đề ra kế hoạch cho bài mới, ch đề mới và t i đã thu được kết
quả tốt t đ u năm học tới na như sau:
Các cháu được mở rộng vốn hi u biết về thế giới xung quanh, được trãi
nghiệm những kinh nghiệm sống c a m nh qua các tr chơi ha khi làm thí nghiệm,
xâ dựng m h nh, biết sửa đ i những cái đ ng, sai mà tr lĩnh hội trong cuộc sống
qua sự hướng dẫn c a c . Phát tri n được óc quan sát, so sánh, phân loại, tư du

20


l gích tốt hơn. Tích cực hoá hoạt đ ng cá nhân trong và ngoài gi học. Qua quá
tr nh khảo sát:
+ 100% tr hứng th với m n học
+ 100% tr được trải nghiệm kinh nghiệm sống
+ 100% tr tích cực tham gia vào các thí nghiệm đơn giản
+ 100% gi học đạt kết quả cao hơn so với trước
BẢNG KẾT QUẢ KHẢO ÁT HỨNG THÚ CỦA TRẺ
Thực trạng

Thử nghiệm

CHỈ TIÊU
N

%

N

%

1. Tr ch ý vào nội dung

24

53.3

45

100

N = 45 2. Tr thích được nói lên ý kiến

20

43

45

100

30

67

43

93.3


lượng
tr

c a m nh
3. Tr nắm được kiến thức

*Nhận xé :
Kết quả trên cho thấ , các tr chơi thực nghiệm đã gâ được hứng th , thu
h t tr vào các hoạt dộng mà giáo viên t chức, tr háo hức được phát bi u ý kiến
c a m nh. Các tr chơi đã cụ th hoá, trực quan hoá các kiến thức khoa học tr u
tượng, gi p tr tiếp thu dễ dàng hơn.

21


Như vậ , kết quả thực nghiệm c a t i đã ph n nào thành c ng và tạo thêm
hứng th cho t i trong việc thiết kế thêm những tr chơi thực nghiệm mới phục vụ
cho việc giảng dạ ngà một t t hơn.
III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ:
1. Kế luận:
Qua đó ch ng ta có th thấ được trong c ng tác giáo dục tr m m non th
việc cho tr khám phá khoa học là kh ng th thiếu, việc khám phá thế giới xung
quanh đóng một vai tr rất quan trọng trong c ng tác giáo dục tr . M i trư ng xung
quanh có tác dụng giáo dục về mọi mặt đối với tr như là: Ng n ngữ, đạo đức, trí
tuệ, thẩm mỹ th lực... Khám phá m i trư ng xung quanh là phương tiện đ giao
tiếp, giao lưu và bà tỏ ngu ện vọng c a m nh và đồng th i là c ng cụ c a tư du .
Có th thấ bộ m n khám phá khoa học trong giáo dục m m non đã tạo ra một biến
đ i về chất trong hiệu quả giảng dạ c a ngành giáo dục m m non, tạo ra một m i
trư ng giáo dục mang tính tương tác cao giữa giáo viên và học sinh.
2. Kiến nghị:
Qua viêc nghiên cứu và t chức các tr chơi thực nghiệm gi p tr mẫu giáo
khám phá khoa học, t i có một số ý kiến đề xuất sau:
- Cho phép được ph biến các tr chơi thực nghiệm đã được nghiên cứu
trong phạm vi trư ng.
- C n tạo điều kiện cho giáo viên được đi tham quan, tập huấn đ giáo viên
có cơ hội học hỏi thêm kinh nghiệm t chức các hoạt động học tập và vui chơi cho
tr .
- Tăng cư ng đ u tư kinh phí th i gian, đồng th i hướng dẫn, động viên,
khu ến khích giáo viên tích cực nghiên cứu, sáng tạo các hoạt động mới, hấp dẫn
tr và có hiệu quả đ phục vụ cho nội dung giảng dạ đ bài dạ thêm sinh động.
Và đ gi p tr học tốt m n học nà kh ng những chỉ có sự nỗ lực một phía t
giáo viên mà c n phải có sự phối hợp c a các bậc phụ hu nh và sự nỗ lực c a bản
thân tr .
22


- Đối với giáo viên:
+ Luôn trau dồi kiến thức c a m nh
+ Phải biết tạo ra được m i trư ng giáo dục tốt cho tr hoạt động
+ Biết vận dụng những kỹ năng, kiến thức vào bài dạ phù hợp với đặc đi m
tâm sinh lý c a tr .
+ Biết lắng nghe ý kiến c a tr , hoà m nh cùng tr , xem tr như là một ngư i
bạn.
+ Biết nâng cao ta nghề ngà một tốt hơn.
+ Đặt vai tr hoạt động c a tr lên trên, lấ tr làm trung tâm.
- Với phụ huynh: Đâ chính là những ngư i góp ph n kh ng nhỏ vào việc
nâng cao gi dạ c a giáo viên, hiệu quả học tập c a tr :
+ Phụ hu nh c n nắm được tâm tính c a con em m nh t đó r t ra biện pháp
giáo dục phù hợp.
+ Lu n quan tâm đến tr qua việc trao đ i thư ng xu ên với c giáo.
+ Biết phối hợp và hưởng ứng cùng c mỗi khi c cho tr thực hiện một đề tài
mới như là gi p tr t m kiếm tranh ảnh, sách báo, sưu t m đồ chơi, đồ dùng… đ
phục vụ cho tiết học.
Trên đâ là một vài biện pháp thí nghiệm được đưa vào giảng dạ cho tr
m m non khám phá khoa học đã đạt được kết quả cao trong quá tr nh c ng tác
giảng dạ c a t i. Xin ghi lại đ nhận được sự đóng góp ý kiến c a cấp trên gi p
t i ngà càng tiến bộ hơn.
Người viế

Trương Thị Hạnh

23


NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN NHÀ TRƯỜNG
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
………………………………………………………………………………..
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN PHÒNG GIÁO ỤC
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
………………………………………………………………………………..
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN

24


Tài liệu tham khảo
Nghiên cứu đề tài
1. Một số tài liệu, tập san chuyên ngành Giáo dục Mầm non
2. Tâm lí học trẻ em lứa tuổi Mầm non. Hà Nội. 1994. Nguyễn Ánh Tuyết (
chủ biên).
3. Tổ chức hoạt động phát triển nhận thức cho trẻ mầm non theo hướng tích
hợp. NXB Giáo dục. 2007 TS Lê Thu Hương.
4 . Dổi mới nội dung - phương pháp chăm sóc - giáo dục trẻ từ 0 - 6 tuổi.
NXB Giáo dục. 1998 Tác giả Đào Như Trang.
5. Sách tâm lí học trẻ em lứa tuổi mầm non
6. Sách thông tin khoa học lứa tuổi mầm non
7. Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Mầm Non
8 Phương pháp hướng dẫn trẻ làm quen môi trường xung quanh của bộ
giáo dục và đào tạo trung tâm nghiên cứu của giáo viên.
9. Sách “Học mà chơi”
10. Tài liệu học bộ môn tìm hiểu môi trường xung quanh của trường Cao
đẳng trung ương II.
11. Các tập san Tạp chí giáo dục mầm non.

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×