Tải bản đầy đủ

Trọng tâm kiến thức trong đề thi THPT Quốc gia môn Tiếng Anh

Let's share to be shared

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TRONG ĐỀ THI
THPT QUỐC GIA MÔN TIẾNG ANH

I. Phát âm (Pronunciation): (2 câu, 0,25đ)
1. Phát âm khác:
(Cái này đọc nhiều nhớ nhiều, từ nào có âm câm, phát âm trong trường hợp ngoại
lệ đều có thể vào đề thi)
2. Phát âm s/es hoặc phát âm ed:
Nếu như đề không ra trường hợp đặc biệt thì phần này sẽ rất dễ lấy trọn điểm.
/s/
Phiên âm
tận cùng


/p/, /t/,
/k/, /f/,
/θ/

Mẹo


Sao
“phải
tôn thầy
kính
Phật!”

Ví dụ
Trường
hợp đặc
biệt

Prevents

Phát âm s/es
/z/
/iz/
/b/, /d/, /g/,
/v/, /ð/, /m/,
/s/, /z/, / /,
/n/, /ŋ, /l/,
/ /, /t /,
/r/ và
/d /
các nguyên
âm
“trời dù
sao zẫn
ương” ít
Builds,
Destroys,
Occurs

Baths (v), (n) /bæθS/
– /bæðZ/

Houses
(n)
/ ha Z z/


/id/

/t/, /d/

Phát âm ed
/d/
/t/
/b/, /g/, /v/,
/z/, / /, /d /,
/p/, k/, /f/, /s/,
/ð/, /m/, /n/,
/ /, /t /, /θ/,
/ŋ, /l/, /r/ và
/h/
các nguyên
âm

“Tình
duyên” ít

“Sức khoẻ
phong phú,
sự học chóng
thành”

Supported

Approached,
Noticed,
Finished

II. Trọng âm (Syllable Stress): (3 câu, 0,375đ)
Trong đề thi có 3 câu thuộc phần trọng âm, ứng với mỗi câu là danh từ, động từ, tính
từ. Xác định được loại từ thì sẽ dễ đánh trọng âm.
Trọng âm sẽ rơi vào:
– Hầu như các tiền tố không nhận trọng âm (dis’cover, re’ly, re’ply, re’move).
Ngoại lệ: ‘underpass, ‘underlay,…
– Khi thêm các hậu tố sau, trọng âm không thay đổi: ment (re’tirement), ship
(‘scholarship), ness (a’ttractiveness), er/or, hood (‘childhood), ing, en, ful (‘beautiful), able
(a’cceptable), ous (‘various), less (‘careless).
– Chính nó khi từ tận cùng là: ee (a’gree), eer (engi’neer), ese (Vietna’mese), ain
(động từ: enter’tain), ique (tech’nique). Ngoại lệ: com’mittee, ‘coffee.
– Trước nó khi tận cùng là: ience (‘audience), ance (‘entrance), ence (‘sentence) ion
(in’struction), ic (oce’anic), ial (influ’ential), tive (com’petitive, a’ttractive), ous
(advan’tageous), ian (poli’tician). Ngoại lệ: ‘television, ‘politic.
– Cách nó 1 âm khi tận cùng là: ate (‘indicate), ary (‘dictionary). Ngoại lệ:
docu’mentary, ele’mentary.
– Âm đầu: Danh từ (‘recipe), tính từ (‘happy) (từ chỉ có 2 âm tiết); động từ chứa
nguyên âm ngắn và kết thúc bằng một phụ âm (‘open, ‘travel); động từ 3 âm tiết có âm tiết

1


Let's share to be shared

cuối chứa nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi hoặc kết thúc nhiều hơn một phụ âm (‘exercise);
động từ có âm tiết cuối chứa ow (‘follow); danh từ ghép (‘birthday), tính từ ghép (‘homesick).
– Âm thứ hai: Động từ có 2 âm tiết (con’ceal, con’tain, re’place); động từ 3 âm tiết
có âm tiết cuối chứa nguyên âm ngắn hoặc kết thúc không nhiều hơn một nguyên âm
(con’serve, in’clude, a’chieve)
– Âm thứ ba ←: Từ có 3 âm tiết trở lên tận cùng là: ce (im’portance), cy
(de’mocracy), ty (dependa’bility), phy (pho’tography), gy (bi’ology), ate (‘candidate)
III. Trắc nghiệm (Multiple Choice): (19 câu, 2,375đ)
Phần trắc nghiệm này bao gồm ngữ pháp và giao tiếp. Thông thường sẽ trải đều một
chuyên đề ngữ pháp/ 1 câu hỏi. Nội dung khá rộng, bao gồm:
1. Gerunds/ Infinitives:
Học kỹ phần này vì nó hay xuất hiện tiếp trong các phần khác.
a. The Gerund (Danh động từ):
– Verb + V–ing: admit (thừa nhận), avoid (tránh), delay (trì hoãn), enjoy
(thưởng thức), excuse (xin lỗi), consider (xem xét), deny (từ chối), finish (kết thúc), imagine
(tưởng tượng), forgive (tha thứ), keep (giữ), mind (phiền), miss, postpone (hoãn lại), practise
(thực hành), resist (chống lại), risk (rủi ro), stop (dừng), remember (nhớ), forget (quên),
regret (hối tiếc), suggest (đề nghị), like (thích), propose (kiến nghị), detest (ghét cay ghét
đắng), dread (kinh sợ), resent (oán giận, không bằng lòng), pardon (tha thứ), try (cố gắng),
fancy (sao mà).
– Verb + possessive adjective/ pronoun + V–ing: dislike (ghét), resent (bực
tức), object (phản đối), excuse (xin lỗi), forgive (tha thứ), pardon (tha thứ), prevent (ngăn
chặn).
– Verb + pronoun + preposition + V–ing: forgive somebody for something/
doing something; prevent somebody/ something from doing something.
b. The infinitive (Động từ nguyên mẫu):
– Verb + to V: agree (đồng ý), appear (xuất hiện), arrange (sắp xếp), attempt
(dự định), ask (hỏi), decide (quyết định), determine (xác định), be determined (được xác định),
fail (thất bại), endeavour (nỗ lực), forget (quên), happen (xảy ra), hope (hi vọng), learn (học),
manage (quản lý), offer (xung phong, tỏ ý muốn), plan (kế hoạch), prepare (sửa soạn),
promise (hứa hẹn), prove (chứng minh), refuse (từ chối), remember (nhớ), seem (dường như),
tend, threaten (bị đe doạ), try, volunteer (tình nguyện), expect (mong đợi), want (muốn), mean
(có ý nghĩa).
– Verb + object + to V: advise (khuyên), allow (cho phép), enable, encourage
(khuyến khích), forbid (cấm), force (buộc), hear (nghe), instruct (hướng dẫn), invite (mời),
let (dẫn), order (hướng dẫn), permit (cho phép), persuade (xin phép), request (yêu cầu),
remind (nhắc nhở), see (xem), train (đào tạo), teach how, urge (thúc giục), warn (nhắc nhở),
tempt (cám dỗ).
– Assume (thừa nhận), believe (tin tưởng), consider (cân nhắc), feel (cảm thấy),
know (biết), suppose (giả sử), understand (hiểu) + (object) + to be.
* Các trường hợp đặc biệt:
– Stop + V–ing: dừng làm gì; Stop + to V: dừng để làm gì.
– Remember/ forget/ regret + to V: nhớ/ quên/ tiếc sẽ phải làm; Remember/
forget /regret + V–ing: nhớ /quên /tiếc đã làm gì.
– Try + to V: cố gắng làm gì; Try + V–ing: thử làm gì.
– Like + V–ing: thích làm gì vì nó thú vị, hay, cuốn hút, làm để thưởng thức;
Like + to V: làm việc đó vì nó là tốt và cần thiết.

2


Let's share to be shared

– Would like + to V: mời ai đi đâu.
– Prefer + doing something + to + doing something else; Prefer + to do
something + rather than (do) something else.
– Need + to V: cần làm gì; Need/ want/ require + V–ing: mang nghĩa bị động
(cần được làm gì).
– Be used to + V–ing: quen với việc gì (ở hiện tại); Used to + V: thường làm
gì trong quá khứ (bây giờ không làm nữa).
– Advise/ allow/ permit/ recommend + object + to V: Khuyên/ cho phép/ đề
nghị ai làm gì; Advise/ allow/ permit/ recommend + V–ing: Khuyên/ cho phép/ đề nghị làm
gì.
– See/ hear/ smell/ feel/ notice/ watch + object + V–ing: Cấu trúc này được
sử dụng khi người nói chỉ chứng kiến một phần của hành động; See/ hear /smell /feel /notice/
watch + object + V (nguyển thể không có to): Cấu trúc này được sử dụng khi người nói chỉ
chứng kiến toàn bộ hành động.
2. Thứ tự tính từ khi kết hợp với danh từ: Theo thứ tự từ trên xuống ↓:
– Ý kiến: từ miêu tả tính chất có tính chủ quan, theo ý kiến của người nói: ugly,
beautiful, handsome,...
– Kích thước: từ miêu tả độ to, nhỏ của đối tượng: small, big, huge,...
– Độ tuổi: từ miêu tả tính chất liên quan đến độ tuổi của đối tượng: young, old,
new,...
– Hình dạng: từ miêu tả hình dạng của đối tượng: round, square, flat,
rectangular,...
– Màu sắc: từ chỉ màu: white, blue, red, yellow, black,...
– Nguồn gốc: từ chỉ xuất xứ của đối tượng, có thể liên quan đến một quốc gia,
châu lục, hành tinh hay phương hướng: French, Vietnamese, Lunar, Eastern, American,
Greek,...
– Chất liệu: từ chỉ chất liệu được dùng để làm ra đối tượng: wooden, paper, metal,
cotton,...
– Mục đích: từ chỉ mục đích sử dụng của đối tượng: sleeping (sleeping bag),
roasting (roasting tin),...
Vd: Nice brown wooden jewelry box, bright red London bus.
3. Giới từ sau động từ:
Of

 Ashamed
of: xấu hổ
về
 Afraid of:
sợ, e ngại
 Ahead of:
trước
 Aware of:
nhận thức
 Capable
of: có khả
năng
 Confident
of:
tin
tưởng
 Doublful
of:
nghi
ngờ

To

 Able to: có
thể
 Acceptable
to: có thể
chấp nhận
 Accustome
d to: quen
với
 Agreeable
to: có thể
đồng ý
 Addicted
to: đam mê
 Available
to sb: sẵn
cho ai
 Delightfull
to sb: thú

For

 Available
for sth: có
sẵn (cái gì)
 Anxious
for, about:
lo lắng
 Bad for:
xấu cho
 Good for:
tốt cho
 Convenien
t for: thuận
lợi cho
 Difficult
for: khó
 Late for:
trễ

At

 Amazed
at: ngạc
nhiên
 Amused
at: vui
về
 Angry at
sth: giận
về điều

 Annoye
d at sth:
khó chịu
về điều

 Bad at:
dở về

With

 Annoyed
with: bực
bội
 Delighted
with:
vui
mừng với
 Disappointe
d with sb:
bực mình
 Acquainted
with: làm
quen
với
(ai)
 Crowded
with: đông
đúc

About

 Careless
about: bất
cẩn
 Concerned
about: quan
tâm
 Confused
about: bối
rối về
 Exited
about: hào
hứng
 Happy
about: hạnh
phúc, vui
 Sad about:
buồn

In

 Absorbe
d in: say
mê, chăm
chú
 Involved
in: liên
quan đến
 Intereste
d
in:
thích,
quan tâm
về
 Rich in:
giàu về
 Successf
ul
in:
thành
công về

From

On

 Isolate
 Keen on:
from: bị hăng hái
cô lập
về
 Absent
 Depende
from:
nt on: lệ
vắng mặt thuộc
khỏi
 Different
from:
khác
 Safe
from: an
toàn
 Divorced
from: ly
dị, làm xa
rời

3


 Fond of:
thích
 Full
of:
đầy
 Hopeful
of: hy vọng
 Independe
nt of: độc
lập
 Nervous
of: lo lắng
 Proud of:
tự hào
 Jealous of:
ganh tỵ với
 Guilty of:
phạm tội
về, có tội
 Sick
of:
chán nản
về
 Scare of:
sợ hãi
 Suspicious
of:
nghi
ngờ về
 Joyful of:
vui mừng
về
 Quick of:
nhanh
chóng về,
mau
 Tired of:
mệt mỏi
 Terrified
of: khiếp
sợ về

vị đối với
ai
 Familiar to
sb: quen
thuộc đối
với ai
 Clear to: rõ
ràng
 Contrary
to: trái lại,
đối lập
 Equal to:
tương
đương với
 Exposed
to:
phơi
bày, để lộ
 Favourable
to:
tán
thành, ủng
hộ
 Grateful to
sb: biết ơn
ai
 Harmful to
sb
(for
sth): có hại
cho ai (cho
cái gì)
 Important
to:
quan
trọng
 Identical to
sb: giống
hệt
 Kind to: tử
tế
 Likely to:
có thể
 Lucky to:
may mắn
 Liable to:

khả
năng bị
 Necessary
to sth/sb:
cần thiết
cho việc
gì/ cho ai
 Next to: kế
bên
 Open to:
cởi mở
 Pleasant
to: hài lòng
 Preferable
to:
đáng
thích hơn
 Profitable
to: có lợi
 Responsibl
e to sb: có
trách

 Liable for
sth:

trách
nhiệm về
pháp lý
 Dangerous
for: nguy
hiểm
 Famous
for:
nổi
tiếng
 Fit
for:
thích hợp
với
 Well–
known for:
nổi tiếng
 Greedy
for: tham
lam
 Good for:
tốt cho
 Grateful
for
sth:
biết ơn về
việc
 Helpful/
useful for:
có ích/ có
lợi
 Necessary
for:
cần
thiết
 Perfect
for: hoàn
hảo
 Prepare
for: chuẩn
bị cho
 Qualified
for:

phẩm chất
 Ready for
sth:
sẵn
sàng cho
việc gì
 Responsib
le for sth:

trách
nhiệm về
việc gì
 Suitable
for: thích
hợp
 Sorry for:
xin lỗi/ lấy
làm tiếc
cho

 Clever
at: khéo
léo về
 Clumsy
at: vụng
về
 Good at:
giỏi về
 Excelle
nt
at:
xuất sắc
về
 Furious
at sth:
giận dữ
 Quick
at:
nhanh
Present
at: hiện
diện
 Skillful
at: khéo
léo, có
kỹ năng
về
 Surprise
d
at:
ngạc
nhiên
 Shocked
at:
bị
sốc về

 Contrasted
with: tương
phản với
 Concerned
with: liên
quan đến
 Compare
with: so với
 Angry with:
chán
 Friendly
with: thân
mật
 Bored with:
chán
 Fed
up
with: chán
 Busy with:
bận
 Familiar
with: quen
thuộc
 Furious
with: phẫn
nộ
 Pleased
with:
hài
lòng
 Popular
with: phổ
biến
 Identical
with
sth:
giống hệt
 Satisfied
with: thỏa
mãn với

Let's share to be shared

 Serious
 Confiden  Descende
about:
t in sth: d from:
nghiêm túc tin cậy xuất thân
vào ai
 Upset
 Far from:
about: thất
xa
vọng
 Worried
about:
lo
lắng
 Anxious
about:
lo
lắng
 Disappointe
d about sth:
thất vọng về
việc gì

4


nhiệm với
ai
 Rude to:
thô lỗ, cộc
cằn
 Similar to:
giống,
tương tự
 Useful to
sb: có ích
cho ai
 Willing to:
sẵn lòng

Let's share to be shared

4. Modal Verb (Động từ khiếm khuyết):
– Modal Verb ở quá khứ thường có ba dạng chính:
Must have + V(pp) → can't have + V(pp)
Should (not) have + V(pp)
Needn't have + V(pp)
– Dùng để dự đoán hiện tại hoặc tương lai. Vd: I can come. (Câu này nói đến khả
năng tôi có thể đến), He must be very hungry. (Anh ta ắt hẳn là đói lắm).
– Can/ Could: dùng để đặt câu hỏi về khả năng có thể xảy ra trong hiện tại.
– Could/ might (not)/ may (not): để bày tỏ sự phỏng đoán, nhưng không có nhiều
căn cứ để đoán (đoán mò).
– Should (n’t)/ ought to: để bày tỏ sự hy vọng về tình huống hiện tại (có dựa vào
kinh nghiệm và cơ sở để hy vọng)
– Must (not)/ have to/ have got to: để đưa ra kết luận dựa vào lập luận logic.
– Must be + adjective hoặc must feel + adjective: để bày tỏ sự thấu hiểu cảm
giác của ai đó.
– Need: Cần phải, needn’t: không cần phải. Vd: Changes have been made in our
primary schooling program. As a result, young children needn’t do homework anymore.
– Can’t/ couldn’t: để bày tỏ sự ngạc nhiên và ngờ vực; bày tỏ 1 cái gì đó không
thể hoặc không chắc chắn.
– Không dùng must + not bởi vì must not mang ý nghĩa khác hoàn toàn.
– May (not) have/ might (not) have/ could (not) have + V(pp): để phỏng đoán
về tình huống trong quá khứ nhưng không có nhiều căn cứ.
– Should + Have + V(pp): Diễn tả hành động đáng lẽ nên làm ở quá khứ nhưng
thực tế đã không làm.
– Needn’t + Have + V(pp): Diễn tả hành động đáng lẽ không cần làm ở quá khứ
nhưng thực tế đã làm.
* Câu đề nghị:
– Nhờ ai đó giúp: Could you... ?
– Khi muốn giúp ai đó: Can I... ? / Shall I... ?
– Xin phép: May I... ?
5. Relative Clauses (Mệnh đề quan hệ):
a. Mệnh đề xác định:
Là mệnh đề giúp ta nhận ra đặc điểm, tính chất đặc biệt của người hay vật được
nói đến. Nếu ta bỏ chúng đi thì câu không đủ nghĩa. Không có dấy phẩy. That có thể thay thế
cho who và which trong mệnh đề xác định. Vd: The man who is standing overthere is my
teacher.

5


Let's share to be shared

b. Mệnh đề không xác định:
Mệnh để này giải thích thêm danh từ đứng trước nó, có thể bỏ đi mà nghĩa câu
không thay đổi. Có dấu phẩy ngăn cách và không dùng that trong mệnh đề này. Vd: The
rceptionist, who answered the phone, told me that the director was out ; Marie Curie, the
scientist who discovered radium, was awarded a Nobel Prize for her work.
Đại từ quan
hệ

Cách dùng

Ví dụ

Who

Subject or object
pronoun for people

An architect is
someone who
designs buildings.

Which

Whose

Subject or object
pronoun for animals and
things
Possession for people,
animals and things (his,
her, its, their, our, my,
’s).

Whom

Object pronoun for
people, especially in
non–defining relative
clauses

That

Subject or object
pronoun for people,
animals and things in
defining relative clauses
(whoor which are also
possible)

The book which is
on the table is mine.
I have a
friend whose father
is a doctor.
The manwhom I
want to see wasn’t
here.
The girl to whom
you’re talking is my
friend.
I need to meetthe
boy that is my
friend’s son

Chú ý

– Khi who/ that đóng
vai trò tân ngữ (object)
trong mệnh đề quan hệ
có thể lược bỏ who/
that đi.
– Thường dùng that
hơn là which.
– Trong tiếng Anh
ngày nay người ta ít khi
dùng whom mà thường
dùng who/ that hoặc
lược bỏ nó trong
trường hợp là tân ngữ
object. Lưu ý khi dùng
who/that ta lại đặt giới
từ đi theo sau động từ
của nó.

c. Rút gọn mệnh đề quan hệ:
– Rút gọn thành hiện tại phân từ và quá khứ phân từ:
+ Động từ trong mệnh đề quan hệ mang nghĩa chủ động, ta dùng hiện tại
phân từ thay cho mệnh đề đó. Vd: The girl (who is) sitting next to you is my sister.
+ Động từ trong mệnh đề quan hệ mang nghĩa bị động, ta dùng quá khứ
phân từ thay cho mệnh đề đó. Vd: The books (which was) written by To Hoai are interesting.
+ Có thể rút gọn bằng cách dùng to inf: Trong câu có từ Only, last, first,
second,... Vd: This is the only student to do the problem; Có động từ have. Vd: I have
something to do now; Bắt đầu bằng Here, there + be. Vd: There are six letters to be written
today.
6. Inversion (Đảo ngữ):
– No + N + Auxiliary + S + V(inf). Vd: No money shall I lend you from now on.
– Not any + N + Auxiliary + S + V(inf). Vd: Not any money shall I lend you
from now on.
– Never/ Rarely/ Seldom /Little/ Hardly ever + Auxiliary + S + V. Vd: Never
in Mid–summer does it snow ; Hardly ever does he speak in the public.

6


Let's share to be shared

– Only once, Only later, Only in this way, Only in that way, Only then
+ Auxiliary + S + V, Only after + N, Only by V–ing/ N, Only when + clause, Only with
+ N, Only if + clause, Only in adv of time/ place. Vd: Only after all guests had gone home
could we relax ; Only when I understand her did I like her ; Only by practising English every
day can you speak it fluently.
– At no time, On no condition, On no account + Auxiliary + S + N, For no
reason, In no way, No longer. Vd: On no condition shall we accept their proposal.
– Hardly/ Bearly/ Scarely ... when/ before ... Vd: Hardly had we arrived at school
yesterday when we were informed that there was no class due to a sudden power cut.
– No sooner ... than ... Vd: No sooner had I arrived home than the telephone rang.
– Not only + Auxiliary + S + V but ... also ... Vd: Not only is he good at
English but he also draws very well.
– So + Adj/ Adv + Auxiliary + S + V + that + clause. Vd: So dark is it that I can’t
write.
– So + adjective + be + N + clause. Vd: So intelligent is that she can answer all
questions in the interview.
– Until/ till + clause/ Adv of time + Auxiliary + S + V. Vd: Not until/ till I got
home did I know that I had lost my key. Tiện thể nhớ luôn câu trúc: It was not until +

ừ á ứ
+ that + mệnh đề quá khứ dạng khẳng định.
ệ đề á ứ
– No where + Aux (Trợ động từ) + S + V. Vd: No where do I feel as comfortable
as I do at home.
– Câu điều kiện loại 1: If–clause → Should +S + V ... Vd: Should she come
late, she will miss the train.
– Câu điều kiện loại 2: If–clause → Were S + to V/ Were + S ... Vd: Were I
you, I would work harder.
– Câu điều kiện loại 3: If–clause → Had + S + V3. Vd: Had my parents
encouraged me, Iwould have passed exam.
7. Conjunction (Liên từ):
a. Liên từ kết hợp (Coordinating conjunctions): for, and, nor, but, or, yet. Vd: He
is intelligent but very lazy.
b. Tương liên từ (Correlative conjunctions): both ... and ... (vừa ... vừa ...), not only
... but also ... (không chỉ ... mà còn ...), not ... but, either ... or (hoặc ... hoặc ...), neither ... nor
(không ... cũng không ...), whether ... or, as ... as, no sooner ... than ... (vừa mới ... thì ...). Vd:
He drinks neither wine nor beer.
c. Liên từ phụ thuộc (Subordinating conjunctions): after/ before (sau/ trước),
although/ though/ even though (mặc dù), as (khi, bởi vì), as long as (chừng nào mà, miễn là),
as soon as (ngay khi mà), because/ since (bởi vì), even if (kể cả khi), if/ unless (nếu/ nếu
không), now that (vì giờ đây), so that/ in order that (để), until (cho đến), when (khi), while
(trong khi), in case/ in the event that (trong trường hợp, phòng khi).
Vế đầu
Tương lai đơn
Vd: I will ask him
Tương lai đơn
Vd: I will call you
Tương lai đơn

Vế giữa
Until/ When/ As soon as
Before
After

Vế cuối
Hiện tại đơn
I see him tomorrow.
Hiện tại đơn
I come over.
Hiện tại đơn

7


Vd: She will get a job
Quá khứ đơn
Vd: They were quarrelling
Quá khứ tiếp diễn
Vd: I was cooking meal

Let's share to be shared
While/ When/ As
While

She graduates.
Quá khứ tiếp diễn
I woke up this morning
Quá khứ tiếp diễn
My father was watching
TV.
Quá khứ đơn

Hiện tại hoàn thành
Since
Vd: She has worked as a
She graduated.
famous singer
Tương lai hoàn thành
Hiện tại đơn
By/ by the time
Vd: He will have left
You arrive.
Quá khứ hoàn thành
Quá khứ đơn
By the time/ before
Vd: I had taken a shower
I went out.
Quá khứ đơn
Quá khứ hoàn thành
After
Vd: I watched TV
I had done homework.
Cách ghi khác: Vế giữa + Vế sau, Vế đầu

Clause of concession
(Mặc dù)

+ Clause
Though, even though,
although

+ Noun/Noun phrase
Despite, in spite of

Vd: Despite the heavy rain,
the explorers decided to
continue their journey.
Because of, due to, owing to,
Because, since, as
thanks to
Vd: I got a sunstroke
Vd: Because of being more
because it was strong sun
smart, calculator can solve
yesterday.
equation quickly.
So that, in order that, in case, (not) to, so as (not) to, in order
so
(not) to
Vd: She learned English well
Vd: I took off my shoes not to
so that her mother was
dirty the floor.
happy.
Vd: Although it is raining,
she goes out.

Adverbial clause of
reason (Bởi vì)

Adverbial clause of
purpose (Để mà)










8. Phrase Verb (Cụm động từ):
Một số Phrase Verb trong Sách giáo khoa và đề thi Đại học các năm:
Be fed up with: chán
 Bring up: nuôi nấng, dạy  Catch up with → keep
pace with → keep up with:
dỗ
Be fond of → be
bắt kịp với
interested in→ be keen on:  Call off → cancel: hủy
thích
 Call on sb→ visit sb: ghé  Come across: tình cờ gặp
→ Run into
Be on duty: đang làm
thăm ai
nhiệm vụ
 Come forward with:
 Carry on: tiếp tuc
Break down: hỏng
 Come in for: phải chịu →
 Carry out: thực hiện
be subjected to
Break into: đột nhập
 Catch on: phổ biến
 Come over: vượt qua (khó
Break up: tan vỡ
 Catch sight of: bắt gặp
khăn)
Breakthrough: đột phá
 Catch up on: làm cái mà
 Come round: tỉnh lại, hồi
Bring about: đem lại,
bạn chưa có tgian để làm
phục (sau ốm)
mang về

8


 Come up with: nảy ra,
nghĩ ra
 Count on: tin tưởng, dựa
vào → rely on → trust in
 Cut down on: cắt giảm
 Fall back on: dựa vào,
trông cậy
 Fall out: cãi nhau
 Fill in: điền vào
 Get away from: tránh xa
 Get by: đương đầu, xoay
xở
 Get dressed up to: ăn diện
 Get off: xuống xe
 Get on well with sb → get
along with sb → be in
good relationship with
sb→ be on good terms
with sb: quan hệ tốt với ai
 Get on: lên xe
 Get over: vượt qua
 Get over: vượt qua (bệnh
tật)
 Get rid of: loại bỏ
 Get st across to sb: làm ai
đó hiểu or tin
 Get up: thức dậy
 Go along with: đồng ý
 Go away: bỏ đi
 Go back on: nuốt lời
 Go by: đi qua, trôi qua
 Go down with: mắc phải,
nhiễm phải (bệnh)
 Go in: đi vào
 Go off → explode: nổ
(bom, súng), ôi thiu (thức
ăn), kêu (đồng hồ. )
 Go on → carry on → keep
on→ come on: tiếp tục
 Go out: đi chơi
 Go over → check: kiểm
tra
 Go through: đi qua, hoàn
thành (công việc)
 Go up: tăng lên
 Give off: bốc mùi, tỏa ra
mùi
 Give up: từ bỏ
































Give up: từ bỏ
Hold up: trì hoãn
Hurry up: Nhanh lên
Keep in touch with sb: giữ
liên lạc với ai >< lose in
touch with sb
Leave for: rời khỏi
Let sb down: làm ai thất
vọng
Lie down: nằm xuống
Look after → take care of:
chăm sóc
Look down on/upon sb:
coi thường ai >< look up
to sb
Look into: điều tra
Look up: tìm kiếm, tra cứu
Make allowance for: chiếu
cố, để mắt đến
Make out → take in →
understand: hiểu
Make room for: dọn chỗ
cho...
Make up for: bù đắp, đền

Make up one’s mind:
quyết định
Make up with: giảng hòa
Make up: làm hòa, trang
điểm, dựng chuyện
Make use of: tận dụng
On account of → because
of
On behalf of: thay mặt ai
Out of control: ngoài tầm
kiểm soát >< under
control
Out of date: quá hạn
Out of order: hỏng
Out of the blue: bất ngờ
Out of the question →
impossible: không thể
Out of work: thất nghiệp
Pick up: nhặt, đón, hiểu
Pull through: hồi phục
(sau phẫu thuật)
Put aside: để dành, tiết
kiệm → save up

Let's share to be shared






































Put down: đàn áp
Put off: hoãn
Put on: mặc vào
Put out: dập tắt
Put up with: chịu đựng
Put up: dựng lên
Result from: là do nguyên
nhân từ...
Result in → lead to: gây ra
Run out of: hết
Say against: chống đối
Search for: tìm kiếm
See sb off: tiễn ai
See sb through: thấu hiểu
ai
Set up: thành lập
Stand in for: thay thế
Stand up for: hộ trợ
Take after: giống → look
like
Take in: lừa
Take off: cởi ra, cất cánh
(máy bay)
Take on: tuyển người
Take over: nắm quyền,
thay thế
Take sb back to: gợi nhớ
cho ai điều gì
Take up: bắt đầu 1 sợ
thích, chơi 1 môn thể thao
nào đó
Talk about: nói về
Tell apart: phân biệt
Turn around: quay lại
Turn back: trả lại
Turn down: bác bỏ, từ
chối, vặn nhỏ (âm thanh)
Turn into: hóa thành,
chuyển thành
Turn off: tắt
Turn on: mở
Turn out: hóa ra, trở nên
(phơi bày...)
Turn up → show up: xuất
hiện
Try out → test: thử, kiểm
tra
Wait for: chờ đợi

9


Let's share to be shared

 Wash up: rửa
9. Passive Voice (Câu bị động):
Tense

Active

Passive

Simple Present

S+V+O

S + be + V(pp)+ by + O

Present
Continuous

S + am/is/are + V–ing + O

S + am/is/are + being + V(pp)+ by + O

Present Perfect

S + has/have + V(pp)+ O

S + has/have + been + V(pp)+ by + O

Simple Past

S + V–ed + O

S + was/were + V(pp)+ by + O

Past Continuous

S + was/were + V–ing + O

S + was/were + being + V(pp)+ by + O

Past Perfect

S + had + V(pp)+ O

S + had + been + V(pp)+ by + O

Simple Future

S + will/shall + V + O

S + will + be + V(pp)+ by + O

Future Perfect

S + will/shall + have +
V(pp)+ O

S + will + have + been + V(pp)+ by + O

Be + going to

S + am/is/are + going to + V
+O

S + am/is/are + going to + be + V(pp)+
by + O

S + model verb + V + O

S + model verb + be + V(pp)+ by + O

S + modal Verb + have +P2

S + modal Verb + have been +P2

Model Verbs

Vd: A large number of inventions and discoveries have been made by accident.
* Nơi chốn + by ... + thời gian.
* Bỏ by + … khi chủ ngữ trong câu chủ động là: people, I, we, you, they, someone,
somebody, everybody, anybody,…
* Trong câu có 2 túc từ thì dùng túc từ nào cũng được. Vd: My mother bought me a
new shirt → I was bought a new shirt by my mother → A new shirt was bought for me by my
mother.
* Nếu chủ ngữ là noone, nobody khi đổi sảng bị động ta bỏ noone, nobody và động
từ phải thêm not.
* Các trường hợp đặc biệt:
– It's your duty to + V–inf (Bổn phận của bạn là). Vd: It's your duty to make tea
today → You are supposed to make tea today.
– It's impossible to + V–inf. Vd: It's impossible to solve this problem → This
problem can't be solve.
– It's necessary to + V–inf. Vd: It's necessary for you to type this letter → This
letter should/ must be typed by you.
– Mệnh lệnh thức + Object. Vd: Turn on the lights! → The lights should be turned
on

10


Let's share to be shared

– Bị động của động từ make/ let: Chủ động: S + make/ let + sb+ V–inf → Bị
động: S +be+ made + to + V–inf/let + V–inf. Vd: My parent never let me do anything by
myself → I'm never let to do anything by myself.
– Cấu trúc nhờ bảo: Chủ động: S + have + sb + V–inf + sth / S + get + sb + to V
+ sth → Bị động: S + have + sth + V(pp)/ S + get + sth + V(pp). Vd: I have my father repair
my bike → I have my bike repaired by my father.
– Bị động của động từ đi sau nó là một động từ ở dạng V–ing: love, like, dislike,
enjoy, fancy, hate, imagine, regret, mind, admit, involve, deny, avoid,... Chủ động: S + V +
sb + V–ing → Bị động: S + V + sb/sth + being + V(pp). Vd: I like you wearing this dress →
I like this dress being worn by you.
– Bị động của động từ chỉ ý kiến: say, think, believe, know, report, consider, expect,
feel, hope, know, understand, declare, rumour,... Chủ động: S1 + V1 + that + S2 + V2 → Bị
động: It + be V(pp) + that + S2 + V2 / S2 + be V(pp) + to V–inf/ have V(pp) (be cùng thì
với V1). Vd: People say that he is a famous doctor → It is said that he is a famous doctor →
He is said to be a famous doctor.
10. Word Form (Từ loại):
a. Tính từ (Adjective):
– Adj + Noun. Vd: Beautiful girl.
– To be + Adj. Vd: She is intelligent.
– Sau động từ chỉ cảm xúc: feel, look, become, get, turn, seem, sound, hear,...
Vd: She feels tired.
– Sau các từ: something, someone, anything, anyone,... Vd: Is there anything
new? ; I’ll tell you something interesting.
– Keep/ make + (O) + adj. Vd: Let’s keep our school clean.
* Dấu hiệu nhận biết: Thường có hậu tố là:
– al: national, cutural,...
– ful: beautiful, careful, useful,peaceful,...
– ive: active, attractive ,impressive,...
– able: comfortable, miserable,...
– ous: dangerous, serious, homorous,continuous,famous,...
– cult: difficult,...
– ish: selfish, childish,...
– ed: bored, interested, excited,...
– Danh từ + y thành tính từ: daily, monthly, friendly, healthy,...
b. Danh từ (Noun):
– To be + Noun. Vd: I am a student.
– Adj + Noun. Vd: nice school,...
– Đầu câu, có vai trò là chủ ngữ.
– Sau: a/an, the, this, that, these, those,…
– Sau tính từ sở hữu: my, your, his, her, their,…
– Sau: many, a lot of/ lots of , plenty of,…
– The + (adj) N … of + (adj) N …
* Dấu hiệu nhận biết: Thường có hậu tố là:
– tion: nation,education,instruction,…
– sion: question, television ,impression,passion,…
– ment: pavement, movement, environmemt,…

11


– ce: differrence, independence, peace,…
– ness: kindness, friendliness,…
– y: beauty, democracy (nền dân chủ), army,…

Let's share to be shared

c. Động từ (Verb):
– Thường đứng sau chủ ngữ. Vd: He plays volleyball everyday.
– Có thể đứng sau trạng từ chỉ mức độ thường xuyên. Vd: I usually get up early.
d. Trạng từ (Adverb):
– Đứng sau động từ thường. Vd: She runs quickly.
– Sau tân ngữ. Vd: He speaks English fluently.
* Lưu ý: Đôi khi ta thấy trạng từ đứng đầu câu hoặc trước động từ nhằm nhấn
mạnh ý câu hoặc chủ ngữ. Vd: Suddenly, the police appeared and caught him.
11. Các từ đi chung:
nhẹ


 A slight nod will do: 1 cái gật đầu
 Be aware of: nhần thức về
 Be bound to do sth: chắc chắn làm

 Be good at: giỏi về
 Be in charge of sb/sth: đảm trách
 Be keen on sth/doing sth: say mê gì/
làm gì
 Be ralated to: liên quan tới
 Be responsible for doing sth: Chịu
trách nhiệm việc làm gì
 Be satisfied with: yêu mến
 Be suprised at sb/sth: ngạc nhiên
trước cái gì
 Be threatened with: bị nguy hiểm
bởi
 Be tired ò doing sth: mệt mỏi với
điều gì
 Be under pressure: chịu sức ép
 Be willing to do sth: sẵn sàng làm




 Be willing to do sth: sẵn sàng làm

 Be composed of: cấu tạo bởi
 For better or worse: bất chấp hậu
quả ra sao
 Get on well with: hoà đồng
 Give a hand: giúp đỡ
 Have a huge influence on: có ảnh
hưởng lớn đến
 In danger of: gặp nguy hiểm
 In favor of: vì lợi ích của
 Make a dicision: quyết định
 Make real effort: hết sức cố gắng
 Make sure that: chắc chắn rằng
 Out of work: thất nghiệp
 Run the household: trông nom gia
đình
 Take the responsibility to s.o or sth:
chịu trách nhiệm với ai đó hoặc việc gì
 Win a place at: thi đậu vào

12. Comparison (So sánh):
TT viết tắt cho adj/ adv. Nếu động từ chính là to be thì TT là tính từ, nếu động từ
chính là động từ thường, TT là trạng từ. TT ngắn khi chỉ có 1 âm tiết (tall, hot, big,…), TT
dài khi có 2 âm tiết trở lên (beautiful, interesting,…). Ngoài ra tính từ ngắn thường: Tận cùng
là một phụ âm, đứng trược là một nguyên âm, ta gấp tôi phụ âm cuối; Tận cùng là –e, ta chỉ
thêm –r hoặc –est (large → larger → largest); Tận cùng là –y, đứng trước là một phụ âm, đổi
–y thành –i (lazy → lazier → laziest). TT dài có 2 âm tiết trở lên. Ta có bảng sau:
Adjective

Comparative

Superlative

12


Happy (Vui vẻ)
Simple (Đơn giản)
Narrow (Chật hẹp)
Clever (Thông minh)
Good/ well (Tốt)
Bad/ badly (Tệ)
Much/ many (Nhiều)
Little/ few (Ít)

Happier
Simpler
Narrower
Cleverer
Better
Worse
More
Less
Farther
Further

Far (Xa)

Let's share to be shared
The happiest
The simplest
The narrowest
The Cleverest
The best
The worst
The most
The least
The farthest
The furthest

So sánh gấp nhiều lần: twice, half, three times,… + as + much/ many + Noun
a. The comparative (So sánh hơn):
TT ngắn_er + than
More + TT dài + than
Vd: Hai is fatter than Nam; Hoa is more intelligent than Lan.
* So sánh bé: less + TT + than. Vd: Today is less cloudy than yesterday.
b. The superlative (So sánh nhất):
The + TT ngắn_est
The most + TT dài
Vd: Bill Gates is the richest people in the world; Cherry blossom is one of the
most beautiful flowers in the world.
c. The equal (So sánh bằng):
as/so + TT + as/so. Vd: Mary is as tall as Hoa.
* Lưu ý: So … as … dùng trong câu phủ định và as … as … có thể thay thế cho
so … as… trong câu.
d. Double comparison (So sánh kép):
– Càng lúc càng …:

ắ _
+
à
Vd: It gets darker and darker; The cost of liV–ing is more and more

Get/ become/ feel/ to be +
expensive.

– Càng … càng:

ắ _

+ +
ắ _ + +
, The +
à + +
à + +
Vd: The higher the sun rises, the warmer the weather is; The more difficult
the problem is, the more he is tired.
The +

ắ _

13. Conditional sentences (Câu điều kiện):
Loại

Cấu trúc

Cách dùng

0

If + S + V(s,es), S+ V(s,es)

General truths

13


Let's share to be shared
1

If + S + V(s,es), S + Will/ Can/ Shall + V

Diễn tả sự việc có thể xảy
ra ở hiện tại hoặc tương lai

2

If + S + V(2/ed), S + Would/ Could/ Should + V
Chú ý: Dùng “were” cho tất cả các ngôi

Diễn tả sự việc không có
thật ở hiện tại hoặc tương
lai

3

If + S + Had + V(pp), S + would/ could + have +
V(pp)

Câu điều kiện loại III là
câu điều kiện không có
thật ở quá khứ

If + S + had + V(pp), S + would + V

An unreal past condition
and its probable result in
the present

Mixed
type (Hỗn
hợp)

* If … not = unless. Vd: If you don’t study hard, you’ll fail in the exam →
I wouldn’t eat it unless I was extremely hungry.
* Without/ But for + noun (nếu không) = if … not. Vd: Without/ but for your help,
I would not overcome the trouble → If you did not help me, I would not overcome the trouble.
* So long as, as long as, provided (that) /providing (that), on condition (that), imagine
(that) (miễn là, với điều kiện mà), suppose (that), supposing (that) (giả sử như), or/
otherwise (nếu không thì). Vd: Travelling by car is convenient provided that you have
somewhere to park.
* Only if nghĩa là “chỉ trong điều kiện”. Vd: The picnic will be cancelled only if it
rains.
* Đặc biệt là câu mong ước:
Các loại Wish

Cấu trúc

Ví dụ

Loại 1: Ước về một điều
trong tương lai

S + wish + S + would/could
+V

She wishes she would earn a
lot of money next year

Loại 2: Ước về một điều
trái với hiện tại

S + wish + S + V(2/ed)

He wishes he didn’t work in
this company at present

Loại 3: Ước trái với một
sự thật trong quá khứ

S + wish + S + had + V(pp)

Mary wishes she had gone to
school yesterday

14. Articles (Mạo từ):
* Dùng khi:
A
An
The
a hoặc an trước một danh từ số ít đếm được. Chúng có
Vật duy nhất
nghĩa là một. Chúng được dùng trong câu có tính khái quát
Vd: The sun, the sea, the
hoặc đề cập đến một chủ thể chưa được đề cập từ trước.
world, the earth
Trước các từ bắt đầu bằng
Được nhắc đến lần 2, đã xác
Trước từ bắt đầu bằng
một phụ âm hoặc một
định rõ ở vế khác
nguyên âm (trong cách phát
nguyên âm có âm là phụ
Vd: I saw a dog.The dog ran
âm)
âm.
away; The girl that he love

14


Let's share to be shared

Đứng trước một danh từ mở
đầu bằng uni…
Vd: a university, a uniform,
universal

Một số từ bắt đầu bằng h
câm: an heir, half an hour.

Dùng trước half

Các từ mở đầu bằng một
chữ viết tắt: an S.O.S, an
MSc, an X–ray

Dùng với các đơn vị phân
số.
Vd: 1/3 a/one third, 1/5 a
/one fifth.
Dùng trong các thành ngữ
chỉ số lượng nhất định.
Vd: a lot of, a couple, a
dozen.
Dùng trước những số đếm
nhất định thường là hàng
ngàn, hàng trăm.
Vd: a/one hundred, a/one
thousand.

Trước một danh từ chỉ một
vật riêng biệt
Vd: Please give me the
dictionary.
Trước so sánh cực cấp
Vd: The first, the second,
the only,… khi các từ này
được dùng như tính từ hay
đại từ.
The + N số ít tượng trưng
cho một nhóm thú vật hoặc
đồ vật
Vd: The whale is in danger
of becoming.
The + Tính từ tượng trưng
cho một nhóm người
Vd: The old; the rich and
the poor
Dùng trước những danh từ
riêng chỉ biển, sông, quần
đảo, dãy núi, tên gọi số
nhiều của các nước, sa mạc,
miền
Vd: The Pacific, The
Netherlands, The Atlantic
Ocean.
The + họ (ở số nhiều) nghĩa
là gia đình
Vd: The Smiths = Gia đình
Smith

* Không dùng khi:
A/ An
Trước danh từ số nhiều.

Trước danh từ không đếm được.
Trước tên gọi các bữa ăn, trừ phi có tính từ
đứng trước các tên gọi đó.

The
Trước tên quốc gia, tên châu lục, tên núi,
tên hồ, tên đường.
Vd: Europe, Viet Nam, Ho Tung Mau
Street
Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ
số nhiều dùng theo nghĩa chung nhất, chứ
không chỉ riêng trường hợp nào.
Vd: I don’t like noodles.
Sau sở hữu tính từ hoặc sau danh từ ở sở
hữu cách.
Vd: My friend
Trước tên gọi các bữa ăn.
Vd: I invited Marry to dinner.
Nhưng: The wedding breakfast was held in
a beautiful garden.

15


Let's share to be shared

Trước các tước hiệu.
Vd: President Nguyen Tan Dung
15. Tenses (Thì):

Simple

Past
S+ V(2/ed)
S + didn’t + V
S + was/ were (not) +
Adj/ N
Yesterday, last …, …
ago, in + year trong quá
khứ
S + was/ were (not) +
V–ing

Continuous

At + time trong quá
khứ, at this/ that time +
time trong quá khứ,
When/ While …
S + had (not) + V(pp)

Perfect

Perfect
Continuous

… Before, after …,
when, by the time, as
soon as
S + had (not) + been
V–ing
… Before, after …,
when, by the time, as
soon as

Present
S + V(s/es)
S + don’t/ doesn’t + V
S + am /is /are (not)+
Adj/ N
Every …, often,
sometimes, usually,
always, twice a
week,…
S + am/ is/ are (not) +
V–ing

Future
S + will/ shall (not) +
V
Next …, tomorrow,
soon, in + time trong
tương lai,…
S + will/ shall (not) +
be + V–ing

Now, at the moment, at
present, today,
while,…

At + time trong tương
lai, at this time + time
trong tương lai

S + have/ has (not) +
V(pp)
Never, ever, recently,
since, for, before, yet,
several times,…
S + have/ has (not) +
been V–ing

S + will (not) have +
V(pp)
By + mốc thời gian,
by the time, before,…

For + khoảng thời gian
+ now

16. Tag quetions (Câu hỏi đuôi):
Vế đầu
I am
Let’s
Every …, some …, any …, no one
Nothing
Do/ Don’t
I wish
Câu cảm thán
S + used to

Vế đuôi
Aren’t I?
Shall we?
V + they?
V + it?
Will/ wonn’t you?
May I?
Is/ am/ are + S?
Did + S?

IV. Từ đồng nghĩa/ Từ trái nghĩa: (5 câu, 0,625đ)
* Từ đồng nghĩa trong đề thi Đại học các năm:
Review (sự phê bình) = Opinion (sự
Universal (phổ biến) = Shared (có chung
đánh giá)
cái gì đó)

16


Striking contrast (tương phản lớn) =
Significant difference (sự khác nhau đáng
kể)
Masterpiece (kiệt tác) = An excellent
work of art
Advocate (người bênh vực) = Publicly
supported (công khai giúp đỡ)
Commercials (thuộc buôn bán) =
Advertisement (sự quảng cáo)
Flora and fauna (hệ thực vật và hệ động
vật) = Plants and Animals (thực vật và động
vật)
Are entitled = Are given the right to (cho
quyền làm gì)
Pave the way for (mở đường cho) =
Initiate (bắt đầu)

Let's share to be shared

Cashless = Cash–free (không dùng tiền
mặt để trả)
Culinary = HaV–ing to do with food and
cooking (liên quan đến nấu nướng)
Drenched = Completely wet (ướt hết)
A closed book to me (một quyển sách
đóng kín) = A subject that I don’t
understand (một môn học tôi không hiểu)
Resulted in = Caused (gây ra)
Absent–minded = Often forgetting
things (thường hay quên, mất trí)
Detriment = Harm (thiệt hại)
Prolific = Productive (tính sản xuất)
Overwhelming = Powerful (quá mạnh)

* Từ trái nghĩa trong đề thi Đại học các năm:
Abundance (dư thừa) >< Small quantity
Generous (hào phóng) >< Mean (bần
(số lượng ít)
tiện)
Concern (mối quan tâm) >< Ease (thanh
Thoughless >< Thoughful
thản, yên tâm)
Vary (làm cho biến đổi) >< Stay
Disatrous (tai hại) >< Benificial (có lợi
unchanged (không thay đổi)
ích)
Burden (gánh nặng) >< something
Promote (thăng chức) >< Restricted (thu
enjoyable
hẹp)
Pessimit (người bi quan) >< Optimist
Innocent (vô tội) >< Guilty (có tội)
(người lc quan)
Affluent (phong phú) >< Impoverished
Speed up (tăng tốc) >< Slow down
(làm kiệt)
(chậm chạp)
Irritable (cáu kỉnh) >< Calm (bình tĩnh)
* Từ đồng nghĩa liên quan đến bài học trong SGK:
Aid = help (giúp đỡ)
Concentrate on = pay all attention to (tập
Appal = shock (kinh sợ)
trung)
Appalled = horrified (bị kinh hãi)
Conduct = carry out (thực hiện)
Approach = come near (tiến tới)
Conserve = preserve (bảo tồn)
Appropriate = suitable (phù hợp)
Contaminate = pollute (ô nhiễm)
Attract sb’s attention = draw sb’s
Countryman = compatriot (đồng bào)
attention (tập trung ai đó)
Chance = opportunity (cơ hội)
Awareness = knowledge (hiểu biết)
Decide = make a decision (quyết định)
Catastrophe = disaster (thiên tai)
Dedicate = devote (cống hiến)
Caused = resulted in (gây ra)
Destruction = damage (phá huỷ)
Close – knit = close relationship (quan
Detriment = harm (nguy hại)
hệ gắn bó)
Disappear = vainish (biến mất)
Collaboration = partnership (sự cộng ác)
Discourtesy = rudeness = impoliteness
Come up = happen (xảy ra)
(bất lịch sự, thô lỗ)
Commence = begin (bắt đầu)
Diversity = variety (đa dạng)
Composed of = consisted of (gồm có)
Drenched = completely wet (ướt hết)
Compulsory = mandatory (bắt buộc)
Eject = exclude (đuổi ra)

17


Eventually = finally (cuối cùng)
Find out = determine (xác định)
Forge = create (gầy dựng)
Found = established = set up (thành lập)
Goal = aim = purpose (mục đích)
Give a hand = help (giúp đỡ)
Habitat = natural environment (môi
trường sống)
Host = organize (tổ chức)
Household = chore (việc nhà)
Impolite = rude (thô lỗ)
In a word = in a nutshell = in brief (tóm
lại)
Influence = impact (ảnh hưởng)
Join hand = work together (chung tay
làm)
Marvellous = wonderful (tuyệt vời)
Mate = friend (bạn bè)
Outstanding = excellent (tuyệt vời)

Let's share to be shared

Overwhelming = powerful (sức mạnh)
Participate in = take part in (tham gia)
Penalty = punishment (hình phạt)
Position = vacancy (vị trí)
Primary = main (chính, thứ yếu)
Prolific = productive (có tính sản xuất,
sản xuất nhiều)
Reserve sth = book (v) (đặt)
Rise = increase (tăng lên)
Scare = frightening (làm kinh sợ)
Shortcoming = drawback (yếu điểm)
Significant = important (quan trọng)
Term = semester (học kỳ)
Terrific = excellent, wonderful (tuyệt
vời, xuất sắc)
Tie = draw (hoà nhau)
Tsunami = tidal wave (sóng thần)
Tuition = school fees (học phí)

* Từ trái nghĩa liên quan tới bài học trong SGK:
Minority (thiểu số) >< majority (đa số)
Pesimistic (bi quan) >< optimistic (lạc
Speed up (tăng tốc) >< slow down
quan)
(chậm chạp)
Polite (lịch sự) >< rude (thô lỗ)
Survive (sống sót) >< extinct (tuyệt
Poor soil (đất nghèo) >< fertile (phì
chủng)
nhiêu)
Terrific (tuyệt vời) >< terrible (thậm tệ)
Put down (đặt xuống) >< pick up (nhấc
lên)
VI. Sửa lỗi sai (Correction): (5 câu, 0,625đ)
– Không nên quá tập trung vào cả câu và ý nghĩa của cả câu.
– Hãy tập trung quan sát các từ/cụm từ được gạch chân, các từ/cụm từ trước và sau
chúng. Tìm ra mối liên hệ giữa các thành phần trong câu. Tìm ra được sự bất ổn trong mối
quan hệ giữa 2 thành phần nào đó sẽ giúp các bạn có được câu trả lời. Hãy bình tĩnh phân tích
từng bước của đề bài, dùng phương pháp loại suy thì câu trả lời sẽ dần hé lộ.
Vd: A baby gorilla is a shy (A), friendly (B) animal that (C) like (D) attention.
Ta nhận thấy shy và friendly đều là các tính từ bổ nghĩa cho danh từ đứng sau là
animal nên chúng không phải là lỗi mà chúng ta đang tìm kiếm.
That là đại từ quan hệ thay cho animal cũng hoàn toàn đúng. Như vậy chắc chắn đáp
án phải là D.
That ở đây thay cho danh từ số ít a shy, friendly animal, suy ra động từ theo sau that
phải được chia ở dạng số ít. Như vậy đáp án đúng của câu này là D và phải sửa thành likes.
Các dạng lỗi thường gặp trong đề thi:
Dạng
Sự hòa hợp giữa
chủ ngữ và động
từ

Cách làm
Ví dụ
Quy tắc cơ bản là chủ ngữ số ít I like pupils who works very hard.
đi với động từ chia ở dạng số ít, Who ở đây là thay cho pupils vì
chủ ngữ số nhiều đi với động từ vậy động từ trong mệnh đề quan

18


Let's share to be shared

Thì của động từ

Đại từ quan hệ

Bổ ngữ

Câu điều kiện

Giới từ

Hình thức so sánh

Các từ liên quan
đến các cấu trúc
ngữ pháp như : so
… that, too... to,
such … that, not
only … but also,

chia ở dạng số nhiều. Ngoài ra hệ phải phù hợp với chủ ngữ tức ở
còn có một số trường hợp khác dạng số nhiều. Do đó lỗi sai cần
mà các bạn cũng phải nắm tìm là works.
vững.
We only get home from France
Nếu các bạn lưu ý đến trạng ngữ
yesterday. Do có trạng từ
chỉ thời gian trong câu thì việc
yesterday (hôm qua) nên động từ
xác định thì của động từ sẽ vô
phải chia ở thì quá khứ – lỗi sai
cùng dễ dàng.
cần tìm là get.
He gave orders to the manager
Các đại từ quan hệ who, whose,
whose passed them on to the
whom, which, that,… đều có
foreman. Whose là đại từ quan hệ
cách sử dụng khác nhau. Ví dụ:
đóng vai trò là tính từ sở hữu.
who thay thế cho danh từ chỉ
Trong trường hợp này ta dùng một
người đóng vai trò là chủ ngữ,
đại từ bổ nghĩa cho danh từ
which thay thế cho danh từ chỉ
manager. Do đó, ta dùng who –
vật.
lỗi sai cần tìm là whose
I want to travel because I enjoy to
Các bạn phải chú ý khi nào thì
meet people and seeing new
dùng to infinitive, bare
places. Ta có cấu trúc: enjoy + V–
infinitive hoặc V–ing.
ing nên lỗi sai cần tìm là to meet.
What would you do if you will
Có 3 loại câu điều kiện với 3 cấu win a million pounds? Đây là câu
trúc và cách dùng khác nhau. điều kiện không có thực ở hiện tại
Chỉ cần ghi nhớ và áp dụng nên động từ ở mệnh đề if chia ở
đúng thì việc xác định lỗi sai sẽ quá khứ. (To be được chia là were
không hề khó khăn.
cho tất cả các ngôi). Vậy will win
là đáp án.
Giới từ thường đi thành cụm cố
We’re relying with you to find a
định như to be fond of, to be fed
solution to this problem. To rely
up with, to depend on, at
on sb: tin cậy, trông đợi vào ai.
least,… Các bạn cần phải học
Do đó, with là đáp án cần tìm.
thuộc lòng những cụm từ đó.
Có 3 hình thức so sánh là so
sánh bằng, so sánh hơn và so
The North of England is as
sánh nhất. Các bạn phải nắm
industrial than the South. Đây là
vững cấu trúc của từng loại vì
câu so sánh hơn vì có than – as
người ra đề thường cho sai hình
industrial phải được chuyển thành
thức so sánh của tính/ trạng từ
more industrial.
hoặc cố tình làm lẫn giữa 3 loại
so sánh với nhau.
It’s such beautiful that I want to
go picnic. Such phải đứng trước
Chú ý xem có sai phần nào ở
một cụm chứ không phải 1 từ →
công thức không.
such sai (sửa lại thành It’s so
beautiful that I want to go picnic)

19


Let's share to be shared
wish, would rather,
if only, as if,…
Sai many, much,
few, little

She had saved many money to
Many, few: thường dùng cho buy a house. Money là danh từ
danh từ đếm được. Much, little: không đếm được → phải dùng
không đếm được
much chứ không dùng many →
many sai

VII. Điền vào chỗ trống (Fill in blanks): (10 câu, 1,25đ)
– Khái quát hóa các thành phần của cụm từ chứa chỗ trống để xác định cấu trúc/ thành
ngữ đang được sử dụng, đặc biệt là Phrase Verb (một số từ khi kết hợp với giới từ khác nhau
sẽ mang nghĩa khác nhau).
– Với chỗ trống đầu câu theo sau có dấu phẩy, điền adverbs (unfortunately, actually,
suddenly, obviously, consequently, surprisingly, however, therefore, moreover, next,
recently, nowadays,…).
– Chỗ trống giữa hai mệnh đề, điền liên từ (because, after, when, while, although,…).
– Chỗ trống giữa hai mệnh đề ngay sau danh từ cần bổ nghĩa, dùng đại từ (who,
whom, which, that,…).
– Các cụm từ đôi khi đứng đầu câu hoặc cuối câu:
+ At …
+ At present/ at times/ at first/ at once/ at least/ at once …
+ So …
+ So far/ so on/ so much/ so well …
+ On time/ On board/ In time …
– Ghi nhớ:
+ Cấu tạo từ để thành danh từ, động từ, tính từ, trạng từ.
+ Vị trí từ loại trong câu.
+ Trước nó có giới từ hay không…
+ Quan trọng nhất là phải hiểu được nội dung chính mà đoạn văn đề cập đến để
điền từ thích hợp, tăng khả năng “đánh lụi” đúng.
VIII. Đọc hiểu đoạn văn (Reding): (20 câu, 2 phần, 2 đoạn, 2,5đ)
Có 2 phương pháp đọc hiểu:
1. Skimming:
a. Skimming là gì?
Là đọc lướt qua tất cả các ý chính của bài essay chứ không đi sâu vào nội dung của
bất kỳ đoạn nào. Bạn thực hiện phần đọc này nhanh chóng bằng cách đọc qua tiêu đề để thấy
nội dung bài viết, đọc các topic sentences và concluding sentences vì các đoạn trong tiếng
Anh chủ yếu được viết theo hai cách là diễn dịch và quy nạp, chú ý hơn vào các danh từ quan
trọng để qua đó nắm đuộc nội dung chính.
b. Khi nào nên áp dụng?
Khi mà đoạn văn quá dài và thời gian thì có hạn. Skimming giúp bạn đọc được nội
dung chính cũng như quan điểm mà tác giả muốn nếu lên trong từng đoạn, xem tác giả đang
phản đối, đồng tình hay trung lập, nắm bắt được những thông tin quan trọng qua đó quyết
định được bạn nên đi sâu vào đọc đoạn đó hay không.
c. Các bước để thực hiện skimming?
+ Đọc phần title của bài viết, sau đó đọc đoạn mở đầu để xác định được nội
dung chính trong bài viết.

20


Let's share to be shared

+ Đọc các câu chủ đề của từng đoạn, các câu chủ đề này thường là câu đầu tiên
của bài text. Nhưng đôi khi đoạn văn lại được mở đầu bằng câu hỏi hay câu dẫn dắt, thì khi
đó topic sentence lại thường nằm cuối đoạn.
+ Đọc vào đoạn văn, chú ý trả lời các câu hỏi who, what, which, where, when,
why. Những từ quan trọng trong đoạn văn các bạn nên nắm bắt thường được ẩn nấp dưới dạng
danh từ, số từ, các từ được in đậm hay viết hoa.
Người đọc cần nắm được logic trình bày của bài bằng cách dựa vào các marking
words (từ dấu hiệu) như: because, firstly (đầu tiên), secondly (thứ hai), finally (cuối cùng),
but (nhưng), then (sau đó), includes (bao gồm) và những từ chỉ thời gian khác,...
Những từ này sẽ giúp cho người đọc nhanh chóng nhận ra đoạn văn được trình
bày theo cách nào: listing (liệt kê), comparison–contrast (so sánh – đối lập), time–order (theo
thứ tự thời gian) và cause–effect (nguyên nhân – kết quả). Bạn thấy đấy kỹ năng skimming
rất quan trọng vì vậy hãy cố gắng giúp mình nắm được kỹ năng này một cách thành thạo nhé!
Đọc từ trên xuống dưới và từ trái qua phải với một tốc độ nhanh. Đây là đọc lấy ý
nên các bạn không nên bỏ qua bất cứ đoạn nào của bài để “lướt” cho nhanh vì như vậy sẽ rất
dễ bị mất ý.
2. Scanning:
a. Scanning là gì?
Là đọc nhanh bài viết thật nhanh với mục đích tìm kiếm dữ liệu, thông tin cụ thể
cần thiết cho việc trả lời câu hỏi. Scanning cực kì quan trọng trong bài thi đọc IELTS vì đôi
khi qua phần Skimming bạn đã nắm bắt được những ý chính nhưng để trả lời được câu hỏi
phần reading bạn cần chú ý vào cách sử dụng từ ngữ của tác giả nếu không sẽ rất dễ bị đánh
lừa. Scanning được áp dụng cho các dạng bài như True – False – Not given, multiple choices,
complete the summary…..
b. Khi nào áp dụng Scanning?
Scanning được áp dụng khi cần tìm kiếm các dữ liệu trong bài viết như tên riêng,
số liệu, ngày tháng, hoặc các cụm từ mà không cần nắm được nội dung của bài text.
c. Các bước cần có khi scanning?
+ Phân tích cách tổ chức bài khóa trước khi bắt đầu scanning.
+ Luôn luôn định hướng và ghi nhớ trong đầu rằng bạn đang tìm kiếm thông tin
gì. Và định hướng đó là loại thông tin gì, danh từ riêng hay số từ, ngày tháng… Càng định
hình được dữ liệu cụ thể, bạn càng đỡ mất thời gian.
+ Bạn cần xác định xem thông tin đó có trong đoạn nào của bài viết theo trí nhớ
có được sau phần skimming và “quét” một lượt để định vị chính xác vị trí của thông tin cần
tìm. Thông tin có thể được sắp xếp theo vần hay theo thứ tự thời gian vì vậy bạn có thể căn
cứ vào điều này để xác định dễ dàng hơn.
+ Dừng lại trước thông tin cần tìm và đọc những câu có liên quan đến thông tin
đó để bắt gặp được điều mà tác giả đang muốn hỏi người đọc và trả lời câu hỏi. Bạn cần thực
sự chú ý vào các cấu trúc câu phức được dùng trong bài viết vì nó rất dễ khiến bạn bối rối và
nhầm lẫn đó.
3. Bí quyết làm bài Reading
– Trước hết hãy đọc câu hỏi. Đọc câu hỏi trước, chưa vội đọc các lựa chọn trả lời.
Khi bạn đã biết được kiểu câu hỏi phải trả lời thì sẽ dễ dàng tìm ra câu trả lời hơn
– Đọc lướt hay đọc nhanh bài đọc: đừng đọc từng chữ hay đọc một cách chi tiết, đọc
nhanh để tìm ý chính và cấu trúc chung của bài. Bằng cách đọc lướt bạn sẽ nắm được nội
dung mà bài đọc muốn đề cập.
– Khi làm bài đọc hiểu, nếu thấy bài văn quá dài bạn đừng vội nản lòng, đọc lướt từng
đoạn nhỏ và quan trọng là áp dụng 1 kĩ thuật gạch chân từ khóa.

21


Let's share to be shared

– Sau khi đã hoàn tất việc đọc lướt qua từ khóa giờ là lúc bạn quay lại đọc lại để nắm
chắc ý. Thi bằng hình thức trắc nghiệm nên khi so sánh giữa từ khóa và câu hỏi và các ý trong
câu lựa chọn A, B, C, D. Với cách này, chí ít các bạn cũng chọn được 6,7 câu rồi.
– Phải quyết đoán, khi vừa hình thành liên kết ý chắc chắn với câu trả lời bạn cứ
khoanh ngay, tự tin vào lựa chọn của mình.
– Để những câu khó lại sau cùng.
– Đoán khi bạn không biết câu trả lời: khi đoán, trước hết hãy dùng phương pháp loại
trừ.
+ Các câu hỏi đọc hiểu thường có 1 lựa chọn đúng, 1 lựa chọn gần đúng và 2 lựa
chọn sai, hãy sử dụng linh cảm hay cảm giác khi ko thể quyết định đâu là câu trả lời đúng.
+ Nếu bạn ko biết câu trả lời hay dùng 1 chữ cái đoán (A,B,C hoặc D). Hãy dùng
1 chữ cái trả lời mọi câu hỏi bạn ko biết xuyên suốt 1 bài thi, dùng 1 chữ cái sẽ cho bạn cơ
may lớn hơn để có câu trả lời đúng.
– Trả lời mọi câu hỏi: đừng bỏ sót bất kì câu hỏi nào dù bạn ko làm được, nếu ko còn
đủ thời gian, hãy sử dụng kĩ thuật đoán bằng chữ cái cho các câu còn lại.
– Nếu còn thời gian sau khi làm xong bài thi, hãy đọc bài đọc một lần nữa, chú ý vào
các câu, các đoạn bạn chưa hiểu lắm và xem lại các đáp án mình đã lựa chọn.
– Để nâng cao khả năng reading, trong quá trình ôn thi, bạn cần cải thiện vốn từ vựng,
đọc thật nhiều để không quên từ đã học và học thêm từ mới. Quan trọng hơn tăng cường kiến
thức cho mình, có thể bạn sẽ gặp những vấn đề tương tự như vậy trong bài thi. Nếu đã quen
với topic thì vấn đề sẽ đơn giản hơn nhiều.
– Tốc độ đọc là một vấn đề, bởi mỗi câu chỉ có 1 phút, bạn không thể để mất thời
gian qua nhiều. Hãy đọc và hiểu mình đã đọc cái gì là tốt nhất, trên cơ sở hiểu có thể giải
quyết nhiều câu hỏi trong khoảng thời gian ngắn. Đọc nhanh mà không hiểu thì rồi cũng phải
đọc lại , đọc chậm quá sẽ tăng sức ép về thời gian trong lúc trả lời, rất dễ mắc sai lầm.
– Hãy làm nhiều đề thi để có thể học từ vựng cũng như biết cách phân chia thời gian
làm bài hợp lý.
Nên đọc scanning như thế nào?
Đưa mắt thật nhanh nhìn vào nhiều dòng cùng một lúc.
Khi tìm thấy thông tin hãy dừng lại và đọc toàn bộ câu hay đoạn chứa thông tin
Bạn có thể đọc theo đường zic zắc từ dưới lên trên và từ phải qua trái để chắc chắn
rằng bạn không bị chú ý vào nội dung của bài text. Nhớ là khi scanning bạn chỉ đọc lướt qua
chứ không cần chú ý đến nội dung bài viết.
Tóm lại: Có nhiều bạn chưa nắm vững về định nghĩa và cách sử dụng hai kĩ năng
này thì bài viết của mình rất hy vọng mang lại thêm kiến thức cho các bạn. Hai kĩ năng trên
sẽ giúp các bạn vượt qua được bài đọc hóc búa và đạt điểm cao. Ngoài ra bạn cũng cần chú ý
đến tốc độ đọc cần đạt được để ghi điểm cao nhé
IX. Viết lại câu (Rewrite the sentences): (5 câu, 0,5đ)
1. Reported speech (Câu tường thuật):

Đổi thì

Đổi thời gian

Hiện tại đơn
Quá khứ đơn
Hiện tại hoàn thành
Hiện tại tiếp diễn
Today
Now
Tomorrow

Quá khứ đơn
Quá khứ hoàn thành
Quá khứ hoàn thành
Quá khứ tiếp diễn
That day
Then
The following day, the next
day, the day after

22


Let's share to be shared

The day before, the previous
day
The … before
There
That
Those

Yesterday

Đổi đại từ chỉ định

Đổi đại từ nhân xưng và
tính từ sở hữu

abroad.

Last …
Here
This
These

I
We
Me / You
Us
Mine
Ours
My
Our
Myself

He /She
They
Him /Her
Them
His / Hers
Theirs
His / Her
Their
Himself / herself

* Tường thuật câu hỏi Yes/ No: S + asked + sb + if/ whether + reported clause.
Vd: “Do you want to study abroad?” he asked me → He asked me if I wanted to study
* Tường thuật câu hỏi Wh: S +

+ Wh–word + reported clause.

Vd: “Where will you spend your holiday?” my mother asked me → My mother
wanted to know where should I spend my holiday.
* Tường thuật yêu cầu, mệnh lệnh, chỉ dẫn: S + asked/ told + sb + (not) to + V.
Vd: “Open the door, Mai” the teacher said → The teacher told Mai to open the door.
* Các dạng câu tường thuật đặc biệt khác hay xuất hiện trong đề thi:
– Lời khuyên: S + advised + sb + (not) to V
– Lời hứa: S + promised + (not) to V
– Lời nhắc nhở: S + reminded + sb + to V
– Lời mời: S + invited + sb + to V
– Lời cảnh báo: S + warned + sb + (not) to V
_
– Lời buộc tội: S + accused sb of +
– Lời thừa nhận: S + admitted + V–ing
– Lời xin lỗi: S + apologized (to sb) for (not) + V–ing
– Đỗ lỗi: S + blamed + sb + for + V–ing
– Lời muốn/ hi vọng: S + wanted/ hoped + to V
– Lời ước: S + wished + to V
– Lời đe doạ: S + threatened + to V
+
– Lời phủ nhận: S +
+ _
– Lời đề nghị: S + offered + to V
– Lời van xin: S + begged sb + to V

2. Câu điều kiện
3. Câu bị động
4. Đảo ngữ
X. Viết đoạn văn (Write a paragraph): (1 đoạn, 1,5đ)

23


Let's share to be shared

Các bước để viết đoạn văn trong đề thi THPT Quốc gia:
– Xác định đề: Đọc kỹ đề nhiều lần để nắm được yêu cầu, tránh viết lạc đề.
– Đọc kỹ gợi ý: Giúp định hướng được bài làm.
– Bắt đầu viết bài (nên viết nháp trước bằng bút chì để dễ sửa):
+ Viết câu chủ đề (Topic sentence): Câu chủ đề có thể đứng ở đầu, giữa, cuối
đoạn văn. Có thể không cần câu chủ đề nhưng đối với kỳ thi thì bạn nên viết câu chủ đề và
đặt nó ở đầu đoạn văn! Nó giúp bạn định hướng và không bị lạc đề. Bạn có thể biến đề thành
câu chủ đề riêng của mình hay tự suy nghĩ viết đều được. Vd: “In about 140 words, write a
paragraph about the benefits of reading books. Write your paragraph on your answer sheet.”
→ Topic sentence: The benefits of reading books are very important in human’s life.
+ Tiến hành giải thích câu chủ đề (Supporting sentences) trên theo gợi ý của đề:
The following prompts might be helpful to you: Widening knowledge; ImproV–ing language;
Relaxing. Gợi ý viết phần nội dung:
Chi tiết quan trọng nhất đến chi tiết ít quan trọng (hoặc ngược lại).
Theo trật từ thời gian, không gian (nếu có).
Với mỗi ý kèm dẫn chứng, ví dụ cụ thể. Để dẫn ra ta dùng các từ như: For
example, … ; For instance,… ; … such as … .
Nêu lên ý kiến, suy nghĩa của bản thân mình: In my opinion,… ;
Personally,… ; From my point of view,… ; From my perspective,… ; It seems to me that + a
clause.
Phản bác các ý kiến trên: However,… ; Nevertheless,… ; Although …, …
Bổ sung thêm ý kiến: Moreover,… ; Futhermore,… ; In addition,… ;
Additionally,… ; Besides,… ; Also,…
Đưa ra hậu quả, kết quả: As a result,… ; Therefore,… ; So … ;
Consequently,… ; As a consequence,…
Dẫn dắt các ý bằng cách nêu thứ tự luận điểm: Firstly,… ; Secondly,… ;
Thirdly,… ; Finally,… ; Lastly,…
+ Kết luận/ khẳng định lại câu chủ đề là đúng hay sai: In conclusion,… ; In
summary,… ; To conclude,… ; In short,… ; In a word,…
* Lưu ý:
– Nội dung phần viết sẽ liên quan đến các chủ điểm trong Sách giáo khoa hoặc từ
các phương tiện truyền thông đại chúng đang “nổi bật” hiện nay. Tăng vốn từ, đọc đi đọc lại
các phần Reading trong SGK, tham khảo đề mẫu để lấy các câu hay, tâm đắc nhất,… sẽ giúp
bài văn hay.
– Nêu dẫn chứng bằng các tin tức, thời sự, từ các người nổi tiếng để làm đoạn văn
được sinh động.
– Có thể trích dẫn câu nói, bài hát và nhớ ghi nguồn của câu nói, bài hát đó để lấy
cảm tình của giám khảo.
– Sử dụng ngôn từ phù hợp, đúng văn phong, cần phân biệt ngôn ngữ nói và ngôn
ngữ viết trong tiếng Anh, giữa tiếng Anh – Anh và Anh – Mỹ.
– Đặc biệt là hạn chế lỗi chính tả, lỗi gây sai lệch ý gây hiểu nhầm, tránh tẩy xoá
nhiều và ghi rõ từ (cái này không giống tiếng Việt mà ghi ẩu được đâu!)

24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×