Tải bản đầy đủ

PHÂN TÍCH VIỆC SỬ DỤNG ĐÒN BẨY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHIẾU SÁNG VÀ THIẾT BỊ TOÀN BỘ KK

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH VIỆC SỬ DỤNG ĐÒN BẨY TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CHIẾU SÁNG VÀ THIẾT BỊ
TOÀN BỘ KK

Giáo viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Mã sinh viên
Chuyên ngành

HÀ NỘI - 2013

: Th.s Ngô Thị Quyên
: Dương Bích Phương

: A17244
: Tài chính – Ngân hàng


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, em xin ñược gửi lời cảm ơn sâu
sắc ñến các thầy cô giảng viên trường Đại học Thăng Long ñã trang bị cho em những
kiến thức cần thiết giúp em có nền tảng phục vụ cho quá trình học tập và nghiên cứu,
và ñặc biệt là giáo viên hướng dẫn Th.s Ngô Thị Quyên ñã trực tiếp ñịnh hướng và
hướng dẫn tận tình, chu ñáo ñể em có thể hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này. Em
cũng xin ñược gửi lời cảm ơn ñến các cán bộ, công nhân viên của công ty cổ phần
chiếu sáng và thiết bị toàn bộ KK ñã tạo ñiều kiện thuận lợi, cung cấp số liệu giúp em
hoàn thành bài khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn!

Thang Long University Library


MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VIỆC SỬ DỤNG ĐÒN BẨY
TRONG DOANH NGHIỆP ...................................................................................... 1
1.1.

Những khái niệm cơ bản sử dụng trong phân tích ñòn bẩy .......................... 1

1.1.1. Khái niệm về ñòn bẩy ....................................................................................... 1
1.1.2. Khái niệm về doanh thu và chi phí của doanh nghiệp ..................................... 1
1.1.3. Khái niệm về rủi ro của doanh nghiệp ............................................................. 5
1.2.

Đòn bẩy hoạt ñộng .......................................................................................... 8

1.2.1. Khái niệm ñòn bẩy hoạt ñộng .......................................................................... 8
1.2.2. Phân tích ñiểm hòa vốn .................................................................................. 10
1.2.3. Độ bẩy hoạt ñộng (DOL) ................................................................................ 12
1.2.4. Quan hệ giữa ñòn bẩy hoạt ñộng và ñiểm hòa vốn ........................................ 13
1.2.5. Quan hệ giữa ñộ bẩy hoạt ñộng và rủi ro hoạt ñộng của doanh nghiệp ........ 14
1.2.6. Vai trò của ñòn bẩy hoạt ñộng ....................................................................... 15

1.3.

Đòn bẩy tài chính .......................................................................................... 15

1.3.1. Khái niệm về ñòn bẩy tài chính ...................................................................... 15
1.3.2. Phân tích ñiểm bàng quan (phân tích mối quan hệ giữa EBIT-EPS) ........... 17
1.3.3. Độ bẩy tài chính (DFL) .................................................................................. 20
1.3.4. Quan hệ giữa ñộ bẩy tài chính và rủi ro tài chính ......................................... 21
1.3.5. Vai trò của ñòn bẩy tài chính ......................................................................... 21
1.4.

Đòn bẩy tổng hợp .......................................................................................... 22

1.4.1. Khái niệm ñòn bẩy tổng hợp .......................................................................... 22
1.4.2. Độ bẩy tổng hợp (DTL) .................................................................................. 22
1.4.3. Quan hệ giữa ñòn bẩy tổng hợp và rủi ro của doanh nghiệp ........................ 23
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH VIỆC SỬ DỤNG ĐÒN BẨY TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN CHIẾU SÁNG VÀ THIẾT BỊ TOÀN BỘ KK ........................................... 24
2.1.

Giới thiệu chung về công ty CP chiếu sáng và thiết bị toàn bộ KK ............ 24

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty CP chiếu sáng và thiết bị toàn bộ
KK ........................................................................................................................ 24
2.1.2. Đặc ñiểm hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của công ty CP chiếu sáng và
thiết bị toàn bộ KK .................................................................................................... 25


2.1.3. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty CP chiếu sáng và thiết bị
toàn bộ KK ................................................................................................................ 26
2.2. Tình hình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của công ty CP chiếu sáng và
thiết bị toàn bộ KK trong giai ñoạn 2010 – 2012 .................................................... 27
2.2.1. Tình hình kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của công ty CP chiếu sáng
và thiết bị toàn bộ KK trong giai ñoạn 2010 – 2012 .................................................. 27
2.2.2. Tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty CP chiếu sáng và thiết bị toàn bộ
KK trong giai ñoạn 2010 – 2012 ............................................................................... 30
2.3.

Một số chỉ tiêu tài chính tổng hợp ................................................................ 34

2.3.1. Chỉ tiêu ñánh giá hiệu suất sử dụng tài sản và khả năng sinh lời ................. 34
2.3.2. Chỉ tiêu ñánh giá khả năng thanh toán ......................................................... 35
2.4.

Phân tích việc sử dụng ñòn bẩy tại công ty CP chiếu sáng và thiết bị

toàn bộ KK trong giai ñoạn 2010 – 2012 ................................................................ 36
2.4.1. Phân tích ñòn bẩy hoạt ñộng.......................................................................... 36
2.4.2. Phân tích ñòn bẩy tài chính ........................................................................... 54
2.4.3. Phân tích ñòn bẩy tổng hợp ........................................................................... 62
CHƯƠNG 3. NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐÒN BẨY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHIẾU SÁNG VÀ
THIẾT BỊ TOÀN BỘ KK ....................................................................................... 65
3.1. Đánh giá tình hình sử dụng ñòn bẩy tại công ty CP chiếu sáng và thiết bị
toàn bộ KK trong giai ñoạn 2010 – 2012 ................................................................ 65
3.1.1. Đòn bẩy hoạt ñộng ......................................................................................... 65
3.1.2. Đòn bẩy tài chính ........................................................................................... 66
3.1.3. Đòn bẩy tổng hợp ........................................................................................... 66
3.2.

Định hướng phát triển của công ty CP chiếu sáng và thiết bị toàn bộ KK. 67

3.3.

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñòn bẩy hoạt ñộng ..... 67

3.3.1. Tăng cường ñầu tư TSCĐ .............................................................................. 67
3.3.2. Quản lý chặt chẽ và hiệu quả các chi phí quản lý doanh nghiệp................... 68
3.4.

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñòn bẩy tài chính ....... 69

3.4.1. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay .............................................................. 69
3.4.2. Tìm kiếm và sử dụng các nguồn nợ vay có chi phí thấp nhất ........................ 69
LỜI KẾT

Thang Long University Library


DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt

Tên ñầy ñủ

CP

Cổ phần

SP

Sản phẩm

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TSCĐ

Tài sản cố ñịnh

VCSH

Vốn chủ sở hữu

VNĐ

Việt Nam ñồng


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ, CÔNG THỨC
Trang
Bảng 2.1 Kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trong giai ñoạn năm 2010 - 2012 ... 28
Bảng 2.2 Tình hình tài sản – nguồn vốn trong giai ñoạn 2010 – 2012 ........................ 31
Bảng 2.3 Hiệu suất sử dụng tài sản và khả năng sinh lời của công ty giai ñoạn
2010-2012 ................................................................................................................. 34
Bảng 2.4 Khả năng thanh toán của công ty trong giai ñoạn 2010-2012 ...................... 35
Bảng 2.5 Sản lượng hòa vốn của sản phẩm cột ñiện chiếu sáng trong giai ñoạn
2010-2012 ................................................................................................................. 38
Bảng 2.6 Sản lượng hòa vốn của sản phẩm khung móng cột ñiện trong giai ñoạn
2010-2012 ................................................................................................................. 42
Bảng 2.7 Sản lượng hòa vốn của tủ ñiện chiếu sáng trong giai ñoạn 2010-2012 ......... 46
Bảng 2.8 Độ bẩy hoạt ñộng bình quân năm 2010 ....................................................... 50
Bảng 2.9 Độ bẩy hoạt ñộng bình quân năm 2011 ....................................................... 50
Bảng 2.10 Độ bẩy hoạt ñộng bình quân năm 2012 ..................................................... 51
Bảng 2.11 Lợi nhuận hoạt ñộng (EBIT) giai ñoạn 2010-2012 .................................... 52
Bảng 2.12 Các yếu tố ảnh hưởng ñến rủi ro hoạt ñộng ............................................... 52
Bảng 2.13 Chỉ tiêu ñánh giá mức ñộ sử dụng ñòn bẩy tài chính ................................. 54
Bảng 2.14 EBIT bàng quan và EBIT thực tế của công ty giai ñoạn 2010 - 2012 ....... 58
Bảng 2.15 Thu nhập trên một cổ phiếu thường của công ty trong giai ñoạn
2010 – 2012 ............................................................................................................... 59
Bảng 2.16 Độ bẩy tài chính của công ty trong giai ñoạn 2010-2012 ........................... 60
Bảng 2.17 Độ bẩy tổng hợp của công ty giai ñoạn 2010-2012.................................... 63
Bảng 3.1 Sản lượng hòa vốn và ñộ bẩy hoạt ñộng khi công ty ñầu tư TSCĐ mới ....... 68
Biểu ñồ 1.1 Định phí.................................................................................................... 2
Biểu ñồ 1.2 Định phí bình quân ................................................................................... 2
Biểu ñồ 1.3 Biến phí .................................................................................................... 3
Biểu ñồ 1.4 Biến phí bình quân .................................................................................... 3
Biểu ñồ 1.5 Chi phí biến ñổi cấp bậc............................................................................ 3
Biểu ñồ 1.6 Chi phí hỗn hợp ........................................................................................ 4
Biểu ñồ 1.7 Phân tích ñiểm hòa vốn ........................................................................... 11
Biểu ñồ 1.8 Quan hệ giữa sản lượng tiêu thụ và ñộ bẩy hoạt ñộng ............................. 13

Thang Long University Library


Biểu ñồ 1.9 Điểm bàng quan ...................................................................................... 19
Biểu ñồ 2.1 Lợi nhuận sau thuế của công ty trong giai ñoạn 2010 - 2012 ................... 29
Biểu ñồ 2.2 Quy mô vốn của công ty trong giai ñoạn 2010 – 2012 ............................ 32
Biểu ñồ 2.3 Cơ cấu tài sản của công ty trong gia ñoạn 2010 – 2012 ........................... 32
Biểu ñồ 2.4 Cơ cấu nguồn vốn của công ty trong giai ñoạn 2010 - 2012 .................... 33
Biểu ñồ 2.5 Sản lượng hòa vốn và sản lượng tiêu thụ của sản phẩm cột ñèn
chiếu sáng .................................................................................................................. 41
Biểu ñồ 2.6 Sản lượng hòa vốn và sản lượng tiêu thụ của sản phẩm khung móng
cột ñèn chiếu sáng...................................................................................................... 45
Biểu ñồ 2.7 Sản lượng hòa vốn và sản lượng tiêu thụ của sản phẩm tủ ñiện
chiếu sáng .................................................................................................................. 49
(Công thức 1.1) ............................................................................................................ 6
(Công thức 1.2) ............................................................................................................ 7
(Công thức 1.3) ............................................................................................................ 8
(Công thức 1.4) ............................................................................................................ 8
(Công thức 1.5) .......................................................................................................... 11
(Công thức 1.6) .......................................................................................................... 11
(Công thức 1.7) .......................................................................................................... 12
(Công thức 1.8) .......................................................................................................... 13
(Công thức 1.9) .......................................................................................................... 18
(Công thức 1.10) ........................................................................................................ 20
(Công thức 1.11) ........................................................................................................ 20
(Công thức 1.12) ........................................................................................................ 20
(Công thức 1.13) ........................................................................................................ 20
(Công thức 1.14) ........................................................................................................ 22
(Công thức 1.15) ........................................................................................................ 22
(Công thức 1.16) ........................................................................................................ 22
Đồ thị 2.1 Điểm hòa vốn của sản phẩm cột ñiện chiếu sáng năm 2011 ....................... 39
Đồ thị 2.2 Điểm hòa vốn của sản phẩm cột ñiện chiếu sáng năm 2010 ....................... 39
Đồ thị 2.3 Điểm hòa vốn của sản phẩm cột ñiện chiếu sáng năm 2011 ....................... 40
Đồ thị 2.4 Điểm hòa vốn của sản phẩm khung móng cột ñiện năm 2010 .................... 43
Đồ thị 2.5 Điểm hòa vốn của sản phẩm khung móng cột ñiện năm 2011 .................... 43


Đồ thị 2.6 Điểm hòa vốn của sản phẩm khung móng cột ñiện năm 2012 .................... 44
Đồ thị 2.7 Điểm hòa vốn của sản phẩm tủ ñiện năm 2011 .......................................... 47
Đồ thị 2.8 Điểm hòa vốn của sản phẩm tủ ñiện năm 2010 .......................................... 47
Đồ thị 2.9 Điểm hòa vốn của sản phẩm tủ ñiện năm 2012 .......................................... 48
Đồ thị 2.10 Độ bẩy hoạt ñộng bình quân giai ñoạn 2010 - 2012 ................................. 51
Đồ thị 2.11 Điểm bàng quan của công ty năm 2010 ................................................... 56
Đồ thị 2.12 Điểm bàng quan của công ty năm 2011 ................................................... 57
Đồ thị 2.13 Điểm bàng quan của công ty năm 2012 ................................................... 58
Đồ thị 2.14 Xu hướng thay ñổi của EPS và EBIT giai ñoạn 2010 - 2012 ................... 60
Đồ thị 2.15 Độ bẩy tổng hợp của công ty giai ñoạn 2010-2012 .................................. 63
Sơ ñồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty CP chiếu sáng và thiết bị toàn bộ KK .............. 26

Thang Long University Library


LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn ñề tài
Trong sự phát triển của xã hội, con người không ngừng nghiên cứu ñể tìm ra
những cái mới phục vụ cho hoạt ñộng hàng ngày nói riêng và sự phát triển của nhân
loại nói chung. Nhìn lại hơn hai thiên niên kỷ trước, một khám phá khoa học thú vị và
hữu ích ñã ñược phát hiện ra, ñó là nguyên lý ñòn bẩy. Ngày nay, nguyên lý ñòn bẩy
ñược ñánh giá là một trong một trăm khám phá khoa học vĩ ñại nhất lịch sử loài người,
qua ñó chúng ta cũng phần nào thấy ñược tầm quan trọng của nguyên lý này. Nguyên
lý ñòn bẩy ñược ứng dụng rộng rãi trong mọi vấn ñề của xã hội và ñặc biệt cả trong
lĩnh vực kinh tế, nguyên lý này ñược sử dụng nhằm mục ñích khuếch ñại sự gia tăng
lợi nhuận của doanh nghiệp. Nhìn chung, ñòn bẩy kinh tế hiện diện ở gần như hầu hết
các doanh nghiệp sản xuất cũng như thương mại, dịch vụ. Song không phải doanh
nghiệp nào cũng nhận ra ñược nó và sử dụng nó một cách hợp lý và hiệu quả, bởi ñi
kèm với khả năng khuếch ñại sự gia tăng của lợi nhuận thì song song ñó cũng là sự
xuất hiện của nhiều rủi ro hơn mà ñiển hình là rủi ro hoạt ñộng và rủi ro tài chính ứng
với hai loại ñòn bẩy hoạt ñộng và ñòn bẩy tài chính trong doanh nghiệp. Nếu vận dụng
không hợp lý các ñòn bẩy kinh tế có thể dẫn ñến việc thua lỗ hoặc nghiêm trọng hơn là
phá sản doanh nghiệp. Đặc biệt là trong tình hình nền kinh tế gặp nhiều khó khăn như
hiện nay thì các doanh nghiệp lại càng phải cẩn trọng hơn trong các phương án kinh
doanh và các quyết ñịnh quản trị của mình. Vì vậy nắm vững việc vận hành và phân
tích ñòn bẩy có thể giúp các doanh nghiệp ñiều chỉnh các yếu tố liên quan sao cho phù
hợp với tỷ suất sinh lời và thái ñộ chấp nhận rủi ro của mình nhằm ñem lại sự phát
triển bền vững cho doanh nghiệp.
Công ty CP chiếu sáng và thiết bị toàn bộ KK là ñơn vị chuyên sản xuất, cung
cấp các chủng loại vật tư, thiết bị chiếu sáng công cộng – công nghiệp - dân dụng thiết bị ñô thị. Trong những năm gần ñây, công ty luôn cố gắng nỗ lực tìm ra các giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và ñem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp.
Song công ty chưa chú trọng lắm ñến việc sử dụng ñòn bẩy ñể nâng cao hiệu quả kinh
doanh của mình. Từ những lý do trên, em ñã hình thành nên ý tưởng nghiên cứu, phân
tích các ñòn bẩy trong công ty nhằm ñưa ra biện pháp thúc ñẩy tỷ lệ sinh lời tuy nhiên
vẫn ñảm bảo ñộ rủi ro ở mức tối thiểu hóa nhằm mang lại hiệu quả bền vững cho công
ty thông qua khóa luận tốt nghiệp với ñề tài: “Phân tích việc sử dụng ñòn bẩy tại công
ty CP chiếu sáng và thiết bị toàn bộ KK”.


2. Mục ñích nghiên cứu
- Đo lường mức ñộ sử dụng và tác ñộng của ñòn bẩy hoạt ñộng, ñòn bẩy
tài chính, ñòn bẩy tổng hợp.
- Đánh giá ảnh hưởng của ñòn bẩy hoạt ñộng, ñòn bẩy tài chính, ñòn bẩy tổng
hợp ñến rủi ro của doanh nghiệp.
- Đề ra giải pháp nhằm gia tăng tỷ suất sinh lời và hạn chế rủi ro của doanh nghiệp.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những vấn ñề liên quan ñến ñòn bẩy hoạt ñộng, ñòn bẩy
tài chính, ñòn bẩy tổng hợp, tác ñộng của các ñòn bẩy ñến rủi ro của doanh nghiệp.
4. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài ñược thực hiện tại công ty CP chiếu sáng và thiết bị toàn bộ KK. Số liệu
ñược sử dụng ñể phân tích là số liệu trong các năm 2010, 2011, 2012.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiến hành thu thập số liệu từ phòng kế toán
thông qua báo cáo tài chính, báo cáo chi phí các năm; hỏi trực tiếp cán bộ chuyên môn
trong công ty.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: phân loại, tính toán số liệu ñể tìm ra các chỉ tiêu
giải quyết vấn ñề.
- Phương pháp phân tích, lý luận, tổng hợp thông tin: So sánh, phân tích số liệu
qua các năm; tổng hợp, ñánh giá số liệu; nhận xét và ñưa ra giải pháp giải quyết vấn ñề.
6. Bố cục của khóa luận tốt nghiệp
Bố cục bài khóa luận tốt nghiệp của em gồm có ba phần chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về việc sử dụng ñòn bẩy trong doanh nghiệp.
Chương 2: Phân tích việc sử dụng ñòn bẩy tại công ty CP chiếu sáng và thiết
bị toàn bộ KK.
Chương 3: Nhận xét và một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
ñòn bẩy tại công ty CP chiếu sáng và thiết bị toàn bộ KK.

Thang Long University Library


CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VIỆC SỬ DỤNG ĐÒN BẨY
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Những khái niệm cơ bản sử dụng trong phân tích ñòn bẩy
1.1.1. Khái niệm về ñòn bẩy
Đòn bẩy trong vật lý ñược hiểu là một công cụ nhằm biến ñổi lực, chỉ cần sử dụng
một lực nhỏ cũng có thể di chuyển ñược cả một vật lớn. Nó có tác dụng khuếch ñại lực,
biến ñổi một lực nhỏ thành một lực lớn hơn lên vật thể cần di chuyển khiến việc di
chuyển vật trở nên dễ dàng và ñơn giản hơn. Nguyên lý ñòn bẩy ñã ñược áp dụng rộng
rãi trong nhiều lĩnh vực và ñem lại rất nhiều lợi ích cũng như thành công cho con người.
Trong kinh doanh, nguyên lý ñòn bẩy cũng ñược áp dụng và ñược hiểu ñơn giản là
sự gia tăng nhỏ của sản lượng hoặc doanh thu có thể ñạt ñược một sự gia tăng lớn về lợi
nhuận. Thuật ngữ “ñòn bẩy” ám chỉ việc sử dụng chi phí cố ñịnh ñể gia tăng lợi nhuận
cho doanh nghiệp. Tác dụng của ñòn bẩy ñược sử dụng ñể biện minh cho khả năng về
chi trả những chi phí cố ñịnh khi sử dụng tài sản hoặc vốn ñể nhấn mạnh khả năng hoàn
trả cho những người chủ của chúng. Hệ thống ñòn bẩy ñược các doanh nghiệp sử dụng
trong quản lý tài chính là ñòn bẩy hoạt ñộng, ñòn bẩy tài chính và ñòn bẩy tổng hợp.
1.1.2. Khái niệm về doanh thu và chi phí của doanh nghiệp
1.1.2.1 Doanh thu
Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền thu ñược do tiêu thụ sản phẩm,
cung cấp dịch vụ, hoạt ñộng tài chính và các hoạt ñộng khác của doanh nghiệp. Trong
kinh tế học, doanh thu thường ñược xác ñịnh bằng giá bán nhân với sản lượng. Trên
thực tế, doanh thu từ hoạt ñộng kinh doanh bao gồm:
- Doanh thu sản xuất kinh doanh thông thường: Là toàn bộ số tiền phải thu phát
sinh trong kỳ từ việc bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp.
- Doanh thu từ hoạt ñộng tài chính: Là các khoản thu phát sinh từ tiền bản
quyền, cho các bên khác sử dụng tài sản của doanh nghiệp; tiền lãi từ việc cho
vay vốn, lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm, trả góp; lãi cho thuê tài chính;
chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ;…
- Doanh thu khác: Bao gồm các khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ,
thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp ñồng, các khoản nợ vắng chủ, không
ai ñòi,…
Các nhân tố ảnh hưởng ñến doanh thu bao gồm: khối lượng sản phẩm tiêu thụ;
chất lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ; kết cấu mặt hàng sản phẩm hàng hóa
tiêu thụ; giá cả sản phẩm hàng hóa tiêu thụ; thị trường tiêu thụ và phương thức tiêu
thụ, thanh toán tiền hàng.
1


1.1.2.2 Chi phí
Chi phí của một doanh nghiệp là toàn bộ giá trị vật chất và lao ñộng mà doanh
nghiệp sử dụng ñể phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian.
Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm hai bộ phận lớn là chi phí sản xuất kinh
doanh (chi phí hoạt ñộng) và chi phí hoạt ñộng tài chính (chi phí vốn).
- Chi phí hoạt ñộng của doanh nghiệp:
Chi phí hoạt ñộng là biểu hiện bằng tiền của các loại vật tư ñã tiêu hao, chi phí
hao mòn máy móc, thiết bị, tiền lương và các khoản chi phí khác phát sinh trong quá
trình sản xuất, bán hàng của doanh nghiệp trong một kỳ nhất ñịnh. Nó bao gồm chi phí
sản xuất ra các sản phẩm, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Dựa theo
cách phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với qui mô sản xuất kinh doanh,
người ta chia ra thành chi phí cố ñịnh, chi phí biến ñổi và chi phí hỗn hợp.
+ Chi phí cố ñịnh (Định phí):
Định phí là những chi phí không thay ñổi khi khối lượng sản phẩm sản xuất hoặc
tiêu thụ thay ñổi trong ñiều kiện phạm vi giới hạn của quy mô hoạt ñộng, bao gồm các
chi phí mà nhà sản xuất phải trả kể cả khi không hoạt ñộng sản xuất. Vì tổng ñịnh phí
là không ñổi, cho nên khi mức ñộ hoạt ñộng tăng thì ñịnh phí trung bình của một ñơn
vị hoạt ñộng sẽ giảm, nó thay ñổi tỷ lệ nghịch với mức ñộ biến ñộng của mức hoạt
ñộng. Tuy nhiên, ñịnh phí chỉ cố ñịnh khi khối lượng sản xuất hoặc tiêu thụ chưa vượt
quá công suất thiết kế, nếu khối lượng sản xuất hoặc tiêu thụ vượt quá công suất thiết
kế, lúc này chi phí ñầu tư tăng và vì vậy ñịnh phí cũng tăng.
Phương trình biểu diễn ñịnh phí có dạng:
y=a

FC

(với y là tổng ñịnh phí, a là hằng số)

Định phí

AFC

Định phí bình quân

y=a

x

x

Mức ñộ hoạt ñộng

Mức ñộ hoạt ñộng

Biểu ñồ 1.2 Định phí bình quân

Biểu ñồ 1.1 Định phí

2

Thang Long University Library


+ Chi phí biến ñổi (Biến phí):
Biến phí là các chi phí có sự thay ñổi tỉ lệ với các mức ñộ hoạt ñộng, bao gồm
các chi phí sử dụng tùy theo sản lượng trong quá trình hoạt ñộng sản xuất và các thời
ñiểm khác nhau của quá trình sản xuất. Biến phí chỉ phát sinh khi có các hoạt ñộng xảy
ra. Tổng số biến phí sẽ tăng (hoặc giảm) tương ứng với sự tăng (hoặc giảm) của khối
lượng sản phẩm sản xuất hoặc tiêu thụ, nhưng biến phí tính theo ñơn vị của mức ñộ
hoạt ñộng thì không thay ñổi. Tuy nhiên, không phải tất cả các biến phí ñều tỷ lệ thuận
trực tiếp với biến ñộng của mức hoạt ñộng như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi
phí lao ñộng trực tiếp,… Có một số biến phí chỉ thay ñổi khi mức ñộ hoạt ñộng thay
ñổi nhiều và rõ ràng, ví dụ như chi phí lao ñộng gián tiếp, chi phí bảo dưỡng máy móc
thiết bị,… Vì vậy, biến phí ñược chia thành hai loại: chi phí biến ñổi tỷ lệ và chi phí
biến ñổi cấp bậc. Đa số các biến phí thông thường thuộc dạng chi phí biến ñổi tỷ lệ, có
sự biến ñổi một cách tỉ lệ với mức ñộ hoạt ñộng.
Phương trình biểu diễn biến phí có dạng:
y = bx
Với: y là tổng biến phí;
b là giá trị chi phí biến ñổi tính theo một ñơn vị mức ñộ hoạt ñộng;
x là biến số thể hiện mức ñộ hoạt ñộng ñạt ñược.
VC

Biến phí

AVC

Biến phí bình quân

y = bx

x

x

Biểu ñồ 1.3 Biến phí
VC

Biểu ñồ 1.4 Biến phí bình quân

Chi phí biến ñổi cấp bậc

x

Biểu ñồ 1.5 Chi phí biến ñổi cấp bậc
3


+ Chi phí hỗn hợp:
Chi phí hỗn hợp là những chi phí mà cấu thành nên nó bao gồm cả yếu tố chi phí
cố ñịnh và chi phí biến ñổi. Ở một mức ñộ hoạt ñộng cụ thể nào ñó, chi phí hỗn hợp
mang ñặc ñiểm của chi phí cố ñịnh, và khi mức ñộ hoạt ñộng tăng lên, chi phí hỗn hợp
sẽ biến ñổi như ñặc ñiểm của chi phí biến ñổi. Hiểu theo một cách khác, phần cố ñịnh
trong chi phí hỗn hợp thường là bộ phận chi phí cơ bản ñể duy trì các hoạt ñộng ở mức
ñộ tối thiểu, còn phần biến ñổi là bộ phận chi phí sẽ phát sinh tỉ lệ với mức ñộ hoạt
ñộng tăng thêm. Một số chi phí hỗn hợp như là chi phí ñiện thoại, fax, chi phí bảo
dưỡng máy móc,… Phương trình biểu diễn chi phí hỗn hợp có dạng:
y = ax + b
Với: a là tỷ lệ biến ñổi theo các mức ñộ hoạt ñộng của bộ phận chi phí biến ñổi
trong chi phí hỗn hợp;
b là bộ phận chi phí cố ñịnh trong chi phí hỗn hợp;
y là chi phí hỗn hợp;
x là mức ñộ hoạt ñộng.
y

Chi phí hỗn hợp

y = ax + b

x

Biểu ñồ 1.6 Chi phí hỗn hợp
- Chi phí vốn của doanh nghiệp:
Chi phí vốn là chi phí mà nhà ñầu tư phải trả cho việc sử dụng, huy ñộng nguồn
vốn cụ thể nào ñó ñể tài trợ cho quyết ñịnh ñầu tư của mình. Chi phí vốn bao gồm chi
phí trả cho việc sử dụng nợ vay, chi phí phát hành cổ phiếu ưu ñãi và chi phí trả cho
việc ñầu tư bằng nguồn VCSH dưới các hình thức bổ sung bằng các lợi nhuận chưa
phân phối hoặc bổ sung bằng các quỹ chuyên dùng của doanh nghiệp.
Để ñáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt ñộng kinh doanh, doanh nghiệp có thể vay các
tổ chức tín dụng hoặc tự phát hành trái phiếu. Đối với nợ vay các tổ chức tín dụng, chi
phí nợ vay trước thuế ñược tính toán dựa trên cơ sở lãi suất vay thường ñược ấn ñịnh
trong hợp ñồng vay vốn. Đối với nợ vay bằng phát hành trái phiếu, lãi suất huy ñộng
nợ chính là lãi suất trái phiếu khi ñáo hạn. Chi phí trả lãi vay là chi phí hợp lý, ñược
trừ vào lợi nhuận trước khi tính thuế, ñây ñược xem là lá chắn thuế của doanh nghiệp.
Điều này khiến cho chi phí sử dụng vốn vay thấp hơn so với các nguồn tài trợ khác.
4

Thang Long University Library


Chi phí sử dụng vốn cổ phiếu ưu ñãi là chi phí mà công ty phải trả cho việc huy
ñộng cổ phiếu ưu ñãi. Cổ tức ưu ñãi không ñược khấu trừ thuế khi tính thu nhập chịu
thuế, ñiều này làm cho chi phí sử dụng cổ phiếu ưu ñãi cao hơn chi phí sử dụng nợ và
các doanh nghiệp thường thích sử dụng ñòn bẩy tài chính bằng nợ hơn cổ phiếu ưu ñãi.
Một công ty cổ phần cũng như các doanh nghiệp khác có thể sử dụng một phần
lợi nhuận sau thuế ñể lại ñể tái ñầu tư. Đây là nguồn VCSH nội sinh của doanh nghiệp.
Xét về mặt kế toán thì doanh nghiệp không phải trả một khoản chi phí nào tuy nhiên
xét về góc ñộ tài chính thì sẽ phát sinh chi phí cơ hội. Doanh nghiệp cần ñảm bảo ñạt
ñược tỷ suất sinh lời tối thiểu bằng tỷ suất sinh lời mà các cổ ñông có thể thu ñược khi
sử dụng số tiền ñó ñầu tư vào nơi khác có mức ñộ rủi ro tương ñương. Vì vậy, chi phí
sử dụng lợi nhuận ñể lại hay là chi phí sử dụng vốn cổ phiếu thường là tỷ lệ cổ tức mà
người nắm giữ cổ phiếu thường yêu cầu ñối với dự án mà doanh nghiệp ñầu tư bằng
lợi nhuận ñể lại. Trong quá trình hoạt ñộng, ñể tăng thêm vốn ñầu tư, công ty cổ phần
còn có thể huy ñộng thêm vốn bằng cách phát hành thêm cổ phiếu thường. Đây là
nguồn VCSH ngoại sinh của công ty. Tuy nhiên, chi phí sử dụng vốn bằng phát hành
cổ phiếu mới thường lớn hơn chi phí sử dụng lợi nhuận ñể lại nên các công ty thường
ưu tiên cho việc sử dụng lợi nhuận ñể lại, nếu không còn nữa thì mới tiến hành phát
hành cổ phiếu mới.
1.1.3. Khái niệm về rủi ro của doanh nghiệp
Rủi ro trong doanh nghiệp là sự biến ñộng hoặc không chắc chắn của thu nhập,
ñược xác ñịnh căn cứ vào mức ñộ chênh lệch của lợi suất thực tế (hoặc dự tính) so với
lợi suất bình quân (hoặc kỳ vọng). Rủi ro luôn mang lại những tổn thất xấu mà không
doanh nghiệp nào mong muốn nó xảy ra. Tuy nhiên, dù ít hay nhiều thì doanh nghiệp
cũng không tránh khỏi vì rủi ro luôn là sự biến ñộng tiềm ẩn, có thể xuất hiện bất kỳ
lúc nào do tác ñộng chủ quan hoặc khách quan. Rủi ro trong doanh nghiệp có thể chia
thành hai loại: rủi ro hoạt ñộng và rủi ro tài chính. Đây là hai loại rủi ro ảnh hưởng
trực tiếp ñến kết quả hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.3.1 Rủi ro hoạt ñộng
Rủi ro hoạt ñộng là loại rủi ro tiềm ẩn trong hoạt ñộng của doanh nghiệp do các
biến ñộng trong hoạt ñộng kinh doanh ảnh hưởng ñến lợi nhuận. Rủi ro xảy ra khi
doanh nghiệp không có khả năng tạo ra ñủ số doanh thu hàng năm ñể bù ñắp ñược chi
phí cố ñịnh, dẫn ñến doanh nghiệp có thể bị lỗ. Đây là loại rủi ro khó kiểm soát và tùy
thuộc vào nhiều nhân tố khách quan hơn là những nhân tố chủ quan. Rủi ro hoạt ñộng
biến ñổi từ ngành hoạt ñộng này ñến ngành hoạt ñộng khác, và cũng biến ñộng trong
các doanh nghiệp của cùng một ngành.
5


Rủi ro hoạt ñộng phụ thuộc vào một số yếu tố cơ bản sau:
- Sự biến ñộng của doanh thu: Doanh thu biến ñộng lớn, giảm mạnh không ñủ
bù ñắp cho chi phí cố ñịnh sẽ khiến cho doanh nghiệp bị lỗ. Sự biến ñộng về doanh thu
bao gồm sự biến ñộng về nhu cầu thị trường (doanh số) và giá bán. Vấn ñề ñộc quyền
trên thị trường; hay sự liên minh, liên kết hoặc sản phẩm ñang trong giai ñoạn tăng
trưởng,... ñều tạo cho doanh nghiệp một doanh số ổn ñịnh, rủi ro hoạt ñộng của doanh
nghiệp cũng ñược xem là thấp. Những sản phẩm kinh doanh có chu kỳ sống càng ngắn
thì mức ñộ biến ñộng sản lượng càng lớn, rủi ro hoạt ñộng càng cao. Những doanh
nghiệp có giá bán sản phẩm dễ dao ñộng thường mang rủi ro hoạt ñộng cao hơn những
doanh nghiệp có giá bán ổn ñịnh do sự thay ñổi giá cả thường dẫn ñến khách hàng thay
ñổi sản phẩm tiêu dùng.
- Cơ cấu chi phí của doanh nghiệp: Chi phí cố ñịnh cao sẽ khiến cho ñiểm hòa
vốn cao, trong khi doanh thu thấp không ñủ trang trải cho chi phí cố ñịnh nên doanh
nghiệp bị lỗ. Như vậy, chi phí cố ñịnh cao sẽ gặp phải rủi ro hoạt ñộng cao khi doanh
thu biến ñộng giảm và ngược lại.
- Sự biến ñộng của các chi phí ñầu vào: Những doanh nghiệp có giá các yếu tố
ñầu vào luôn biến ñộng thì có mức ñộ rủi ro hoạt ñộng cao vì yếu tố này sẽ tác ñộng
ñến lợi nhuận trong tương lai thông qua mức chi phí. Doanh nghiệp có thể ñiều chỉnh
giá bán ñể chống ñỡ rủi ro hoạt ñộng khi giá cả ñầu vào tăng lên, tuy nhiên không phải
doanh nghiệp nào cũng có khả năng tăng giá bán khi giá ñầu vào gia tăng. Những
doanh nghiệp nào có khả năng thay ñổi giá bán càng lớn khi giá ñầu vào thay ñổi thì
doanh nghiệp ñó có mức ñộ rủi ro hoạt ñộng càng thấp.
- Đa dạng hóa sản phẩm và phát triển thị trường ñầu ra: Nếu doanh nghiệp
không chú trọng ñến việc ña dạng hóa sản phẩm bằng cách phát triển các sản phẩm
mới ñồng thời phát triển thị trường tiêu thụ thì doanh nghiệp sẽ gặp phải rủi ro hoạt
ñộng khi sản phẩm của doanh nghiệp bị ñào thải.
Đo lường rủi ro hoạt ñộng:
Rủi ro hoạt ñộng cũng ñược ñịnh nghĩa là sự biến ñộng về thu nhập trước thuế và
lãi vay (EBIT) của doanh nghiệp. Nó có thể ñược biểu hiện bởi ñộ lệch chuẩn của
EBIT theo thời gian bằng công thức như sau:
തതതതതതതതሻ૛ ൈ ࡼ࢏
ࢾࡱ࡮ࡵࢀ ൌ ට෍ሺࡱ࡮ࡵࢀ࢏ െ ࡱ࡮ࡵࢀ

(Công thức 1.1)

തതതതതതത ൌ ∑ ‫ܶܫܤܧ‬௜ ൈ ܲ௜ là thu nhập trước thuế và lãi vay kỳ vọng của nhà ñầu tư;
Trong ñó: ‫ܶܫܤܧ‬
ߜா஻ூ் là ñộ lệch chuẩn của thu nhập trước thuế và lãi vay;

‫ܶܫܤܧ‬௜ là thu nhập trước thuế và lãi vay tại sản lượng thứ i;
ܲ௜ là xác suất xảy ra sản lượng thứ i.

6

Thang Long University Library


Dựa vào ñộ lệch chuẩn của EBIT, doanh nghiệp có thể dự ñoán ñược mức ñộ dao
ñộng của EBIT là lớn hay nhỏ. Nếu ñộ lệch chuẩn của EBIT càng lớn thì lợi nhuận
hoặc thua lỗ doanh nghiệp gặp phải càng lớn, dẫn ñến rủi ro cao hơn và ngược lại.
Việc lựa chọn ñộ lệch chuẩn của EBIT lớn hay nhỏ phụ thuộc nhiều vào mục tiêu của
doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào thích mạo hiểm thì sẽ chọn dự án có ñộ lệch chuẩn
của EBIT cao, tuy rủi ro cao nhưng nếu thành công thì ñem lại lợi nhuận cũng rất lớn.
Nguyên tắc sử dụng chỉ tiêu này ñể ñánh giá rủi ro là ở mức ñộ hoạt ñộng và quy mô
tương tự nhau, phương án nào có ñộ lệch chuẩn hoặc phương sai của EBIT nhỏ hơn thì rủi
ro của phương án ñó nhỏ hơn. Trong trường hợp quy mô và mức ñộ hoạt ñộng khác nhau
thì người ta sử dụng hệ số biến thiên. Hệ số biến thiên ñược xác ñịnh bằng công thức:

ࢾࡱ࡮ࡵࢀ
(Công thức 1.2)
തതതതതതതത
ࡱ࡮ࡵࢀ
Hệ số biến thiên ñược sử dụng ñể ñánh giá mức ñộ rủi ro chính xác hơn khi kết quả
hoặc sự kiện có kỳ vọng giữa các phương án kinh doanh khác nhau. Nó cho phép ta loại
bỏ sự khác nhau về ñơn vị nghiên cứu cũng như sự khác nhau về quy mô giữa các doanh
࡯ࢂ ൌ

nghiệp. Hệ số biến thiên thường dùng ñể so sánh giữa các phương án hoặc giữa các doanh
nghiệp, các thời kỳ. Phương án nào có hệ số biến thiên càng nhỏ thì càng ít rủi ro.
Bên cạnh phương pháp trên thì phương pháp ño lường rủi ro hoạt ñộng thông qua
ñòn bẩy hoạt ñộng cũng ñược sử dụng nhiều trên thực tế trong các doanh nghiệp.
1.1.3.2 Rủi ro tài chính
Rủi ro tài chính là rủi ro do việc sử dụng nợ mang lại, nó gắn liền với cơ cấu tài
chính của doanh nghiệp. Hay nói cách khác, nó chính là phần rủi ro tăng thêm ñối với
các cổ ñông khi doanh nghiệp sử dụng nợ vay, chỉ tính không chắc chắn trong thu
nhập trên một cổ phần (EPS). Họ chấp nhận rủi ro ñể gia tăng thêm phần lợi nhuận.
Như vậy, một cấu trúc 100% VCSH sẽ không có rủi ro tài chính. Tuy nhiên, trong ñiều
kiện kinh tế hiện nay, việc sử dụng nợ vay là ñiều tất yếu của mỗi doanh nghiệp, thêm
vào ñó với mục tiêu nhằm tối ña hóa giá trị cho doanh nghiệp sẽ thúc ñẩy doanh
nghiệp tìm mọi cách sao cho ñạt ñược chi phí sử dụng vốn thấp nhất. Một trong những
ñiều mà nhà kinh doanh cần quan tâm ñó là: “Có nên duy trì hệ số nợ lớn ñể ñạt ñược
tỷ suất sinh lợi cao?” Bởi vì các nhà quản trị cần cân nhắc giữa việc ñạt ñược lợi ích
này ñồng thời phải ñương ñầu với việc gánh chịu về rủi ro tài chính.
Rủi ro tài chính chịu tác ñộng của một số yếu tố như: chi phí sử dụng vốn, rủi ro
hoạt ñộng, tỷ lệ nợ trong doanh nghiệp, thuế suất thuế TNDN,…. Cụ thể như các
nguồn vốn tài trợ có chi phí huy ñộng biến ñộng mạnh hay tỷ lệ nợ cao thường ñem lại
rủi ro tài chính cao hơn bởi ñiều ñó sẽ khiến các doanh nghiệp gặp phải áp lực lớn
trong việc trả nợ cũng như ñảm bảo tỷ lệ sinh lời của mình theo kịp thị trường. Rủi ro
7


hoạt ñộng càng cao thì rủi ro tài chính cũng càng cao bởi nếu rủi ro hoạt ñộng cao thì
nguy cơ EBIT thấp không trang trải ñược lãi nợ vay cao, sẽ làm cho rủi ro tài chính
cao. Lãi vay là chi phí hợp lý của doanh nghiệp và ñược khấu trừ vào thu nhập chịu
thuế của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thuế, vì vậy nếu doanh nghiệp
ñược hưởng các chính sách ưu ñãi về thuế thì việc sử dụng nợ vay không còn hấp dẫn
nữa, tỷ lệ nợ giảm, dẫn ñến rủi ro tài chính giảm.
Đo lường rủi ro tài chính:
Việc ño lường rủi ro tài chính là việc các doanh nghiệp ñặc biệt quan tâm, bởi ñó
là cơ sở quan trọng ñể ñưa ra các quyết ñịnh liên quan ñến cấu trúc vốn cũng như các
quyết ñịnh quản trị tài chính khác. Rủi ro tài chính thông thường ñược ño lường thông
qua ñòn bẩy tài chính. Tuy nhiên, vẫn còn một phương pháp khác cũng hay ñược sử
dụng ñó là thông qua chỉ tiêu ñộ lệch chuẩn. Xem xét rủi ro tài chính do sự biến ñộng
của EPS, ta có ñộ lệch chuẩn của EPS ñược xác ñịnh theo công thức:
ࢾࡱࡼࡿ ൌ ࢾࡱ࡮ࡵࢀ ൈ

ሺ૚ െ ࢚ሻ
ࡺࡿ

(Công thức 1.3)

Với: ߜா௉ௌ là ñộ lệch chuẩn của thu nhập trên một cổ phiếu thường;
ߜா஻ூ் là ñộ lệch chuẩn của thu nhập trước thuế và lãi vay;
t là thuế suất thuế TNDN;
NS là tổng số cổ phiếu thường.
Từ công thức này ta có thể thấy ñược rủi ro tài chính và rủi ro hoạt ñộng có mối

quan hệ mật thiết với nhau. Nếu rủi ro hoạt ñộng cao (ߜா஻ூ் lớn) thì ߜா௉ௌ cũng càng
lớn và rủi ro tài chính càng cao.
Cũng tương tự như ño lường rủi ro hoạt ñộng, ta có hệ số biến thiên của EPS
cũng dùng ñể ño lường mức ñộ rủi ro chính xác hơn khi EPS kỳ vọng giữa các phương
án kinh doanh khác nhau. Công thức xác ñịnh hệ số biến thiên của EPS là:
ࢾࡱࡼࡿ
࡯ࢂ ൌ

(Công thức 1.4)
തതതതതത
ࡱࡼࡿ
Với തതതതതത
‫ ܵܲܧ‬là thu nhập trên một cổ phiếu thường mà các nhà ñầu tư kỳ vọng.
1.2. Đòn bẩy hoạt ñộng

1.2.1. Khái niệm ñòn bẩy hoạt ñộng
Đòn bẩy hoạt ñộng là mức ñộ sử dụng chi phí hoạt ñộng cố ñịnh của doanh nghiệp
ñể khuếch ñại tác ñộng của sự thay ñổi trong doanh thu lên thu nhập trước thuế và lãi
vay (EBIT). Trong kinh doanh, doanh nghiệp ñầu tư chi phí cố ñịnh với hy vọng số
lượng tiêu thụ tăng sẽ tạo ra doanh thu ñủ lớn ñể trang trải chi phí cố ñịnh và chi phí
biến ñổi. Chi phí cố ñịnh ñóng vai trò giống như chiếc ñòn bẩy trong cơ học, tạo ra một
lực làm khuếch ñại sự thay ñổi của lợi nhuận khi doanh thu hoặc sản lượng thay ñổi.
8

Thang Long University Library


- Các chỉ tiêu ñánh giá mức ñộ sử dụng ñòn bẩy hoạt ñộng là:
Tỷ lệ chi phí cố ñịnh =
trên tổng chi phí

Chi phí cố ñịnh

Tỷ lệ chi phí cố ñịnh =
trên tổng doanh thu

Chi phí cố ñịnh

Tổng chi phí
Tỷ số này cho biết trung bình trong một ñồng chi phí thì có bao nhiêu ñồng là
ñịnh phí, bao nhiêu ñồng là biến phí.
Tổng doanh thu
Tỷ số này cho biết trung bình trong một ñồng doanh thu phát sinh thì có bao
nhiêu ñồng là ñịnh phí, bao nhiêu ñồng là biến phí.
- Các yếu tố ảnh hưởng ñến ñòn bẩy hoạt ñộng:
+ Đặc ñiểm ngành nghề kinh doanh:
Các doanh nghiệp ñôi khi không thể quyết ñịnh ñược hoàn toàn việc sử dụng ñòn
bẩy hoạt ñộng tại doanh nghiệp và cũng không phải doanh nghiệp nào cũng có thể sử
dụng ñòn bẩy hoạt ñộng. Tùy thuộc vào từng ngành nghề mà lượng TSCĐ cũng như
chi phí cố ñịnh là cao thấp khác nhau, vì vậy ñòn bẩy hoạt ñộng cũng sẽ khác nhau. Tỷ
lệ chi phí cố ñịnh và chi phí biến ñổi của doanh nghiệp phụ thuộc vào ñặc ñiểm ngành
nghề kinh doanh chứ không riêng gì các quyết ñịnh của doanh nghiệp. Ví dụ như các
doanh nghiệp thương mại, các doanh nghiệp hoạt ñộng trong lĩnh vực dịch vụ, tư
vấn,… có tổng chi phí cố ñịnh ở mức thấp, vì vậy sẽ gặp khó khăn trong việc tận dụng
ñòn bẩy hoạt ñộng. Trong khi ñó, các doanh nghiệp kinh doanh vận tải và sản xuất
nguyên liệu cơ bản như thép, xi măng, cơ khí, vật liệu xây dựng,… thì lại có lượng chi
phí cố ñịnh lớn dẫn ñến ñộ bẩy hoạt ñộng cao. Như vậy, ñòn bẩy hoạt ñộng chịu tác
ñộng của yếu tố ñặc ñiểm ngành nghề kinh doanh là rất lớn.
+ Quy mô doanh nghiệp:
Quy mô doanh nghiệp khác nhau cũng ảnh hưởng ñến ñòn bẩy hoạt ñộng. Các
doanh nghiệp có quy mô hoạt ñộng lớn sẽ ñầu tư vào các TSCĐ như nhà xưởng, máy
móc, thiết bị,… nhiều hơn, vì vậy mà chi phí cố ñịnh cũng sẽ nhiều hơn là các doanh
nghiệp có quy mô nhỏ. Quy mô doanh nghiệp khác nhau sẽ có tổng chi phí cố ñịnh là
khác nhau và ñòn bẩy hoạt ñộng cũng khác nhau.
+ Yếu tố công nghệ:
Công nghệ ngày càng phát triển thì càng ñem lại nhiều tiện ích cho ñời sống và
xã hội. Đặc biệt trong sản xuất, các dây chuyền, máy móc, thiết bị hiện ñại, tự ñộng
hóa giúp tăng năng suất, giảm số lượng sản phẩm hỏng, bớt người lao ñộng,… Điều
này làm cho chi phí biến ñổi giảm xuống và tỷ trọng chi phí cố ñịnh tăng lên. Vì vậy,
doanh nghiệp càng ñầu tư nhiều cho yếu tố công nghệ thì ñộ bẩy hoạt ñộng càng cao.
9


- Quy ñịnh của pháp luật:
Một số chi phí cố ñịnh của doanh nghiệp cũng chịu sự tác ñộng của pháp luật
như chi phí công ñoàn, bảo hiểm,… Khi tỷ lệ của các chi phí này thay ñổi theo quy
ñịnh của pháp luật thì tỷ trọng chi phí cố ñịnh cũng có thể thay ñổi.
1.2.2. Phân tích ñiểm hòa vốn
1.2.2.1 Khái niệm ñiểm hòa vốn
Phân tích ñiểm hòa vốn là kỹ thuật phân tích mối quan hệ giữa chi phí cố ñịnh,
chi phí biến ñổi, lợi nhuận và số lượng tiêu thụ. Nó giúp người quản lý xác ñịnh ñược
sản lượng, doanh thu hòa vốn ñể xác ñịnh vùng lãi lỗ của doanh nghiệp. Từ ñó, nhà
quản lý sẽ có những chiến lược trong sản xuất và trong cạnh tranh ñể ñưa sản lượng,
doanh thu của mình vượt lên ñiểm hòa vốn này trong dài hạn. Trong kinh doanh,
chúng ta phải ñầu tư chi phí cố ñịnh, hoạt ñộng tiêu thụ sản phẩm và cung ứng dịch vụ
sẽ tạo ra doanh thu, nếu doanh thu ñủ lớn ñể bù ñắp ñược chi phí cố ñịnh và chi phí
biến ñổi thì công ty sẽ có lợi nhuận, còn ngược lại nếu doanh thu quá thấp, phần chênh
lệch giữa doanh thu và chi phí biến ñổi không ñủ bù ñắp chi phí cố ñịnh công ty sẽ bị
lỗ. Tuy nhiên, khi doanh thu ñã vượt qua mức ñủ bù ñắp chi phí cố ñịnh và chi phí
biến ñổi thì công ty có thể gia tăng lợi nhuận rất nhanh.
Điểm hòa vốn là mức sản lượng hoặc doanh thu mà tại ñó doanh nghiệp có lợi
nhuận hoạt ñộng (EBIT) bằng 0 hay là doanh thu bằng chi phí hoạt ñộng.
Điểm hòa vốn ñược xác ñịnh dựa trên những giả ñịnh sau:
+ Biến phí ñơn vị sản phẩm cố ñịnh và tăng tỷ lệ theo theo khối lượng sản
phẩm sản xuất hoặc tiêu thụ;
+ Giá bán không ñổi;
+ Tổng ñịnh phí không ñổi.
Những giả ñịnh trên phù hợp trong trường hợp phân tích ngắn hạn, nghĩa là trong
ñiều kiện quy mô sản xuất ñã ñược xác lập và giá không ñổi. Giới hạn sản lượng là công
suất thiết kế tối ña, nếu sản lượng tăng vượt mức công suất tối ña thì các giả ñịnh trên
không còn phù hợp nữa vì lúc này tổng ñịnh phí sẽ tăng và biến phí cũng có thể thay ñổi.
1.2.2.2 Các phương pháp xác ñịnh ñiểm hòa vốn
Để xác ñịnh ñiểm hòa vốn, người ta thường dựa trên chỉ tiêu sản lượng hòa vốn
và doanh thu hòa vốn.
- Phân tích ñiểm hòa vốn theo sản lượng:
Ta có: EBIT = Doanh thu – Chi phí = Doanh thu – (Định phí + Biến phí)
Gọi P là ñơn giá bán sản phẩm, hàng hóa;
10

Thang Long University Library


QBE là sản lượng hòa vốn;
FC là tổng ñịnh phí;
VC là tổng biến phí;
‫ ݒ‬là biến phí ñơn vị;
S là tổng doanh thu.

ࡱ࡮ࡵࢀ ൌ ࡿ–ሺࡲ࡯ ൅ ࢂ࡯ሻ

Tại ñiểm hòa vốn, ta có ‫ ܶܫܤܧ‬ൌ 0
ࡲ࡯
ࡽ࡮ࡱ ൌ

ሺࡼ െ ࢜ሻ

(Công thức 1.5)

- Phân tích ñiểm hòa vốn theo doanh thu:
Trong trường hợp doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ nhiều loại sản phẩm, giá bán
ñơn vị khác nhau thì không thể tính ñiểm hòa vốn theo sản lượng hòa vốn. Vì vậy,
người ta ñưa ra mô hình phân tích ñiểm hòa vốn theo doanh thu.
Doanh thu hòa vốn ሺܵ஻ா ሻ là mức tiêu thụ tại sản lượng hòa vốn.
ࡲ࡯
ࡿ࡮ࡱ ൌ ࡼ ൈ ࡽ࡮ࡱ ൌ
ࢂ࡯
(Công thức 1.6)
ሺ૚ െ ሻ

Ưu ñiểm của phương pháp này là dễ tính toán, tìm ñược ñiểm hòa vốn cho
trường hợp sản xuất tiêu thụ nhiều sản phẩm với giá bán khác nhau và chỉ cần ñến ba
chỉ số là tổng doanh thu, tổng ñịnh phí và tổng biến phí. Tuy nhiên, nhược ñiểm của
phương pháp này là ñộ chính xác không cao.
- Phân tích ñiểm hòa vốn theo ñồ thị:
Biểu ñồ minh họa phân tích ñiểm hòa vốn:
Doanh thu và chi phí

Lợi nhuận
hoạt ñộng
(EBIT)

Doanh thu
Tổng chi phí

Hoạt ñộng lỗ

SBE

Điểm hòa vốn

Biến phí

Định phí

QBE

Biểu ñồ 1.7 Phân tích ñiểm hòa vốn
11

Q


Nhìn vào ñồ thị ta có thể thấy rằng, nếu sản lượng hoặc doanh thu tiêu thụ thấp
hơn ñiểm hòa vốn thì doanh thu không ñủ bù ñắp cho tổng chi phí (EBIT < 0), hoạt
ñộng lỗ; nếu sản lượng hoặc doanh thu tiêu thụ cao hơn ñiểm hòa vốn thì sẽ có lợi
nhuận EBIT > 0. Doanh nghiệp có thể thay ñổi ñiểm hòa vốn bằng cách thay ñổi chi
phí cố ñịnh của doanh nghiệp.
1.2.2.3 Ý nghĩa của phân tích ñiểm hòa vốn
Phân tích ñiểm hòa vốn chỉ ra mức ñộ hoạt ñộng tối thiểu cần thiết ñể doanh
nghiệp có lãi, giúp doanh nghiệp lựa chọn quy mô ñầu tư phù hợp với quy mô thị
trường, ñồng thời lựa chọn hình thức ñầu tư nhằm giảm thiểu những rủi ro do sự biến
ñộng sản lượng tiêu thụ. Việc lựa chọn quy mô và công nghệ ñầu tư phụ thuộc vào quy
mô thị trường, nếu quy mô thị trường nhỏ hoặc có nhiều ñối thủ cạnh tranh, một dự án
có ñiểm hòa vốn thấp sẽ ít rủi ro hơn một dự án có ñiểm hòa vốn cao. Tuy nhiên, trong
ñiều kiện quy mô thị trường có tiềm năng lớn, một dự án có quy mô lớn sẽ có khả
năng mang lại mức lợi nhuận cao hơn.
Đối với một công ty ñang hoạt ñộng, phân tích ñiểm hòa vốn sẽ giúp công ty thấy
ñược tác ñộng của chi phí cố ñịnh và doanh thu tối thiểu mà công ty phải phấn ñấu
vượt qua ñể duy trì lợi nhuận hoạt ñộng. Một công ty có rủi ro hoạt ñộng tiềm ẩn cao
khi doanh thu hòa vốn cao. Điểm hòa vốn cho thấy mức ñộ sử dụng chi phí hoạt ñộng
cố ñịnh của một công ty hay mức ñộ sử dụng ñòn bẩy hoạt ñộng của công ty. Qua việc
phân tích bằng ñồ thị ta thấy ñịnh phí ñóng một vai trò quan trọng ñối với khoản lãi
hay lỗ trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do ñó ñịnh phí càng lớn
doanh nghiệp càng phải gánh nhiều rủi ro.
1.2.3. Độ bẩy hoạt ñộng (DOL)
Để ño lường mức ñộ tác ñộng của ñòn bẩy hoạt ñộng, người ta sử dụng chỉ tiêu
ñộ bẩy hoạt ñộng. Độ bẩy hoạt ñộng (DOL) là tỷ lệ phần trăm thay ñổi của thu nhập
trước thuế và lãi vay (EBIT) do sự thay ñổi 1% sản lượng hoặc doanh thu.
Phần trăm thay ñổi EBIT
Độ bẩy hoạt ñộng ở mức sản lượng
=
Q hoặc doanh thu S
Phần trăm thay ñổi sản lượng hoặc doanh thu
ࡰࡻࡸࡽ ൌ

∆ࡱ࡮ࡵࢀ⁄ࡱ࡮ࡵࢀ
∆ࡽ/ࡽ

Ta có ࡱ࡮ࡵࢀ ൌ ࡼ ൈ ࡽ െ ሺ࢜ ൈ ࡽ ൅ ࡲ࡯ሻ ൌ ࡽሺࡼ െ ࢜ሻ െ ࡲ࡯
Thay vào công thức trên ta ñược:
ࡰࡻࡸࡽ ൌ


ሺࡽ െ ࡽ࡮ࡱ ሻ

(Công thức 1.7)
12

Thang Long University Library


Các công thức tính DOL theo sản lượng Q chỉ sử dụng thích hợp cho các công ty
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có tính ñơn chiếc. Đối với những công ty sản xuất nhiều
loại sản phẩm có thể sử dụng cách tính DOL theo doanh thu.
ሺࡿ െ ࢂ࡯ሻ
ሺࡱ࡮ࡵࢀ ൅ ࡲ࡯ሻ
ࡰࡻࡸࡿ ൌ

(Công thức 1.8)
ሺࡿ െ ࢂ࡯ െ ࡲ࡯ሻ
ࡱ࡮ࡵࢀ
Độ bẩy hoạt ñộng sẽ khác nhau ở những mức sản lượng (hoặc doanh thu) khác
nhau. Vì vậy, khi nói ñến ñộ bẩy hoạt ñộng phải chỉ rõ ñộ bẩy ở mức sản lượng hoặc
doanh thu nào.
Từ những công thức trên ta có thể thấy, tại khối lượng bán hàng khác nhau, cơ
cấu chi phí khác nhau thì mức ñộ nhạy cảm của lợi nhuận với biến ñộng của khối
lượng sản phẩm tiêu thụ là khác nhau. Định phí ñóng vai trò quan trọng trong việc
khuếch ñại lợi nhuận cũng như rủi ro của doanh nghiệp. Nếu chi phí cố ñịnh càng lớn
so với chi phí biến ñổi thì ñộ bẩy hoạt ñộng sẽ càng cao, kéo theo sự gia tăng rất nhanh
của EBIT, nhưng nếu doanh số giảm thì cũng làm cho EBIT giảm một cách nhanh
chóng. Điều này thể hiện mức ñộ nhạy cảm của EBIT với khối lượng sản phẩm tiêu
thụ càng nhiều và rủi ro càng tăng. Do ñó cần phải xác ñịnh rõ ràng phương hướng
tăng giảm của doanh số ñể xác ñịnh một tỷ lệ ñòn bẩy hoạt ñộng thích hợp.
1.2.4. Quan hệ giữa ñòn bẩy hoạt ñộng và ñiểm hòa vốn
Khi phân tích ñộ bẩy hoạt ñộng và EBIT ở nhiều sản lượng khác nhau dựa trên
công thức tính ñộ bẩy hoạt ñộng theo sản lượng hòa vốn, ta có thể thấy ñược mối quan
hệ giữa ñòn bẩy hoạt ñộng và ñiểm hòa vốn.
DOL

QBE

Q

Biểu ñồ 1.8 Quan hệ giữa sản lượng tiêu thụ và ñộ bẩy hoạt ñộng

13


Nhìn vào ñồ thị ta có thể thấy rằng, nếu sản lượng di chuyển càng xa ñiểm hòa
vốn, lợi nhuận hoạt ñộng lãi hoặc lỗ càng lớn thì ñộ bẩy hoạt ñộng càng nhỏ. Độ bẩy
hoạt ñộng càng tiến ñến vô cực khi số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ tiến dần
ñến gần sản lượng hòa vốn. Và khi số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ càng vượt
xa ñiểm hòa vốn thì ñộ bẩy hoạt ñộng càng tiến dẫn ñến 1.
Nếu sản lượng mà càng gần sản lượng hòa vốn bao nhiêu thì ñộ nghiêng của ñòn
bẩy hoạt ñộng càng lớn, ñiều này có thể tạo ra rất nhiều rủi ro cho doanh nghiệp. Lúc
này doanh nghiệp có nguy cơ rơi vào vùng lỗ, do ñó ñể giảm thiểu rủi ro hoạt ñộng thì
doanh nghiệp cần phải có biện pháp nhằm ñưa sản lượng vượt xa sản lượng hòa vốn
càng lớn càng tốt. Tuy nhiên, không có nghĩa là doanh nghiệp cần phải làm giảm ñịnh
phí và tăng sản lượng ñể giảm thiểu rủi ro. Trong môi trường cạnh tranh như ngày nay,
việc cạnh tranh hết sức gay gắt, do ñó doanh nghiệp bắt buộc phải ñầu tư vào khoa học
kỹ thuật, máy móc hiện ñại ñể tạo ra sản phẩm tốt có chất lượng cao, làm giảm bớt giá
thành làm ñịnh phí tăng lên rất nhiều, thêm vào ñó là chiến lược kinh doanh làm mở
rộng thị phần cũng làm tăng ñịnh phí lên ñáng kể. Điều này sẽ ñẩy ñiểm hòa vốn và
ñòn bẩy hoạt ñộng lên một mức cao hơn trong tương lai.
1.2.5. Quan hệ giữa ñộ bẩy hoạt ñộng và rủi ro hoạt ñộng của doanh nghiệp
Rủi ro hoạt ñộng như ñã trình bày ở trên là rủi ro do những bất ổn phát sinh trong
quá trình hoạt ñộng của doanh nghiệp khiến cho lợi nhuận trước thuế và lãi vay giảm.
Mức ñộ sử dụng ñòn bẩy hoạt ñộng cao sẽ liên quan ñến việc doanh nghiệp phải tính
toán sản lượng hợp lý ñể có thể bù ñắp ñược chi phí cố ñịnh và vị thế rủi ro của các cổ
ñông. Hệ số ñòn bẩy hoạt ñộng cho thấy ứng với một mức hoạt ñộng, hệ số này càng
cao thì doanh nghiệp có thể ñạt hiệu quả kinh doanh lớn nhưng hiệu quả kinh doanh
cũng sẽ biến thiên lớn và như vậy rủi ro hoạt ñộng của doanh nghiệp cũng cao. Lý do là
chỉ một thay ñổi nhỏ về doanh thu cũng có thể dẫn ñến một sự thay ñổi lớn hơn về lợi
nhuận trước thuế và lãi vay hay còn gọi là lợi nhuận hoạt ñộng. Lợi nhuận hoạt ñộng sẽ
tăng rất nhanh trong trường hợp mở rộng thị trường, tăng doanh thu nhưng cũng giảm
rất mạnh nếu sản lượng tiêu thụ của doanh nghiệp giảm. Một tỷ lệ ñòn bẩy hoạt ñộng
cao trong thời kỳ nền kinh tế suy thoái sẽ có thể trở thành gót chân Asin, tạo áp lực lên
EBIT và doanh nghiệp. Đòn bẩy hoạt ñộng cao có thể làm tăng ñộ rủi ro của doanh
nghiệp, tuy nhiên nó lại không phải là nguyên nhân dẫn ñến rủi ro. Sự thay ñổi về doanh
thu và chi phí mới là hai yếu tố chính và trực tiếp dẫn ñến rủi ro hoạt ñộng của doanh
nghiệp, ñòn bẩy hoạt ñộng chỉ là yếu tố làm khuếch ñại ảnh hưởng của hai yếu tố này
lên EBIT. Thật vậy, bởi nếu ñộ bẩy hoạt ñộng có cao ñi chăng nữa thì cũng không thể
ảnh hưởng ñến doanh nghiệp nếu doanh thu và chi phí ổn ñịnh. Vì vậy, chỉ có thể coi
ñòn bẩy hoạt ñộng là một dạng rủi ro tiềm ẩn, chính xác hơn là một nhân tố khuếch ñại
rủi ro, nó chỉ có tác dụng khi có sự thay ñổi của doanh thu và chi phí sản xuất.
14

Thang Long University Library


1.2.6. Vai trò của ñòn bẩy hoạt ñộng
Một nhà quản trị tài chính cần phải biết sự thay ñổi của cơ cấu chi phí, doanh thu
sẽ ảnh hưởng như thế nào ñến lợi nhuận của doanh nghiệp. Đòn bẩy hoạt ñộng là công
cụ giúp nhà quản trị biết ñược ñiều này. Đòn bẩy hoạt ñộng cho biết khi doanh thu
tăng hoặc giảm x% thì EBIT có chiều hướng tăng hoặc giảm x%ൈDOL. Nếu doanh
nghiệp có ñộ bẩy hoạt ñộng cao, chỉ có biến ñộng nhỏ trên doanh thu cũng có thể gây
ảnh hưởng lớn ñến lợi nhuận. Vì vậy, các doanh nghiệp ña phần ñều không thích ñộ
bẩy hoạt ñộng quá cao vì chỉ cần một biến ñộng xấu nhỏ về doanh thu cũng có thể gây
ra sụt giảm lợi nhuận ñáng kể. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp dự ñoán nền kinh tế sẽ
phát triển tốt, thị phần và doanh số ngày càng khả quan hơn, thì họ sẽ trang bị thêm cơ
sở vật chất và máy móc hiện ñại, làm cho ñộ bẩy hoạt ñộng cao sẽ ñẩy mạnh và
khuếch ñại mức gia tăng lợi nhuận. Nhưng sự khuếch ñại này không phải tuyến tính
mà nó lại tuân theo quy luật giảm dần.
Đòn bẩy hoạt ñộng của một doanh nghiệp có thể nói cho các nhà ñầu tư biết
nhiều ñiều về doanh nghiệp cũng như hồ sơ rủi ro của nó. Các doanh nghiệp có sử
dụng ñòn bẩy hoạt ñộng cao ñược xem là có khả năng biến ñộng lớn khi nền kinh tế có
biến ñộng và chịu ảnh hưởng mạnh theo chu kỳ kinh doanh. Đòn bẩy hoạt ñộng cao
cũng có thể giúp doanh nghiệp ñem lại nhiều lợi nhuận. Nhưng các doanh nghiệp có
chi phí cố ñịnh lớn sẽ không dễ dàng cắt giảm chi phí khi muốn ñiều hành sản lượng.
Vì vậy, nếu nền kinh tế có sự sụt giảm mạnh thì lợi nhuận cũng sẽ tụt dốc một cách
thảm hại. Như vậy ñòn bẩy hoạt ñộng của doanh nghiệp biến ñộng có thể cho thấy về
triển vọng của doanh nghiệp ñó trong tương lai.
1.3. Đòn bẩy tài chính
1.3.1. Khái niệm về ñòn bẩy tài chính
Đòn bẩy tài chính là chỉ số phản ánh mối tương quan giữa tổng số nợ và tổng số
VCSH trong cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp – nó chính là kết quả từ việc sử dụng
ñịnh phí tài chính trong doanh nghiệp, nhằm khuếch ñại sự thay ñổi của lợi nhuận
trước thuế và lãi vay lên thu nhập của mỗi cổ phiếu thường (EPS). Hay nói cách khác
thì nó là mức ñộ theo ñó các chứng khoán có thu nhập cố ñịnh (nợ vay và cổ phiếu ưu
ñãi) ñược sử dụng trong cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp.
Sự khác biệt giữa ñòn bẩy hoạt ñộng và ñòn bẩy tài chính là doanh nghiệp có thể
lựa chọn ñòn bẩy tài chính trong khi không thể lựa chọn ñòn bẩy hoạt ñộng. Đòn bẩy
hoạt ñộng do ñặc ñiểm hoạt ñộng của doanh nghiệp quyết ñịnh phần lớn, còn ñòn bẩy
tài chính thì khác. Không có doanh nghiệp nào bị ép phải sử dụng nợ và cổ phiếu ưu
ñãi ñể tài trợ cho hoạt ñộng của mình mà thay vào ñó có thể sử dụng nguồn vốn từ việc
phát hành cổ phiếu thường. Thế nhưng trên thực tế, ít khi có doanh nghiệp nào không
15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×