Tải bản đầy đủ

Bài giảng kinh tế vi mô: Chuong 2 DO LUONG SAN LUONG QUOC GIA

ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG QUỐC GIA


Chương 2:
ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG QUỐC GIA


Khái quát về hệ thống đo lường sản lượng quốc gia.



Tính GDP danh nghĩa theo giá thị trường



Từ GDP danh nghĩa theo giá thị trường đến các chỉ tiêu
khác



Các chỉ tiêu dùng để so sánh


06/12/16 09:55

2


1.

Khái quát về hệ thống đo lường
sản lượng quốc gia

1.1 Một số khái niệm liên quan


Khấu hao (De)

-

Khấu hao (De - Depreciation) là khoản tiền dùng
để bù đắp giá trị hao mòn của TSCĐ

06/12/16 09:55

3


1.1 Một số khái niệm liên quan


Đầu tư trong khu vực tư nhân:

-

Tổng đầu tư (I - Investment)
I = Tiền mua hàng tư bản mới + Chênh lệch tồn kho
-

Hàng tư bản bao gồm máy móc, thiết bị, nhà ở...

-


Chênh lệch tồn kho = Tồn kho cuối năm – Tồn
kho đầu năm

06/12/16 09:55

4


1.1 Một số khái niệm liên quan
-

Đầu tư ròng (In – net Investment)
Đầu tư ròng (In) = Tổng đầu tư (I) - Khấu hao (De)

VD: Khi doanh nghiệp bỏ tiền ra đầu tư 100 trđ
trong năm phải khấu hao TSCĐ là 60 trđ
khi đó đầu tư ròng là 40 trđ
In = I – De = 100 – 60 = 40 trđ

06/12/16 09:55

5


1.1 Một số khái niệm liên quan


Tiêu dùng và tiết kiệm của hộ gia đình

-

Thu nhập khả dụng (DI – Disposable Income) là
lượng thu nhập cuối cùng mà hộ gia đình có
toàn quyền sử dụng theo ý thích cá nhân
được chia làm 2 phần: tiêu dùng và tiết kiệm

-

Tiêu dùng (C - Consumption) là lượng tiền mà
hộ gia đình dùng để mua hàng tiêu dùng

-

Tiết kiệm (S - Saving) là phần thu nhập còn lại
sau khi tiêu dùng

06/12/16 09:55

6


1.1 Một số khái niệm liên quan


Thuế (Tx)

-

Thuế (Tx - Tax) là khoản thu của chính phủ lấy
từ doanh nghiệp hay hộ gia đình

-

Thuế trực thu (Td - direct Taxes) là những loại
thuế trực tiếp đánh vào thu nhập của các thành
phần dân cư.
VD: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập
cá nhân, thuế chuyển quyền sử dụng đất,...

06/12/16 09:55

7


1.1 Một số khái niệm liên quan
-

Thuế gián thu (Ti - indirect Taxes) là những loại
thuế gián tiếp đánh vào thu nhập
VD: Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt,
thuế xuất nhập khẩu, thuế tài nguyên,...

06/12/16 09:55

8


1.1 Một số khái niệm liên quan


Chi tiêu của chính phủ
Chi tiêu của chính phủ bao gồm: chi mua hàng
hóa dịch vụ và chi chuyển nhượng

-

Chi mua hàng hóa và dịch vụ (G- Government
spending on goods and services) là những khoản
chi tiêu của chính phủ được đáp ứng lại bằng
một lượng hàng hóa hay dịch vụ nào đó
Bao gồm chi đầu tư (Ig) và tiêu dùng (Cg)

06/12/16 09:55

9


1.1 Một số khái niệm liên quan
-

Chi chuyển nhượng (Tr - Transfer payments) là
những khoản chi tiêu của chính phủ mà không
đòi hỏi bất cứ lượng hàng hóa hay dịch vụ đối
ứng nào
VD: trả lương hưu, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp
người nghèo, bù lỗ cho xí nghiệp quốc doanh,...

06/12/16 09:55

10


1.1 Một số khái niệm liên quan


Xuất khẩu và nhập khẩu
Theo nghĩa hẹp:

-

Xuất khẩu (X- eXports) là lượng tiền thu được
do bán hàng hóa và dịch vụ ra nước ngoài (kim
ngạch xuất khẩu)

-

Nhập khẩu (M- iMports) là lượng tiền dùng để
mua hàng hóa và dịch vụ từ nước ngoài (kim
ngạch nhập khẩu)

06/12/16 09:55

11


1.1 Một số khái niệm liên quan
-

Tổng giá trị xuất khẩu và nhập khẩu được gọi
chung là tổng kim ngạch xuất nhập khẩu. Chênh
lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu (X – M) được
gọi là xuất khẩu ròng (net exports)

-

Cả xuất khẩu và nhập khẩu đều được xét trên
góc độ lãnh thổ, không cần biết do ai sản xuất
hay ai là người sở hữu chúng

06/12/16 09:55

12


1.1 Một số khái niệm liên quan
Theo nghĩa rộng, xuất nhập khẩu bao gồm:
-

Xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ: là xuất
khẩu (X) và nhập khẩu (M) theo nghĩa hẹp trên

-

Xuất nhập khẩu các yếu tố sản xuất (vốn, sức lao
động)
Khi xuất khẩu các yếu tố sản xuất, người Việt
Nam kiếm được thu nhập ở nước ngoài – thu
nhập từ các yếu tố (sản xuất) xuất khẩu

06/12/16 09:56

13


1.1 Một số khái niệm liên quan
Khi nhập khẩu các yếu tố sản xuất, Việt Nam
phải trả phần thu nhập tương ứng cho người
nước ngoài – thu nhập từ các yếu tố (sản xuất)
nhập khẩu
-

Chênh lệch giữa thu nhập từ các yếu tố xuất
khẩu và thu nhập từ các yếu tố nhập khẩu gọi là
thu nhập ròng từ nước ngoài (NIA – Net Income
from Abroad)

06/12/16 09:56

14


1.1 Một số khái niệm liên quan


Tiền lương, tiền thuê, tiền lãi, lợi nhuận

-

Tiền lương (W- Wages) là lượng thu nhập nhận
được do cung cấp sức lao động

-

Tiền thuê (R- Rent) là khoản thu nhập có được
do cho thuê đất, nhà và các loại tài sản khác
Bao gồm: khấu hao và lợi tức

06/12/16 09:56

15


1.1 Một số khái niệm liên quan
-

Tiền lãi (i- interest) là thu nhập nhận được do
cho vay, tính theo một mức lãi suất nhất định

-

Lợi nhuận (Pr- Profit) là khoản thu nhập còn lại
của xuất lượng sau khi trừ đi chi phí sản xuất

06/12/16 09:56

16


1.2 Các quan điểm về sản xuất


Thế kỷ 16, F. Quesnay (phái Trọng nông):
sản xuất là tạo ra “sản lượng thuần tăng”.
Đó là lượng sản phẩm tăng thêm so với sản
lượng ban đầu.
VD: gieo 1 hạt lúa, sau một thời gian thu được
100 hạt, sản lượng thuần tăng của lúa là 99 hạt.
Từ đó, Quesnay thấy rằng chỉ có ngành nông
nghiệp là ngành sản xuất.

06/12/16 09:56

17


1.2 Các quan điểm về sản xuất


Thế kỷ 18, Adam Smith (phái cổ điển):
sản xuất là tạo ra các sản phẩm vật chất
Đó là những sản phẩm hữu hình, có thể nhìn
thấy, sờ mó được.
Với quan điểm này, ngành sản xuất gồm: nông
nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp,
xây dựng. Những ngành: thương nghiệp, giao
thông vận tải, bưu điện... không phải là ngành
sản xuất

06/12/16 09:56

18


1.2 Các quan điểm về sản xuất


Thế kỷ 19, Karl Marx:
sản xuất là tạo ra sản phẩm vật chất
Tuy nhiên, vật chất của Marx bao gồm 2 phần:
Toàn bộ sản phẩm hữu hình và một phần sản
phẩm vô hình phục vụ cho quá trình sản xuất.

06/12/16 09:56

19


1.2 Các quan điểm về sản xuất


Ở các nước TBCN:
sản xuất là tạo ra những sản phẩm vật chất và
dịch vụ có ích cho xã hội. Bao gồm toàn bộ sản
phẩm hữu hình và vô hình.



Ngày nay, Liên hiệp quốc đã công nhận cách tính
sản lượng theo quan điểm này như một hệ
thống đo lường quốc tế, gọi là hệ thống tài
khoản quốc gia (SNA- System of National
Accounts)

06/12/16 09:56

20


1.3 Tổng quan về các chỉ tiêu trong SNA


Trong SNA có 7 chỉ tiêu phản ánh các khía cạnh
khác nhau về kết quả sản xuất, về mức thu nhập
mà nền kinh tế đạt được trong vòng một năm:

-

Tổng sản phẩm quốc dân (GNP- Gross National
Product)

-

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP- Goss Domestic
Product)

-

Sản phẩm quốc dân ròng (NNP- Net National
Product)

06/12/16 09:56

21


1.3 Tổng quan về các chỉ tiêu trong SNA
-

Sản phẩm quốc nội ròng (NDP- Net Domestic
Product)

-

Thu nhập quốc dân (NI- National Income)

-

Thu nhập cá nhân (PI- Personal Income)

-

Thu nhập khả dụng (DI- Dispossable Income)

06/12/16 09:56

22


1.3 Tổng quan về các chỉ tiêu trong SNA


Các chỉ tiêu được xếp theo thứ tự từ lớn đến
nhỏ, chia làm 2 nhóm:

Theo quyền sở hữu: GNP NNP
Theo lãnh thổ:

06/12/16 09:56

NI

PI

DI

GDP NDP

23


1.3 Tổng quan về các chỉ tiêu trong SNA


GDP là chỉ tiêu phản ánh giá trị bằng tiền của
toàn bộ sản phẩm cuối cùng được sản xuất ra
trên lãnh thổ một nước trong khoảng thời gian
nhất định, thường là một năm.



GNP là chỉ tiêu phản ánh giá trị bằng tiền của
toàn bộ sản phẩm cuối cùng thuộc quyền sở hữu
của công dân một nước, sản xuất ra trong
khoảng thời gian nhất định, thường là một
năm.

06/12/16 09:56

24


1.3 Tổng quan về các chỉ tiêu trong SNA


Điểm khác nhau giữa 2 chỉ tiêu:

-

GDP thể hiện mức sản xuất đạt được do các đơn
vị thường trú trên lãnh thổ một nước tạo ra.

-

GNP thể hiện mức sản xuất đạt được do công
dân một nước tạo ra

06/12/16 09:56

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×