Tải bản đầy đủ

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN PHÚ GIA

CHƢƠNG 1.
LÍ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI
1.1. Khái niệm cơ bản liên quan đến bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.1.1. Khái niệm bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh trong các doanh
nghiệp thương mại.
Xét về góc độ kinh tế: quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp thương mại là quá
trình vận động của vốn kinh doanh từ vốn hàng hóa sang vốn bằng tiền và hình thanh
kết quả kinh doanh thương mại.
Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại
nói riêng có những đặc điểm chính sau đây: thứ nhất là có sự trao đổi thoả thuận giữa
người mua và người bán, người bán đồng ý bán, người mua đồng ý mua, họ trả tiền
hoặc chấp nhận trả tiền; thứ hai là có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hoá: người bán
mất quyền sở hữu, người mua có quyền sở hữu về hàng hoá đã mua bán.
Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra và
doanh thu kinh doanh đã thu về trong kỳ. Nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì kết quả
bán hàng là lãi, doanh thu nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ. Việc xác định kết
quả bán hàng thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh thường là cuối tháng,
cuối quý, cuối năm, tuỳ thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của
từng doanh nghiệp.

Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp còn xác
định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định tiêu thụ hàng hoá
nữa hay không. Do đó có thể nói giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có mối
quan hệ mật thiết. Kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp còn bán
hàng là phương tiện trực tiếp để đạt được mục đích đó.
Bán hàng và xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa sống còn đối với doanh
nghiệp. Vì vậy, kế toán trong các doanh nghiệp với tư cách là một công cụ quản lý
kinh tế, thu nhận xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận động của tài
sản đó trong doanh nghiệp nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế, tài
chính của doanh nghiệp, có vai trò quan trọng trong việc phục vụ quản lý bán hàng và
xác định kết quả bán hàng của doanh nghiệp đó. Quản lý bán hàng là quản lý kế hoạch
và thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hợp đồng
kinh tế.

1

Thang Long University Library


Yêu cầu đối với kế toán bán hàng là phải giám sát chặt chẽ hàng hoá tiêu thụ trên
tất cả các phương diện cả về số lượng và chất lượng. Tránh hiện tượng mất mát hư
hỏng hoặc tham ô lãng phí, kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí đồng thời phân
bổ chính xác cho đúng hàng bán để xác định kết quả kinh doanh. Phải quản lý chặt chẽ
tình hình thanh toán của khách hàng, yêu cầu thanh toán đúng hình thức và thời gian
tránh mất mát ứ đọng vốn.
1.1.2. Doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
1.1.1.1.

Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền sẽ thu được từ các hoạt động bán sản
phẩm hàng hoá cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài
giá bán (nếu có)
Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn 5 điều kiện sau:
 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
 Doanh nghiệp không nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng
hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.1.1.2.

Các khoản giảm trừ doanh thu

 Chiết khấu thương mại
Chiết khấu thương mại (CKTM) là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc
đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua với khối lượng lớn
theo thoả thuận về CKTM đã ghi trên hợp đồng mua bán hoặc các cam kết mua, bán
hàng. Cho khách hàng hưởng CKTM là một trong những cách thức phổ biến mà các
doanh nghiệp sử dụng nhằm kích thích tăng số lượng hàng bán.
 Hàng bán bị trả lại
Là giá trị bán của số sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã được bán đi nhưng bị khách
hàng trả lại do những nguyên nhân vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế: hàng
hóa bị hỏng, kém chất lượng, không đúng chủng loại, quy cách…
Doanh thu hàng bán bị trả lại sẽ điều chỉnh giảm doanh thu bán hàng thực tế thực
hiện trong kỳ kinh doanh để tính doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá
đã bán ra trong kỳ báo cáo.
2


 Giảm giá hàng bán
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được người bán chấp thuận một cách đặc
biệt trên giá đã thỏa thuận vì lí do hàng bán ra kém phẩm chất hay không đúng quy
cách theo quy định trên hợp đồng kinh tế, hoặc giao hàng không đúng thời gian, địa điểm.
Việc giảm giá hàng bán do lỗi của bên bán mà xảy ra thường xuyên sẽ ảnh hưởng
nghiêm trọng tới hoạt động thương mại. Bên bán sẽ chịu tổn thất không chỉ về kinh tế
mà còn làm mất niềm tin của khách hàng vào doanh nghiệp.
 Các khoản giảm trừ doanh thu khác
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt: doanh nghiệp phải nộp khoản thuế này khi sản xuất
kinh doanh mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
+ Thuế xuất khẩu: đây là khoản thuế phải nộp khi doanh nghiệp có phát sinh
hoạt động xuất khẩu trực tiếp các sản phẩm, hàng hoá.
Ngoài ra đối với các công ty tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thì số
thuế GTGT của hàng bán ra cũng sẽ là một khoản giảm trừ doanh thu.
Các khoản
giảm trừ

CKTM, giảm giá
hàng bán, hàng

=

Thuế xuất khẩu,
+ thuế tiêu thụ đặc

bán bị trả lại

doanh thu

biệt

Thuế GTGT
+

(theo phƣơng
pháp trực tiếp)

1.1.3. Doanh thu thuần
Doanh thu thuần là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sau khi trừ đi các
khoản giảm trừ doanh thu.
Doanh thu
thuần

=

Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ



Các khoản giảm trừ
doanh thu

1.1.4. Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ. Khi
hàng hóa được xác nhận là tiêu thụ và được phép xác định doanh thu thì đồng thời giá
vốn được ghi nhận theo giá trị xuất kho của hàng hóa đó. Vì vậy, xác định đúng giá
vốn là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp xác định đúng kết quả bán hàng.
Lợi nhuận gộp

=

Doanh thu thuần



Giá vốn hàng bán

3

Thang Long University Library


1.1.5. Chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến
hoạt động tiêu thụ hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ như chi phí nhân viên bán hàng,
chi phí dụng cụ bán hàng, quảng cáo...
1.1.6. Chi phí quản lí doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phát sinh có liên quan
chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà khoong tách riêng ra được cho
bất kỳ một hoạt động nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại như chi
phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí khấu hao TSCĐ quản lý…

1.1.7. Kết quả bán hàng
Kết quả hoạt động bán hàng là chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng
bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp.
Trong một kỳ kế toán, việc xác định kết quả bán hàng sẽ giúp nhà quản lí đánh
giá được hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm có những chiến lược đúng
đắn cho kỳ hoạt động tiếp theo. Kết quả bán hàng được xác định là lãi nếu doanh thu
lớn hơn chi phí và lỗ nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí.
Kết quả bán
hàng

=

Lợi nhuận
gộp

-

Chi phí bán
hàng

-

Chi phí quản lí
doanh nghiệp

1.2. Các phƣơng thức bán hàng
1.2.1. Bán buôn
Đối với một doanh nghiệp chuyên hoạt động thương mại thì bán buôn là hình
thức kinh doanh phổ biến nhất. Ở trường hợp này, doanh nghiệp sẽ đóng vai trò là
người trung gian, hàng hóa không được bán trực tiếp tới tay người tiêu dùng, mà được
bán thông qua các đại lý, siêu thị hay các công ty thương mại khác với số lượng hàng
tiêu thụ lớn trong một lần bán.
Đặc trưng của phương thức này là kết thúc nghiệp vụ bán hàng thì hàng hóa vẫn
nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng. Hàng bán theo phương
thức này thường với khối lượng lớn và được thanh toán bằng nhiều hình thức khác
nhau. Phương thức bán buôn cụ thể có thể chia thành các hình thức:
 Phương thức bán buôn hàng hoá qua kho: Bán buôn hàng hoá qua kho là
phương thức bán buôn hàng hoá mà trong đó, hàng bán phải được xuất từ kho
bảo quản của doanh nghiệp thương mại. Bán buôn hàng hoá qua kho có thể thực
hiện dưới hai hình thức.
4


+ Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Bên mua cử
đại diện đến kho của doanh nghiệp thương mại để nhận hàng. Doanh nghiệp
thương mại xuất kho hàng hoá giao trực tiếp cho đại diện bên mua. Sau khi
đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá
được xác định là tiêu thụ.
+ Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức chuyển hàng: Căn cứ vào hợp
đồng kinh tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp thương mại
xuất kho hàng hoá, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài,
chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó bên mua quy
định trong hợp đồng. Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp thương mại và chỉ khi được bên mua kiểm nhận, thanh toán
hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ,
người bán mất quyền sở hữu về số hàng đã giao. Chi phí vận chuyển do
doanh nghiệp thương mại chịu hay bên mua chịu là do sự thỏa thuận từ trước
giữa hai bên.
 Phương thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng: Doanh nghiệp thương mại
sau khi mua hàng, nhận hàng mua không đưa về nhập kho mà chuyển bán thẳng
cho bên mua. Phương thức này có thể thực hiện theo hai hình thức:
+ Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Theo hình thức này,
doanh nghiệp vừa tiến hành thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán với bên
cung cấp hàng hóa đồng thời bên mua hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận
thanh toán cho doanh nghiệp. Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh
toán được chia thành:
Giao bán tay ba: Doanh nghiệp thương mại sau khi nhận hàng, giao trực tiếp cho
đại diện bên mua tại kho người bán. Sau khi giao hàng, đại diện bên mua ký nhận đủ
hàng, thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng hoá được xác định là
tiêu thụ.
Gửi hàng: Doanh nghiệp sẽ chuyển hàng từ nhà cung cấp đến nơi quy định cho
bên mua và hàng hóa được coi là tiêu thụ khi bên mua chấp nhận thanh toán.
+ Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Theo hình thức này,
doanh nghiệp thương mại chỉ thực hiện vai trò trung gian giữa bên cung cấp
và bên mua. Trong trường hợp này tại doanh nghiệp thương mại không phát
sinh nghiệp vụ mua bán hàng hóa. Tùy theo điều kiện ký kết hợp đồng,
doanh nghiệp thương mại được hưởng khoản tiền hoa hồng do bên cung cấp
hoặc bên mua trả.
5

Thang Long University Library


1.2.2. Bán lẻ
Bán lẻ hàng hoá là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các
tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ.
Bán hàng theo phương thức này có đặc điểm là hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông
và đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đã được thực hiện.
Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc bán với số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định.
Bán lẻ có thể thực hiện dưới các hình thức sau:
 Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Bán lẻ thu tiền tập trung là hình thức bán
hàng mà trong đó tách rời nghiệp vụ thu tiền của người mua và nghiệp vụ giao
hàng cho người mua. Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu
tiền của khách, viết hoá đơn hoặc tích kê cho khách để khách đến nhận hàng ở
quầy hàng do nhân viên bán hàng giao. Hết ca (hoặc hết ngày) bán hàng, nhân
viên bán hàng căn cứ vào hoá đơn và tích kê giao hàng cho khách hoặc kiểm kê
hàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ngày, trong ca và lập
báo cáo bán hàng. Nhân viên thu tiền làm giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho
thủ quỹ.
 Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Bán lẻ thu tiền trực tiếp là hình thức bán
hàng mà nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách và giao hàng cho khách.
Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho
thủ quỹ, đồng thời kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán
trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán hàng.
 Hình thức bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): Bán lẻ tự phục vụ là hình thức bán hàng
mà khách hàng tự chọn lấy hàng hoá, mang đến bán tính tiền để tính tiền và
thanh toán tiền hàng. Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hoá đơn bán
hàng và thu tiền của khách hàng. Nhân viên bán hàng có trách nhiệm hướng dẫn
khách hàng và bảo quản hàng hoá ở quầy (kệ) do mình phụ trách. Hình thức này
được áp dụng phổ biến ở các siêu thị.
 Hình thức bán trả góp: Bán trả góp là hình thức bán hàng mà người mua được
trả tiền mua hàng thành nhiều lần. Doanh nghiệp thương mại, ngoài số tiền thu
theo giá bán thông thường còn thu thêm ở người mua một khoản lãi do trả chậm.
Đối với hình thức này, về thực chất, người bán chỉ mất quyền sở hữu khi người
mua thanh toán hết tiền hàng. Tuy nhiên,về mặt hạch toán, khi giao hàng cho
người mua, hàng hoá bán trả góp được coi là tiêu thụ, bên bán ghi nhận doanh
thu.

6


 Hình thức bán hàng tự động: Bán hàng tự động là hình thức bán lẻ hàng hoá mà
trong đó, các doanh nghiệp thương mại sử dụng các máy bán hàng tự động
chuyên dùng cho một hoặc một vài loại hàng hoá nào đó đặt ở các nơi công cộng.
Khách hàng sau khi bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động đẩy hàng ra cho người mua.
1.2.3. Bán hàng qua đại lý, ký gửi
Gửi đại lý bán hay ký gửi hàng hoá là hình thức bán hàng mà trong đó doanh
nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán
hàng. Bên nhận làm đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được
hưởng hoa hồng đại lý. Số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại, được hạch toán là hàng gửi bán, cho đến
khi doanh nghiệp thương mại được cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán tiền hay chấp nhận
thanh toán hoặc thông báo về số hàng đã bán được, doanh nghiệp mới mất quyền sở
hữu về số hàng này. Khi đó, bên giao đại lý mới ghi nhận doanh thu, giá vốn hàng bán.
Cuối kỳ, kế toán sẽ xác định số hàng mà bên đại lý bán được để tính hoa hồng đại lý
thanh toán bên nhận đại lý. Chi phí hoa hồng đại lý được ghi nhận là một khoản chi
phí bán hàng.
Theo hợp đồng đã ký kết, sau khi nhận được hàng từ DNTM, bên nhận đại lý sẽ
trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng theo đúng giá bán và được hưởng hoa hồng
đại lý. Ở hình thức bán hàng này, cơ sở đại lý được coi như là một trung gian bán
hàng, doanh thu nhận được chính là hoa hồng đại lý.
1.3. Xác định giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán phản ánh trị giá gốc của hàng hóa đã thực sự tiêu thụ trong kỳ.
Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại giá vốn hàng hóa bao gồm giá mua thực
tế và chi phí thu mua phân bổ tương ứng. Việc xác định giá vốn của hàng xuất bán là
hết sức quan trọng bởi nó ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
và giúp các nhà quản lý đánh giá được khâu mua hàng có hiệu quả hay không.
Trị giá vốn của hàng xuất kho là trị giá mua thực tế của hàng mua và chi phí mua
phân bổ cho hàng hóa xuất kho.
Giá vốn hàng bán

=

Trị giá xuất kho của
hàng tiêu thụ

+

Chi phí thu mua phân
bổ cho hàng tiêu thụ

Trong đó giá xuất kho của hàng hóa tiêu thụ được tính theo các phương pháp tính
giá xuất kho thích hợp.

7

Thang Long University Library


Các phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho
1.3.1. Phương pháp thực tế đích danh
Theo phương pháp này, trị giá thực tế của hàng hóa xuất kho được căn cứ vào
đơn giá thực tế nhập từng lô, từng lần nhập và số lượng xuất kho theo từng lần. Đây
chính là phương pháp lý tưởng nhất vì tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán: chi
phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp
với doanh thu mà nó tạo ra. Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo
giá trị thực tế của nó.
Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này cần đòi hỏi những điều kiện khắt khe
về bảo quản, bao bì, dán nhãn mà chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt
hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện
được thì mới có thể áp dụng.
1.3.2. Phương pháp giá bình quân gia quyền
Theo phương pháp này, trị giá thực tế của hàng hóa xuất kho được tính bình quân
giữa giá trị thực tế hàng hóa tồn kho đầu kỳ với trị giá thực tế hàng hóa nhập kho trong
kỳ. Phương pháp bình quân có thể được tính theo thời kì hoặc vào mỗi khi nhập một lô
hàng phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.
Công thức tính giá vốn của hàng hóa tiêu thụ:
Giá vốn của hàng
hóa xuất kho

=

Số lƣợng hàng hóa xuất
kho trong kỳ

x

Đơn giá bình quân

Đơn giá bình quân có thể tính theo một trong hai cách sau:
- Bình quân cả kì dự trữ
Theo cách này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng hóa xuất kho trong kỳ:
Giá trị thực tế hàng tồn
Đơn giá bình
quân cả kì dự trữ

đầu kỳ
=

Số lƣợng hàng tồn đầu
kỳ

+

+

Giá trị thực tế hàng
nhập trong kỳ
Số lƣợng hàng nhập
trong kỳ

Ưu điểm của phương pháp này là giảm nhẹ việc hạch toán chi tiết hàng hóa trong
kỳ, không phụ thuộc vào số lần nhập xuất của từng danh điểm hàng hóa.
8


Nhược điểm là độ chính xác không cao do công việc tính toán số lượng hàng hóa
bị dồn vào cuối kỳ khiến thông tin kế toán bị chậm trễ. Phương pháp này chỉ thích hợp
với các doanh nghiệp có ít danh điểm hàng hóa và số lần nhập xuất trong kỳ nhiều.
- Bình quân sau mỗi lần nhập
Sau mỗi lần nhập hàng hóa, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn
kho và giá đơn vị bình quân.
Đơn giá bình quân
sau mỗi lần nhập

Trị giá thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập
=
Số lƣợng hàng tồn kho sau mỗi lần nhập

Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập có ưu điểm là cập nhật được sự thay
đổi về giá do yếu tố thị trường để nhà quản trị điều chỉnh được giá bán cho phù hợp
và cạnh tranh được với các đối thủ. Hơn nữa kết quả kế toán có độ chính xác tương đối
cao.
Hạn chế trong phương pháp này là việc tính toán trở nên phức tạp và tốn nhiều
thời gian, công sức. Do vậy trước kia, phương pháp này thường được các doanh
nghiệp có danh mục hàng hóa ít và tần suất nhập xuất không nhiều áp dụng. Ngày nay
với sự hỗ trợ của máy tính và các phần mềm kế toán tiến bộ thì phương pháp này được
sử dụng ngày càng rộng rãi và thuận tiện hơn.
1.3.3. Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)
Phương pháp này tính giá hàng xuất kho trên cơ sở giả định rằng lượng hàng tồn
kho nào có trước sẽ được xuất sử dụng trước. Đơn giá của lượng hàng tồn kho nhập
đầu tiên sẽ được dùng để tính giá hàng tồn kho xuất, nếu lượng hàng tồn kho của lần
nhập đó không đủ để xuất thì tính theo giá của lần nhập tiếp theo.
Ưu điểm rõ rệt nhất của phương pháp này là có thể tính được ngay trị giá vốn của
hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế
toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như phục vụ cho hoạt động quản lý, quản trị
doanh nghiệp. Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt
hàng đó vì vậy mà chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo tài chính có ý nghĩa thực tế hơn.
Hạn chế của phương pháp này chính là sự vi phạm nguyên tắc phù hợp của kế
toán khi doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị hàng hóa đã có được từ cách đó rất
lâu. Đồng thời, khi số lượng chủng loại mặt hàng nhiều cộng với số lần nhập xuất phát
sinh liên tục sẽ dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán và tạo ra khối lượng công
việc lớn cho kế toán.
9

Thang Long University Library


1.3.4. Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)
Phương pháp này tính giá hàng xuất kho trên cơ sở giả định rằng lượng hàng tồn
kho nào có ở gần thời điểm xuất nhất sẽ được xuất sử dụng trước. Giá đơn vị của
lượng hàng tồn kho nhập gần thời điểm xuất nhất sẽ được dùng để tính giá hàng xuất
kho, nếu lượng hàng tồn kho của lần nhập đó không đủ để xuất thì tính theo giá của
lần nhập trước đó. Vì vậy giá trị hàng tồn kho tồn cuối kỳ sẽ là giá của những lần nhập
đầu tiên trong kỳ, khi đó giá trị của hàng tồn kho cuối kì có thể không sát với giá thị
trường.
Ưu điểm của phương pháp LIFO đã khắc khục được nhược điểm ở phương pháp
FIFO, nó đảm bảo tính phù hợp của doanh thu và chi phí. Cụ thể là các chi phí mới
phát sinh sẽ phù hợp với doanh thu cũng vừa được chính các hàng hóa này tạo ra.
Không những vậy, nó còn hạn chế tối đa sự tác động của việc giá cả hàng hóa tăng,
giảm tác động đến việc điều chỉnh lợi nhuận của doanh nghiệp.
Nhược điểm: Trị giá vốn của hàng tồn kho cuối kỳ có thể không sát với giá thị
trường của hàng hóa.
Điều kiện áp dụng: Phương pháp này đặc biệt phù hợp trong điều kiện lạm phát.
1.4. Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thƣơng mại.
1.4.1. Chứng từ kế toán sử dụng
 Hóa đơn GTGT
 Hóa đơn bán hàng thông thường
 Phiếu xuất kho
 Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ
 Giấy nộp tiền của nhân viên bán hàng
 Bảng kê nhận hàng và thanh toán hàng ngày
 Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
 Chứng từ thanh toán
1.4.2. Tài khoản sử dụng
Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC quy định để hạch toán kế toán bán hàng,
kế toán sử dụng các tài khoản sau: TK156, 157, 632, 511, 521, 531, 532. Ngoài ra còn
có các tài khoản liên quan như: TK 111, 112, 131, 3331…
Kết cấu của một số tài khoản:

10


 Tài khoản 156 – Hàng hóa
Tài khoản 156 dùng để phản ánh giá trị hiện có của: hàng hóa tồn kho, tồn quầy
(KKĐK); hàng hóa tồn kho, tồn quầy và xuất nhập trong kỳ báo cáo theo trị giá nhập
kho thực tế (KKTX).
TK 156 – Hàng hóa
 Trị giá mua, nhập kho của hàng
hóa nhập kho trong kỳ.
 Trị giá hàng thuê gia công, chế
biến nhập kho.
 Chi phí thu mua hàng hóa
 Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ
được kết chuyển (KKĐK)

 Trị giá vốn xuất kho của hàng hóa gồm:
xuất bán, xuất giao đại lý, xuất thuê chế
biến, xuất góp vốn đầu tư, xuất sử dụng.
 Trị giá vốn hàng hóa xuất trả lại người
bán, giảm giá hàng mua, CKTM được
hưởng
 Trị giá vốn hàng hóa thiếu hụt coi như
xuất
 Trị giá vốn hàng hóa tồn kho đầu kỳ đã
kết chuyển (KKĐK)
 Phân bổ chi phí thu mua

SD: giá trị của hàng tồn cuối kỳ
Tài khoản 156 - Hàng hóa được chi tiết thành ba tài khoản cấp 2:
+ TK 1561 – Giá mua của hàng hóa
+ TK 1562 – Phí mua hàng hóa
+ TK 1567 – Hàng hóa bất động sản
 Tài khoản 157 – Hàng gửi bán:
Tài khoản 157 được dùng để phản ánh sự vận động của hàng xuất bán theo
phương thức gửi hàng bán. Số sản phẩm, hàng hóa này vẫn thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp. Tài khoản này được chi tiết cho từng loại hàng.

11

Thang Long University Library


TK 157 – Hàng gửi bán
 Giá trị sản phẩm, hàng hóa gửi bán.
 Giá trị sản phẩm, hàng hóa đã thực hiện
với khách hàng nhưng chưa được chấp

 Giá trị sản phẩm, hàng hóa đã
được khách hàng chấp nhận
thanh toán.
 Giá trị hàng gửi bán bị từ chối,

nhận thanh toán.
 Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng
hóa gửi bán chưa được khách hàng chấp
nhận thanh toán vào cuối kỳ (KKĐK)

trả lại.
 Kết chuyển trị giá vốn thực tế
của hàng hóa đã gửi bán chưa
được khách hàng chấp nhận
thanh toán đầu kỳ (KKĐK)

SD: Giá trị hàng gửi được xác định là thụ.
 Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản 511 dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh
nghiệp trong kỳ và các khoản giảm doanh thu.
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
 Số thuế phải nộp (Thuế tiêu thụ đặc biệt,

 Doanh thu bán sản phẩm, hàng

thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp) tính trên doanh số bán
trong kỳ.

hóa của doanh nghiệp thực
hiện trong kỳ hạch toán.

 Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại.
 Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản
xác định kết quả kinh doanh.

Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành sáu tài khoản cấp 2:
+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
+ TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ TK 5117: Doanh thu bất động sản đầu tư
+ TK 5118 : Doanh thu khác
12


 Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại
Tài khoản 521 dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại của hàng tiêu thụ
trong kì.
TK 521 – Chiết khấu thƣơng mại
 Các khoản chiết khấu thương mại đã
chấp nhận cho người mua hàng

 Kết chuyển toàn bộ số tiền chiết
khấu thương mại vào bên Nợ TK
511 – Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ để xác định doanh thu
thuần trong kỳ kế toán

 Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại
Tài khoản 531 dùng để phản ánh trị giá hàng bán bị trả lại trong kì.
TK 531 – Hàng bán bị trả lại
 Doanh thu của hàng bán bị trả lại,
đã trả lại tiền cho người mua hoặc
tính trừ vào khoản phải thu của

 Kết chuyển doanh thu của hàng
bán bị trả lại vào bên Nợ TK 511 –
Doanh thu bán hàng và cung cấp

khách hàng về số sản phẩm, hàng

dịch vụ để xác định doanh thu

hóa đã bán

thuần trong kỳ kế toán

 Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán
Tài khoản 532 phản ảnh khoản giảm giá hàng bán trong kì
TK 532 – Giảm giá hàng bán
 Các khoản giảm giá hàng bán đã

 Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm gía

chấp nhận cho người mua hàng.

hàng bán vào bên Nợ TK 511 –
Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ để xác định doanh thu thuần
trong kỳ kế toán

13

Thang Long University Library


 Tài khoản 611 – Mua hàng
Tài khoản 611 phản ánh trị giá nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá
mua vào, nhập kho hoặc đưa vào sử dụng trong kỳ (chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp
hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
TK 611 – Mua hàng
 K/c giá trị hàng hóa tồn kho đầu kỳ

 K/c giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ

 Giá trị hàng hóa mua vào trong kỳ,
hàng hóa đã bán bị trả lại

 Giá trị hàng hóa sử dụng trong kỳ
hoặc giá gốc hàng hóa xuất bán.
 Giá trị hàng hóa mua vào trả lại cho
người bán hoặc được giảm giá, chiết
khấu thương mại được hưởng

 Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
Tài khoản 632 dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất
động sản đầu tư…xuất bán trong kỳ.
TK 632 – Giá vốn hàng bán
 Trị giá vốn thực tế của hàng hóa đã
cung cấp theo hóa đơn.

 Hoàn nhập dự phòng, giảm giá
hàng tồn kho cuối năm tài chính.

 Trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất
bán trong kỳ (KKĐK)

 Trị giá hàng đã bán nhưng bị trả
lại.

 Trích lập dự phòng giảm giá hàng
tồn kho

 Kết chuyển trị giá vốn của thành
phẩm, hàng hóa hoàn thành vào
bên nợ TK 911 – Xác định KQKD
để tính KQKD

 Các khoản hao hụt mất mát của hàng
tồn kho sau khi trừ phần bồi thường

1.4.3. Phương pháp hạch toán
1.4.3.1. Kế toán tại đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh tình
hình hiện có, biến động tăng, giảm hàng tồn kho một cách thường xuyên liên tục trên
các tài khoản hàng tồn kho.
14


Phương pháp kê khai thường xuyên giúp cho việc giám sát chặt chẽ tình hình
biến động cùa hàng tồn kho trên cơ sở bảo quản hàng tồn kho cả về số lượng và giá trị.
Tuy nhiên, do việc ghi chép là thường xuyên liên tục nên khối lượng công việc của kế
toán nhiều.
Phương pháp kê khai thường xuyên thường được sử dụng bởi các doanh nghiệp
sản xuất công nghiệp, doanh nghiệp xây lắp và các doanh nghiệp kinh doanh thương
mại những mặt hàng có giá trị lớn: máy móc, thiết bị.

15

Thang Long University Library


Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ
 Bán buôn qua kho
Sơ đồ 1.1. Kế toán bán hàng theo phương thức bán buôn qua kho
TK 157

TK 632

Ghi nhận giá
vốn hàng bán

TK 511

TK 911

K/c giá
vốn hàng
bán

TK 111, 112, 131

TK 521, 531, 532

K/c doanh

Doanh thu

Giảm trừ

thu thuần

bán hàng

doanh thu

TK 156

TK 3331

TK 3331

Ghi nhận giá
vốn hàng bán

Thuế

Thuế

GTGT
đầu ra

GTGT
đầu ra

Xuất kho gửi bán
Cuối kỳ k/c khoản giảm trừ doanh thu

16


 Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
Sơ đồ 1.2. Kế toán bán hàng theo hình thức bán buôn vận chuyển thẳng có tham
gia thanh toán
TK 111,112, 331 TK 157

Chuyển
hàng

Ghi
nhận
giá vốn

TK 632

K/c giá
vốn hàng
bán

TK 111, 112, 131 TK 521, 531, 532

TK 511

TK 911

K/c doanh

Doanh thu

Giảm trừ

thu thuần

bán hàng

doanh thu

TK 3331

TK 3331

TK 133
Thuế
Thuế

GTGT
đầu ra

GTGT

Giao bán tay ba
trực tiếp

Thuế
GTGT
đầu ra

K/c khoản giảm trừ doanh thu

17

Thang Long University Library


 Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
Sơ đồ 1.3. Kế toán bán hàng theo phương thức vận chuyển thẳng không tham gia
thanh toán
TK 111,112, 331

TK 641

TK 911

TK 111, 112, 131

TK 511

Chi phí

K/c chi phí

K/c doanh

Hoa hồng

môi giới

môi giới

thu thuần

môi giới

TK 133

TK 3331

Thuế

Thuế

GTGT
đầu

GTGT
đầu ra

 Bán hàng trả chậm, trả góp
Sơ đồ 1.4. Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trả chậm, trả góp
TK 156

TK 911

TK 632

Ghi nhận giá
vốn hàng bán

K/c giá
vốn

TK 111, 112

TK 511
Doanh thu
theo giá trả
ngay

K/c doanh thu

TK 3331

hàng bán

Số tiền
trả lần
đầu

Thuế
GTGT
TK 131
TK 3387

TK 515

Phân bổ

K/c DT
hoạt
động tài
chính

lãi trả
góp

18

Doanh
thu chưa
thực hiện

Tổng số
tiền còn
phải thu


 Bán hàng qua đại lý, ký gửi
Sơ đồ 1.5. Kế toán bán hàng theo phương thức gửi bán đại lý – Bên giao đại lý

TK 156

TK 157

Xuất hàng
gửi đại lý

TK 911

TK 632

Ghi nhận
giá vốn

TK 111, 112, 131

TK 511

TK 641

Hoa
hồng

K/c giá

K/c doanh

vốn hàng bán

thu thuần

Doanh
thu

phải trả

TK 133

TK 3331

Thuế
GTGT

Thuế
GTGT
K/c chi phí bán hàng

Sơ đồ 1.6. Kế toán bán hàng theo phương thức gửi bán đại lý – Bên nhận đại lý

TK 911

TK 511

TK 331

TK 111, 112, 131

K/c

Hoa hồng đại lý

Tiền hàng phải

doanh thu thuần

được hưởng

trả cho bên giao đại lý

TK 3331
Thuế GTGT
đầu ra
Thanh toán tiền cho bên giao đại lý
TK 003
Nhận hàng từ bên
giao đại lý để bán

Xuất hàng để bán,
Trả lại hàng chi bên
giao đại lý

19

Thang Long University Library


Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp
Trường hợp tình thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, quy trình hạch toán các
nghiệp vụ, hình thức bán hàng tương tự như đối với trường hợp tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ.
Ở cách tính thuế này, giá trị hàng nhập mua trong kỳ và doanh thu hàng bán ra
đều là giá đã bao gồm thuế GTGT. Kế toán không tách riêng ra mà để cuối kỳ, thuế
GTGT đầu ra sẽ được xác định là khoản giảm trừ doanh thu.
Kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp
1.4.3.2. Kế toán bán hàng tại đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
kiểm kê định kì
Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK là phương pháp theo dõi tình
hình biến động của hàng tồn kho một cách không thường xuyên, liên tục. Kế toán chỉ
kiểm kê kho vào thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ do đó chỉ phản ánh giá trị hàng tồn kho
tại thời điểm đầu kỳ, cuối kỳ và tình hình nhập trong kỳ.
Ở phương pháp này, mọi biến động hàng hóa không theo dõi, phản ánh trên các
tài khoản HTK mà giá trị hàng hóa mua và nhập kho được phản ánh trên TK 611. Các
tài khoản HTK chỉ sử dụng đầu kỳ hạch toán (để kết chuyển số dư đầu kỳ) và cuối kỳ
hạch toán (để kết chuyển số dư cuối kỳ).
Phương pháp KKĐK khắc phục được nhược điểm của phương pháp KKTX. Tuy
nhiên lại khiến công việc kế toán bị dồn vào cuối kỳ, hạn chế chức năng kiểm tra của
kế toán trong quản lý, đồng thời độ chính xác về hàng hóa xuất dùng cho các mục đích
khác nhau phụ thuộc vào chất lượng công tác quản lý tại kho.
Phương pháp này căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn
kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra trị giá hàng hoá đã xuất.
Giá trị hàng xuất
kho trong kì

=

Giá trị hàng
Giá trị hàng nhập
+
tồn kho đầu kì
kho trong kì

20

-

Giá trị hàng tồn
kho cuối kì


Sơ đồ 1.7. Kế toán giá vốn hàng bán tại doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp KKĐK
TK 151, 1561, 157

TK 632

TK 611

K/c hàng tồn

K/c trị giá vốn hàng bán

kho đầu kỳ

TK 911
K/c giá
vốn hàng
bán

TK 151, 156, 157
TK 111, 112, 331
K/c hàng tồn kho cuối kỳ
Mua hàng

TK 133
Thuế
GTGT

TK 111, 112, 331
Trả lại hàng mua,
Giảm giá hàng mua,
CKTM được hưởng
TK 133
Thuế
GTGT
đầu
vào

1.5. Kế toán xác định kết quả bán hàng
1.5.1. Chứng từ sử dụng
 Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
 Phiếu chi, Giấy báo nợ của Ngân hàng
 Bảng thanh toán tiền lương
 Bảng khấu hao Tài sản cố định
 Bảng phân bổ chi phí trả trước TK 142, TK 242
 Phiếu xuất kho công cụ dụng cụ …
1.5.2. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 641- Chi phí bán hàng dùng để tập hợp và kết chuyển các chi phí phát
sinh trong hoạt động bán sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp.

21

Thang Long University Library


TK 641 – Chi phí bán hàng
 Tập hợp chi phí bán hàng thực tế
phát sinh trong kỳ

 Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
trong kỳ
 Kết chuyển CPBH sang TK 911

Tài khoản 641 cuối kỳ không có số dư và có 7 tài khoản chi tiết cấp 2:
+ TK 6411 - Chi phí nhân viên bán hàng
+ TK 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì
+ TK 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng
+ TK 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6415 - Chi phí bảo hành
+ TK 6417- Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6418 - Chi phí bằng tiền khác
Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp dùng để tập hợp và kết chuyển
các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động quản lý doanh nghiệp.
TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
 Tập hợp CPQLDN phát sinh
trong kỳ

 Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh
nghiệp giảm trong kỳ
 Kết chuyển CPQLDN sang TK 911

Tài khoản 642 cuối kỳ không có số dư và có 8 tài khoản chi tiết cấp 2:
+ TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý

+ TK 6425 - Thuế, phí và lệ phí

+ TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý

+ TK 6426 - Chi phí dự phòng

+ TK 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng + TK 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6424 - Chí phí khấu hao TSCĐ

+ TK 6428 - Chi phí bằng tiền khác

22


Tài khoản 911 dùng để xác định toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.
TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
 Trị giá vốn hàng hóa đã tiêu thụ

 Doanh thu thuần của số hàng bán

 Chi phí tài chính

 Doanh thu hoạt động tài chính

 CPBH và CPQLDN

 Thu nhập khác

 Chi phí khác

 Ghi giảm thuế TNDN

 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
 Kết chuyển số lãi trong kỳ sang TK 421

 Kết chuyển số lỗ trong kỳ sang TK 421

23

Thang Long University Library


1.5.3. Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.8. Kế toán chi phí bán hàng
TK 111, 112, 331…

TK 641

Chi phí mua ngoài, chi phí
bằng tiền khác dùng cho
BPBH
TK 133

TK 111, 112, 138

Các khoản giảm chi
phí bán hàng

Thuế GTGT

TK 152, 153, (611)
Chi phí vật liệu, dụng cụ xuất
dùng cho BPBH
TK 352
TK 142, 242,
335
Phân bổ hoặc trích trước chi
phí vào chi phí bán hàng
Hoàn nhập quỹ
dự phòng bảo
hành sản phẩm

TK 214
Trích khấu hao TSCĐ
dùng cho BPBH
TK 334, 338
Chi phí nhân viên bán hàng

TK 911

TK 352
K/c chi phí bán hàng
Trích lập quỹ dự phòng bảo
hành sản phẩm

24


Sơ đồ 1.9. Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp
TK 111, 112, 331…

TK 642

TK 111, 112, 138

Chi phí mua ngoài, chi
phí bằng tiền khác dùng
cho BPQL
Thuế GTGT

TK 133
Các khoản giảm chi phí
quản lí doanh nghiệp

TK 152, 153, (611)

Chi phí vật liệu, dụng cụ phục
vụ cho quản lí
TK 142, 242, 335

Phân bổ hoặc trích trước chi phí
vào chi phí quản lí

TK 911

TK 214
K/c chi phí quản lí
doanh nghiệp

Trích khấu hao TSCĐ dùng
cho BPQL
TK 334, 338
Chi phí nhân viên quản
lý doanh nghiệp
TK 351
352

TK 139

Trích lập quỹ dự phòng
trợ cấp mất việc làm
mất việc, dự phòng
Trích lập dự phòng
nợ phải thu khó đòi

Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi

25

Thang Long University Library


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×