Tải bản đầy đủ

Thảo luận nghĩa vụ của người bán

Đề tài:

NGHĨA VỤ
CỦA NGƯỜI BÁN


1. NGHĨA VỤ GIAO HÀNG
a. Nơi giao hàng: Theo điều 30, 31 Công ước viên 1980
Nơi giao
hàng

Hợp đồng có
quy định

Hợp đồng
không quy định

Giao hàng
theo HĐ

Giao hàng theo quy định

của CƯ Viên 1980

Người
chuyên chở
đầu tiên

Dưới quyền
định đoạt của
người mua tại
nơi SX

Dưới quyền
định đoạt của
người mua tại
trụ sở TM của
người bán


1. NGHĨA VỤ GIAO HÀNG
a. Nơi giao hàng: Theo quy định của Incoterm 2010


1. NGHĨA VỤ GIAO HÀNG
b. Hợp đồng vận chuyển:
 Là một phần của HĐ TM thông qua hợp đồng này thì hàng hóa phải
được vận chuyển đến người mua.
 Người vận chuyển này có thể là cá nhân hoặc tổ chức vận chuyển hàng
hóa đến người mua hoặc người vận chuyển kế tiếp nếu hợp đồng có
nhiều bên tham gia.
 Các phương tiện vận chuyển được người bán lựa chọn phải phù hợp với
hoàn cảnh cụ thể và theo các điều kiện thông thường đối với phương
thức chuyên chở hàng hóa.


1. NGHĨA VỤ GIAO HÀNG
c. Thời gian giao hàng: Theo điều 33, 37 Công ước viên 1980
 Bên bán phải giao hàng đúng vào ngày giao hàng mà hợp đồng đã quy
định, hay có thể xác định được bằng cách tham chiếu vào hợp đồng.
 Trong trường hợp giao hàng trước thời hạn, người bán có quyền, cho tới
trước khi hết hạn giao hàng, giao một phần hay một số lượng thiếu, hoặc

giao hàng mới thay cho hàng đã giao không phù hợp với hợp đồng, hoặc
khắc phục mọi sự không phù hợp của hàng hóa đã giao với điều kiện là
việc làm đó của người bán không gây cho người mua một trở ngại hay
phí tổn vô lý nào


1. NGHĨA VỤ GIAO HÀNG
d. Bàn giao chứng từ: Theo điều 34 Công ước viên 1980
 Nếu người bán phải có nghĩa vụ phải giao các chứng từ liên quan đến
hàng hoá thì họ phải thi hành nghĩa vụ này đúng thời hạn, đúng địa điểm
và đúng hình thức như quy định trong hợp đồng.
 Trong trường hợp người bán giao chứng từ trước kỳ hạn, thì họ có thể,
trước khi hết thời hạn quy định sẽ giao chứng từ, loại bỏ bất kỳ điểm
nào không phù hợp với chứng từ với điều kiện là việc làm này không
gây cho người mua một trở ngại hay phí tổn vô lý nào. Tuy nhiên, người
mua vẫn có quyền đòi người bán bồi thường thiệt hại chiếu theo Công
ước này


1. NGHĨA VỤ GIAO HÀNG
e. So sánh Công ước viên 1980 và Luật Thương Mại
 Nơi giao hàng: không có sự khác biệt, nơi giao hàng theo luật TM quy
định tại điều 35.
 Hợp đồng vận chuyển: hoàn toàn giống nhau theo luật TM quy định tại
điều 36
 Thời gian giao hàng: Thời hạn giao hàng đúng hạn không có sự khác
biệt tuy nhiên tại điều khoản giao hàng trước thời hạn thì Công ước quy
định trong trường hợp giao hàng sớm mà người mua có thiệt hại thì có
quyền đòi bồi thường còn trong Luật Thương Mại không đề cập đến
vấn đề này (tham chiếu điều 37 luật Thương mại)
 Bàn giao chứng từ: viên hoàn toàn phù hợp với nhau theo luật TM quy
định tại điều 34 và điều 42


2. CHẤT LƯỢNG VÀ TUÂN THỦ CHẤT LƯỢNG

ĐÚNG SỐ LƯỢNG

ĐÚNG CHẤT LƯỢNG

NGHĨA VỤ
GIAO HÀNG
(Khoản 1 điều 35 Công ước Viên)

MÔ TẢ

BAO BÌ ĐÓNG GÓI


2. CHẤT LƯỢNG VÀ TUÂN THỦ CHẤT LƯỢNG

YÊU CẦU PHÙ HỢP CỦA HÀNG HÓA: Khoản 2 điều 35 Công ước Viên
 Phù hợp cho các mục đích sử dụng mà các hàng hóa cùng loại vẫn thường đáp
ứng.
 Phù hợp cho bất kỳ mục đích cụ thể nào mà người bán đã trực tiếp hoặc gián
tiếp biết được vào lúc ký hợp đồng.
 Có các tính chất của hàng mẫu hoặc kiểu dáng mà người bán đã cung cấp cho
người mua.
 Được đóng phong bì theo cách thông thường cho những hàng cùng loại hoặc, nếu
không có cách thông thường, thì bằng cách thích hợp để giữ gìn và bảo vệ hàng
hoá đó.


2. CHẤT LƯỢNG VÀ TUÂN THỦ CHẤT LƯỢNG

UN TRƯỜNG HỢP 84

Sự kiện:
Bên mua từ chối thanh
toán vì phát hiện hàng
hóa này không an toàn
do có chứa hàng lượng
Cadmium vượt quá
ngưỡng quy định

?


2. CHẤT LƯỢNG VÀ TUÂN THỦ CHẤT LƯỢNG

Đối với trường hợp hàng hóa không phù hợp, người bán
được giải thoát trách nhiệm khi nào?
=> Khi người mua đã biết hoặc không thể không biết
(khoản 3 điều 35 Công ước Viên).


2. CHẤT LƯỢNG VÀ TUÂN THỦ CHẤT LƯỢNG

THỜI ĐIỂM CHUYỂN GIAO RỦI RO VỀ SỰ KHÔNG
PHÙ HỢP CỦA HÀNG HÓA: Điều 36 Công ước Viên
1/ Thời điểm chuyển rủi ro sang người mua (kể cả phát hiện
sau thời điểm này);
2/ Xảy ra sau thời điểm chuyển rủi ro nhưng là hậu quả của sự
vi phạm từ phía người bán.


2. CHẤT LƯỢNG VÀ TUÂN THỦ CHẤT LƯỢNG

QUYỀN KHẮC PHỤC SỰ KHÔNG PHÙ HỢP: Điều 37
Công ước Viên
Giao một phần hay một số lượng thiếu
Giao hàng mới
Khắc phục mọi sự không phù hợp
Lưu ý:
Không gây cho người mua một trở ngại hay phí tổn vô lý
nào.
Người mua có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.


3. NHIỆM VỤ CỦA NGƯỜI MUA VỀ KIỂM TRA HÀNG HÓA

Trong TG ngắn
nhất có thể

NHIỆM VỤ KIỂM
TRA HÀNG HÓA

Lúc hàng tới
nơi đến

(Điều 38 Công ước Viên)

Khi hàng tới
nơi đến mới


3. NHIỆM VỤ CỦA NGƯỜI MUA VỀ KIỂM TRA HÀNG HÓA

THÔNG BÁO VỀ SỰ
KHÔNG PHÙ HỢP CỦA
HÀNG HÓA
(Điều 39 Công ước Viên)

TRONG THỜI GIAN
HỢP LÝ

CHẬM NHẤT
2 NĂM


3. NHIỆM VỤ CỦA NGƯỜI MUA VỀ KIỂM TRA HÀNG HÓA

UN Trường hợp số 48
Sự kiện:
Bên mua mua Dưa chuột tươi muốn giảm giá vì hàng hóa
không phù hợp.
Phán quyết:
Tòa sơ thẩm bác bỏ yêu cầu này vì bên mua đã kiểm tra
hàng hóa và xác nhận hàng hóa như đặt hàng.
Người mua mất quyền đưa ra thông báo vì đã 7 ngày kể từ
khi hàng hóa đến.


3. NHIỆM VỤ CỦA NGƯỜI MUA VỀ KIỂM TRA HÀNG HÓA

Điều 40 Công ước Viên:
Người bán không có quyền viện dẫn các quy định
của các điều 38 và 39 nếu như sự không phù hợp
của hàng hóa liên quan đến các yếu tố mà người
bán đã biết hoặc không thể không biết và họ đã
không thông báo cho người mua.


4. NV CỦA NGƯỜI BÁN LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN CỦA BÊN THỨ BA

Người bán phải giao những hàng hóa không bị ràng
buộc bởi bất cứ quyền hạn hay yêu sách nào của
người thứ ba trừ trường hợp người mua đồng ý nhận
loại hàng bị ràng buộc vào quyền hạn và yêu sách như
vậy. Tuy nhiên, nếu những quyền hạn và yêu sách đó
được hình thành trên cơ sở sở hữu công nghiệp hay sở
hữu trí tuệ khác thì nghĩa vụ của người bán sẽ được
điều chỉnh theo điều 42 của Công ước.


4. NV CỦA NGƯỜI BÁN LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN CỦA BÊN THỨ BA

Người bán phải giao những hàng hóa không bị ràng
buộc bởi bất cứ quyền hạn hay yêu sách nào của
người thứ ba trên cơ sở sở hữu trí tuệ khác mà người
bán đã biết hoặc không biết vào thời điểm ký kết hợp
đồng, với điều kiện nếu các quyền và yêu sách nói
trên được hình thành trên cơ sở sở hữu công nghiệp
hoặc sở hữu trí tuệ khác.


4. NV CỦA NGƯỜI BÁN LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN CỦA BÊN THỨ BA

Người bán không bị ràng buộc bởi các nghĩa vụ nêu
trên, nếu:
- Vào lúc ký kết hợp đồng, người mua đã biết hoặc
không thể không biết về sự hiện hữu của quyền lợi
hay yêu sách nói trên, hoặc là:
- Quyền lợi hay yêu sách bắt nguồn từ sự kiện người
bán đã tuân theo các bản thiết kế kỹ thuật, hình vẽ,
công thức hay những số liệu cơ sở do người mua
cung cấp.


4. NV CỦA NGƯỜI BÁN LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN CỦA BÊN THỨ BA

Người mua mất quyền khiếu nại dựa vào các quy định
của điều 41 và điều 42 của Công ước nếu như họ
không thông báo cho người bán những tin tức về tính
chất của quyền hạn hay yêu sách của người thứ ba,
trong một thời hạn hợp lý kể từ lúc người mua đã biết
hay đáng lẽ phải biết về quyền hoặc yêu sách đó.


4. NV CỦA NGƯỜI BÁN LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN CỦA BÊN THỨ BA

Người bán không có quyền viện dẫn những sự quy
định từ khoản 1 điều 43 của Công ước nếu người bán
đã biết về quyền hạn hay yêu sách của người thứ ba và
về tính chất của quyền hạn hay yêu sách đó.


5. GIẢI PHÁP CỦA NGƯỜI MUA KHI NGƯỜI BÁN VI PHẠM HỢP ĐỒNG


5. GIẢI PHÁP CỦA NGƯỜI MUA KHI NGƯỜI BÁN VI PHẠM HỢP ĐỒNG

Công ước Viên không đưa ra định nghĩa về vi phạm nghĩa vụ
hợp đồng nhưng có thể hiểu vi phạm nghĩa vụ hợp đồng là việc
một bên giao kết hợp đồng:
- Không thực hiện nghĩa vụ mà các bên thỏa thuận trong hợp
đồng hoặc
- Thực hiện không hết nghĩa vụ hợp đồng hoặc
- Thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hợp đồng.
Ví dụ, các bên thỏa thuận cụ thể về nghĩa vụ giao hàng trong hợp
đồng nhưng người bán không giao hàng hoặc giao hàng thiếu,
giao sai hàng hoặc giao hàng không đúng chất lượng như đã thỏa
thuận trong hợp đồng thì được coi là người bán đã có sự vi phạm
nghĩa vụ hợp đồng.


5. GIẢI PHÁP CỦA NGƯỜI MUA KHI NGƯỜI BÁN VI PHẠM HỢP ĐỒNG


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×