Tải bản đầy đủ

BÀI THỰC tập đo LƯỜNG áp SUẤT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TPHCM
KHOA CƠ KHÍ CÔNG NGHỆ

BÁO CÁO THỰC TẬP:
“ ĐO LƯỜNG VÀ CẢM BIẾN”

SVTT : Châu Khánh Đạt
Lớp

: DH14CD

MSSV : 14153011


BÀI THỰC TẬP ĐO LƯỜNG ÁP SUẤT
I. TÌM HIỂU CẤU TẠO MỘT SỐ ÁP KẾ ĐO ÁP SUẤT:
-

Áp suất được định nghĩa là lực tác động trên một đơn vị diện tích .Nếu biểu diễn dưới
dạng công thức thì áp suất bằng độ lớn của lực chia cho diện tích bề mặt chịu lực : Áp
suất = Lực/diện tích


-

2
Đơn vị đo áp suất trước kia là Newton trên mét vuông (N/m ) nhưng sau này thì đơn vị
2
2
trong hệ SI của áp suất là Pascal (Pa) với định nghĩa 1Pa=1 N/m = 1kg/(m.s ). Các đơn
vị khác:
+ Hệ SI: atm, Pa, kgf/cm2, mmH2O, mmHg
+ Hệ inch: Ksi ( kilopoud lực trên inch vuông ), Psi ( pound lực trên inch vuông ), Psi (
pound lực trên inch vuông )
Chuyển đổi đơn vị đo áp suất:
pascal
(Pa)

bar
(bar)

átmốtphe kỹ
thuật
(at)

átmốtphe
(atm)

1.0197×10−5

9.8692×10−6 7.5006×10−3 145,04×10−6

1 Pa

1 N/m2

10−5

1 bar

100000


106 dyne/cm2

1 at

98.066,5

0,980665

1 atm

101.325

1,01325

1 torr

133,322

1,3332×10−3

1 psi

6.894,7

68,948×10−3

1,0197

750,06

14,504

0,96784

735,56

14,223

1 atm

760

14,696

1,3595×10−3

1,3158×10−3

1 Torr;
≈ 1 mmHg

19,337×10−3

70,307×10−3

68,046×10−3

51,715

≡ 1 lbf/in2

1 kgf/cm2
1,0332

0,98
692

torr
(Torr)

pound lực
trên inch
vuông
(psi)




Áp suất không khí : Không khí cũng có khối lượng của nó và trong từ trường trái
đất thì khối lượng này sẽ tạo ra một trọng lượng. Chính trọng lượng này của không
khí trong bầu khí quyển trái đất sẽ tác động một áp suất lên mọi vật. Áp suất này
được gọi là áp suất không khí thay đổi theo nhiều yếu tố khác nhau



Áp suất tuyệt đối , áp suất tương đối : Áp suất tuyệt đối được định nghĩa là áp
suất so với áp suất chân không , trong khi áp suất tương đối được định nghĩa là áp
suất so với áp suất không khí

1. VI ÁP KẾ (MANOMETER):

a) VI ÁP KẾ THEO PHƯƠNG PHÁP THỦY TĨNH
-

Áp kế (hay còn gọi là đồng hồ đo áp suất).Trong đời sống hằng ngày chúng ta rất thường
hay bắt gặp các thiết bị có sử dụng đồng hồ đo áp suất . Bình nén khí ở các tiệm rửa
xe,đầu bơm xe,thiết bị đo huyết áp của các bác sỹ. Có lẽ vì nó có bề ngoài trông giống
đồng hồ chỉ thời gian nhưng dùng để đo áp suất nên nó được gọi là đồng hồ đo áp suất (
press gauge).Có nhiều kiểu đồng hồ đo áp suất nhưng 2 kiểu hay dùng phổ biến nhất đó
là kiểu cơ khí và kiểu điện tử.

-

Đồng hồ đo áp suất kiểu cơ khí : Đối với đồng hồ đo áp suất kiểu cơ khí , cấu tạo chính
của nó gồm một ống đồng dẹt được uống cong hình dấu hỏi , một đầu được bịt kín , một
đầu được nối với lưu thể cần đo áp suất (khí , chất lỏng) . Đầu bịt kín được liên kết mềm
với một đầu của cặp bánh răng .Trên trục của bánh răng còn lại có gắn lò xo đàn hồi và
kim đồng hồ. Kim quay trên mặt đồng hồ có chia độ
Vi áp kế là thiết bị dùng để đo áp suất khí quyển. Nó có thể đo được áp suất gây ra bởi
khí quyển bằng cách dùng nước, khí, hoặc thủy ngân . Xu hướng thay đổi của áp suất có
thể dự báo ngắn hạn trong dự báo thời tiết. Nhiều đo đạc của áp suất khí quyển được
dùng trong phân tích thời tiết bề mặt để tìm ra các rãnh, vùng áp cao.


-

Áp kế chất lỏng : Áp kế chất lỏng là một thiết bị có thiết kế đơn giản và có độ chính xác
cho nên được dùng trong công nghiệp và cả trong phòng thí nghiệm. Áp kế chất lỏng là
thiết bị thường được dùng trong cả 2 lĩnh vực vừa là thiết bị đo áp suất vừa là thiết bị tiêu
chuẩn để hiệu chuẩn các thiết bị khác.
Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật , xuất hiện trên thị trường nhiều loại áp
kế với độ chính xác cao , đa dạng về mẫu mã cũng như nguyên lý hoạt động nhưng áp kế
chất lỏng vẫn giành cho mình một vị trí nào đó với sự đơn giản và giá thành hợp lý.

Một và kiểu áp kế chất lỏng:
 Áp kế chữ U: được đổ chất lỏng đầy nửa ống (thường là dầu, nước hoặc thuỷ ngân)
trong đó áp suất đo được cấp vào một bên ống và áp suất tham khảo (có thể là áp suất
khí quyển) được cấp vào bên còn lại. Sự chênh lệch giữa các mức chất lỏng biểu diễn áp
suất tham khảo.


 Nguyên tắc hoạt động của áp kế như sau :
-

Dạng đơn giản nhất của áp kế là một ống hình chữ U với chất lỏng được đổ
khoảng một nửa ống. Hai đầu ống hở, chiều cao của chất lỏng ở mỗi bên bằng
nhau.

-

Khi áp suất dương được cấp vào một bên ống, chất lỏng sẽ giảm xuống ở bên đó
và tăng lên ở bên kia ống. Sự chênh lệch độ cao, “h” là tổng những thông số trên
và dưới 0, cho thấy mức áp suất.

-

Chân không được cấp vào một bên ống, chất lỏng tăng lên ở bên đó và giảm
xuống ở bên kia ống. Sự chênh lệch độ cao, “h” là tổng những thông số trên và
dưới 0, cho thấy độ chân không.

 Áp kế giếng:
 Nguyên tắc làm việc cũng như áp kế chữ U,đó là một trong những dạng biến thể
của dạng áp kế chữ U nhưng được thiết kế với kiểu dáng khác nhằm mục đích đáp
ứng các yêu cầu khác nhau.


 Chất lỏng bên cột là thay đổi đáng kể khi đo áp suất,còn phía bên bồn chứa thay
đổi không nhiều . Vì vậy việc xác định độ cao cột chất lỏng dễ dàng hơn là ta chỉ
cần quan sát 1 cột chất lỏng chứ không phải quan sát 2 cột chất lỏng như áp kế
chất lỏng chữ U . Vì lý do này áp kế dạng này sử dụng để đọc áp suất trực tiếp .
Áp suất cao luôn được kết nối tới buồn chứa , áp suất thấp hơn sẽ được kết nối với
ống nhỏ , với kiểu này có thể đọc được độ chênh lệch áp suất giữa áp suất cao và
áp suất thấp trên
 Nhưng thực tế độ cao mực chất lỏng tương ứng với áp suất được tính theo khoảng
cách 2 mực chấ lỏng, vì vậy cần phải hiệu chỉnh khoảng cách các vạch chia để giá
trị đọc ở mực chất lỏng theo vạch chia là chính xác nhất

 Áp kế ống nghiêng
 Hoạt động giống như áp kế chữ U và áp kế chất lỏng dạng bồn . Ưu điểm áp
kế dạng này là có độ chính xác tốt hơn .Do ống làm thước đo áp suất được đặt
nghiêng nên độ phân giải thước đo sẽ tốt hơn.
 Khi sử dụng thiệt bị này chú ý để thước nằm ngang (bong bóng nước phải nằm
ở giữa ống màu xanh lá ) để đọc giá trị đo áp suất chính xác nhất
 Đầu có dấu + là để vào đo áp suất lớn hơn đầu còn lại (dấu -)
 Chất lỏng sử dụng trong dụng cụ đo áp suất này thường là nước, dầu đổ,thủy
ngân .Trong đó nước là chất lỏng tốt nhất để đo áp suất khí với chiều dài ống
thủy tinh hợp lý .Để giảm thiểu sự đóng băng hoặc bay hơi người ta sử dụng


dầu hoặc dung dịch chống đông.Thủy ngân được dùng trong áp kế đặt nơi xa,
với màu người sử dụng dễ quan sát

b) VI ÁP KẾ THEO NGUYÊN TẮC ĐIỆN TỬ :

 Tính năng:
 Chức năng bù nhiệt độ.
 LCD đèn nền hiển thị cho dễ đọc.
 Dữ liệu giữ chức năng.
 Khác biệt giữa các chế độ và chế độ ghi.
 Cổng USB giúp xuất dữ liệu của bạn để máy tính của bạn.


 Hồ sơ dữ liệu và chức năng điều chỉnh.
 Đa lựa chọn đơn vị.
 Dấu hiệu cho thấy pin thấp và tự động tắt nguồn.
 Thông số kỹ thuật:
 Phạm vi đo: 10 kpa, độ phân giải: 0,01 kPa, tối đa. áp lực: 50 kpa
 Độ chính xác:& Plusmn; 0.3% FSO( 25 c)
 Lặp lại:& Plusmn; 0.2%( tối đa& Plusmn; 0.5% FSO)
 Tuyến tính/lag:& Plusmn; 0.29% FSO
 Thời gian đáp ứng: điển hình 0,5 giây
 Đặc điểm chung:
 Nhiệt độ làm việc: 0~50 c
 Nhiệt độ bảo quản:- 10~60 c
 Điện: 4x1.5V aaa pin

c) CẤU TẠO CÔNG DỤNG CỦA ỐNG PITOT ĐO ÁP SUẤT:
-

Khi dòng chảy va đập vuông góc với một mặt phẳng, áp suất động chuyển thành áp
suất tĩnh, áp suất tác dụng lên mặt phẳng là áp suất tổng. Do vậy, áp suất động được
đo thông qua đo chênh lệch giữa áp suất tổng và áp suất tĩnh. Thông thường việc đo
hiệu (p - pt) thực hiện nhờ hai cảm biến nối với hai đầu ra của một ống Pitot, trong đó
cảm biến (1) đo áp suất tổng còn cảm biến (2) đo áp suất tĩnh.


-

Đo áp suất động bằng ống Pitot Có thể đo áp suất động bằng cách đặt áp suất tổng lên
mặt trước và áp suất tĩnh lên mặt sau của một màng đo, như vậy tín hiệu do cảm biến
cung cấp chính là chênh lệch giữa áp suất tổng và áp suất tĩnh.
1_Màng đo
2_ Phần tử áp điện

2. CÁC DỤNG CỤ
ĐO ÁP SUẤT CAO:
PRESSURE GAUGE
a) Áp kế BOURDON:

-

Đồng hồ áp suất Bourdon sử dụng các nguyên tắc mà một ống dẹt có xu
hướng để thẳng hoặc lấy lại hình dạng tròn của nó trong mặt cắt ngang khi
chịu áp lực. Mặc dù sự thay đổi này trong mặt cắt ngang có thể hầu như không
đáng, và do đó liên quan đến co giãn vừa phải trong phạm vi đàn hồi của vật
liệu dễ dàng hoàn toàn khả thi, sự co giãn của vật liệu ống được phóng đại
bằng cách gắn ống vào một hình dạng C hoặc thậm chí là một chuỗi xoắn,
chẳng hạn rằng toàn bộ ống có xu hướng thẳng ra hoặc tháo dây đã cuốn, đàn
hồi, vì nó được áp lực.


-

Trong thực tế, ống đóng được kết nối vào cuối rỗng vào một đường ống cố
định chứa áp suất chất lỏng để đo được. Khi tăng áp lực, những động thái đầu
kín trong một vòng cung, và chuyển động này được chuyển đổi thành chuyển
động quay của một (phân đoạn của một) bánh bằng một liên kết kết nối đó là
thường có thể điều chỉnh. Một bánh răng bánh răng nhỏ có đường kính là trên
trục con trỏ, vì vậy các chuyển động được phóng đại hơn nữa bằng tỷ số. Các
vị trí của thẻ chỉ số phía sau con trỏ, vị trí con trỏ trục ban đầu, độ dài liên kết
và vị trí ban đầu, tất cả cung cấp phương tiện để xác định kích cỡ con trỏ để
chỉ ra phạm vi mong muốn của áp lực cho các biến thể trong các hành vi của
ống Bourdon chính nó. Áp lực khác nhau có thể được đo bằng đồng hồ đo có
chứa hai ống Bourdon khác nhau, với các mối liên kết nối.

-

Đồng hồ áp suất Bourdon liên quan đến môi trường xung quanh áp suất khí
quyển, như trái ngược với áp suất tuyệt đối; chân không được cảm nhận như
là một chuyển động ngược lại. Một số phong vũ biểu bằng sắt dùng ống
Bourdon đóng cửa ở cả hai đầu (nhưng hầu hết màng sử dụng hoặc viên
nang). Khi áp suất đo được nhanh chóng đập, chẳng hạn như khi đo là gần
một bơm piston, một hạn chế lỗ trong đường ống kết nối thường được sử dụng
để tránh mặc không cần thiết trên các bánh răng và cung cấp một đọc trung
bình; khi cả đánh giá là chịu rung động cơ học, toàn bộ vụ việc bao gồm các
con trỏ và chỉ số thẻ có thể được lấp đầy với dầu hoặc glycerin. Khai thác trên
khuôn mặt của đo không được khuyến khích vì nó sẽ có xu hướng để làm sai
lệch đo thực tế ban đầu được trình bày bằng máy đo. Các ống Bourdon là tách
biệt với khuôn mặt của đo và do đó không ảnh hưởng đến việc đọc thực tế áp
lực. Điển hình chất lượng cao đồng hồ đo hiện đại cung cấp độ chính xác ±
2% của nhịp, và một thước đo chính xác cao đặc biệt có thể được chính xác
như 0,1% quy mô đầy đủ.

b) Cấu tạo pressure regulator (van điều chỉnh áp suất):


Van điều khiển áp suất thường dùng là van điều áp cơ ( bằng tay ) , ngày nay công
nghệ phát triển van điều khiển áp suất bằng cơ được thay thế bằng van điều khiển
áp suất tự động . Van dieu khien ap suat tự động được lắp đặt bởi một van điều khiển
tuyến tính và một cảm biến áp suất phía sau van feedback về van điều khiển . Van
điều khiển áp suất ( van điều áp tự động ) có thể sử dụng van điều khiển khí
nén hoặc van điều khiển bằng điện .
Ưu điểm của van điều khiển áp suất tự động ( van điều áp tự động ) :






Giá thành không cao hơn van điều áp bằng cơ mà chỉ tương đương
Thời gian đáp ứng của van điều khiển áp suất rất nhanh
Van điều khiển áp suất cài đặt áp suất cần điều khiển từ bộ điều khiển mà không cần
vặn tay như van điều khiển bằng cơ nên rất thuận tiện , tiết kiệm thời gian . Chúng ta
có thể ngồi tại phòng điều khiển – giám sát qua Scadar và điều chỉnh từ xa từ Scadar .
Nhiệt độ chịu đựng của van điều khiển áp suất có thể đạt tới 350oC


Van điều khiển áp suất bằng khí nén KFM – Germany
-

Van điều khiển áp suất bằng khí nén có thời gian đáp ứng nhanh từ 5-10s cho một
hành trình đóng mở nên được sử dụng khá rộng rãi . Nhượt điểm của van điều
khiển áp suất bằng khí nén là cần phải có nguồn khí nén cấp vào van khí nén ,
một số nhà máy do đặc thù công việc mà không thể cấp khí nén đến khu vực lắp
van . Do đó phải dùng van điều khiển áp suất bằng điện .

Van điều khiển áp suất bằng điện KFM – Germany
-

Van điều khiển áp suất bằng điện có thời gian đóng mở một hành trình khá chậm
từ 60-180s nên chỉ thích hợp cho khu vực có áp suất cố định hoặc ít thay đổi về
áp suất .Van điều khiển áp suât bằng điện có ưu điểm là chỉ cần cấp nguồn 220V


-

hoặc 24V vào cùng với tín hiệu 4-20mA từ cảm biến qua bộ điều khiển đưa vào
là có thể hoạt động .
Ngày ngay giá thành của van điều khiển áp suất tự động đã ngang bằng với van
điều áp bằng cơ nên có nhiều nhà máy đã thay đổi chuyển qua tự động để dể giám
sát & điều khiển .

THỰC HÀNH ĐO ÁP SUẤT:
-

Thực hành lắp dụng cụ đo áp suất:
 Đo áp suất tạo ra trên quạt ly tâm bằng áp kế chữ U: (đơn vị: mmH20)
Áp suất tổng

Áp suất tĩnh

Áp suất động

Áp suất chân
không đường hút

1

64

12

52

54

2

60

10

50

52

3

62

10

52

50

Lần đo

 Đo áp suất tạo ra trên máy nén khí: Đo bằng áp kế BOURDON (đơn vị: kg/cm2)
Lần đo

Áp suất dư

Áp suất tương
đối

Áp suất tuyệt đối

Áp suất chân
không đường hút

1

0,86

2,8

1,8

1,8

2

1

3

2

2

II. ĐIỀU CHỈNH - ĐIỀU KHIỂN ÁP SUẤT:
1. Rơle áp suất (Pressure Switch):


2. Pressure transducer: PRESSURE SENSOR ETP


3. Van điều áp (pressure regulator):
 Van tràn tác động trực tiếp (Direct – operated relief valves)
Kết cấu van tràn tác động trực tiếp bao gồm: con trượt, thân van, lò xo, đĩa đặt lò
xo và vít điều chỉnh .
Nguyên lý làm việc của van tràn dựa trên sự cân bằng tác dụng của những lực
ngược chiều nhau tác dụng lên nút van hoặc con trượt: lực đàn hồi của lò xo và áp
suất chất lỏng.
Khi áp suất đường dầu vào nhỏ hơn áp suất tràn của van (áp suất tràn của van
được thiết lập bằng cách điều chỉnh lực đàn hồi của lò xo thông qua núm điều chỉnh
(5)) thì con trượt ở vị trí đóng hoàn toàn, dầu không chảy qua van. Khi áp suất trong
đường dầu vào lớn hơn áp suất tràn thì con trượt bắt đầu dịch chuyển và van tràn bắt


đầu được mở, dầu được xả qua van cho tới khi áp suất trong đường dầu vào hạ xuống
trở về mức áp suất tràn của van.

1 – con trượt (spool); 2 – thân van (housing); 3 – lò xo; 4 – spring seat; 5 – núm điều chỉnh
a - Nguyên lý cấu tạo; b - Ký hiệu; c – Van tràn tác động trực tiếp của hãng Festo
- Đặc tính tĩnh của van tràn tác động trực tiếp biểu diễn sự phụ thuộc của lưu lượng tràn
qua van vào áp suất dầu vào van. Áp suất P tương ứng với lưu lượng Qr.
Pv ≤ Pr : Q = 0
Pr < Pv ≤ P : Q tăng từ 0 ÷ Qr
P < Pv : Q = Qr
(ở đây Pv là áp suất đường dầu vào van)
Đường đặc tính Q(P) phụ thuộc vào hệ số tỷ lệ K. Đường đặc tính của van tràn càng gần
với phương thẳng đứng thì chất lượng của van tràn càng tốt. Bởi vì khi đó van tràn sẽ hoạt
động càng nhạy và ổn định áp suất dầu trong hệ thống về mức thiết lập càng nhanh.


Đặc tính tĩnh của van tràn tác động trực tiếp
Để đường đặc tính Q(P) gần với phương thẳng đứng thì hệ số K phải rất lớn, điều này
đạt được khi b và Ap lớn tức là kích thước của van lớn, đồng thời độ cứng của lò xo k phải
nhỏ. Tuy nhiên đàn hồi của lò xo phải đủ lớn để cân bằng được với lực gây bởi áp suất tràn.
Điều đó là mâu thuẫn, do đó đối với những hệ thống cần van tràn có áp suất tràn lớn thì phải
dùng tới van tran tác động gián tiếp.
+ Van tràn tác động gián tiếp (Pilot – operated relief valves)
Van tràn tác động trực tiếp không sử dụng được trong các hệ thống thuỷ lực có áp suất
cao, vì kích thước của van và nút van sẽ lớn, lực lò xo phải tăng quá mức cho phép. Để giảm
lực lò xo ở điều kiện áp suất và lưu lượng lớn, đồng thời tăng độ nhạy và độ ổn định áp suất
trong van, người ta sử dụng van tràn tác động gián tiếp.
Về cấu tạo, van tràn tác động gián tiếp gồm: van chính có con trượt có đường kính lớn và
lò xo có độ cứng nhỏ C1, van phụ có con trượt có đường kính nhỏ và lò xo có độ cứng lớn
C2.
Nguyên lý hoạt động: dựa trên sự cân bằng tác dụng của những lực ngược chiều nhau tác
dụng lên nút van (con trượt): lực đàn hồi của lò xo và lực do áp suất chất lỏng trong khoang
van chính (được thiết lập bởi van phụ trợ) với áp suất chất lỏng đầu vào.
Van tràn tác động gián tiếp hoạt động như sau:
+ Ban đầu khi áp suất đầu vào P nhỏ hơn áp suất tràn Pr1 của van phụ thì van phụ đóng
và van chính cũng đóng và áp suất trong khoang van chính bằng áp suất vào van phụ.
+ Khi áp suất P tăng thì áp suất trong khoang van chính cũng tăng, khi áp suất này lớn
hơn áp suất tràn Pr1 của van phụ thì van phụ mở cho dầu về bể, áp suất trong khoang van
chính bằng áp suất tràn Pr1
+ Nếu áp suất P tiếp tục tăng thì hiệu áp suất (P - Pr1) cũng tăng cho đến khi lực tác
động của hiệu áp suất này thắng lực đàn hồi của lò xo của van chính thì van chính mở cho
dầu qua van chính về bể.


Van tràn tác động gián tiếp
a – cấu tạo; b - ký hiệu; c – van tràn tác động gián tiếp của hãng Festo
- Đặc tính tĩnh của van tràn tác động gián tiếp:
Ta thấy đường đặc tính của van tràn tác động gián tiếp gần như thẳng đứng, do đó van tràn
tác động gián tiếp hoạt động nhạy hơn và áp suất trong van ổn định hơn.

So sánh đặc tính tĩnh của van tràn tác động trực tiếp và tác động gián tiếp
 Van tràn tác động bằng điện từ (Solenoid-operated relief valves )
- Cấu tạo:
Về kết cấu, van tràn tác động bằng điện từ gồm: van chính có con trượt có đường kính
lớn và lò xo có độ cứng nhỏ C1, van phụ có con trượt có đường kính nhỏ và lò xo có độ
cứng lớn C2, van đảo chiều điện từ, để điều khiển van tràn tác động bằng điện từ làm
việc ở các mức áp suất khác nhau.


- Hoạt động:
Van tràn tác động bằng điện từ có nguyên lý hoạt động tương tự như van tràn tác động
gián tiếp, chỉ khác là trong van tràn tác động bằng điện từ, bằng cách sử dụng van điện
từ, van chính có thể sử dụng các van phụ với các mức áp suất khác nhau. Ví dụ trong
hình dưới là van tràn tác động gián tiếp sử dụng van đảo chiều điện từ để điều khiển
mức áp suất làm việc của hệ thống.

Van tràn điều khiển gián tiếp (qua van phụ trợ tác động bằng van điện từ)
a - Ký hiệu; b – Cấu tạo và nguyên lý làm việc; c – hình dáng ngoài
Hình trên trình bày ví dụ về van tràn tác động bằng điện từ. Bằng cách sử dụng van đảo
chiều điện từ, van tràn tác động bằng điện từ này có thể làm việc ở nhiều mức áp suất khác
nhau, tương ứng với các vị trí làm việc của van đảo chiều điện từ. Ở vị trí làm việc của van
điện từ, con trượt van chính sẽ mở khi áp suất dầu đầu vào (áp suất trong hệ thống) gây ra
một lực thắng lực đàn hồi lò xo của van chính và lực gây ra bởi áp suất thiết lập bởi van phụ
lên nòng van chính. Khi van điện từ ở vị trí còn lại thì con trượt van chính sẽ mở ra khi áp
suất dầu ở đầu vào gây ra một lực thắng lực đàn hồi lò xo của van chính (vì trong trường hợp
này áp suất thiết lập bởi van phụ bằng không).


BÀI THỰC TẬP ĐO LƯỜNG LƯU LƯỢNG

I.

TÌM HIỂU CẤU TẠO MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO LƯU LƯỢNG
1. Tìm hiểu, khảo sát Các dụng cụ đo lưu lượng theo sự chênh lệch áp suất :
 VENTURI:
- Cấu tạo:

Ống venturi có thể được coi là thiết bị chính xác nhất trong số các phương pháp đo
lưu lượng thông qua chênh lệch áp suất . Bộ phận chính trong ống Venturi gồm hình
nón hội tụ gianmr tiết diện , có ống , và ống phóng phục hồi áp suất . Trong cấu tạo
ống Venturi không có bộ phận lồi vào trong lưu chất , không có góc cạnh hay đường
viền gấp khúc , và đặc biệt là có phần phục hồi áp suất nên tổn hao áp suất trong ống
Venturi là thấp nhất so với các phương pháp chênh lệch áp suất khác
 ORIFICE:
- Cấu tạo:


Các tấm “orifice” có thể có các lỗ hở có hình dáng và vị trí khác nhau tùy theo
đặc tính của chất lỏng:
 Dòng chất lỏng chứa bọt khí hoặc chứa chất khí, tấm “orifice” sẽ có một lỗ
thông để cho phép các bọt khí đi qua đó mà không qua lỗ hở đo lường.
 Dòng chảy quá trình là chất khí có thể bị ngưng tụ, tấm “orifice” sẽ có một lỗ
thông để cho phép chất lỏng đi qua mà không phải đi qua lỗ chính gây sai lệch
kết quả đo.
-



 NOZZLE :


-

Cấu tạo:

-

Nguyên lý đo lưu lượng:

 KIỂU PHAO (drag effects): còn được gọi là lưu lượng kê tiết diện thay đổi do tiết
diện phần ống đo phảo thay đổi tuân theo định luật dòng chảy Bernouli để lưu lượng
chỉ phụ thuộc tuyến tính vào vị trí phao.


-

Loại lưu lượng kế này hoạt động dựa trên nguyên lý cân bằng giữa trọng lực
của phao ( hướng xuống ) với lực đẩy của lưu chất tác động lên phao ( hướng
lên ) . Chính vì nguyên lý này mà chiều cao của dòng chảy trong lưu lượng kế
luôn có chiều thẳng đứng hướng từ dưới lên trên và lưu chất được sủ dụng phải
sạch , không có cặn bẩn . Để cho phao luôn ở vị trí giữa ống , phao được khoét
một lỗ nhỏ để nó tự xoay tròn hoặc được một thanh dẫn nhỏ xuyên qua ở tâm
định vị phao chỉ di chuyển lên xuống ở chính giữa dòng chảy . Vật liệu làm
phao cũng phải có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng lớn hơn khối
lượng riêng của chất lỏng vì nếu không phao sẽ luôn nổi ở trên đỉnh ống cho
dù chất lỏng dứng yên

-

Khi dòng chảy ổn định , phao sẽ đứng yên tại vị trí tương ứng mà trọng lực
phao và lực đẩy của lưu chất cân bằng nhau . Vị trí của phao được đọc nhờ
vạch chia ở bên thành ống sẽ tỉ lệ tuyến tính với lưu lượn chảy . Lưu lượng kế
loại này có dải đo không rộng , kết quả đo có thể bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ lưu
chất và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ chính xác vạch chia , mắt người
đọc.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×