Tải bản đầy đủ

Bài giảng kinh tế vi mô: Chuong 5 CHINH SACH TIEN TE

CHƯƠNG 5:

CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ


1. Tiền tệ và hoạt động của ngân hàng
2

1.1. Tiền tệ:
1.1.1. Khái niệm:
Tiền (Money) là bất cứ một phương tiện nào được thừa
nhận chung để làm trung gian cho việc mua bán hàng
hóa.

06/12/16 09:58


1. Tiền tệ và hoạt động của ngân hàng
3

1.1.2. Chức năng của tiền:



Phương tiện trao đổi



Cất trữ giá trị



Đo lường giá trị



Phương tiện thanh toán

06/12/16 09:58


1. Tiền tệ và hoạt động của ngân hàng
4

1.1.3. Các hình thái của tiền:


Tiền bằng hàng hóa:
Tiền bằng hàng hóa hay “hóa tệ” là một loại hàng hóa
nào đó được một nhóm người hay một dân tộc, một
quốc gia công nhận để làm vật trung gian cho việc mua
bán hàng hóa.
VD: vỏ sò, vỏ hến, răng chó...

06/12/16 09:58


1. Tiền tệ và hoạt động của ngân hàng
5




Tiền quy ước:
Tiền quy ước là loại tiền mà giá trị của nó hoàn toàn
mang tính chất tượng trưng, theo sự quy ước của xã
hội.
Tiền quy ước có 2 dạng: tiền kim loại và tiền giấy
Tiền giấy có 2 loại: tiền giấy khả hoán và tiền giấy bất
khả hoán.

06/12/16 09:58


1. Tiền tệ và hoạt động của ngân hàng
6



Tiền ngân hàng:
Tiền ngân hàng là loại tiền được tạo ra từ khoản tiền gửi
ở ngân hàng thương mại hay các tổ chức tài chính khác
nhằm mục đích sử dụng séc.
A
B
C

100 trđ
100 trđ
90 trđ

NH A
NH B
NH C
06/12/16 09:58


1. Tiền tệ và hoạt động của ngân hàng
7

1.1.4. Khối lượng tiền:


Lượng tiền mạnh (High-powered Money) hay tiền cơ
sở hay cơ sở tiền tệ là toàn bộ lượng tiền quy ước đã
được phát hành vào nền kinh tế.
H =

Tiền mặt
Dự trữ
+
(ngoài ngân hàng)
trong ngân hàng

06/12/16 09:58


1. Tiền tệ và hoạt động của ngân hàng
8



Lượng tiền dao dịch (M1) là toàn bộ các khoản tiền có
thể sử dụng ngay lập tức, không bị hạn chế trong việc
mua bán hàng hóa hay thanh toán nợ nần với nhau,
thường được gọi là tiền hẹp.
M1 = Tiền mặt (ngoài ngân hàng) + Tiền ngân hàng
Tiền mặt bao gồm lượng tiền giấy và tiền kim loại nằm
ngoài ngân hàng.
Tiền ngân hàng là các khoản ký gửi sử dụng séc hay
tài khoản séc.
06/12/16 09:58


1. Tiền tệ và hoạt động của ngân hàng
9

M2 = M1

Những khoản gửi có thể
+ nhanh chóng chuyển thành tiền mặt
mà hầu như không bị mất mát

M3 = M2

Những khoản gửi có thể chuyển
+ thành tiền mặt nhưng tương đối
chậm hoặc phải chịu mất mát

M4 = M3 + Những loại tài sản khác có thể
nhanh chóng chuyển thành tiền mặt

06/12/16 09:58


1. Tiền tệ và hoạt động của ngân hàng
10

1.2. Hoạt động của ngân hàng:
1.2.1. Hệ thống ngân hàng hiện đại:
Ngân hàng
Trung ương
NGÂN HÀNG
TRUNG GIAN

Người
cho
vay

Người
vay
06/12/16 09:58


1. Tiền tệ và hoạt động của ngân hàng
11



Ngân hàng trung gian, xét theo nghĩa hẹp là những
ngân hàng giao dịch với công chúng trong việc nhận
tiền gửi và cho vay, nếu xét theo nghĩa rộng là tất cả
các tổ chức giao dịch với công chúng trong việc nhận
tiền gửi và cho vay (còn được gọi là trung gian tài chính)



Ngân hàng trung ương là một cơ quan của chính phủ
có chức năng giám sát sự hoạt động của hệ thống ngân
hàng và có trách nhiệm thực hiện việc chỉ đạo chính
sách tiền tệ.

06/12/16 09:58


1. Tiền tệ và hoạt động của ngân hàng
12

1.2.2. Dự trữ trong ngân hàng:


Dự trữ bắt buộc là lượng tiền trích từ tiền gửi của
khách hàng mà các ngân hàng trung gian phải ký gửi
vào quỹ dự trữ của ngân hàng trung ương.



Dự trữ tùy ý (hay dự trữ vượt mức) là lượng tiền trích
từ tiền gửi của khách hàng mà các ngân hàng trung
gian giữ lại tại quỹ tiền mặt của mình.

06/12/16 09:58


1. Tiền tệ và hoạt động của ngân hàng
13

Gọi d là tỷ lệ dự trữ chung trong hệ thống ngân hàng
dty là tỷ lệ dự trữ tùy ý; dbb là tỷ lệ dự trữ bắt buộc
dty =

d =

dự trữ tùy ý
Tiền ngân hàng
Tiền dự trữ
Tiền ngân hàng

dbb =

hay

dự trữ bắt buộc
Tiền ngân hàng

d =

dty + dbb

06/12/16 09:58


2. Số nhân của tiền
14

2.1. Quá trình tạo tiền:
NGÂN HÀNG
Tiền NH

Dự trữ

KHÁCH HÀNG

Cho vay

Ban đầu

Tên

Tiền mặt

Gửi NH

A

200

800

Vòng 1

800

80

720

B

20

700

Vòng 2

700

70

630

C

130

500

Vòng 3

500

50

450

D

450

0

Tổng số

2.000

200

800

H = Tiền mặt + dự trữ = 800 + 200 = 1.000
M1 = Tiền mặt + Tiền ngân hàng = 800 + 2.000 = 2.800
06/12/16 09:58


2. Số nhân của tiền
15

2.2. Số nhân của tiền:
Số nhân của tiền (ký hiệu kM) là hệ số phản ánh khối
lượng tiền được tạo ra từ một đơn vị tiền mạnh.
M1 = kM.H

hay

M1 = kM.H

kM = M1/H
Tiền mặt ngoài ngân hàng + Tiền ngân hàng
kM

=

Tiền mặt ngoài ngân hàng + Dự trữ trong ngân
hàng

06/12/16 09:58


2. Số nhân của tiền
16

Chia cả tử và mẫu cho: tiền ngân hàng
Tiền mặt ngoài ngân hàng + Tiền ngân hàng
Tiền ngân hàng
kM

=

=

Tiền mặt ngoài ngân hàng + Dự trữ trong ngân
hàng
Tiền ngân hàng
Tiền mặt ngoài ngân
hàng
+ 1
Tiền ngân hàng
Tiền mặt ngoài ngân
hàng
Tiền ngân hàng

+

Dự trữ trong ngân hàng
Tiền ngân hàng
06/12/16 09:58


2. Số nhân của tiền
17

k

M

-

=

m+1
m+d

d: tỷ lệ dự trữ chung trong hệ thống ngân hàng
m: tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng
Số nhân của tiền luôn luôn lớn hơn 1
Số nhân của tiền tỷ lệ nghịch với tỷ lệ dự trữ
Số nhân của tiền tỷ lệ nghịch với tỷ lệ tiền mặt ngoài
ngân hàng.

06/12/16 09:58


2. Số nhân của tiền
18

Ví dụ: Bảng số liệu trước.
Tiền mặt = 800, dự trữ = 200, Tiền ngân hàng = 2.000
d =
m =

Dự trữ
Tiền ngân hàng
Tiền mặt
Tiền ngân hàng

=
=

200
2.000
800
2.000

= 0,1 hay 10%
= 0,4 hay 40%

06/12/16 09:58


2. Số nhân của tiền
19

k

M

=

m+1
m+d

=

0,4 + 1
0,4 + 0,1

= 2,8

Số nhân kM = 2,8 có nghĩa là từ 1.000 đồng tiền mạnh
ban đầu, lượng tiền dao dịch (M1) được tạo ra là 2.800

06/12/16 09:58


3. Khảo sát thị trường tiền tệ
20

Thị trường tiền tệ ở đây được hiểu theo nghĩa là thị
trường mà ở đó có sự tương tác qua lại giữa cung và cầu
về tiền để xác định mức giá của tiền.
Giá của tiền chính là lãi suất.

06/12/16 09:58


3. Khảo sát thị trường tiền tệ
21

3.1. Hàm cung tiền theo lãi suất
Cung về tiền (SM- Money supply) là toàn bộ khối lượng
tiền được tạo ra trong nền kinh tế. (M1=kM.H)
SM = f (r) = M1
r: lãi suất.

r – Lãi suất
SM = f (r)

Giả định lượng tiền M1
do ngân hàng trung
ương quyết định
M1
06/12/16 09:58

Lượng
tiền


3. Khảo sát thị trường tiền tệ
22

3.2. Hàm cầu về tiền theo lãi suất và sản lượng
Cầu về tiền (DM-Demand for Money) là lượng tiền M1 mà
mọi người muốn nắm giữ.
-

Cầu về tiền gồm 3 thành phần:
Cầu về tiền để giao dịch
Cầu về tiền để dự phòng
Cầu về tiền để đầu cơ

06/12/16 09:58


3. Khảo sát thị trường tiền tệ
23

3.2. Hàm cầu tiền theo lãi suất và sản lượng
DM = f (r, Y) = D0 + Drm.r + DYm.Y
 D0, Drm, DYm là các hằng số
 Drm là hệ số phản ánh lượng thay đổi của cầu về tiền khi

lãi suất thay đổi một đơn vị (Drm < 0 vì cầu về tiền
nghịch biến với lãi suất)
 DYm là hệ số phản ánh lượng thay đổi của cầu về tiền khi

sản lượng thay đổi một đơn vị (DYm > 0 vì cầu về tiền
đồng biến với sản lượng)
06/12/16 09:58


3. Khảo sát thị trường tiền tệ
24

3.2. Hàm cầu tiền theo lãi suất và sản lượng
Trong chương này tạm bỏ qua tác động của sản lượng
đối với cầu về tiền, xem như cầu về tiền chỉ phụ thuộc
vào lãi suất.
r – Lãi suất
DM = f (r) = D0 + Drm.r

DM
A
B

Lượng
tiền
06/12/16 09:58


3. Khảo sát thị trường tiền tệ
25

3.3. Sự cân bằng của thị trường tiền tệ
SM = DM
Ví dụ:
giả sử SM = 6.000 và
DM = 7.000 - 100r
Ta có: SM = DM
 6.000 = 7.000 – 100r
 r = 1.000/100 = 10%

r
DM

SM

r2
r0
r1

E0
A

B
M1

06/12/16 09:58


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×