Tải bản đầy đủ

Chuẩn môn thể dục tiểu học

MÔN THỂ DỤC
Tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng môn thể dục được
biên soạn theo kế hoạch dạy học và sách giáo viên hiện hành. Tài liệu có phần
hướng dẫn chung và phần hướng dẫn cụ thể cho từng tuần đối với từng nội dung,
chủ đề của môn học. Nội dung yêu cầu cần đạt về kiến thức, kỹ năng đối với từng
nội dung, chủ đề được hiểu là chuẩn tối thiểu, đòi hỏi tất cả học sinh ở các vùng,
miền khác nhau đều phải đạt được. Cột ghi chú trong tài liệu chỉ rõ những nội dung
cần hướng dẫn cụ thể hoặc chi tiết hơn.
Dạy học môn thể dục trên cơ sở Chuẩn kiến thức, kỹ năng là quá trình dạy
học bảo đảm mọi học sinh đều đạt chuẩn của môn học. Đó chính là quá trình hoạt
động, tổ chức, hướng dẫn học sinh tập luyện theo chuẩn quy định, phát triển được
sức khỏe, thể lực cá nhân bằng những giải pháp phù hợp.
I. Mục tiêu:
- Có sự tăng tiến về sức khỏe, thể lực, đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo
lứa tuổi, giới tính.
- Biết được một số kiến thức, kỹ năng để tập luyện giữ gìn sức khỏe, nâng
cao thể lực.
- Rèn luyện tác phong nhanh nhẹn, kỷ luật, nếp sống lành mạnh, thói quen tự
giác tập luyện thể dục thể thao và giữ gìn vệ sinh.
- Biết vận dụng ở mức độ nhất định những điều đã học vào nếp sinh hoạt ở
trong nhà trường và ngoài nhà trường.

1. Kế hoạch và quan điểm xây dựng chương trình:
1.1. Kế hoạch dạy học:
Khối (lớp)
Một
Hai
Ba
Bốn
Năm
Cộng (toàn cấp)

Số tiết/tuần
1
2
2
2
2
x

Số tuần
35
35
35
35
35
175

TS tiết /năm
35
70
70
70
70
315

1.2. Quan điểm xây dựng và phát triển chương trình:
- Lấy việc nâng cao sức khỏe, thể lực học sinh là mục tiêu quan trọng nhất,
xuyên suốt từ Tiểu học đến Trung học phổ thông.
- Đảm bảo tính khoa học, sư phạm, liên thông, kết hợp truyền thống văn hóa
dân tộc, tiếp thu có chọn lọc những thành tựu khoa học giáo dục thể chất hiện đại.
1



- Đảm bảo có tính khả thi, phù hợp với tâm, sinh lý lứa tuổi và giới tính; với
sức khỏe, thể lực học sinh, đồng thời định hướng cho việc nâng cao trình độ của đội
ngũ giáo viên và tăng cường cơ sở vật chất cho việc dạy và học môn thể dục.
- Đảm bảo tính thống nhất của chương trình, đồng thời mở rộng quyền chủ
động, sáng tạo của địa phương trong quá trình thực hiện chương trình.
Những nội dung được đưa vào chương trình là cơ bản, phổ thông phù hợp
với lứa tuổi, giới tính, sức khỏe, thể lực của học sinh tiểu học, với cơ sở vật chất của
nhiều trường hiện nay, với khả năng của giáo viên kiêm dạy và chuyên trách ở tiểu
học.
Cấu trúc chương trình theo kiểu đồng tâm vừa kế thừa, nâng cao, vừa bổ
sung nội dung mới gồm: Đội hình đội ngũ, Bài thể dục phát triển chung, Bài tập
rèn luyện tư thế và kỹ năng vận động cơ bản, Trò chơi vận động.Từ lớp 4-5 có
thêm môn tự chọn: Đá cầu, Ném bóng (có chương trình chi tiết), Bóng đá, Bóng
rổ, Bóng bàn, cầu lông, Võ, Thể dục nhịp điệu, Bơi, Cờ vua. . . (chưa có chương
trình chi tiết). Đối với những trường có điều kiện và nhu cầu, có thể dạy cho học
sinh môn thể thao tự chọn ngay từ lớp một bằng cách giảm quỹ thời gian của phần
trò chơi vận động.
Khi dạy các nội dung trên, giáo viên có thể bổ sung bài tập mới hoặc khi cho
học sinh ôn tập trò chơi vận động, giáo viên có thể chọn các trò chơi khác có cùng
mục đích để thay thế, trong đó ưu tiên những trò chơi dân gian có lời đồng dao.
2. Phương pháp dạy học:
Cần đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động của
học sinh. Tổ chức giờ học khoa học, phù hợp với điều kiện thực tế của trường, tăng
cường các tổ chức theo nhóm tập luyện, phối hợp hài hòa giữa tập đồng loạt với tập
lần lượt để tăng thời gian cho học sinh tập luyện đạt đến lượng vận động hợp lý.
Tăng cường vận dụng phương pháp trò chơi, thi đấu vào giờ học cho sinh động, hấp
dẫn, lôi cuốn học sinh học tập.Tạo điều kiện để học sinh tự quản, tự điều khiển và
tham gia đánh giá
3. Về đánh giá kết quả học tập của học sinh:
Đánh giá kết quả học tập của học sinh thực hiện theo quy chế đánh giá của
Bộ GDĐT. Bảo đảm mọi học sinh tiểu học đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo
lứa tuổi và giới tính.
4. Cơ sở vật chất và thiết bị:
Cần có đủ sân tập hoặc nhà tập và thiết bị dạy học cho giáo viên, dụng cụ
cho học sinh tập luyện theo yêu cầu của môn học.
II. Nội dung chương trình thể dục tiểu học bao gồm các chủ đề cơ bản sau:
1. Đội hình đội ngũ:
Nội dung đội hình đội ngũ từ lớp 1 đến lớp 5 bao gồm các bài tập chính: tập
hợp các đội hình, dóng hàng, điểm số, dàn hàng và dồn hàng, quay người về các
hướng, cách chào, cách báo cáo, đi đều và cách đổi chân khi đi đều sai nhịp.
2


Đây là nội dung rất cơ bản nhằm giáo dục tính kỷ luật, tinh thần tập thể, rèn
luyện nề nếp, thói quen chấp hành những quy định về tổ chức của lớp học, rèn
luyện tư thế, tác phong của mỗi học sinh. Vì vậy, khi dạy chủ đề này, giáo viên yêu
cầu học sinh nắm được những kiến thức, kỹ năng cơ bản nhất của đội hình đội ngũ.
Yêu cầu đạt đối với tất cả học sinh chỉ ở mức độ ban đầu (làm quen), sau đó biết
cách thực hiện và tham gia vào quá trình tập luyện cùng tập thể (tổ, nhóm , lớp),
được tham gia vận động, chưa yêu cầu cao về kỹ thuật.
Ví dụ:
Khối

Tuần

Một

8

Chủ đề, nội dung
- Tư thế đứng cơ bản.
Đứng đưa hai tay ra
trước.
- Trò chơi "Đi qua
đường lội".
- Đi đều thay bằng đi
thường theo nhịp.
- Trò chơi "Bỏ khăn".

Hai

Ba

11

5

-Tập hợp hàng ngang,
giống hàng, điểm số,
quay phải, quay trái.
- Đi vượt chướng
ngại vật thấp.
- Trò chơi "Thi đua
xếp hàng" và "Mèo
đuổi chuột".

Yêu cầu cần đạt
- Bước đầu biết cách
thực hiện tư thế đứng
cơ bản và đứng đưa hai
tay ra trước.
- Biết cách chơi và
tham gia chơi được
- Bước đầu thực hiện
được đi thường theo
nhịp (nhịp 1 bước chân
trái, nhịp 2 bước chân
phải).
- Biết cách chơi và
tham gia được vào trò
chơi.
- Biết cách tập hợp
hàng ngang, dóng
thẳng hàng ngang,
điểm số, quay phải,
quay trái đúng cách.
- Biết cách chơi và
tham gia chơi được các
trò chơi.

Ghi chú
Hai tay đưa ra trước
có thể còn chưa
thẳng.

- Đi đều chuyển sang
lớp 3.
- Bước đầu làm quen
với cách đi thường
theo nhịp.

Trong quá trình tập luyện, giáo viên cần sử dụng các phương pháp tổ chức và
biện pháp luyện tập khác nhau để tránh sự đơn điệu. Khi dạy một nội dung, giáo
viên cần gọi tên bài tập và nêu rõ khẩu lệnh, làm mẫu đúng, kết hợp giải thích hoặc
cho học sinh xem tranh (sơ đồ) , sau đó học sinh bắt chước làm theo. Quá trình
luyện tập, giáo viên cần nắm vững những sai lầm thường mắc của học sinh và uốn
sửa kịp thời; không bắt buộc học sinh phải thực hiện các động tác theo quy trình, kỹ
thuật một cách chính xác. Giáo viên nên cho học sinh ứng dụng một nội dung đội
hình đội ngũ vào một số hoạt động, như: tập hợp xếp hàng vào lớp, xuống lớp, tập
trung chào cờ, hoặc tham gia các hoạt động tập thể. . .
Yêu cầu cần đạt đối với học sinh ở nội dung đội hình đội ngũ trong tài liệu
hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng môn Thể dục tương đối cụ thể về
từng tiết học, từng người tập giáo viên căn cứ vào đó để soạn giáo án và tổ chức dạy
học linh hoạt sao cho phù hợp với từng đối tượng học sinh.

3


Giáo viên cần khuyến khích những học sinh có khả năng đạt mức yêu cầu
cao hơn; cần có những biện pháp cụ thể ở từng tiết học nhằm giúp học sinh đạt
Chuẩn kiến thức, kỹ năng của các chủ đề, nội dung trong tuần và trong năm học.
2. Bài thể dục phát triển chung:
Bài thể dục phát triển chung ở lớp 1 có 7 động tác, từ lớp 2 đến lớp 5 có 8
động tác : vươn thở, tay - chân, lườn, bụng, vặn mình, toàn thân, nhảy, điều hòa.
Đây là các động tác nhằm rèn luyện cơ quan hô hấp, các nhóm cơ, xương,
khớp của cơ thể, góp phần phát triển thể lực chung và rèn luyên tư thế cơ bản đúng
cho học sinh. Trong quá trình tập luyện, giáo viên yêu cầu các em thực hiện được
mức độ cơ bản đúng đối với từng động tác của bài thể dục, nhưng cũng không đòi
hỏi phải chính xác tuyệt đối.
Ví dụ:
Khối

Tuần

Ba

13

Chủ đề, nội dung
- Bài Thể dục phát
triển chung.
- Trò chơi "chim về
tổ" và "đua ngựa".

- Bài thể dục phát
triển chung.
- Trò chơi "Chim về
tổ".
Bốn

Năm

13

15

- Bài thể dục phát
triển chung.
- Trò chơi :
"Thỏ nhảy"

Yêu cầu cần đạt
- Biết cách thực hiện
các động tác: vươn thở,
tay, chân, lườn, bụng,
toàn thân, nhảy của bài
thể dục phát triển
chung.
- Bước đầu biết cách
thực hiện động tác điều
hòa của bài thể dục
phát triển chung.
- Biết cách chơi và
tham gia chơi được các
trò chơi.
- Thực hiện cơ bản
đúng các đông tác:
vươn thở, tay, chân,
lưng-bụng, toàn thân,
thăng bằng, nhảy và
bước đầu biết cách thực
hiện động tác điều hòa
của bài thể dục phát
triển chung.
- Biết cách chơi và
tham gia chơi được.
- Thực hiện cơ bản
đúng các động tác đã
học của bài thể dục
phát triển chung.
- Biết cách chơi và
tham gia chơi được.

Ghi chú
Khi thực hiện cả bài
thể dục chưa yêu cầu
đúng thứ tự động tác.

Khi thực hiện bài thể
dục phát triển chung
chưa yêu cầu nhớ thứ
tự các động tác.

Ôn cả bài thể dục
phát triển chung, có
thể còn quên một số
động tác.

Những động tác của bài thể dục không chỉ dạy cho học sinh trên lớp mà còn
là bài tập cho học sinh có thể tự tập luyện hằng ngày. Do đó, sau khi học xong, giáo
viên có thể yêu cầu các em thuộc được bài thể dục phát triển chung.
4


Khi cho học sinh tập luyện, giáo viên cần gọi tên động tác làm mẫu và có thể
giải thích động tác để các em biết được những điểm cơ bản, sau đó có thể cho các
tập bắt chước theo. Khi tổ chức tập luyện, giáo viên dùng các khẩu lệnh để điều
hành, sau đó hô nhịp động tác cho học sinh tập. Đối với động tác khó, giáo viên cần
cho học sinh tập trước một số lần đối với cử động khó, sau đó kết hợp tập toàn bộ
các cử động khác theo nhịp của động tác.
Trước khi học động tác mới, giáo viên cần cho học sinh ôn lại một số hoặc
toàn bộ động tác đã học của bài thể dục phát triển chung. Xen kẻ các lần tập, giáo
viên cần nhận xét, sửa sai, trực tiếp uốn nắn động tác cho những em thực hiện chưa
đúng. Trong quá trình dạy học, giáo viên nên kết hợp cho học sinh tập luyện với
hình thức thi đua, tổ chức trò chơi để kích thích các em tích cực tập luyện.
3. Bài tập rèn luyện tư thế và kỹ năng vận động cơ bản:
Các bài tập thể dục rèn luyện tư thế và kỹ năng vận động cơ bản nhằm xây
dựng những tư thế đúng, điều chỉnh kỹ năng chưa hợp lý của học sinh, góp phần
phát triển cơ thể hài hòa, cân đối. Việc tập luyện các động tác giúp học sinh khắc
phục một số sai lệch trong quá trình phát triển tự nhiên, tạo điều kiện cho các em có
tư thế khỏe mạnh, biết cách dùng sức hợp lý, có cảm giác về không gian khi thực
hiện động tác và phát triển các tố chất thể lực cơ bản của con người, như: sức
mạnh, sức nhanh, mềm dẻo, khéo léo, linh hoạt … Vì vậy, cần yêu cầu học sinh chú
ý trong tập luyện, có kế hoạch tự học, tự tập theo sự chỉ dẫn của giáo viên. Mỗi
động tác, bài tập đều có yêu cầu riêng nên giáo viên phải thường xuyên nhắc học
sinh thực hiện đúng các tư thế cơ bản và biết cách thực hiện.
Ví dụ:
Khối

Tuần

Ba

6

Bốn

23

Chủ đề, nội dung
- Tập hợp hàng
ngang, dóng hàng và
đi theo nhịp 1- 4 hàng
dọc.
- Đi vượt chướng
ngại vật (thấp).
- Trò chơi "Mèo đuổi
chuột".

Yêu cầu cần đạt
- Biết cách tập hợp
hàng ngang, dóng
thẳng hàng ngang và đi
theo nhịp 1- 4 hàng dọc
- Biết cách đi vượt
chướng ngại vật thấp.
- Bước đầu biết cách đi
chuyển hướng phải,
trái.
- Biết cách chơi và
tham gia chơi được.

Ghi chú

- Bật xa và tập phối
hợp chạy, nhảy.
- Trò chơi "con sâu
đo".

- Bướt đầu biết cách
thực hiện động tác bật
xa tại chỗ (tư thế chuẩn
bị, động tác tạo đà,
động tác bật nhảy).
- Bước đầu biết cách
thực hiện động tác phối
hợp chạy, nhảy.
- Biết cách chơi và
tham gia chơi được.
5

Động tác phối hợp
chạy, nhảy chỉ cần
chạy 1-3 bước, sau đó
thực hiện bật nhảy.


- Phối hợp chạy mang
vác bật cao và phối
hợp chạy bật nhảy.
- Trò chơi "Qua cầu
tiếp sức" và "chuyển
nhanh, nhảy nhanh".
Năm

24

- Thực hiện được động
tác phối hợp chạy và
bật nhảy (chạy chậm
sau đó kết hợp với bật
nhảy nhẹ nhàng lên
cao hoặc đi xa).
- Biết cách thực hiện
động tác phối hợp
chạy-nhảy-mang vácbật cao (chạy nhẹ
nhàng kết hợp bật
nhảy, sau đó có thể
mang vật nhẹ và bật
lên cao).
- Biết cách chơi và
tham gia chơi được các
trò chơi.

Có thể không cần
thực hiện động tác
mang vác, hoặc có
thể chỉ mang vật nhẹ.

Giáo viên cần tập trung rèn luyện cho học sinh tư thế đúng ngay từ ban đầu,
sửa những nhược điểm hay tư thế không chính xác, nhắc nhở kịp thời khi học sinh
thực hiện từng động tác của tư thế chân, tay ở những biên độ, phương hướng khác
nhau. Khi dạy học, giáo viên cần gọi tên và chỉ dẫn động tác, sau đó cho các em
tập. Quá trình học sinh thực hiện, giáo viên luôn động viên, khuyến khích, nhắc nhở
hoặc tổ chức thi đua giữa các nhóm, cá nhân để tạo không khí vui học.
Quá trình học sinh tập luyện, giáo viên cần thường xuyên nhắc các em thực
hiện cho đúng, chú ý giữ thăng bằng, không để ngã hoặc làm sai. Khi học sinh thực
hiện các bài tập, yêu cầu các em làm với tốc độ vừa phải, nhịp nhàng, tự nhiên.
4. Trò chơi vận động:
Những trò chơi được giới thiệu trong chương trình Thể dục ở tiểu học nhằm
góp phần phát triển các tố chất thể lực và kỹ năng vận động của học sinh. Từ lớp 1
đến lớp 5, học sinh sẽ được lần lượt giới thiệu những trò chơi phù hợp với lứa tuổi.
Mỗi năm, học sinh sẽ được học mới từ 8 đến 10 trò chơi vận động. Phần lớn các trò
chơi là những hoạt động tập thể. Học sinh biết cách chơi, tham gia vào trò chơi là
đạt Chuẩn kiến thức, kỹ năng của bài học. Thông qua chơi trò chơi, học sinh đã thể
hiện mình và học được cách hợp tác , phối hợp với các bạn trong khi chơi và tập
luyện. Những trò chơi trong chương trình môn học thường được trình bày cụ thể về
cách chơi, luật chơi và gợi mở theo những chủ đề khác nhau nhằm mục đích giúp
học sinh vừa chơi vừa có thể liên hệ với cuộc sống và thế giới xung quanh. Những
trò chơi vận động này thường được học sinh thích thú và tham gia chơi nhiệt tình.
Do đó, giáo viên có thể sáng tạo hay điều chỉnh một số yêu cầu cho thêm phần
phong phú, kích thích các em hưng phấn trong vui chơi, bởi chơi chính là học tập.
6


Khi dạy các trò chơi, giáo viên cần nghiên cứu kỹ nội dung trò chơi, chuẩn bị
tốt địa điểm và các phương tiện để tổ chức cho học sinh hoạt động vui chơi; tổ chức
phân công nhiệm vụ và tổ chức đội hình học tập, vui chơi hợp lý, hiệu quả;; giới
thiệu và giải thích ngắn gọn tên, nội dung trò chơi, cách chơi và những yêu cầu về
tổ chức kỷ luật trong khi chơi. Cần cho học sinh chơi thử trò chơi 1, 2 lần trước khi
chơi chính thức. Giáo viên nên điều khiển trực tiếp điều khiển trò chơi sao cho sinh
động, hấp dẫn, an toàn. Quá trình chơi, giáo viên nên sử dụng phương pháp thi đấu,
động viên khuyến khích học sinh tham gia chơi một cách tích cực, chủ động. Sau
khi học sinh nắm được cách chơi của trò chơi. Giáo viên có thể tăng thêm yêu cầu,
thay đổi nhịp điệu trò chơi, phạm vi hoạt động của trò chơi (về cự ly, khoảng cách,
thời gian chơi...) nhằm giúp các em phát huy tính sáng tạo trong khi chơi. Ngoài ra,
giáo viên cần yêu cầu về tổ chức, kỷ luật trong khi để đề phòng mọi bất trắc, bảo
đảm an toàn cho học sinh. Trong một số trò chơi giáo viên có thể phân công từng
nhóm học sinh thay nhau nhắc nhở, bảo hiểm, giúp đỡ lẫn nhau, không để chấn
thương xãy ra …
Đối với những trò chơi có lời hát, vần điệu, giáo viên nên phổ biến cách
chơi, sau khi đó cho các em học thuột các vần điệu rồi mới kết hợp đưa lời hát, vần
điệu vào trò chơi.
Đối với học sinh các lớp 3, 4, 5 giáo viên cần hướng dẫn cho các em cách tổ
chức các trò chơi đơn giãn, cách tập cá nhân hoạt theo nhóm, tự tổ chức vui chơi ở
trường và ở gia đình. . .
Giáo viên có thể giới thiệu toàn bộ trò chơi trong sách hoặc thay thế bằng
trong số trò chơi dân gian được ưa thích ở địa phương, trong trò chơi có tính giáo
dục, có tác dụng rèn luyện thể lực, không gây nguy hiểm và mất vệ sinh. Điều cơ
bản nhất khi dạy chủ đề là: Học sinh biết cách chơi các trò chơi, được hoạt động và
tham gia chơi một cách hồn nhiên, vui vẽ.
5. Môn thể thao tự chọn:
Các lớp 4, 5 có thêm nội dung môn thể thao tự chọn. Đây là những môn thể
thao thích hợp với lứa tuổi, được giới thiệu để các trường chọn dạy cho học sinh,
bước đầu giúp các em làm quen với một số môn thể thao thi đấu, qua đó phát triển
thể lực, sức khỏe, tạo nền tảng cho sự phát triển thể chất của học sinh. Chọn môn
nào để dạy cho học sinh phụ thuộc vào điều kiện của nhà trường, như: sân bãi, thiết
bị dạy và học, khả năng của học sinh và phong trào của địa phương (phù hợp hay
không phù hợp).
Trong môn đá cầu, khi dạy tâng cầu, chuyền cầu, phát cầu, điều cơ bản là
học sinh được tham gia vào thực hiện các động tác mà không yêu cầu cao về kỹ
thuật. Các em chỉ cần biết cách thực hiện và tham gia đá, tâng, chuyền cầu được
nhiều lần là đạt yêu cầu. Sách giáo viên có yêu cầu học sinh biết đá, tâng, chuyền
cầu, phát cầu bằng mu bàn chân hoặc má bàn chân, nhưng khi dạy nội dung này,
giáo viên không yêu cầu học sinh phải làm được (chỉ cần nhận biết). Học sinh có
thể thực hiện đá, tâng, chuyền, phát cầu bằng bất cứ cách nào, miễn là các em được
vận động, được vui chơi.

7


Khi dạy môn ném bóng 150g, giáo viên chỉ yêu cầu học sinh biết được các tư
thế, thực hiện được các động tác bổ trợ và biết cách dùng sức ném bóng đi xa hoặc
trúng đích. Các bài tập ném bóng khi di chuyển chỉ dừng ở mức làm quen nên chỉ
yêu cầu học sinh thực hiện với những bước di chuyển rất chậm và ném bóng đi. Khi
tập động tác ném bóng vào rổ, chỉ yêu cầu học sinh có được tư thế chuẩn bị tốt và
ném bóng vào rổ bằng một hoặc hai tay đều được, miễn sao bóng vào rổ hoặc trúng
đích là đạt yêu cầu.
6. Những vấn đề cần lưu ý khi dạy theo chuẩn kiến thức kỹ năng:
Để dạy học có hiệu quả và đạt Chuẩn kiến thức, kỹ năng, giáo viên cần vận
dụng tổng hợp những phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực của học sinh,
dành nhiều thời gian cho các em được tập luyện, hoạt động, vui chơi. Giáo viên cần
hướng dẫn học sinh mạnh dạng tự tin trong tập luyện, giải thích ngắn gọn (tránh
giải thích dài dòng), khuyến khích học sinh tham gia vào các hoạt động và tích cực
tập luyện. Giáo viên cần phối hợp tổ chức tập đồng loạt với tập lần lượt sao cho
hợp lý, tăng cường chia tổ, nhóm tập luyện, tổ chức học sinh tập luyện và tự quản
nhằm khai thác tính tự đánh giá của mỗi em, làm cho giờ học luôn nhẹ nhàng, sinh
động và hấp dẫn. Để thực hiện tốt việc dạy học theo Chuẩn, giáo viên cần phải có
sự chuẩn bị-đồ dùng dạy học, kể cả việc phải luyện tập trước các động tác kỹ thuật.
Giáo viên cần phối hợp chặt chẽ giữa tập luyện chính khóa và hoạt động ngoại
khóa của học sinh, giúp các em có thể tự tổ chức tập, vui chơi ngoài giờ.
Khi soạn giáo án Thể dục, giáo viên căn cứ vào tiến trình giảng dạy, nội
dung của bài học, Chuẩn kiến thức, kỹ năng và điều kiện học tập của học sinh để
thiết kế sao cho phù hợp, giáo án phải thể hiện rõ yêu cầu về giáo dục, giáo dưỡng
và nâng cao sức khỏe cho học sinh, đặc biệt phải bám sát Chuẩn kiến thức, kỹ năng
của từng nội dung, theo thời gian thích hợp. Giáo án củng cần thể hiện tính tác động
toàn diện, đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ giờ học, vận dụng các phương pháp
giảng dạy một cách linh hoạt, phù hợp với nội dung, nhiệm vụ giờ học và gây hứng
thú tập luyện cho học sinh. Giáo án Thể dục cần trình bày cụ thể những nội, bài tập;
thời gian tiến hành số lần thực hiện từng nội dung, từng phần đưa ra cách tổ chức,
sắp xếp đội hình, đội ngũ và cách di chuyển thay đổi đội hình khi tập luyện, đồng
thời xác định được trọng tâm từng phần, để học sinh nắm chắc từng học, động
tác.Trong giáo án. Giáo viên có thể dự kiến những sai lầm thường mắc ở học sinh
cách sửa chữa, ghi rõ cách sử dụng các thiết bị-dụng cụ trực quan, đồ dùng dạy học,
lượng hóa được khối lượng vận động sẽ tác dụng đến. Giáo án môn thể dục cũng có
thể vạch ra nhiều phương án dạy học khác nhau để phân hóa đối tượng, tạo điều
kiện cho những học sinh yếu nhất cố gắng đạt được Chuẩn kiến thức-kỹ năng, học
sinh khá giỏi có thể đạt được yêu cầu cao hơn.
Giáo viên đánh giá kết quả học tập môn Thể dục của học sinh bằng các nhận
xét. Quá trình đánh giá cần dựa vào mức tiến bộ và kết quả đạt được của học sinh
qua từng thời gian, từng nội dung học tập. Đánh giá bằng nhận xét đối với môn học
Thể dục cần căn cứ vào Chuẩn kiến thức, kỹ năng, đảm bảo yêu cầu nhẹ nhàng,
động viên khuyến khích các em tham gia tập luyện. Kết quả và mức độ thực hiện
những nội dung bài tập, động tác của học sinh chứng tỏ việc nắm vững kiến thức,
kỹ năng về môn học của từng em. Vì vậy, cách thu thập chứng cứ dễ dàng nhất là
giáo viên thường xuyên theo giỏi quá trình tập luyện của học sinh, đề ra những yêu
8


cầu cụ thể cho mỗi nội dung học tập và tạo điều kiện cho học sinh thể hiện được
khả năng của mình. Giáo viên cần quan sát học sinh thực hiện bài tập, động tác, và
dựa vào hệ thống ngân hàng nhận xét của môn học thể dục để đánh giá kết quả học
tập của học sinh. Khi thấy mỗi học sinh có đủ hai chứng cứ trở lên là giáo viên có
thể đưa ra nhận xét, không nhất thiết phải nhớ đến kết quả cuối cùng mới đánh giá.
Trong mỗi giờ học, giáo viên nên tạo những cơ hội để học sinh thể hiện được
các chứng cứ, thường xuyên quan sát, ghi chép, theo dõi quá trình tiến bộ và kết quả
đạt được của từng học sinh. Giáo viên đánh dấu vào cột tương ứng của sổ đánh giá
để ghi nhận việc đạt được kết quả học tập của học sinh và nội dung bài học.
Cán bộ quản lý chỉ đạo dạy học môn Thể dục có thể dựa vào tài liệu Hướng
dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng môn thể dục để kiểm tra, đôn đốc giáo viên
thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch dạy học. Khi dự giờ dạy của giáo viên, có thể
cắn cứ vào khả năng đạt được Chuẩn kiến thức, kỹ năng của giờ học đó để đưa ra
nhận xét về kết quả giờ dạy của giáo viên. Trong giờ dạy Thể dục, tất cả học sinh
được hoạt động vận động thông qua các bài tập, động tác, được vui chơi lành mạnh
dưới sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên là tiền đề đánh giá giờ dạy đó đạt Chuẩn.
III. Hướng dẫn kiểm tra đánh giá xếp loại môn Thể dục cấp tiểu học:
Quá trình đánh giá học tập môn Thể dục của học sinh bằng nhận xét cần căn
cứ vào Chuẩn kiến thức, kỹ năng cần đạt của mỗi nội dung, sự tiến bộ và kết quả
đạt được của các em qua từng thời kỳ để nhận xét, đánh giá xếp loại học sinh.
- Khi đánh giá kết quả học tập môn Thể dục, giáo viên nên ghi chép về mức
độ thực hiện các nội dung hoặc kỹ thuật, động tác mà học sinh đạt được theo mục
tiêu, yêu cầu kiến thức kỹ năng của bài dạy, thái độ tích cực, hợp tác, chủ động khi
luyện tập.
- Kết quả học tập môn Thể dục cấp Tiểu học của học sinh được phản ánh qua
các nhận xét. Để có một đánh giá nhận xét, không chỉ dựa vào một lần kiểm tra mà
phải dựa vào kết quả theo dõi toàn bộ quá trình học tập của học sinh (thực hành bài
tập, kỹ thuật động tác, tinh thần thái độ học tập, kết quả đạt được của thực hành...).
- Trong mỗi giờ học, giáo viên khó có thể đánh giá được tất cả học sinh. Vì
vậy, trước mỗi tiết học, giáo viên nên tìm ra các cơ hội giúp học sinh thể hiện các
khả năng về kiến thức, kỹ năng trong bài học, đồng thời lựa chọn một nhóm mục
tiêu để đánh giá. Khi đánh giá kết quả học tập môn Thể dục của học sinh lớp 1, 2, 3
giáo viên phải đánh giá và có nhận xét về các nội dung: Đội hình đội ngũ, Thể dục
rèn luyện tư thế và kỹ năng vận động cơ bản, Bài thể dục phát triển chung, Trò
chơi vận động. Riêng ở lớp 4, 5 sẽ đánh giá thêm môn Thể thao tự chọn. Ngoài ra
cần có cả đánh giá nhận xét về ý thức học tập môn học của học sinh.
- Đối với từng học sinh và với từng yêu cầu phải đánh giá, khi thấy có đủ từ
2 chứng cứ trở lên, giáo viên đánh dấu vào sổ để ghi nhận đã hoàn thành, Cuối học
kỳ I và cuối năm học, nếu tổng số các nhận xét đạt ở mức nhất định (theo hướng
dẫn cụ thể trong sổ theo dõi kết quả kiểm tra đánh giá học sinh các lớp 1, 2. 3, 4,
5), giáo viên xếp loại học lực của học sinh theo qui định: Hoàn thành (A) 1, 2, 3, 4,
5 hoặc Hoàn thành tốt (A+), Chưa hoàn thành (B).
9


Những học sinh xếp loại chưa hoàn thành, giáo viên cần có kế hoạch rèn
luyện, hướng dẫn tập luyện thêm cho đến khi hoàn thành được bài tập, động tác.
Những học sinh bị khuyết tật hoặc vì lý do sức khỏe không thể tham gia tập
luyện đủ các nội dung của môn học, giáo viên có thể đề nghị với nhà trường cho
miễn học môn Thể dục, hoặc miễn một số nội dung học tập. Những học sinh bị
khuyết tật nhẹ hơn, giáo viên lựa chọn các hình thức tập luyện khác để đảm bảo cho
các em có quyền được học tập môn Thể dục. Ví dụ: học sinh bị tật ở tay, giáo viên
cho tập các bài tập với chân, lưng, bụng và toàn thân nhiều hơn; học sinh bị khiếm
thị, giáo viên cho học sinh tập các bài tập nhận biết hướng, bài tập chống đẩy, bài
tập đứng lên ngồi xuống, các tác động tác với tay và kể cả những bài tập khéo léo
của chân tay. . .Tùy bệnh tật và sức khỏe của học sinh mà giáo viên lựa chọn các bài
tập thay thế cho phù hợp, giúp các em được tham gia tập luyện, vận động với các
bạn. Giáo viên đánh giá kết quả học tập của học sinh theo quan điểm động viên
khuyến khích để các em hăng hái, tích cực hơn trong tập luyện.

LỚP 1
NHẬN XÉT
Nhận xét 1:
Tập hợp được theo hàng dọc
và biết cách dàn hàng
Nhận xét 2:
Thực hiện được các tư thế
của tay khi tập Rèn luyện tư thế
cơ bản.
Nhận xét 3:
Thực hiện được các tư thế
của chân và thân người khi tập
Rèn luyện tư thế cơ bản.
Nhận xét 4:
Biết cách chơi và tham gia
được các Trò chơi.

BIỂU HIỆN CỤ THỂ (chứng cứ)
Học kỳ I
- Xếp hàng đúng theo tổ.
- Dàn được hàng, dồn hàng đúng cự ly và dóng thẳng
hàng.
- Thực hiện được đứng nghiêm, nghỉ và quay phải,
quay trái đúng hướng.
- Tư thế tay đúng phương hướng khi dang ngang và
đưa ra trước.
- Tay thẳng và đúng hướng khi đưa lên cao và chếch
chữ V.
- Hai tay duỗi thẳng hướng, các ngón tay khép.
- Các tư thế của chân , thân người thẳng, đứng hướng.
- Giữ được thăng bằng khi làm động tác kiễng gót và
đưa 1 chân sang ngang.
- Đưa được 1 chân ra trước, hoặc về phía sau.
- Tham gia được vào các trò chơi.
- Chơi đúng luật của trò chơi.
- Biết hợp tác với bạn trong khi chơi.
Học kỳ II
- Xếp hàng nhanh.
- Đứng đúng vị trí.
- Điểm số rõ ràng, chính xác.
- Chơi trò chơi tích cực.
- Tham gia trò chơi đúng luật.
- Sáng tạo, linh hoạt trong khi chơi.

Nhận xét 5:
Tập hợp đúng hàng dọc và
điểm số đúng
Nhận xét 6:
Biết cách chơi, tham gia
được các Trò chơi và chơi đúng
luật.
Nhận xét 7:
- Thực hiện đúng 4 động tác của bài Thể dục phát triển
Thực hiện được bài Thể dục chung.
phát triển chung
- Thực hiện các động tác theo đúng nhịp hô.
- Nhớ và làm được ít nhất 4 động tác của bài Thể dục
phát triển chung.
10


Nhận xét 8:
- Thuộc bài Thể dục phát triển chung.
Hoàn thiện bài Thể dục phát - Thực hiện bài Thể dục phát triển chung nhịp hàng và
triển chung
đúng nhịp hô.
- Tích cực tập luyện, đoàn kết, kỷ luật, trật tự.
Xếp loại học lực môn Thể dục lớp 1 theo quy định sau:
XẾP LOẠI HỌC LỰC
Hoàn thành tốt (A+)
Hoàn thành (A)
Chưa hoàn thành (B)

HỌC KỲ I
4 nhận xét
2 nhận xét
0-1 nhận xét

HỌC KỲ II (CẢ NĂM)
8 nhận xét
5-6 nhận xét
0-4 nhận xét

LỚP 2
NHẬN XÉT
Nhận xét 1:
Thực hiện được những động
tác Đội hình đội ngũ.
Nhận xét 2:
Thực hiện được bài Thể dục
phát triển chung
Nhận xét 3:
Điểm số đúng và thực hiện
được đi thường theo nhịp.
Nhận xét 4:
Biết cách chơi và tham gia
được Trò chơi.
Nhận xét 5:
Thực hiện được các động
tác Thể dục rèn luyện tư thế cơ
bản.
Nhận xét 6:
Thực hiện được các bài tập
rèn luyện kỹ năng vận động cơ
bản.
Nhận xét 7:
Thực hiện được những bài
tập phối hợp và khéo léo.
Nhận xét 8:
Biết cách chơi và tham gia
được các Trò chơi.

BIỂU HIỆN CỤ THỂ (chứng cứ)
Học kỳ I
-Xếp hàng và tư thế đứng nghiêm, nghỉ đúng, biết cách
dàn hàng, dồn hàng.
- Quay được người về bên phải hoặc trái đúng.
- Biết chào, báo cáo và xin phép khi ra vào lớp.
- Thực hiện được 4 động tác của bài Thể dục phát
triển chung.
- Thực hiện các động tác theo đúng nhịp hô.
- Nhớ và làm được ít nhất 4 động tác của bài Thể dục
phát triển chung.
- Điểm số đúng.
- Biết cách đi thường theo hàng dọc.
- Thực hiện được đi thường theo nhịp.
- Biết cách chơi ít nhất 4 Trò chơi mới học.
- Tham gia được các Trò chơi.
- Nhanh nhẹn, trong khi chơi và chơi đúng luật.
Học kỳ II
- Đứng đưa một chân ra trước hoặc về phía sau.
- Đứng kiễng gót hai tay chống hông (dang ngang)
đúng.
- Thực hiện được đứng hai chân rộng bằng vai, hai tay
ra trước (sang ngang, lên cao thẳng hướng).
- Thực hiện đúng đi theo vạch kẻ thẳng.
- Thực hiện được đi kiễng gót và đi kiễng gót hai tay
chống hông (dang ngang).
- Thực hiện đi nhanh chuyển sang chạy.
- Biết cách tâng cầu, chuyền cầu.
- Tung, ném bóng trúng đích.
- Tích cực tham gia tập luyện.
- Biết cách chơi ít nhất 4 Trò chơi mới.
- Tham gia được các trò chơi đúng luật.
- Tích cực, sáng tạo trong khi chơi.

Xếp loại học lực môn Thể dục lớp 2 theo quy định sau:
11


XẾP LOẠI HỌC LỰC
Hoàn thành tốt (A+)
Hoàn thành (A)
Chưa hoàn thành (B)

HỌC KỲ I
4 nhận xét
2 nhận xét
0-1 nhận xét

HỌC KỲ II (CẢ NĂM)
8 nhận xét
5-6 nhận xét
0-4 nhận xét

LỚP 3
NHẬN XÉT
Nhận xét 1:
Thực hiện đúng những kỹ
năng Đội hình đội ngũ đã học
(ở lớp 1, 2) và những động tác
Đội hình đội ngũ mới học.
Nhận xét 2:
Thực hiện được các bài Rèn
luyện kỹ năng vận động cơ bản.
Nhận xét 3:
Thực hiện được bàn Thể dục
phát triển chung.
Nhận xét 4:
Biết cách chơi và tham gia
được Trò chơi.
Nhận xét 5:
Tích cực tham gia tập luyện.

BIỂU HIỆN CỤ THỂ (chứng cứ)
Học kỳ I
- Tập hợp đúng hàng dọc, điểm số chính xác và biết
cách dàn hàng, dồn hàng theo hàng dọc.
- Đứng nghiêm, nghỉ đúng. Thực hiện quay phải, trái
đúng.
- Biết cách tập hợp hàng ngang, cách dóng hàng và
điểm số theo hàng ngang.
- Đi đúng theo vạch kẻ thẳng.
- Thực hiện được đi vượt chướng ngại vật thấp.
- Thực hiện được đi chuyển hướng phải, trái.
- Thực hiện được ít nhất 6 động tác của Bài Thể dục
phát triển chung.
- Các động tác thể hiện đúng hướng.
- Thực hiện các động tác theo đúng nhịp hô.
- Biết cách chơi ít nhất 3 Trò chơi mới học.
- Tham gia chơi Trò chơi đúng luật.
- Hợp tác, đoàn kết với bạn trong khi chơi.
- Thực hiện đầy đủ các bài tập trên lớp.
- Tích cực và siêng năng tập luyện.
- Linh hoạt, sáng tạo trong học tập.

Học kỳ II
Nhận xét 6:
- Xếp hàng nhanh theo hàng ngang và dóng thẳng
Thực hiện được đi thường hàng.
theo nhịp 1 - 4 hàng dọc.
- Điểm số chính xác, rõ ràng.
- Đi thường đúng nhịp hô và đi thẳng hàng.
Nhận xét 7:
- Thực hiện được ít nhất 7 động tác của Bài thể dục
Thực hiện đúng các động phát triển chung với hoa hoặc cờ.
tác cả bài Thể dục phát triển - Thực hiện các động tác của Bài thể dục đúng phương
chung với hoa hoặc cờ.
hướng và biên độ.
- Thực hiện Bài thể dục phát triển chung có tính nhịp
điệu.
Nhận xét 8:
- Thực hiện được đi vượt chướng ngại vật thấp và đi
Thực hiện được những bài chuyển hướng phải, trái.
tập Rèn luyện kỹ năng vận động - Nhảy dây được kiểu chụm hai chân.
12


cơ bản.

- Thực hiện tung bóng bằng một tay, bắt bóng bằng hai
tay cá nhân.
- Tung, bắt bóng bằng hai tay theo nhóm 2, 3 người.
Nhận xét 9:
- Biết cách chơi ít nhất 4 Trò chơi mới học.
Biết cách chơi và tham gia - Chơi Trò chơi đúng luật.
được các Trò chơi.
- Linh hoạt, sáng tạo trong khi chơi các Trò chơi.
Nhận xét 10:
- Thực hiện đủ lượng vận động của những bài tập,
Hoàn thành các động tác, động tác.
bài tập, kỹ thuật các môn học.
- Thể hiện được chất lượng vận động cao.
- Phối hợp nhịp nhàng các bộ phận cơ thể khi tập
luyện.
Xếp loại học lực môn Thể dục lớp 3 theo quy định sau:
XẾP LOẠI HỌC LỰC
Hoàn thành tốt (A+)
Hoàn thành (A)
Chưa hoàn thành (B)

HỌC KỲ I
5 nhận xét
3-4 nhận xét
0-2 nhận xét

HỌC KỲ II (CẢ NĂM)
10 nhận xét
5-9 nhận xét
0-4 nhận xét

LỚP 4
NHẬN XÉT
Nhận xét 1:
Thực hiện được những động
tác Đội hình đội ngũ.
Nhận xét 2:
Thực hiện được bài Thể dục
phát triển chung.

Nhận xét 3:
Thực hiện được các bài tập
Rèn luyện kỹ năng vận động cơ
bản.
Nhận xét 4:
Biết cách chơi các Trò chơi
mới học.
Nhận xét 5:
Thực hiện đúng, đủ các
động tác, bài tập kỹ thuật.

BIỂU HIỆN CỤ THỂ (chứng cứ)
Học kỳ I
- Tập hợp nhanh theo hàng ngang, dóng hàng, điểm số
chính xác, dàng hàng, dồn hàng đúng.
- Thực hiện đi đều đúng theo nhịp hô và vòng bên phải
(trái) - đứng lại.
- Quay sau đúng.
- Thực hiện đúng ít nhất 6 động tác của bài Thể dục
phát triển chung.
- Các động tác của bài Thể dục được thể hiện đúng
động tác và biên độ.
- Thực hiện đúng động tác của bài Thể dục phát triển
chung theo đúng nhịp hô.
- Thực hiện đúng đi vượt chướng ngại vật thấp và đi
chuyển hướng phải, trái.
- Thực hiện đi nhanh chuyển sang chạy.
- Thực hiện được tưng bóng bằng một tay, bắt bóng
bằng hai tay cá nhân hoặc theo nhóm.
- Biết cách chơi ít nhất 3 Trò chơi mới học.
- Tham gia được Trò chơi và chơi đúng luật.
- Hợp tác, đoàn kết với ban trong khi chơi.
- Thực hiện đủ lượng vận động của những bài tập,
động tác mới học.
- Phối hợp nhịp nhàng các bộ phận cơ thể khi tập
luyện.
- Bước đầu biết ứng dụng một số động tác vào hoạt
động và tập luyện.
13


Học kỳ II
Nhận xét 6:
- Nhảy dây được kiểu chụm hai chân.
Thực hiện đứng một số bài - Thực hiện được phối hợp chạy nhảy-mang-vác.
tập Rèn luyện kỹ năng vận động - Các động tác thực hiện một cách nhịp nhàng.
cơ bản.
Nhận xét 7:
- Bật xa đúng kỹ thuật.
Hoàn thành được bài tập - Nhảy dây được kiểu chân trước chân sau.
Rèn luyện kỹ năng vận đận - Thực hiện được di chuyển tung (chuyền) và bắt bóng.
động cơ bản.
Nhận xét 8:
- Biết cách chơi ít nhất 5 Trò chơi mới học.
Biết cách chơi và tham gia - Tham gia được các Trò chơi và chơi đúng luật.
được vào Trò chơi đúng luật.
- Linh hoạt, sáng tạo trong khi chơi Trò chơi.
Nhận xét 9:
+ Môn đá cầu:
Thực hiện được một số bài - Thực hiện tâng cầu được 3 lần trở lên.
tập của môn Thể thao tự chọn.
- Bước đầu biết đỡ cầu bằng đùi hoặc bất cứ bộ phận
nào của cơ thể.
- Bước đầu biết chuyền cầu, đá cầu bằng má trong
hoặc mu bàn chân.
+ Môn ném bóng:
- Thực hiện được tư thế chuẩn bị và ném bóng đi đúng
hướng.
- Thực hiện được một số động tác bỗ trợ của kỹ thuật
ném bóng 150g.
- Bước đầu biết phối hợp các động tác ném bóng đi xa
hoặc trúng đích.
Nhận xét 10:
- Tự tổ chức được nhón chơi Trò chơi.
Biết cách tổ chức tập luyện - Điều khiển được chơi trò chơi đơn giản trong nhóm.
theo nội dung của môn học.
- Vận động được một số động tác vào hoạt động học
tập và sinh hoạt.
Xếp loại học lực môn Thể dục lớp 4 theo quy định sau:
XẾP LOẠI HỌC LỰC
Hoàn thành tốt (A+)
Hoàn thành (A)
Chưa hoàn thành (B)

HỌC KỲ I
5 nhận xét
3-4 nhận xét
0-2 nhận xét

HỌC KỲ II (CẢ NĂM)
10 nhận xét
5-9 nhận xét
0-4 nhận xét

LỚP 5
NHẬN XÉT

BIỂU HIỆN CỤ THỂ (chứng cứ)
Học kỳ I
Nhận xét 1:
- Tập hợp nhanh hàng ngang; dóng hàng và dồn hàng
Thực hiện đúng các động
đúng. Quay sau đúng kỹ thuật.
tác Đội hình đội ngũ.
- Đi đều đúng theo nhịp hô và thực hiện động tác đổi
chân khi đi đều sai nhịp.
- Thực hiện được đi đều vòng bên phải (trái) và đứng lại.
Nhận xét 2:
- Thực hiện đúng ít nhất 5 động tác của bài Thể dục
Thực hiện được một số động phát triển chung.
tác của bài Thể dục phát triển - Thực hiện các động tác đúng phương hướng và biên
chung.
độ.
- Thực hiện đúng nhịp điệu 5 động tác của bài Thể dục
14


phát triển chung.
Nhận xét 3:
- Thực hiện được bài Thể dục phát triển chung.
Hoàn thành được bài Thể - Thực hiện các động tác đúng phương hướng và biên
dục phát triển chung.
độ.
- Thực hiện các động tác theo đúng nhịp hoặc đúng
theo nhạc.
Nhận xét 4:
- Biết cách ít nhất 4 Trò chơi mới học.
Biết cách chơi và tham gia - Tham gia được các Trò chơi và chơi đúng luật.
Trò chơi đúng luật.
- Linh hoạt, sáng tạo trong khi chơi Trò chơi.
Nhận xét 5:
- Thực hiện đủ lượng vận động của những bài tập,
Thực hiện đúng các động động tác trong học kỳ.
tác, bài tập của môn học
- Biết cách phối hợp các bộ phận cơ thể khi thực hiện
các động tác.
- Tích cực và chủ động trong tập luyện.
Học kỳ II
Nhận xét 6:
- Thực hiện được phối hợp chạy nhảy-mang-vác.
Thực hiện đúng những bài - Di chuyển tung (chuyền) và bắt bóng chính xác.
tập phối hợp
- Phối hợp chạy đà và bật nhảy đúng.
Nhận xét 7:
- Nhảy dây đúng kiểu chụm hai chân.
Thực hiện đúng những bài - Nhảy dây đúng kiểu chân trước chân sau.
tập bật nhảy
- Bật cao đúng kỹ thuật.
Nhận xét 8:
- Thực hiện đứng yêu cầu của ít nhất 5 Trò chơi mới
Biết cách chơi và tham gia học.
được và Trò chơi đúng luật.
- Chơi Trò chơi đúng luật. Hợp tác, đoàn kết với bạn
trong khi chơi.
- Tham gia vào Trò chơi một cách chủ động.
Nhận xét 9:
+ Môn đá cầu:
Thực hiện được các bài tập - Thực hiện tâng cầu được 4 lần trở lên;
của môn Thể thao tự chọn.
- Biết cách đỡ cầu, chuyền cầu theo nhóm.
- Biết cách phát cầu bằng mu bàn chân.
+ Môn ném bóng:
- Thực hiện được tư thế chuẩn bị và cách ném bóng
vào rổ bằng một tay trên vai;
- Ném được bóng vào rổ bằng một tay trên vai hoặc
hai tay.
- Động tác ném bóng phối hợp nhịp nhàng, chính xác.
Nhận xét 10:
- Tổ chức được nhóm chơi trò chơi và hướng dẫn được
Biết cách vận dụng tập
những trò chơi đơn giản.
luyện theo yêu cầu các nội dung - Tích cực, chủ động trong tập luyện.
của môn học.
- Vận dụng được những kỹ năng đã học vào hoạt động
học tập và sinh hoạt.
Xếp loại học lực môn Thể dục lớp 5 theo quy định sau:
XẾP LOẠI HỌC LỰC
Hoàn thành tốt (A+)
Hoàn thành (A)
Chưa hoàn thành (B)

HỌC KỲ I
5 nhận xét
3-4 nhận xét
0-2 nhận xét
15

HỌC KỲ II (CẢ NĂM)
10 nhận xét
5-9 nhận xét
0-4 nhận xét


-------------------------------------

16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×