Tải bản đầy đủ

thảo luận hiến pháp

Thảo luận
Luật Hiến Pháp

Nhóm 4014 – B1


Thành viên
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.

Hà Hạnh Thu
Nguyễn Thị Quỳnh Anh

Nguyễn Thị Quỳnh Mai
Nguyễn Hải Lê
Vũ Hải Anh
Chẩu Thị Đẹp
Nguyễn Thị Minh Tú
Bùi Thị Hà Trang
Nguyễn Thị Thảo Nguyên
Trần Hương Liên
Nguyễn Văn Dương (trưởng nhóm)


Đề tài thảo luận
Quyền con người trong Hiến pháp 2013
Nội dung và Ý nghĩa


A. MỞ ĐẦU
B. NỘI DUNG
C. KẾT LUẬN


“Văn hóa quyền con người có được sức mạnh lớn nhất từ những mong
muốn hiểu biết của mỗi cá nhân. Trách nhiệm bảo vệ quyền con người là
thuộc về các nhà nước. Nhưng chính những hiểu biết, tôn trọng và mong
muốn về quyền con người của mỗi cá nhân là điều mang lại kết cấu và
sức bật hàng ngày cho quyền con người” – Sérgio Vieira De Mello, Cao
uỷ quyền con người Liên hiệp quốc. 2003




a. Khái niệm và đặc trưng của quyền con người.



Quyền con người là những quyền tự nhiên, sinh ra đã có, là
quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm như quyền được
sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc… được
pháp luật quốc tế, quốc gia bảo vệ, ghi nhận, thừa nhận.





Quyền con người có một số đặc trưng cơ bản sau:



Tính phổ biến của quyền con người : quyền con người là thiên bẩm vốn
có con người và được thừa nhận cho tất cả mọi người trên trái đất, không
phân biệt chủng tộc, tôn giáo, giới tính…..
Tính không thể chuyển nhượng :Các quyền con người được quan niệm
là các quyền tự nhiên, thiêng liêng và bất khả xâm phạm như quyền
sống, quyền tự do, quyền mưu cầu hạnh phúc. Các quyền này gắn liền
với cá nân mỗi một con người và không thể chuyển nhượng cho bất kì
người khác.
Tính không thể phân chia : Các quyền con người gắn kết chặt chẽ với
nhau, tương hỗ lẫn nhau, việc tách biệt tước bỏ hay bất kì quyền nào đều
tác động tiêu cực đến giá trị nhân phẩm và sự phát triển của con người.
Tính liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau : Các quyền con người dù là các
quyền dân sự, chính trị hay kinh tế, văn hóa, xã hội cũng đều có mối liên
hệ và phụ thuộc lẫn nhau. Chẳng hạn như nếu không có quyền sống thì
không có quyền nào cả.










b. Một số văn bản điển hình về quyền con người.


Sự tiến bộ của hiến pháp 2013 so với các bản hiến pháp trước và ý nghĩa.

Về tên chương cũng có sự thay đổi, nếu như ở Hiến pháp năm
1992 là “Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân”, đến Hiến pháp
năm 2013 chương này có tên là “Quyền con người, quyền và nghĩa vụ
cơ bản của công dân”
Hiến pháp năm 2013 đã chuyển Chương “Quyền con người,
quyền và nghĩa vụ của công dân” từ vị trí Chương 5 trong Hiến pháp
năm 1992 lên vị trí Chương 2.
Quyền con người và quyền công dân là hai khái niệm cùng
loại, đồng dạng nhưng không đồng nhất mà có những giá trị xã hội
khác nhau. Hiến pháp năm 2013 không còn đồng nhất quyền con
người và quyền công dân như ở Hiến pháp 1992. Hiến pháp năm 2013
đã sử dụng cả 2 thuật ngữ “quyền con người” và “quyền công dân”,
quy định chủ thể quyền không chỉ là công dân mà quyền của con
người, của mọi người, quyền của mỗi người đều có chứ không chỉ
công dân


Hiến pháp năm 2013 lần đầu tiên quy định nguyên tắc về giới
hạn quyền tại khoản 2 Điều 14 “Quyền con người, quyền công dân chỉ
có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường trường hợp cần
thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo
đức xã hội, sứ khỏe cộng đồng” mà trong các Hiến pháp trước đây
quy định chưa rõ.
Ngoài ra, Hiến pháp 2013 còn quy định thêm một số điều mới
như “mọi người được sống trong môi trường trong lành và có nghĩa
vụ bảo vệ môi trường” nhằm nhấn mạnh vấn đề môi trường hiện nay.


b.
quyền
con người
Hiến
2013
CácCác
quyền
con người
về dântrong
sự, chính
trị pháp
theo Hiến
pháp năm 2013
- Mọi người có quyền sống. Tính mạng con người được pháp luật bảo hộ.
Không ai bị tước đoạt tính mạng trái luật (Điều 19).
- Mọi người có quyền bình đẳng trước pháp luật (khoản 1 điều 16)
Ngoài ra, Hiến pháp 2013 còn quy định những quyền về dân sự, chính
trị khác như:
+ Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khuyến khích tạo điều kiện
để người Việt Nam định cư ở nước ngoài giữ gìn và phát huy bản sắc văn
hóa dân tộc Việt Nam, giữ quan hệ gắn bó với gia đình, quê hương, góp phần
xây dựng quê hương, đất nước (Khoản 2 điều 18)
 + Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo
hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, truy bức, nhục
hình hay bất kì hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe,
xú phạm danh dự, nhân phẩm (khoản 1 điều 20);
 + Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá
nhân và bí mật gia đình, có quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình.
Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình được pháp
luật đảm bảo an toàn (khoản 2 điều 21)


+Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. Không ai được tự ý
vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý (khoản 2
điều 22)
+Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo
một tôn giáo nào. Các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật. Nhà nước tôn
trọng và bảo vệ quyền tự do tin ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tự do, tín
ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật (điều 24).
+ Mọi người có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan, tổ chức cá nhân có
thẩm quyền về những việc làm trái pháp của cơ quan, tổ chức, cá
nhân.Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải tiếp nhận, giải quyết
khiếu nại, tố cáo. Người bị thiệt hại có quyền được bồi thường về vật
chất, tinh thần và phục hồi danh dự theo quy định của pháp luật. Nghiêm
cấm việc trả thù người khiếu nại, tố cáo hoặc lợi dụng quyền khiếu nại,
tố cáo để vu khống, vu cáo làm hại người khác (Điều 30)
 + ………….


Các quyền con người về kinh tế, xã hội và văn hóa theo hiến pháp
2013.
+ Mọi người có quyền sỡ hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành,
nhà ở, tư liệu, sinh hoạt, tư liệu sản xuất, phần vốn góp trong doanh
nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác (khoản 1 điều 32). Quyền sở
hữu tư nhân và quyền thừa kế được pháp luật bảo hộ (khoản 2 điều 32).
Trượng hợp thật cần thiết vì lí do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích
quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng chống thiên tai, Nhà nước trưng
mua, trưng dụng có bồi thường tài sản của tổ chức và cá nhân theo giá thị
trường (khoản 3 điều 32). Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong
những ngành nghề mà pháp luật không cấm (điều 33). Người làm công
ăn lương được đảm bảo các điều kiện làm việc công bằng, an toàn, được
hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi (khoản 2 điều 35). Nghiêm cấm phân biệt
đối xử, cưỡng bức lao động, sử dụng nhân công dưới độ tuổi lao động tối
thiểu (khoản 3 điều 35);


+ Nam, nữ có quyền kết hôn, li hôn; hôn nhân theo nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một vợ, một chồng, vợ
chồng bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau. Nhà nước bảo hộ quyền lợi của người mẹ và trẻ em (điều 35);
+ Trẻ em được nhà nước, gia đình, xã hội bảo vệ, chăm sóc và giáo dục; được tham gia vào các vấn đề về
trẻ em. Nghiêm cấm xâm hại, hành hạ, ngược đãi, bỏ mặc, lạm dụng, bóc lột sức lao động và những hành
vi khác vi phạm quyền trẻ em (khoản 1 điều 37);
+ Thanh niên được nhà nước, gia đình và xã hội tạo điều kiện học tập và lao động, giải trí, phát triển thể
lực, trí lực, bồi dưỡng đạo đức, truyền thống dân tộc, ý thức công dân đi đầu trong công cuộc lao động
sáng tạo và bảo vệ Tổ quốc (khoản 2 điều 37)
+ Người cao tuổi được nhà nước, gia đình và xã hội tôn trọng, chăm sóc và phát huy vai trò trong sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (khoản 3 điều 37);
+ Mọi người có quyềnđược bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, bình đẳng trong việc sử dụng các dịch vụ y tế và
có nghĩa vụ thực hiện các quy định về phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh (khoản 1 điều 38);
+ Mọi người có quyền nghiên cứu khoa học và công nghệ, sáng tạo văn học nghệ thuật và thụ hưởng lợi
ích từ các hoạt động đó (điều 40);
+ Mọi người có quyền thụ hưởng và tiếp cận các giá trị văn hóa, tham gia vào đời sống văn hóa, sử dụng
các cơ sở văn hóa (điều 41);


Ý nghĩa quyền con người
- Quyền con người trong Hiến pháp 2013 được quy định rõ ràng hơn
chú trong hơn đã khẳng định vai trò, ý nghĩa vô cùng quan trọng của
quyền con người bởi quyền con người là thiêng liêng, bất khả xâm
phạm, là những quyền mà sinh ra con người đã có.
- Hiến pháp 2013 ghi nhận quyền con ngườimột cách độc lập với quyền
công dân đã tạo cơ sở pháp lý vững chắc để thực hiện và bảo vệ quyền
con người ở Việt Nam
- Tiếp theo, việc Hiến pháp 2013 quy định rõ ràng về quyền con người
cũng góp phần bảo vệ và thúc đẩy nhân phẩm con người
- Hơn nữa, những quy định về quyền con người trong Hiến pháp năm
2013 đã khẳng định Việt Nam luôn tôn trọng và bảo vệ quyền con
người,thể hiện sự phù hợp của pháp luật Việt Nam với pháp luật quốc tế










Không chỉ vậy, quyền con người được ghi nhận trong Hiến pháp 2013
đã khẳng định bản chất dân chủ của nhà nước Việt Nam, phù hợp với
xu hướng của dân tộc, thời đại và nhân loại
Hiến pháp 2013 quy định rõ hơn về quyền con người đã tạo động lực
cho nền kinh tế phát triển, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, thúc đẩy
toàn cầu hóa, hợp tác trong khu vực và thế giới
Không những thế, những quyền con người trong Hiến pháp 2013 còn
thể hiện cái nhìn đúng đắn của nhà nước Việt Nam
Hơn nữa, quyền con người được chú trọng trong Hiến pháp 2013
đánh dấu mốc quan trọng cho sự phát triển toàn diện của Việt Nam,
thể hiện sự phát triển của kỹ thuật lập pháp ở Việt Nam.



Mặc dù còn một số hạn chế như :thiếu xót một số quyền con
người quan trọng (vẫn là quyền công dân) như: quyền tự do đi lại, cư
trú; quyền tự do ngôn luận… Nhưng những quy định về quyền con người
trong Hiến pháp năm 2013 đã tiến một bước dài trên con đường hoàn
thiện và phát triển. Điều đó sẽ tạo nên nền tảng pháp lý cao nhất để đảm
bảo quyền con người được thực hiện hóa đầy đủ trong thực tiễn tạo động
lực mới cho sự phát triển một nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, dân
chủ và văn minh.




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×