Tải bản đầy đủ

Thuyet minh hồ sơ dự thầu

Dự án: Nạo vét kênh tiêu Đền Thợng xã Yên Nhân - huyện Yên Mô- tỉnh
Ninh Bình

Hồ sơ đề xuất

Thuyết minh kỹ thuật thi công
-----------------------------------Dự án: nạo vét kênh tiêu đền thợng
xã yên nhân - huyện yên mô - tỉnh ninh bình
Chơng I
Giới thiệu công trình

I- Giới thiệu chung:
- Tên dự án: Nạo vét kênh tiêu Đền Thợng- xã Yên Nhân - huyện Yên Mô tỉnh Ninh Bình.
- Tên gói thầu: Nạo vét kênh tiêu Đền Thợng- xã Yên Nhân - huyện Yên Mô
- tỉnh Ninh Bình.
- Chủ đầu t: Ban QLDA các công trình xây dựng huyện Yên Mô.
II- Mô tả công trình:

1- Địa điểm xây dựng:
Dự án: Nạo vét kênh tiêu Đền Thợng- xã Yên Nhân - huyện Yên Mô - tỉnh
Ninh Bình.

2- Nhiệm vụ của công trình:
Nạo vét kênh tiêu Đền Thợngnhằm giải quyết tình trạng thờng xuyên khô
hạn trong mùa kiệt và ngập úng trong mùa ma do hệ thống kênh không đảm bảo lu
lợng nớc yêu cầu của vùng dự án.
Hỗ trợ phát triển nông thôn, góp phần ổn định sản xuất, chuyển đổi cơ cấu
cây trồng, vật nuôi, nâng cao đời sống nhân dân trong huyện Yên Mô cũng nh ngời
dân ở các khu vực lân cận.
Góp phần cải thiện môi trờng sinh thái quanh khu vực.
3- Qui mô kết cấu công trình:
Cải tạo kênh mới trên cơ sở kênh cũ đã có, đáy kênh mới đuợc nạo vét bùn,
đất đến cao trình thiết kế nằm đảm bảo lu lợng dòng nớc.
Bờ kênh đợc đào đắp, bù phụ để đảm bảo mái đất thiết kế.
*Đoạn từ C0-:-C5+1
+ Bề rộng đáy kênh: B = 4,0 m
+ Cao trình đáy kênh từ (-0.75-:-0.75)
+ Độ dốc đáy kênh là i = 0,00005
Nhà thầu: Công ty TNHH xây dựng Hoàng Tuấn

Trang 1


Hồ sơ đề xuất

Dự án: Nạo vét kênh tiêu Đền Thợng xã Yên Nhân - huyện Yên Mô- tỉnh
Ninh Bình

+ Hệ số mái m =1,5
*Đoạn từ C5+1-:-Hết tuyến I.
+ Bề rộng đáy kênh: B = 3,0 m
+ Cao trình đáy kênh từ (-0.75-:-0.65)
+ Độ dốc đáy kênh là i = 0,00005
+ Hệ số mái m =1,5
*Đoạn từ C2-1 -:- Hết tuyến II.
+ Bề rộng đáy kênh: B = 3,0 m
+ Cao trình đáy kênh từ (-0.71-:-0.655)
+ Độ dốc đáy kênh là i = 0,00005
+ Hệ số mái m =1,5
* Theo hiện trạng bờ kênh không đều, không đảm bảo dẫn nớc tiêu và thuận tiện
cho giao thông nên đơn vị thiết kế thiết kế với cao trình bờ kênh (+1.75), bề rộng mặt
bờ kênh là 3,0m.


Nhà thầu: Công ty TNHH xây dựng Hoàng Tuấn

Trang 2


Hồ sơ đề xuất

Dự án: Nạo vét kênh tiêu Đền Thợng xã Yên Nhân - huyện Yên Mô- tỉnh
Ninh Bình

S T CHC QUN Lí IU HNH THI CễNG
GIM C

P.K HOCH-TNG HP

P.T CHC - K TON

BAN CH HUY
CễNG TRèNH

I THI
CễNG
S I

I THI
CễNG
S II

I C
GII
S I

I C
GII
S II

THUYT MINH S T CHC
Nhim v v quyn hn ca tng thnh viờn trong s :
* Giỏm c:
Qun lý chung, cú trỏch nhim gii quyt cỏc vn liờn quan n cụng trng
vi Ch u t, Ban qun lý cỏc d ỏn v cỏc c quan chc nng khỏc.
* Phũng K Hoch - Tng hp
Giỏm c cụng ty b nhim v giao nhim v c th cho cỏc thnh viờn.
Chc nng chớnh ca Phũng K hoch Tng hp bao gm: Lp k hoch lm
vic cho tng tun, tng thỏng, tng quý theo tin ó c phờ duyt. ụn c vic
thc hin k hoch ra. Lp k hoch lm vic, cung ng vt t, thit b theo tin ,
theo dừi v qun lý khi lng thi cụng ca tng i, tng mi thi cụng. Lp tin
thi cụng tng th v chi tit trỡnh cp thm quyn phờ duyt. Lp bin phỏp thi cụng,
Nhà thầu: Công ty TNHH xây dựng Hoàng Tuấn

Trang 3


Hồ sơ đề xuất

Dự án: Nạo vét kênh tiêu Đền Thợng xã Yên Nhân - huyện Yên Mô- tỉnh
Ninh Bình

b trớ dõy chuyn cụng ngh cho cỏc hng mc. Cn c quy trỡnh quy phm hin hnh
ca Nh nc hng dn v giỏm sỏt vic thc hin ti cụng trng m bo cht
lng. Cp nht v ụn c cỏc i thi cụng lm h s nghim thu, h s hon cụng
theo quy nh Qun lý cht lng hin hnh. Lp H s thanh toỏn theo cỏc giai on
theo ỳng ch hin hnh ca Nh nc.
* Phũng T chc - K toỏn
Giỏm c cụng ty b nhim v giao nhim v c th cho cỏc thnh viờn.
Phũng T chc - K toỏn cú chc nng: Cn c theo quy trỡnh quy phm hin
hnh ca Nh nc hng dn vic thc hin ti cụng trng m bo tuõn th theo
cỏc quy nh hin hnh, m bo cht lng. Cp nht v ụn c cỏc i thi cụng lm
h s nghim thu, hon cụng theo Quyt nh Qun lý cht lng cụng trỡnh hin
hnh. Theo dừi xut nhp vt t vo cụng trng. Cp nht hoỏ n chng t. Lp v
theo dừi s sỏch k toỏn, qun lý thu chi, kp thi lm cỏc th tc cn thit ng vn cho
thi cụng.
* Ban ch huy cụng trỡnh:
ng u Ban ch huy cụng trng l Ch huy trng cụng trỡnh, sau ú l cỏc
k s chuyờn ngnh, thc hin nhim v do Giỏm c doanh nghip v Ch huy trng
cụng trỡnh giao nhim v. Ch huy trng cụng trỡnh v cỏc k s chuyờn ngnh ch
o cỏc i, t thi cụng cụng trỡnh ỏp ng tin v cht lng ra.
Cú trỏch nhim quan h trc tip vi Ban qun lý d ỏn, TVGS v cỏc bờn liờn
quan gii quyt nhng vng mc ti hin trng trong gii hn trỏch nhim ca
mỡnh.
Thng xuyờn liờn h vi a phng ni mỡnh thi cụng gii quyt nhng mi
quan h v hnh chớnh, an ninh trt t ti a phng,.
Cú trỏch nhim khai bỏo y thnh phn hot ng cho chớnh quyn i
phng tin theo dừi phi hp cụng tỏc an ninh v an ton lao ng, v sinh mụi
trng.
Hng tun, hng thỏng Ban ch huy cụng trỡnh phi bỏo cỏo tin thi cụng
din bin v ti chớnh, vt t, nhõn lc theo nh k.
* Cỏc i thi cụng:
B trớ 4 i thi cụng chuyờn ngnh, cỏc i c t chc thi cụng trong phm
vi c giao m bo tin , bin phỏp thi cụng v cht lng tuõn th cỏc quy trỡnh
thi cụng v nghim thu hin hnh. Cỏc i chu trỏch nhim qun lý nhõn s, vt t,
mỏy múc trong phm vi mỡnh qun lý.
Nhà thầu: Công ty TNHH xây dựng Hoàng Tuấn

Trang 4


Hồ sơ đề xuất

Dự án: Nạo vét kênh tiêu Đền Thợng xã Yên Nhân - huyện Yên Mô- tỉnh
Ninh Bình

m bo phc v thi cụng cựng lỳc nhiu hng mc theo yờu cu, cỏc i s
c chia thnh cỏc t, c phõn chia, b trớ mt cỏch hp lý cú th ng thi,
tun t tin hnh thi cụng cỏc hng mc, m bo yờu cu tin .
* Trỏch nhim v thm quyn c giao:
Giỏm c Doanh nghip chu trỏch nhim trc Phỏp lut v Ch u t, v
ton b cỏc mt cụng tỏc trong sut quỏ trỡnh thi cụng cụng trỡnh.
Vic qun lý ngoi hin trng Giỏm c giao cho Ch huy trng cụng trỡnh
v i trng i thi cụng ch o cỏc nhõn viờn chuyờn mụn nghip v v cỏc i sn
xut trc tip thi cụng cụng trỡnh. i trng i xõy dng chu trỏch nhim trc
Giỏm c iu hnh cụng trỡnh v cỏc mt cụng tỏc.
Ch huy trng cụng trỡnh v i trng cỏc i thi cụng c Giỏm c giao
nhim v qun lý ton b ti sn, vt t, mỏy múc, thit b v cỏc cụng vic ti hin
trng, ng thi chu trỏch nhim trc tip v cỏc mt cụng tỏc ú trc n v v
lut phỏp Nh nc, quy ch ca Cụng ty.

Nhà thầu: Công ty TNHH xây dựng Hoàng Tuấn

Trang 5


Dự án: Nạo vét kênh tiêu Đền Thợng xã Yên Nhân - huyện Yên Mô- tỉnh
Ninh Bình

Hồ sơ đề xuất

Chơng II
Bố trí mặt bằng và đờng thi công
I- Nhận xét:

1-Vị trí địa lý:
Công trình: Nạo vét kênh tiêu Đền Thợng- xã Yên Nhân - huyện Yên Mô tỉnh Ninh Bình đợc xây dựng trên địa bàn xã Yên Nhân - huyện Yên Mô - tỉnh
Ninh Bình.
2- Địa chất:
Toàn bộ tuyến công trình đều nằm trên cao trình cao hơn so với khu vực lân
cận. Do đó nền địa chất tuyến công trình rất ổn định. Qua tài liệu thăm dò địa chất,
qua thực địa hiện trờng và hỏi nhân dân địa phơng. Từ đó cho kết luận là nền địa
chất đảm bảo cho tuyến kênh đi qua.
3- Tình hình khí hậu Thuỷ văn:
- Khí Hậu
Đoạn kênh nằm trong tỉnh Ninh Bình nên nó mang đặc thù chung của khí hậu
Đồng bằng Bắc Bộ.
+ Có mùa đông tơng đối lạnh so với vùng phía Nam.
+ Vùng ma lớn nhất, cũng là một trung tâm ma lớn nhất quốc gia, độ ẩm trung
bình năm vợt quá 85%.
Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 22-23oC ở đồng bằng.
Mùa hạ kéo dài 5 tháng (tháng 5 đến tháng 10) nhiệt độ trung bình vợt quá 25oC.
Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối vợt 36oC, tháng nắng nhất vào tháng 7 có nhiệt độ trung
bình 29,5oC. Biên độ dao động của nhiệt độ ngày và đêm là 3-4oC.
Lợng ma trung bình năm trong khu vực vào khoảng 1500-1600mm trong đó
tháng nhỏ nhất là 1050 mm tháng lớn nhất là 2150mm, số ngày ma trung bình năm là
100 đến 140 ngày. Mùa ma kéo dài 6 tháng, bắt đầu từ khoảng tháng 5 và kết thúc vào
khoảng tháng 10, lợng ma lớn nhất là tháng 6,8 và 9
Độ ẩm trung bình của khu vực tuyến kênh vào khoảng 83-84%. Mùa ẩm kéo dài
từ tháng 9 đến tháng 4, có độ ẩm trung bình dới 90%. Tháng ẩm nhất vào tháng cuối
mùa đông. Thời kỳ khô nhất là giữa mùa hạ vào tháng 7, có độ ẩm trung bình 71-74%.
Sự chênh lệch về độ ẩm giữa tháng ẩm nhất và khô nhất ~ 18-19%.

Nhà thầu: Công ty TNHH xây dựng Hoàng Tuấn

Trang 6


Hồ sơ đề xuất

Dự án: Nạo vét kênh tiêu Đền Thợng xã Yên Nhân - huyện Yên Mô- tỉnh
Ninh Bình

Hớng gió thịnh hành mùa đông là gió Đông bắc với tần suất 40-50%. Mùa hạ là
gió Đông nam với tần suất <50%.
- Thuỷ văn
Tuyến kênh mang đặc thù khí hậu của vùng Đồng bằng bắc bộ nên chế độ thuỷ
văn trong vùng cũng tơng đối phức tạp. Nền tuyến kênh cũ có nhiều chỗ thấp hơn địa
hình khu vực do đó trong lòng kênh luôn có nớc tồn đọng.
4 Tình hình dân sinh kinh tế:
Nhân dân trong khu vực công trình chủ yếu là dân tộc kinh và là ngời nông
dân thuần nhất, nghề chính là canh tác nông nghiệp và một số hộ gia đình có nghề
tiểu thủ công mỹ nghệ. Lợng lao động khi nông nhàn trong khu vực rất lớn đó là
một điều kiện để nhà thầu đẩy nhanh đợc tiến độ thi công.
5 Kết luận:
Từ những điều kiện đã nêu trên nhà thầu nhận thấy việc thi công công trình
rất thuận tiện cho việc đẩy nhanh tiến độ đa công trình vào sử dụng.
II- Các nguyên tắc khi bố trí mặt bằng công trờng:

Bố trí mặt bằng công trờng là bố trí và qui hoạch các công trình tạm thời, các
cơ sở phục vụ, đờng xá giao thông, hệ thống điện nớc phục vụ thi công.
Nhiệm vụ chủ yếu của việc bố trí mặt bằng công trờng là giải quyết một cách
chính xác về vấn đề không gian trong khu vực xây dựng để hoàn thành một cách
thuận lợi toàn bộ công trình trong thời gian đã qui định mà dùng nhân, vật, lực là ít
nhất. Nh vậy việc bố trí mặt bằng thi công ảnh hởng rất lớn đến tiến độ thi công và
giá thành công trình, do đó khi bố trí mặt bằng thi công công trờng cần tuân thủ
các theo nguyên tắc.
Không làm ảnh hởng tới các công trình đã có trên khu vực công trờng.
Không làm ảnh hởng đến các điều kiện dân sinh, kinh tế trong khu vực.
Không làm ảnh hởng đến môi trờng tự nhiên trong khu vực thi công.
Không gây cản trở đến công tác thi công của các hạng mục trong công trình.
Sử dụng bố trí mặt bằng phải thoáng, gọn, các kho bãi phải bố trí liên hoàn
phục vụ tốt công tác tại chỗ cũng nh thi công hiện trờng.
Lợi dụng tối đa diện tích đất bỏ hoang và những công trình có sẵn để giảm
kinh phí lán trại.

Nhà thầu: Công ty TNHH xây dựng Hoàng Tuấn

Trang 7


Hồ sơ đề xuất

Dự án: Nạo vét kênh tiêu Đền Thợng xã Yên Nhân - huyện Yên Mô- tỉnh
Ninh Bình

Mặt bằng lán trại, công xởng, kho bãi..... phải ở độ cao không cho phép ngập
nớc trong thời gian thi công trờng hợp bắt buộc phải sử dụng thì phải tính đến thời
gian sử dụng và thời gian ngập nớc của khu vực để có thời gian biểu sử dụng công
trình tạm một cách hợp lý.
Đờng giao thông nội bộ công trình có thể sử dụng ngay những đoạn đờng hiện
có trong khu vực công trờng bằng cách tôn tạo, duy tu thờng xuyên.
Công xởng phụ trợ, lán trại, nhà ban chỉ huy công trờng phải liên hệ mật
thiết với nhau nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công tác điều hành, kiểm tra, giám
sát thi công.
Việc đan xen các bãi vật liệu, kho vật t, bãi xe máy tạo điều kiện thuận lợi
cho công tác thi công quản lý các hạng mục công trình, tránh hiện tợng chồng
chéo.
Đờng thi công không đợc đi qua khu nhà nghỉ của cán bộ công nhân.
Bố trí lán trại, nhà xởng phải tuân theo những yêu cầu về phòng cháy, chữa
cháy và an toàn sử dụng điện do nhà nớc qui định. Bên cạnh đó phải chú ý đến điều
kiện vệ sinh môi trờng trong khu vực lán trại.
III Qui hoạch tổng thể mặt bằng

Căn cứ vào địa hình khu vực xây dựng công trờng và khối lợng công việc mà
nhà thầu phải thực hiện, trên cơ sở đồ án thiết kế các hạng mục công trình đã đ ợc
phê duyệt, đồng thời tuân thủ theo những nguyên tắc cơ bản khi sử dụng, bố trí mặt
bằng và những yêu cầu về tiến độ cung ứng vật t vật liệu. Nhà thầu qui hoạch tổng
thể sử dụng mặt bằng thi công theo bảng sau:
TT

Tên công trình

Kết cấu

1

Nhà Ban chỉ huy

C T tạm

2

Lán trại công nhân

C T tạm

3

Trạm cấp nớc, bể nớc thi công

Giếng khoan và bể

4

Trạm cấp điện

Máy phát di động

5

Kho trung tâm

C T tạm

6

Bể nớc

7

Bãi xe máy cơ giới

Lộ thiên

8

Công trình phụ khác

CT tạm

Nhà thầu: Công ty TNHH xây dựng Hoàng Tuấn

Téc nớc INOX

Trang 8


Hồ sơ đề xuất

Dự án: Nạo vét kênh tiêu Đền Thợng xã Yên Nhân - huyện Yên Mô- tỉnh
Ninh Bình

IV- Kết cấu và nguyên tắc sử dụng công trình tạm:

1- Nhà ban chỉ huy:
Đây là công trình tạm phục vụ công tác quản lý trong quá trình thi công, nhà
ban chỉ huy phải đợc bố trí sao cho thuận công tác điều hành, kiểm tra giám sát và
sinh hoạt.
2- Lán trại công nhân:
Mật độ cán bộ công nhân viên thay đổi theo biểu đồ nhân lực trong yêu cầu
của tiến độ thi công. Do vậy tuỳ theo tiến độ mà nhà thầu bố trí mặt bằng lán trại
cho các tổ, các đội thi công.
3- Trạm cấp nớc, bể nớc thi công:
Nớc phục vụ cho công trờng đợc sử dụng vào 2 mục đích: Nớc phục vụ cho sinh
hoạt và nớc phục vụ cho công tác thi công bê tông và xây .
- Nớc phục vụ cho sinh hoạt:
Sử dụng giếng khoan tại khu vực lán trại và khu nhà ăn.
4- Kho trung tâm:
Kho trung tâm là kho chứa phụ tùng sửa chữa máy thi công loại nhỏ. Mang
tính chất tổng hợp vì vậy bố trí ngay tại khu vực sản xuất, tại khu lán trại
5- Trạm cấp điện và đờng dây tải điện.
- Điện phục vụ công trờng bao gồm điện phục vụ cho sản xuất và điện phục
vụ cho sinh hoạt.
- Điện phục vụ cho sinh hoạt:
Theo tiến độ thi công kết hợp với mức độ sử dụng điện trong quá trình sinh
hoạt và sản xuất nhà thầu sử dụng các nguồn điện sau:
Nguồn điện lới quốc gia: Bằng cách kí hợp đồng sử dụng điện với UBND xã
mà công trình đi qua thuộc huyện Yên Mô.
- Điện phục vụ sản xuất :
Ngoài hiện trờng thi công bố trí 01 máy phát để phục vụ thi công.
- Bố trí lới điện và đờng dây tải điện :
Đờng dây tải điện và các cột bố trí theo quy trình quy phạm sử dụng điện.
Các cột điện đợc nhà thầu sử dụng các cây bạch Đàn có đờng kính ngọn > 12 Cm,
chiều cao cột đợc tính cho các khu vực tuyến kênh. Tại vị trí dây điện đi qua đờng
chiều cao cột điện đợc tính thêm hệ số an toàn là 3 m. Dây dẫn điện là loại dây
Nhà thầu: Công ty TNHH xây dựng Hoàng Tuấn

Trang 9


Hồ sơ đề xuất

Dự án: Nạo vét kênh tiêu Đền Thợng xã Yên Nhân - huyện Yên Mô- tỉnh
Ninh Bình

cáp, theo tính toán sơ bộ nhà thầu sử dụng loại dây cáp PVC có thiết diện lõi
2x10mm.
V- Đờng thi công:

- Do nhà thầu đã trực tiếp thi công công trình tại địa phơng do đó nắm rất
vững các tuyến đờng để cung cấp vật t, vật liệu đảm bảo thi công công trình nhanh,
gọn đảm bảo tiến độ của công trình.
- Đờng ngoài công trờng đợc sử dụng tuyến đờng liên huyện, liên xã về đến
công trình. Các tuyến đờng cắt ngang vị trí công trình đợc nhà thầu tận dụng để
làm đờng vận chuyển ngắn nhất đến vị trí thi công và vận chuyển vật liệu, vật t tập
kết vào khu vực sản xuất tại hiện trờng thi công.
- Đờng nội bộ công trờng gồm hai loại:
Đờng cho xe cơ giới và vận chuyển thô sơ. Đờng cho xe cơ giới sử dụng tuyến
kênh của đoạn thi công để sử dụng và đựơc nhà thầu san sửa, tôn tạo, di tu thờng
xuyên để đảm bảo thông suốt trong quá trình thi công.
VI - Công tác thi công mặt bằng

Đối với khu vực xây lán trại, công xởng, kho bãi ... Nhà thầu sử dụng máy ủi
kết hợp với thủ công san tạo mặt bằng sau đó tiến hành xây dựng các công trình
tạm. Khối lợng nhỏ có thể thi công trong thời gian ngắn.
Đối với khu vực mặt bằng sản xuất và đờng thi công sử dụng biện pháp thi
công thủ công kết hợp với máy ủi, ô tô vận chuyển để thi công. Khối lợng thi công
này nhỏ có thể duy tu sửa chữa thờng xuyên trong suốt quá trình thi công công
trình.

Nhà thầu: Công ty TNHH xây dựng Hoàng Tuấn

Trang 10


Hồ sơ đề xuất

Dự án: Nạo vét kênh tiêu Đền Thợng xã Yên Nhân - huyện Yên Mô- tỉnh
Ninh Bình

Chơng III
Nguồn Vật t - vât liệu - nhân lực
sử dụng trong thi công gói thầu
Đối với một công trình xây lắp vật liệu là yếu tố vô cùng quan trọng quyết định
chất lợng, giá thành công trình. Nhng với công trình này ta chỉ tận dụng lợng đất đào
đáy kênh để đắp bờ kênh nên yếu tố vật liệu đợc bỏ qua mà ta chỉ quan tâm tới chất lợng đất đào để đắp bờ kênh cho đạt tiêu chuẩn.
1- Thiết bị thi công công trình:
Thiết bị chủ yếu đa vào thi công công trình:
Bơm nớc

: 03 cái.

Máy đào 0,8m3

: 02 cái.

Máy phát điện

: 02 bộ.

Các loại máy phục vụ thi công khác
Ô tô 4 - 6 chỗ

: 01 cái

Xe mô tô

: 02 cái

Dụng cụ chủ yếu phục vụ thí nghiệm tại hiện trờng:
Máy kinh vĩ

: 01 bộ.

Máy thuỷ chuẩn

: 01 bộ.

Thớc mét và thớc tiêu chuẩn : 02 bộ.
2- Nhân lực thi công công trình:
Nhà thầu sẽ bố trí đội ngũ cán bộ công nhân viên có nhiều kinh nghiệm, đã từng thi
công nhiều công trình có tính chất công việc tơng tự để tham gia thực hiện xây dựng công trình.
Tại mỗi hạng mục công việc chủ yếu đều có kỹ s chuyên ngành của Nhà thầu trực tiếp chỉ đạo
thi công. Ngoài số công nhân của Nhà thầu, để tạo điều kiện làm việc cho lực lợng nhàn rỗi ở
địa phơng, nhà thầu sẽ ký hợp đồng thuê lao động thủ công tham gia thi công một số công việc
mang tính chất đơn thuần, không đòi hỏi cao về kỹ thuật.
Nhân lực chủ chốt phục vụ thi công công trình:
Kỹ s thuỷ lợi

: 02 ngời.

Trung cấp thuỷ lợi

: 02 ngời.

Cử nhân, cao đẳng Các ngành khác

: 01 ngời.

Công nhân kỹ thuật

: 10 ngời.

Nhà thầu: Công ty TNHH xây dựng Hoàng Tuấn

Trang 11


Hồ sơ đề xuất

Dự án: Nạo vét kênh tiêu Đền Thợng xã Yên Nhân - huyện Yên Mô- tỉnh
Ninh Bình

3- Công tác thí nghiệm vật liệu, kiểm tra chất lợng công trình:
3.1 - Công tác thí nghiệm:
Nhà thầu bằng kinh phí và năng lực của mình sẽ tổ chức tại hiện trờng một bộ
phận để thí nghiệm, kiểm tra và đánh giá chất lợng thi công của mình. Các kết quả thì
nghiệm sẽ có văn bản do tổ chức có đầy đủ t cách pháp nhân thực hiện.
3.2 - Kiểm tra chất lợng các hạng mục công trình:
- Việc kiểm tra chất lợng đợc tiến hành theo yêu cầu của đại diện Chủ đầu t khi
Nhà thầu thông báo về đề nghị nghiệm thu chất lợng các hạng mục công trình, để thanh
toán hoặc chuyển tiếp giai đoạn theo công, hoặc theo yêu cầu của đại diện chủ đầu t
trong quá trình thi công khi cho rằng các công tác trong quá trình thi công không đợc
đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật.
- Công tác kiểm tra đợc ghi rõ chất lợng kiểm tra, các thông số kỹ thuật về kích
thớc hình học, cao độ cùng các chỉ tiêu kỹ thuật khác nh: Các kết quả thí nghiệm vật
liệu, thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý đất, đá, cùng các yêu cầu kỹ thuật liên quan khác. Kết
quả kiểm tra chất lợng đợc ghi rõ vào biên bản kiểm tra, đặc biệt là các công trình
ngầm, ẩn ...
- Nhà thầu chúng tôi sẽ chịu trách nhiệm về công trình: Chất lợng vật liệu và sản
phẩm thi công của mình, có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các số liệu thí nghiệm, các
chứng chỉ vật liệu và các thành phần cấu thành hạng mục công trình trớc khi chuyển giai
đoạn thi công cũng nh khi có yêu cầu của chủ đầu t.
- Nhà thầu chúng tôi sẽ thực hiện đầy đủ bất kỳ những việc kiểm tra và thí nghiệm
cần thiết khác dới sự chỉ đạo của đại diện Chủ đầu t khi thấy cần thiết để đảm bảo cho
chất lợng và sự ổn định của công trình.
- Khi kiểm tra lại các hạng mục công trình hoặc các nguyên vật liệu thi công có
kết quả không đạt các yêu cầu kỹ thuật, thì chúng tôi sẽ tiến hành công việc sửa chữa
hoặc phá dỡ các sản phẩn, các nguyên vật liệu đó đồng thời sẽ tiến hành ngay các công
việc kiểm tra chất lợng của công việc sửa chữa đó bằng kinh phí của Nhà thầu.

Nhà thầu: Công ty TNHH xây dựng Hoàng Tuấn

Trang 12


Hồ sơ đề xuất

Dự án: Nạo vét kênh tiêu Đền Thợng xã Yên Nhân - huyện Yên Mô- tỉnh
Ninh Bình

Chơng IV
Biện pháp thi công tổng thể
I- các hạng mục công trình:

Gói thầu bao gồm các hạng mục chính nh sau:
- Thi công đắp đê quai và bơm hút nớc.
- Thi công đào đất bằng cơ giới.
- Thi công đào đất bằng thủ công.
- Thi công đắp kênh bằng thủ công.
II-Biện pháp thi công tổng thể các hạng mục:

1- Phơng án thi công tổng thể.
Căn cứ vào năng lực nhà thầu và căn cứ vào các điều kiện của công trình nhà
thầu nêu ra phơng án thi công tổng thể nh sau:
Chia gói thầu ra làm 02 phần thi công riêng biệt do các đội sản suất của
Công ty trực tiếp thi công.
- Đội thi công Số 1: Thi công *Đoạn từ C0-:-C5+1 và Đoạn từ C5+1-:-Hết tuyến I.
- Đội thi công Số 2: Thi công *Đoạn từ C2-1 -:- Hết tuyến II.
2- Các yêu cầu cơ bản khi lập tiến độ thi công gói thầu.
- Các hạng mục công trình thuộc gói thầu phải đợc hoàn thành bàn giao
trong thời gian thi công 90 ngày.
- Công tác thi công các hạng mục, thành phần công việc bao gồm thi công
đất phải đảm bảo đúng qui trình qui phạm hiện hành.
- Quá trình thi công phải tuân thủ đúng đồ án thiết kế về kỹ thuật và mỹ
thuật công trình.
- Khối lợng thi công các hạng mục phải đợc chia đều hợp lý cho các thời
đoạn, giai đoạn thi công và phải khống chế đợc mốc thời gian cho các giai đoạn
nhằm đảm bảo thi công đúng tiến độ, chất lợng, qui trình qui phạm.
- Đặc biệt trong thi công tuyệt đối không đợc gây ảnh hởng đến công tác tới
phục vụ sản xuất nông nghiệp cũng nh điều kiện dân sinh khác của nhân dân địa
phơng.
3 - Công tác chuẩn bị chung:
- Tổ chức giao nhận mặt bằng, tiếp nhận các cọc tim tuyến và mốc cao độ theo hồ
sơ thiết kế.
Nhà thầu: Công ty TNHH xây dựng Hoàng Tuấn

Trang 13


Hồ sơ đề xuất

Dự án: Nạo vét kênh tiêu Đền Thợng xã Yên Nhân - huyện Yên Mô- tỉnh
Ninh Bình

- Dựa vào địa hình tuyến thi công chọn địa điểm xây dựng lán trại, mặt bằng công
trờng, xây dựng nhà, xởng, kho, bãi, bố trí nơi ăn ở sinh hoạt cho công nhân, kết hợp
với chính quyền địa phơng làm tốt công tác an ninh trật tự tại khu vực thi công.
- Làm tốt công tác trang thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân, tổ chức học tập,
phổ biến công tác an toàn lao động trong thi công.
- Tiến hành ký kết hợp đồng mua vật t vật liệu cần thiết phục vụ cho thi công tại
các mỏ và các xí nghiệp chuyên sản xuất vật t, vật liệu.
- Lập tiến độ thi công chi tiết cho từng hạng mục, lập chế độ báo cáo hàng tuần,
hàng tháng từ các tổ, đội. Lập kế hoạch cung cấp vật t theo dõi tiến độ thi công.
4 - Biện pháp trắc địa định vị công trình:
Nhận và bàn giao các mốc cốt cao của mạng lới trắc địa quốc gia từ chủ đầu t. Các
điều này sẽ làm căn cứ thi công nh: Toạ độ các điểm khống chế cao độ, các cọc tim
công trình, các cọc tim của các công trình nằm trong phạm vi gói thầu. Các bản đồ địa
hình của khu vực công trờng, các bãi vật liệu.
Sau khi nhận bàn giao mặt bằng thi công, Nhà thầu chúng tôi có trách nhiệm bảo
quản các mốc toạ độ và cao độ dùng cho thi công. Đồng thời xây dựng các mốc phụ để có
thể khôi phục lại các mốc bị thất lạc hoặc h hỏng trong qúa trình thi công.
- Lới khống chế mặt bằng:
Các điểm khống chế từ các điểm mốc của thiết kế tổ trắc địa của nhà thầu sẽ xác
định các điểm mốc cơ bản của công trình trên thực địa nh các điểm xác định tuyến, các
điểm cố định đựơc giao các điểm xác định tim công trình. Các điểm khống chế cao
độ, đợc bố trí ở nơi ổn định. Điểm khống chế cao độ này đợc dẫn từ mốc chuẩn của
Chủ đầu t giao. Các mốc khống chế mặt bằng và cao độ thi công làm bằng bê tông kích
thớc 20 x 20 sâu 30 - 50cm, đầu mốc bằng thép hoặc bằng sứ có khắc dấu chữ thập sắc
nét.
Lới khống chế cao độ thi công: Các điểm khống chế cao độ (là điểm chuẩn) có
cấu tạo hình cầu, đợc bố trí ở nơi ổn định. Điểm khống chế cao độ này đợc dẫn từ mốc
chuẩn của Chủ đầu t giao và đợc chuyển đến các mốc thi công.
- Phơng pháp định vị mặt bằng, chuyển độ cao và chuyển trục:
Từ các mốc chuẩn định vị tất cả các trục theo 3 phơng liên các cọc trung gian
bằng máy kinh vĩ, đo bằng thớc thép. Từ đó xác định chính xác vị trí để thi công.

Nhà thầu: Công ty TNHH xây dựng Hoàng Tuấn

Trang 14


Hồ sơ đề xuất

Dự án: Nạo vét kênh tiêu Đền Thợng xã Yên Nhân - huyện Yên Mô- tỉnh
Ninh Bình

Chuyển độ cao lên phía trên bằng máy thuỷ bình và thớc thép sau đó dùng máy
thuỷ bình để triển khai các cốt thiết kế trong quá trình thi công.
Phơng pháp đo theo giai đoạn:
Về nguyên tắc tất cả các giai đoạn thi công đều phải có mốc trắc đạc cả tim và cốt
mới đợc thi công và trong quá trình thi công luôn đựơc kiểm tra.
Trớc khi thi công phần sau phải có bản vẽ hoàn công các công việc phần trớc nhằm
đa ra các giải pháp kỹ thuật khắc phục các sai sót có thể có và phòng ngừa sai sót tiếp
theo. Trên cơ sở đó lập các bản vẽ hoàn công nghiện thu và bàn giao.
Tất cả các dung sai và độ chính xác cần tuân thủ theo các yêu cầu đợc quy định
trong các tiêu chuẩn hiện hành có liên quan TCVN - 1993. TCVN 5574 - 1991. TCVN
4453 - 1995 và các quy định về dung sai trong hồ sơ mời thầu.
5 - Công tác thu dọn mặt bằng:
- Công việc này bao gồm việc phát quang, đào đất, đắp đất và di chuyển những
cây cỏ, mảnh vụn và đất trong phạm vi hồ sơ thiết kế quy định và theo yêu cầu của cán
bộ giám sát ra khỏi phạm vi công trờng.
- Công việc phát quang thu dọn mặt bằng:
Thu dọn các chớng ngại vật, yêu cầu di chuyển xử lý công trình tài sản nằm trong
khu vực thi công (nơi phải đào, đắp, nơi lấy đất nơi đổ đất thừa, công vụ) nh mồ mả
nhà cửa, cây cối, hoa màu, cột điện, công trình thuỷ lợi, công trình ngầm...). Tuy phải
thu dọn để đảm bảo nền móng ổn định, đảm bảo cho ngời và máy hoạt động an toàn có
năng lực cao, nhng khi lên phơng án di chuyển cần hạn chế đến mức thấp nhất công
trình phải di chuyển, tài sản phải đền bù.Nếu phải di chuyển công trình công cộng, thì
sẽ liên hệ sớm với các cơ quan quản lý các công trình đó, để sự hoạt động của các công
trình này không bị ngừng trệ đồng thời để công tác khởi công và quá trình thi công sau
này không bị ảnh hởng.
Trong quá trình chuẩn bị thi công, không đợc chặt cây bừa bãi hai bên kênh.
Phải kéo ra xa phạm vi xây dựng những cây cối đã đợc chặt. Không đợc làm cản
dòng nớc chảy, và tập trung vào những chỗ nhất định.
- Nhà thầu phải có trách nhiệm gìn giữ mọi vật đợc chỉ định giữ lại.
- Mọi vật liệu thừa thải trong công việc này chỉ đợc vận chuyển và đổ đi với sự
đồng ý của cán bộ giám sát.

Nhà thầu: Công ty TNHH xây dựng Hoàng Tuấn

Trang 15


Hồ sơ đề xuất

Dự án: Nạo vét kênh tiêu Đền Thợng xã Yên Nhân - huyện Yên Mô- tỉnh
Ninh Bình

- Khối lợng công việc đào, đắp công trình đợc tính bằng m3 và đợc nhà thầu chúng
tôi thi công theo đúng hồ sơ thiết kế.
6- Biện pháp thi công:
6.1 - Đất đào.
- Thi công cơ giới.
Trong gói thầu đất đợc đào bằng cơ giới là đào đất lên xe vận chuyên để
dùng để đắp, đào đất kênh kết hợp đắp, đất đào mái kênh. Các công tác này nhà
thầu dùng máy đào 0,8 m3/gầu để thi công và kết hợp với nhân công phụ máy.
- Đất đào thủ công
Qua tài liệu của hồ sơ mời thầu và đi thực địa công trình. Nhà thầu nhận thấy
ở những nơi có diện tích thi công đào đất hẹp, địa thế khó khăn không sử dụng đợc
cơ giới thì áp dụng phơng pháp đào bằng biện pháp thủ công.
Trong công tác đào mái kênh, đáy kênh thì khi thi công cần đảm hệ số mở
mái và độ sâu đáy kênh phải đảm bảo các kích thớc, cao độ theo yêu cầu trong hồ
sơ thiết kế.
6.2 - Đất đắp.
- Đắp đất bằng cơ giới.
Nhà thầu sử dụng máy đầm cóc để đắp .
Quá trình đắp đất đợc tiến hành nh sau: Dùng nhân công vận chuyển và san
gạt đất tiến hành đầm bằng máy đầm cóc đến khi đạt dung trọng thiết kế.
- Đắp đất bằng thủ công.
Căn cứ vào công tác đắp đất của công trình là đắp kênh, trả móng diện tích
đắp trong bề mặt cắt ngang nhỏ nhà thầu dùng biện pháp thi công đất đắp là thủ
công.
- Đắp thủ công: Dùng thủ công san gạt đất - đầm bằng đầm bàn hoặc đầm
bằng đầm gang đến khi đạt dung trọng thiết kế.
Đất đợc ô tô vận chuyển về dùng máy san, nhân công san phẳng, tiến hành
dùng máy đầm để đầm lèn.
III- Tiến độ thi công tổng thể:

- Tiến độ thực hiện: Toàn bộ khối lợng công việc của gói thầu đợc nhà thầu
thực hiện trong 90 ngày kể từ ngày có lệnh khởi công của Chủ đầu t.

Nhà thầu: Công ty TNHH xây dựng Hoàng Tuấn

Trang 16


Dự án: Nạo vét kênh tiêu Đền Thợng xã Yên Nhân - huyện Yên Mô- tỉnh
Ninh Bình

Hồ sơ đề xuất

Chơng V
Tổ chức thi công chi tiết các hạng mục
Trong các phần việc thi công của hạng mục công trình này, nhà thầu có lợi
thế là đã thi công rất nhiều các công trình tơng tự. Do vậy các công tác thi công để
hoàn thiện gói thầu sẽ đợc nhà thầu thi công đẩy nhanh tiến độ, đảm bảo các yêu
cầu của thiết kế. Sơ lợc các tổ chức thi công chi tiết các phần việc chính sẽ đợc
trình bày nh sau.
i- Thi công đắp đê quây - bơm hút nớc.

Để đảm bảo trong suốt quá trình thi công công trình đợc liên tục không bị
gián đoạn, chúng tôi chọn biện pháp thi công đắp đê bằng bao tải đất, lõi đê quai đợc chống thấm bằng đất cấp đào tận dụng nh sau:
Đất đắp đợc vận chuyển đến vị trí cần đắp đê quai sau đó nhân công cho đất
đóng vào bao tải tiến hành thả xuống lòng kênh thành hai hàng song song và vuông
góc với bờ kênh, bao tải đất đợc thả xuống cho đến cao độ bằng với cao độ của mặt
nớc kênh lúc này cho nhân công đổ đất vào khoang giữa hai hàng bao tải, đất đợc
đổ đến cao trình bằng cao trình mặt nớc kênh sau đó lại tiến hành đắp bao tải đất.
Lúc này bao tải đất đợc đắp đến đâu thì tiến hành đổ đất và đầm chặt đến đấy. Quá
trình đắp đất diễn ra liên tục cho đến khi cao độ bờ đê quây bằng cao độ bờ kênh
thì kết thúc.
Sau khi đắp đê quây chặn dòng hai đầu song dùng máy bơm nớc công suất bơm
cạn lợng nớc trong đoạn kênh và tiến hành tổ chức đào, nạo vét lòng kênh.
ii - Thi công đất đào.

Đất đào trong công trình theo nhận xét của nhà thầu là đào kỹ thuật trong
diện tích nhỏ, bao gồm đào kênh và công trình trên kênh do vậy nhà thầu chọn biện
pháp thi công đào đất kênh bằng thủ công. Đối với thi công tác đào lòng kênh nhà
thầu chọn phơng án thi công đào đất lòng kênh bằng cơ giới kết hợp với thủ công
sang sửa lòng kênh. Khi đào đất cần đảm bảo đúng kích thớc hình học của kênh
cũng nh lòng kênh để thuận lợi cho các công tác sau này.
2.1- Xác định kích thớc hố móng.
Nhà thầu dùng máy kinh vĩ xác định tim tuyến, xác định mặt cắt ngang theo từng
đoạn (Kích thớc dài, rộng), dùng máy Thuỷ Bình xác định cao độ thiết kế cần đào.
Nhà thầu: Công ty TNHH xây dựng Hoàng Tuấn

Trang 17


Hồ sơ đề xuất

Dự án: Nạo vét kênh tiêu Đền Thợng xã Yên Nhân - huyện Yên Mô- tỉnh
Ninh Bình

Dùng thớc thép 30m để xác định khoảng cách cụ thể của các kích thuớc.
Tiến hành dùng vôi bột để xác định bề rộng khuôn móng chân khay.
Đối chiếu địa hình so với thiết kế, trờng hợp có sai khác cần kiểm tra sau đó
báo cáo chủ đầu t và t vấn thiết kế để thống nhất phơng án giải quyết.
2.2- Qui trình thi công.
Sau khi đã xác định đợc kích thớc cần đào nhà thầu dùng thiết bị cơ giới thi
công đào đất đảm bảo các kích thớc, mặt phẳng, mặt bằng đào đất đảm bảo các yêu
cầu thiết kế.
Sử dụng hệ thống kết hợp máy đào - nhân công để đảm bảo thi công đúng
khối lợng và đạt kích thớc chính xác nhất.
Sử dụng máy đào 0,8 m3gầu thẳng để đào đất, cách đào này áp dụng tốt trong
thình hình của gói thầu.
Phần đất sau khi đào sẽ đợc nhà thầu tập kết gọn gàng để sử dụng làm vật
liệu đất đắp cho quá trình đắp đất sau này. Trong công tác đào nếu thấy tình trạng
đất có các hiện tợng khác mà nhà thầu không khắc phục đựơc thì sẽ báo cáo với
chủ đầu t và với đơn vị t vấn thiết kế và đơn vị giám sát để cùng nhau tìm biện
pháp sử lý.
Nhà thầu chúng tôi tuyệt đối tuân thủ các dung sai cho phép khi đào nh sau:
+ Tim công trình :

+_ 100 mm.

+ Chiều rộng đáy móng :

+_ 100 mm.

+ Mái hố móng :

+_ 0,05 mm.

- Trong khi thi công đào đất móng, nhà thầu tuyệt đối tuân thủ theo các qui định
trong tiêu chuẩn TCVN 4447-87 và qui phạm QPTL D1.74.
2.3- Thi công đào đất vét bùn.
Công tác này dùng máy đào 0,8 M3 để vét đất và bùn cho lên ô tô 5-7T vận
chuyển ra ngoài bãi thải đã đợc xác định.
Tại vị trí máy không thể thi công đợc, nhà thầu dùng độ thi công nhà thầu dùng phơng tiện thủ công ( Cuốc, Trang, xẻng, thùng, xô, xe cút kít, xe cải tiến đào vét đất, bùn vận
chuyển đất ra nơi (ô tô có thể vào ) cho lên phuơng tiên vận chuyển chở ra bãi tập kết.
2.4- Tiêu nớc lòng kênh dẫn dòng thi công.
Căn cứ vào địa hình công trình nhà thầu chọn biện pháp thi công tiêu nớc
lòng kênh bằng máy bơm 15CV. Dẫn dòng chia làm hai đoạn: Đọan 1 dài 1613m ,
Nhà thầu: Công ty TNHH xây dựng Hoàng Tuấn

Trang 18


Hồ sơ đề xuất

Dự án: Nạo vét kênh tiêu Đền Thợng xã Yên Nhân - huyện Yên Mô- tỉnh
Ninh Bình

đoạn 2 dài 220m và sử dụng nhân công đắp đất, dùng máy bơm hút nớc hố móng
để thi công.
Iii- Tổ chức thi công đất đắp.

1- Công tác bóc hữu cơ.
Theo nhận xét của nhà thầu và trên thực địa cũng nh trên bản vẽ nhà thầu
nhận thấy rằng:
Trớc khi thi công đất đắp công việc đầu tiên là dùng thủ công bóc bỏ lớp đất
hữu cơ và đất phong hoá của vị trí cần đắp.
Nhà thầu sử dụng thủ công để tiến hành công việc bóc hữu cơ này và công
việc này đựơc sự giám sát của cán bộ kỹ thuật của nhà thầu.
Hữu cơ sau khi đựơc nạo vét nhà thầu sẽ vận chuyển ra khỏi vị trí công trờng
và đổ vào bãi thải.
Khi đã bóc bỏ lớp đất hữu cơ đựơc cán bộ kỹ thuật của TVGS nghiệm thu
nhà thầu mới tiến hành công tác đắp đất. Đoạn kênh nào mà cha đựơc nghiệm thu
công tác bóc hữu cơ thì tuyệt đối không đựơc thực hiện công tác đắp đất.
2 - Nhận xét biện pháp thi công.
Đất đắp của hạng mục công trình với khối lợng đắp là tơng đối lớn và là hạng
mục công việc quan trọng nhất, nó có ảnh hởng đến chất lợng của công trình nên nhà
thầu chúng tôi đặc biệt chú trọng đến kỹ thuật thi công, có biện pháp thi công hợp lý để
đảm bảo chất lợng ổn định của công trình.
- Các chỉ tiêu thi công đất đắp: Số lợt đầm, chiều dày rải phải đợc làm thí điểm
cụ thể sau đó mới tiến hành thi công trên toàn mặt bằng.
- Các công tác Rải đất, San đất, Đầm đất không đợc chồng chéo phải thi công
theo thứ tự.
- Trớc khi đắp phải đắp thí điểm, đối với từng loại đất phải lấy mẫu kiểm tra, nếu
đạt yêu cầu mới cho đắp đại trà.
- Đất đem đắp không đợc lẫn cỏ rác, rễ cây, đất mùn.
- Chỉ đợc đắp lớp tiếp theo khi lớp đắp trớc đã đầm đạt độ chặt và đợc kiểm tra
bằng phơng pháp phễu rót cát, dao vòng.
- Độ ẩm đất đắp: w = (0,8-1,2) w o thì có thể đem đắp nền. Không đợc dùng đất
quá ẩm hoặc quá khô để đắp.

w: là độ ẩm của đất đem đắp.
Nhà thầu: Công ty TNHH xây dựng Hoàng Tuấn

Trang 19


Hồ sơ đề xuất

Dự án: Nạo vét kênh tiêu Đền Thợng xã Yên Nhân - huyện Yên Mô- tỉnh
Ninh Bình

wo: là độ ẩm tốt nhất dùng để đắp.
- Khi đầm đất vệt đầm sau phải đè lên 1/3 vệt đầm trớc và chỉ đẩm lợt tiếp theo
khi đã đầm lợt thứ nhất trên toàn bộ diện tích đắp.
- Thờng xuyên kiểm tra độ chặt, độ ẩm của đất đắp và độ dốc mái đắp cùng các
yêu cầu kỹ thuật khác.
- Không đợc dùng 2 loại đất cho một lớp đất đắp.
- Khi đắp phải có độ dốc mui luyện cho từng lớp đất đắp tối thiểu là 3% để thoát
nớc.
- Mọi công tác thi công nhất thiết phải có sự chấp thuận của t vấn giám sát trên
hiện trờng thi công :
- Thi công đúng đồ án thiết kế đã đợc duyệt.
- Thi công đúng qui trình qui phạm do nhà nớc ban hành.
- Trong trờng hợp có sai sót, có thay đổi về địa chất ... thay đổi thiết kế thì nhất
quyết phải có sự đồng ý của giám sát và t vấn thiết kế, chủ đầu t thì nhà thầu mới tiếp
tục thi công.
- Trong công tác thi công đất đắp nhà thầu tuyệt đối tuân thủ theo tiêu chuẩn quy
phạm hiện hành TCVN 4447-87, Quy phạm kỹ thuật thi công đất theo phơng pháp đầm
nén - 14TCN20-85 (QPTL.D.4.80); công trình bằng đất - Quy trình thi công bằng biện
pháp đầm nén nhẹ -14TCN 2-85 và các quy phạm hiện hành khác có liên quan.
3 -Xác định và kiểm tra độ ẩm tốt nhất của đất đắp.
Trớc khi đắp cần xác định độ ẩm thích hợp cho vật liệu. Trờng hợp vật liệu đắp
có độ ẩm thấp hơn độ ẩm tốt nhất tiến hành tới nớc tới độ ẩm thích hợp trớc khi đầm,
nếu đất có độ ẩm lớn hơn độ ẩm thích hợp trớc khi đầm phải phơi đất đến độ ẩm tốt
nhất.
Để độ chặt của đất đạt hệ số K yêu cầu với công sức đầm nén ít nhất, đất dùng để
đắp có độ ẩm thích hợp, xấp xỉ bằng độ ẩm tốt nhất Wo đã tìm qua thí nghiệm trớc khi
thi công. Do đó trớc khi phải đắp đất phải kiểm tra độ ẩm thiên nhiên của đất để có
biện pháp xử lý.
Nếu độ ẩm thiên nhiên bằng 0,8 - 1,2 độ ẩm tốt nhất (tuỳ theo phơng pháp đầm
lèn, loại đất, hệ số K, yêu cầu cao hay thấp thì có thể không cần phải xử lý độ ẩm trớc khi đắp).
- Trờng hợp đất quá khô, tìm cách dẫn nớc tới (be bờ tát nớc, dùng vòi phun).
Nhà thầu: Công ty TNHH xây dựng Hoàng Tuấn

Trang 20


Hồ sơ đề xuất

Dự án: Nạo vét kênh tiêu Đền Thợng xã Yên Nhân - huyện Yên Mô- tỉnh
Ninh Bình

- Trờng hợp đất quá ớt, nếu có điều kiện nên tìm cách làm cho đất chóng khô.
Chỉ nên xử lý tại chỗ đắp nếu dùng loại đất khô thấm nớc. Gặp trờng hợp này phải
băm nhỏ đất từ 3cm - 7cm tuỳ theo loại đất độ ẩm thời tiết, phơng tiện đầm lèn.
Nếu đất quá khô nên tới thêm nớc với lợng nớc sau đây, kể lợng nớc sẽ bốc hơi
khoảng 2 - 3%.
Pa = (Wo - W) x Pđ/(1 + W).
Trong đó:

Pa - lợng nớc đợc tới thêm tính bằng kg.
Pđ - khối lợng đất phải xử lý tính bằng kg.
Wo - độ ẩm tốt nhất tính theo số thập phân.
W - độ ẩm thiên nhiên tính theo số thập phân.

Nếu đất quá ớt phải phơi đất. Nếu đất đạt độ ẩm quy định mà trời sắp ma cần đầm
lèn ngay để bảo vệ lớp đất đã đợc lèn đã đợc lèn chặt hạn chế nớc thấm vào trong đất
đang phơi. Lớp đầm tạm này sẽ đợc xử lý nh sau: Nếu vẫn còn khả năng đầm đạt độ
chặt thì tốt, nếu không sẽ xới lên băm nhỏ và phơi lại. Không đợc trộn đất với nớc để
đắp.
4 - Các công tác thí nghiệm.
Tại hiện trờng bố trí một tổ thí nghiệm đất với các công tác :
Thí nghiệm chiều dày rải đất và số lợt đầm hữu ích nhất. Thí nghiệm chất lợng
đất sau khi đắp:

- Thí nghiệm chiều dày rải đất và số lợt đầm.
Dùng bãi thí nghiệm dài 10m x20 m chia làm 3 đoạn đầm khác nhau và ứng với
các chiều dày rải đất khác nhau. Sau khi rải lớp đất đầu tiên ứng với đầm TOCOM12,
Đầm cóc của nhà thầu lớp đất đầu tiên là 10 cm sau tiến đến chiều dày rải 20 cm. Sau đó
tiến hành đầm trên đoạn rải theo số lợt và trình tự đầm thí nghiệm từ mép đoạn rải vào
tim vệt rải vệt đầm sau trùm lên vệt đầm trớc từ 10-20 cm đầm từ 3-4 lợt đầm sau tiến
hành lập sổ ghi lại các chiều dày rải đất số lần đầm
Trên mỗi đoạn thí nghiệm lấy trên 01 mặt cắt ngang lấy 3 mẫu thí nghiệm, 01
mẫu ở vị trí tim, 02 mẫu ở vị trí các hai mép bãi thí nghiệm 2-4 m kết quả thí nghiệp là
kết quả của các thí nghiệm trên cùng một mặt cắt ngang. Phơng pháp thí nghiệm Dùng
biện pháp dao vòng để thí nghiệm nhu sau: dùng 09 bộ giao vòng để thí nghiệm chất lợng đất đắp bằng biện pháp cồn đốt. Thí nghiệm bằng biện pháp Phễu rót cát Phễu
dót cát, cân đo có độ nhạy 0,1g, các hộp xấy, thùng đựng đất, búa, muôi múc, chổ quét
Nhà thầu: Công ty TNHH xây dựng Hoàng Tuấn

Trang 21


Hồ sơ đề xuất

Dự án: Nạo vét kênh tiêu Đền Thợng xã Yên Nhân - huyện Yên Mô- tỉnh
Ninh Bình

, túi ni lông, cát khô. Thí nghiệm với các chiều dày rải đất và số lợt đầm ứng với các lợt
rải đất sao cho đạt đến 01 kết quả tốt nhất trong chiều dày rải đất và số lợt đầm, thì nhà
thầu lấy số lần đầm ứng với chiều dày rải đất đó để thi công đại trà.
5 - Quy trình thi công đắp.
Xác định mặt cắt ngang của từng đoạn công trình theo hồ sơ thiết kế, tiến hành
cắm các cọc định vị đối với từng mặt của đoạn công trình.
Đầm nén đoạn từng đoạn của công trình bằng máy đầm Cóc Máy đầm
TôCom12, Đầm cóc từ 4- 6 lợt/ 1 điểm theo số lần đầm của thí nghiệm. Đoạn công
trình khi hoàn chỉnh phải đạt đợc cao độ theo thiết kế, chiều rộng theo từng mặt cắt
thiết kế của công trình.
Nhà thầu khi thi công công tác đắp đất tuyệt đối tuân thủ các tiêu chuẩn của các
quy định của Việt Nam: 22TCN252-98; TCVN 4198-95; TCNV4197-95; TCN 57-94;
ESTCVN344-86; 22TCN13-97 theo các quy trình sau.
a - Chuẩn bị vật liệu :
- Đất đắp đợc nhà thầu vận chuyển bằng ô tô 5 -7 tấn chở về từ bãi tập kết đến vị
trí cần đắp.
- Tại vị trí mà xe ô tô không vận chuyển đất đến tận chân công trình, nhà thầu
dùng công tác thủ công để vận chuyển đảm bảo đáp ứng tiến độ của gói thầu.
- Khối lợng đắp đợc tính toán đầy đủ để rải 1 lớp theo thiết kế về chiều dày và hệ
số đầm nén.
- Trớc khi đổ phải xuất trình phiếu thí nghiệm về tính chất cơ lý và thành phần
đắp đạt theo yêu cầu:
- Khối lợng đắp đợc tính toán đầy đủ để rải với hệ số lèn ép là 15 cm. Vật liệu đợc tập kết về một phía của bờ kênh .
- Trớc khi rải phải kiểm tra độ ẩm của đất đắp để đảm bảo độ ẩm tốt nhất theo
quy trình thi công.
b- Công tác rải:
- Dùng nhân công vận chuyển vật liệu đắp từ bãi tập kết về hiện trờng đổ thành
đống và san rải ra các vị trí để đắp.
- Chỉ rải lớp đất trên khi lớp đất dới đã đạt TK

Nhà thầu: Công ty TNHH xây dựng Hoàng Tuấn

Trang 22


Hồ sơ đề xuất

Dự án: Nạo vét kênh tiêu Đền Thợng xã Yên Nhân - huyện Yên Mô- tỉnh
Ninh Bình

- Đất dùng để đắp cần phải đảm bảo độ ẩm cần thiết và trộn đều nếu đất đắp bị
khô thì tới nớc bằng máy bơm hoặc ô roa cho đến khi đất đắp có độ ẩm đều nhau và
đạt độ ẩm tốt nhất.
- Đối với công tác rải cấp phối 15 cm của đoạn bề mặt kênh nhà thầu dùng máy
san và thủ công để san rải sao cho đảm bảo chiều dày thiết kế.
c- Công tác đầm lèn.
- Công tác đầm: Sau khi rải đất phải tiến hành đầm ngay với độ chặt yêu cầu.
- Đầm nén theo hình thức tiến lùi dùng nhiều loại đầm cóc, đầm ToCom12 để
tiến hành đầm trên đoạn bờ kênh.
Sau khi đầm phải tiến hành đắp thêm đất ở những chỗ lõm để đảm bảo độ bằng
phẳng của mái và bờ kênh theo thiết kế, khi đã đầm xong giai đoạn đầm sơ bộ nghỉ
giữa giai đoạn này 1 - 2 giờ cho mặt đất se bớt lại rồi mới tiếp tục đầm tiếp. đầm nén
cho đến khi mặt đất phẳng nhẵn sao cho đầm đi qua không còn hằn vết trên mặt.
Trình tự đầm: Đầm bắt đầu từ mép khoảng phân giới tiến vào trong tim, vệt đầm
sau phải trùm vệt đầm trớc 1/3
Khi lèn ép nếu vệt đầm bóc vật liệu thì chứng tỏ đất quá ớt cần phải để cho khô
bớt và rải lớp đất khác, khô rồi tiếp tục đầm.
Trong quá trình rải đắp nếu trời nắng to, nhiệt độ cao làm cho đất bị bốc hơi n ớc
thì trong quá trình rải phải tới thêm nớc.
Sau khi thi công xong lớp mặt của từng đoạn thực hiện bảo đảm theo đúng yêu
cầu của thiết kế.
Đắp đất với độ ẩm tốt nhất, nếu không phải tiến hành tới nớc. Sau khi đầm cán
bộ kỹ thuật phải tiến hành kiểm tra độ chặt bằng phơng pháp rót cát.
Đối với công tác đầm cấp phối dày 15CM sử dụng máy đầm lu 9 Tấn để liền ép
đảm bảo đúng độ chặt thiết kế các công tác đầm cũng tơng tự nh công tác đầm kênh
của đầm cóc.
6 - Các chú ý khi thi công đất đắp.
- Đất dùng để đắp phải đạt độ ẩm cho phép, nếu đất quá khô cần phải tới ẩm, đất
ớt thỉ phải đợc phơi khô rồi nới đợc dùng để đắp công trình.
- Sau mỗi ca thi công cần tổ chức thoát nớc mặt bằng các hệ thống rãnh, đắp mui
luyện.

Nhà thầu: Công ty TNHH xây dựng Hoàng Tuấn

Trang 23


Hồ sơ đề xuất

Dự án: Nạo vét kênh tiêu Đền Thợng xã Yên Nhân - huyện Yên Mô- tỉnh
Ninh Bình

- Để đạt chất lợng đất đắp cần luôn luôn kiểm tra trên bề mặt công trình phát
hiện kịp thời các hiện tợng nứt nẻ, bề mặt nhẵn, các ổ bùng nhùng để có biện pháp sử
lý kịp thời.
- Cố gắng thi công hết một công đoạn đất đắp trong ca thi công.
7 -Công tác kiểm tra, nghiệm thu.
Công tác nghiệm thu và kiểm tra phần thi công đắp đợc tuân thủ theo các Quy
phạm, tiêu chuẩn TCVN 4201-86; TCVN 4054 ; TCVN 4021-1995. Cụ thể nh sau:
Thí nghiệm thành phần đắp 01 tổ mẫu tại hiện trờng 1 mẫu.
Thí nghiệm chỉ số dẻo 01 tổ mẫu tại hiện trờng 1 mẫu.
Thí nghiệm hàm lợng 01 tổ mẫu tại hiện trờng 1 mẫu.
Thí nghiệm tỷ lệ hạt dẹt 01 tổ mẫu tại hiện trờng 1 mẫu.
Thí nghiệm độ ẩm 01 tổ mẫu tại hiện trờng 1 mẫu.
Thí nghiệm độ chặt tại hiện trờng 1 mẫu.
Các chỉ số sai số:
Độ chặt K K thiết kế.
Bề dày 5%
Cao độ lớp dới 10%

- Lớp trên 5%

iv - Công tác nghiệm thu - đảm bảo chất lợng - hoàn thiện vệ sinh công trình - Bảo hành công trình.

Đơn vị chúng tôi luôn tuân thủ các quy định về quản lý chất lợng công trình theo
Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ và các quy phạm hiện
hành khác của Nhà nớc trong tất cả các bớc công việc.
Dới đây là những tiêu chuẩn kỹ thuật chúng tôi tuân thủ trong suốt quá trình thực
thi công việc trên công trình:
+ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ về quy định
quản lý chất lợng công trình xây dựng.
+ Thông t số 12/2005/TT-BXD ngày 15/07/2005 của Bộ trởng Bộ Xây Dựng về
quy định quản lý chất lợng công trình xây dựng và điều kiện năng lực của tổ chức , cá
nhân trong hoạt động xây dựng.
+ Định mức dự toán xây dựng cơ bản: Số 1776/2007/QĐ-BXD ngày 16/07/2007
của Bộ Xây Dựng.

Nhà thầu: Công ty TNHH xây dựng Hoàng Tuấn

Trang 24


Hồ sơ đề xuất

Dự án: Nạo vét kênh tiêu Đền Thợng xã Yên Nhân - huyện Yên Mô- tỉnh
Ninh Bình

Các tiêu chuẩn, kỹ thuật, quy phạm thi công giám sát và nghiệm thu
TT

1

Tên quy phạm và tiêu chuẩn

Ký hiệu tiêu chuẩn

Công tác chuẩn bị mặt bằng

TCVN 4156-88

1

Công tác đất và tiêu chuẩn

TCVN 4447-1987

2

Phân loại đất trong xây dựng

TCVN-5474-1993

3

Tổ chức thi công

TCVN 4055-1985

4

Hoàn thiện mặt bằng xây dựng. Quy

TCVN 4516-1988

phạm thi công và nghiệm thu.
5

Nghiệm thu các công trình xây dựng

TCVN 4091-1985

6

Quy trình kỹ thuật an toàn trong xây

TCVN 5308-1991

dựng
7

Công tác trắc địa trong xây dựng công

TCVN 309-2004

trình - Yêu cầu chung
Ngoài các tiêu chuẩn, quy phạm đã nêu ở trên nhà thầu chúng tôi còn tuân theo
các tiêu chuẩn quy phạm khác hiện hành có liên quan về các công việc thi công nh phơng pháp thử vật liệu xây dựng, công trình giao thông, thoát nớc, công tác đất.
Nhà thầu cử một kỹ s Thuỷ Lợi đã có nhiều năm kinh nghiệm thi công các công
trình tơng tự chuyên kiểm tra theo dõi chất lợng công trình.
- Chỉ sử dụng các vật t, vật liệu đã đợc kiểm tra đạt tiêu chuẩn của các cơ quan
chuyên môn hợp chuẩn.
- Bố trí lực lợng có tay nghề chuyên môn làm việc lâu năm để chịu trách nhiệm
các công việc đòi hỏi kỹ năng, yêu cầu kỹ thuật phức tạp. Giao việc cụ thể trớc khi
thực hiện công việc có hớng dẫn chu đáo cho tổ nhóm thi công.
- Bố trí vật t, thiết bị máy móc phù hợp với yêu cầu công nghệ.
- Chất lợng thi công xây lắp đợc đánh giá theo những kết quả thi công và tiêu
chuẩn quy phạm Nhà nớc hiện hành..
- Trong phạm vi tổ chức xây lắp, công tác kiểm tra chất lợng xây lắp bao gồm:
Kiểm tra chất lợng vật liệu xây lắp, cấu kiện đa vào công trình, chất lợng công tác xây
lắp kiểm tra nghiệm thu hoàn thành công trình.
- Đối với việc kiểm tra nghiệm thu công việc cấp phối gồm tỷ lệ phối hợp vữa xi
măng, vữa bê tông, cần kiểm tra vật liệu đá, cát, xi măng,

Nhà thầu: Công ty TNHH xây dựng Hoàng Tuấn

Trang 25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×