Tải bản đầy đủ

Hướng dẫn kiểm tra xuất xứ hàng hóa bằng mã vạch EAN

Hướng dẫn cách check xuất xứ hàng hóa Nhập ngoại bằng kiểm tra mã vạch
EAN-13
Hướng dẫn cách check xuất xứ hàng hóa Nhập ngoại bằng kiểm tra mã vạch
EAN-13
Bài viết này dựa trên kiến thức và kinh nghiệm của bản thân, chỉ có tính chất
tham khảo nha!

Sau đây là một số kinh nghiệm mà chúng tôi tham khảo được trên các diễn đàn làm
đẹp sẽ giúp các bạn tránh được những sai lầm không đáng có khi mua và sử dụng các
mỹ phẩm nhập khẩu từ nước ngoài.
Hiện nay các công nghệ làm giả, làm nhái các sản phẩm hầu như không thể kiểm tra và
kiểm soát được: hàng hóa có thể làm giả, UCP code có thể làm giả, bao bì có thể làm
giả thậm chí tem chống hàng giả cũng vấn có thể làm giả.....

Bạn thật sự chỉ biết khi trải nghiệm hoặc sử dụng thật mà thôi. Lời khuyên cho các bạn
gái khi mua mỹ phẩm ngoại nhập là nên mua từ những người quen, bạn bè mà bạn
đang sử dụng hoặc nhờ người quen mua từ nước ngoài về. Tại Việt Nam có đến 90%
mỹ phẩm bán tại các shop đều là hàng sale và hàng giả, thậm chí ngay trong Parkson
hay các Trung tâm thương mại lớn, các bạn cũng không thể tin tưởng 100%
- Thông thường các hãng mỹ phẩm sẽ in hạn sử dụng lên bao bì sản phẩm nhưng một
số lại không in. Bạn có thể hiểu như sau: Những sản phẩm có hạn sử dụng trên 30

tháng thì nhà sản xuất sẽ không in lên bao bì vì không ai sử dụng 1 sản phẩm đến hơn
2 năm, nên họ chỉ in ngày sản xuất thôi.
- Trường hợp các sản phẩm có ký hiệu như hình tròn bên trong có chưa 6M hay 12M có
nghĩa hạn sử dụng được tính từ ngày bạn mở nắp là 6 tháng hay 12 tháng.
- Một số sản phẩm sử dụng nội địa của 1 quốc gia sẽ ít khi sử dụng mã vạch hay các
hệ thống xác định mã vạch quốc tế, nếu có, chỉ check ra quốc gia sản xuất.
Rất nhiều mỹ phẩm xách tay tại Việt Nam được nhập khẩu là hàng nhái từ Trung Quốc,
có một số đặc điểm cơ bản mà tất cả các sản phẩm hàng nhái khó có thể bắt chước


được so với mỹ phẩm thật, đó là việc các Mỹ phẩm này dù được bắt chước được kiểu
dáng tuy nhiên vẫn có nhiều chi tiết như font chữ, barcode in không thật có thể nhận ra
bằng mắt thường. Nếu bạn đã từng sử dụng những sản phẩm từ châu Âu hãy giữ lại vỏ
hộp để kiểm chứng và tìm ra nhưng chi tiết khác biệt so với các sản phẩm nhái về sau.
Cần hiểu rõ nguồn gốc xuất xứ của mỹ phẩm
Thông thường các sản phẩm đều ghi rõ nguồn gốc xuất xứ như: made in USA, made in
Japan, made in Korea,..Nhưng một số sản phẩm lại không ghi rõ thông số này khiến
các chị em lo lắng. Bạn nên biết cách đọc Barcode ( mã vạch).
Barcode là gì? Là một dạng mã vạch bao gồm các chữ số mang thông tin về sản phẩm
như: Nước sản xuất, tên doanh nghiệp, lô, tiêu chuẩn chất lượng đăng ký, thông tin về
kích thước sản phẩm, nơi kiểm tra... Mỗi sản phẩm chỉ mang 1 barcode duy nhất mà
không bao giờ thay đổi.
Barcode có 2 chuẩn thông dụng: Chuẩn UPC-A và chuẩn EAN
-

Chuẩn UPC-A: Nếu các mặt hàng có barcode chuẩn UPC-A là hàng Mỹ 100% vì

chuẩn này dành riêng cho thị trường Canada và Mỹ.
- Chuẩn EAN: Đây là chuẩn được dùng cho toàn bộ thị trường còn lại như Châu Âu,
Châu Á và nhiều quốc gia khác. Bạn nên dựa vào bảng sau để xác định:

I-Hướng dẫn cách tính số kiểm tra mã vạch EAN-13
Với việc quản lý sản phẩm ngày càng khó khăn và phức tạp khi có số lượng lớn. Hệ
thống mã vạch, mã số mã vạch đã được áp dụng đưa vào để cho mọi người có thể sử
dụng và quản lý tốt hơn. Nhiều người vẫn chưa hiểu cách tính mã vạch EAN-13.
CoeusLaw xin hướng dẫn sơ qua như sau:
EAN-13 hay EAN.UCC-13 hoặc DUN-13 là một loại mã vạch trước đây thuộc quyền
quản lý của Hệ thống đánh số sản phẩm châu Âu (tiếng Anh: The European Article
Numbering system, viết tắt: EAN), ngày nay thuộc quyền quản lý của EAN-UCC sử
dụng 13 chữ số.



Hướng dẫn các bạn cách tính số kiểm tra mã EAN -13


1. Từ phải sang trái, cộng tất cả các con số ở vị trí lẻ (trừ số kiểm tra)



2. Nhân kết quả bước 1 với 3



3. Cộng giá trị của các con số còn lại



4. Cộng kết quả bước 2 với bước 3



5. Lấy bội số của 10 lớm hơn và gần kết quả bước 4 nhất trừ đi kết quả bước 4,
kết quả là sô kiểm tra.
Ví dụ:
Tính số kiểm tra cho mã: 893456501001 C



Bước 1: 1 + 0 + 0 + 6 + 4 + 9 = 20



Bước 2: 20 x 3 = 60



Bước 3: 8 + 3 + 5 + 5 + 1 + 0 = 22



Bước 4: 60 + 22 = 82



Bước 5: 90 – 82 = 8
Mã EAN-13 hoàn chỉnh là : 893456501001 8

II- Kiểm tra nguồn gốc sản phẩm bằng Mã số vạch
Hàng hóa có thể làm giả, UCP code có thể làm giả, bao bì có thể làm giả thậm chí tem
chống hàng giả cũng vấn có thể làm giả, DUY NHẤT CHỈ CÓ MÃ VẠCH là KHÔNG
THỂ LÀM GIẢ KHÁCH NHÉ
Cách kiểm tra xuất xứ hàng hóa bằng mã số vạch (hay còn gọi là Barcode) sẽ giúp
bạn xác định rồi hàng bạn mua là có nguồn gốc từ đâu. Hãy kiểm chứng nhé
Mua bán hàng hóa cần xen mã số mã vạch để biết nước xản xuất hàng hóa, quốc gia.
Mã vạch là những vạch kẻ với cự ly, độ dày được mã hóa chính xách tới từng micromet
cho nên dãy số có thể làm giả, nhưng cột mã vạch 100% không thể làm già, vì nếu làm
giả, máy ko thể scan được!
VD: tra mã vạch sản phẩm hàng hóa của Việt Nam là: 893, của Coupons là: 050 - 059
(050 đến 059). Để biết mã hàng hóa là mã nước nào?
Xem bảng danh sách ký mã hiệu mã vạch các nước, các nước đã đăng ký vào hệ
thống GS1 quốc tế (GS1 Country) giúp phân biệt hàng hóa các nước:


Xem tra cứu mã số mã vạch của nước nào thì đọc 3 số đầu tiên của mã vạch sẽ suy ra
được quốc gia sản xuất hàng hóa đó:
Made in
000 - 019 GS1 Mỹ (United States) USA
020 - 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng
nội bộ (MO defined, usually for internal use)
030 - 039 GS1 Mỹ (United States)
040 - 049 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng
nội bộ (MO defined, usually for internal use)
050 - 059 Coupons
060 - 139 GS1 Mỹ (United States)
200 - 299 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử
dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
300 - 379 GS1 Pháp (France)
380 GS1 Bulgaria
383 GS1 Slovenia
385 GS1 Croatia
387 GS1 BIH (Bosnia-Herzegovina)
400 - 440 GS1 Đức (Germany)
450 - 459 & 490 - 499 GS1 Nhật Bản (Japan)
460 - 469 GS1 Nga (Russia)
470 GS1 Kurdistan
471 GS1 Đài Loan (Taiwan)
474 GS1 Estonia
475 GS1 Latvia
476 GS1 Azerbaijan
477 GS1 Lithuania
478 GS1 Uzbekistan
479 GS1 Sri Lanka
480 GS1 Philippines
481 GS1 Belarus


482 GS1 Ukraine
484 GS1 Moldova
485 GS1 Armenia
486 GS1 Georgia
487 GS1 Kazakhstan
489 GS1 Hong Kong
500 - 509 GS1 Anh Quốc (UK)
520 GS1 Hy Lạp (Greece)
528 GS1 Libăng (Lebanon)
529 GS1 Đảo Síp (Cyprus)
530 GS1 Albania
531 GS1 MAC (FYR Macedonia)
535 GS1 Malta
539 GS1 Ireland
540 - 549 GS1 Bỉ và Luxembourg (Belgium & Luxembourg)
560 GS1 Bồ Đào Nha (Portugal)
569 GS1 Iceland
570 - 579 GS1 Đan Mạch (Denmark)
590 GS1 Ba Lan (Poland)
594 GS1 Romania
599 GS1 Hungary
600 - 601 GS1 Nam Phi (South Africa)
603 GS1 Ghana
608 GS1 Bahrain
609 GS1 Mauritius
611 GS1 Morocco
613 GS1 Algeria
616 GS1 Kenya
618 GS1 Bờ Biển Ngà (Ivory Coast)
619 GS1 Tunisia
621 GS1 Syria
622 GS1 Ai Cập (Egypt)
624 GS1 Libya
625 GS1 Jordan


626 GS1 Iran
627 GS1 Kuwait
628 GS1 Saudi Arabia
629 GS1 Tiểu Vương Quốc Ả Rập (Emirates)
640 - 649 GS1 Phần Lan (Finland)
690 - 695 GS1 Trung Quốc (China)
700 - 709 GS1 Na Uy (Norway)
729 GS1 Israel
730 - 739 GS1 Thụy Điển (Sweden)
740 GS1 Guatemala
741 GS1 El Salvador
742 GS1 Honduras
743 GS1 Nicaragua
744 GS1 Costa Rica
745 GS1 Panama
746 GS1 Cộng Hòa Dominican) Dominican Republic
750 GS1 Mexico
754 - 755 GS1 Canada
759 GS1 Venezuela
760 - 769 GS1 Thụy Sĩ (Switzerland)
770 GS1 Colombia
773 GS1 Uruguay
775 GS1 Peru
777 GS1 Bolivia
779 GS1 Argentina
780 GS1 Chile
784 GS1 Paraguay
786 GS1 Ecuador
789 - 790 GS1 Brazil
800 - 839 GS1 Ý (Italy)
840 - 849 GS1 Tây Ban Nha (Spain)
850 GS1 Cuba
858 GS1 Slovakia
859 GS1 Cộng Hòa Czech


GS1 YU (Serbia & Montenegro)
865 GS1 Mongolia
867 GS1 Bắc Triều Tiên (North Korea)
868 - 869 GS1 Thổ Nhĩ Kỳ (Turkey)
870 - 879 GS1 Hà Lan (Netherlands)
880 GS1 Hàn Quốc (South Korea)
884 GS1 Cambodia
885 GS1 Thailand
888 GS1 Singapore
890 GS1 India
893 GS1 Việt Nam
899 GS1 Indonesia
900 - 919 GS1 Áo (Austria)
930 - 939 GS1 Úc (Australia)
940 - 949 GS1 New Zealand
950 GS1 Global Office
955 GS1 Malaysia
958 GS1 Macau
977 Xuất bản sách nhiều kỳ (Serial publications=ISSN)
978 - 979 Thế giới Sách Bookland (ISBN)
980 Refund receipts
981 - 982 Common Currency Coupons
990 - 999 Coupons
Trên đây là ký hiệu mã số mã vạch hàng hóa các nước, để biết hàng hóa sản xuất tại
nước nào như các quốc gia sản xuất: điện thoại như iphone 4, đồ điện tử, điện máy,
thuốc dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm, thời trang, nội thất, đồ chơi, hàng tiêu
dùng... hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

III- Phần mềm ứng dụng Barcode scanner và QR Code Scanner trên Android và
IOS giúp kiểm tra xuất xứ hàng hóa (Nếu phần mềm update chính xác và thông số
chính xác, scan sản phẩm sẽ đem đến độ chính xác 99%)


Scan - QR Code and Barcode Reader là một chương trình nhỏ cho phép các thiết bị
iOS có thể quét các loại mã vạch và mã QR (mã phản hồi nhanh), nhằm giúp người
dùng tiện hơn trong việc kiểm tra xuất xứ các loại mặt hàng cũng như liên kết đến trang
chủ của các hãng sản xuất của chúng...Cách sử dụng rất đơn giản, bạn chỉ việc mở
ứng dụng lên sau đó đưa camera đến nơi mã vạch và bấm nút "Scan" là ứng dụng sẽ
tự động tìm kiếm thông tin hoặc trang web tương ứng với loại mã đó.
Mọi thắc mắc cần giải đáp các bạn có thể comment tại đây, Hami sẽ trả lời trong khả
năng của mình
Hướng dẫn Check Code sản phẩm
1. Sử dụng Barcode scanner/QR Code
Các bạn vào app store (Link trên android: https://play.google.com/store/apps/details?
id=com.google.zxing.client.android )
down phần mềm Barcode Scanner như hình
sau đó Open=> Scan mã vạch EAN-8 hoặc EAN-13=> Kết quả Metada: Tên nước viết
tắt chính là xuất xứ. Kích vào Product search hoặc web search là ra sp đó trên google:)
Ví dụ: Trên hình scan mã vạch của thuốc 30 Day Diet, Metada: Us/CA ( USA/CA)
Hướng dẫn Check Code sản phẩm
- B1: Các bạn vào app store down phần mềm Barcode Scanner như hình
-B2: sau đó Open=> Scan mã vạch EAN-8 hoặc EAN-13
-B3: Kết quả Metada: Tên nước viết tắt chính là xuất xứ.
-B4: Kích vào Product search hoặc web search là ra sp đó trên google:)
2. Sử dụng iCheck Scanner
Ví dụ: Sử dụng phần mềm I Check Scanner check mã vạch sản phẩm DHA BIO
ISLAND ÚC
- B1: Vào app store download phần mềm về máy
- B2: Quét mã vạch và xem kết quả
Minh họa:


Phần mềm Icheck scanner

Thử check lọ DHA của Hamishop


IV: Hướng dẫn xem hạn sử dụng mỹ phẩm
Đối với phái đẹp việc sắm cho mình hai hay ba sản phẩm trang điểm trở lên thì cũng
không có gì lạ. Ngoài ra, đối với một số bạn gái, mỗi ngày hầu như không thể thiếu
trang điểm mới có thể bước chân ra ngoài giao lưu và gặp gỡ. Tuy nhiên, ít ai biết được
đối với đa số các mặt hàng trang điểm này, khi mở nắp sử dụng thì tuổi thọ của sản
phẩm thật sự “không được kéo dài” như phái đẹp hay nghĩ. Đặc biệt, đối với những sản
phẩm được nhập từ nước ngoài. Vậy làm thế nào để biết được hạn sử dụng của các
sản phẩm cũng như giúp an toàn cho việc sử dụng mỹ phẩm. Các bạn hãy cùng chúng
tôi tìm hiểu bài chia sẻ xem hạn sử dụng mỹ phẩm sau đây nhé.
Chia sẻ cách xem hạn sử dụng của mỹ phẩm nước ngoài
1/ Hạn sử dụng các loại mỹ phẩm thông dụng
Hạn sử dụng của Mascara: Là công cụ làm đẹp được ưa chuộng và sử dụng nhiều
nhất. Nhưng tuổi thọ của nó chỉ khoảng 3 tháng sau khi mở nắp sử dụng. Loại sản
phẩm này rất dễ hút vi khuẩn do độ ẩm cao, vì vậy phải chú ý giữ gìn, vặn kín nắp sau
khi dùng và hạn chế kéo cây wand lên xuống nhiều lần.
– Hạn sử dụng của son môi: Tên tiếng anh hay gọi Lipstick. Loại này hạn dùng trong
khoảng 2 năm sau khi đã khai tem sử dụng. Cách phổ biến bảo quản son môi chưa
dùng là cho nó vào tủ lạnh,như vậy son môi được giữ lâu hơn. Thông thường, nếu bạn
ngửi thấy son môi có mùi hôi, thì nên mua son khác dùng đi nhé.
Son Lip gloss: hạn dùng từ 6 tháng đến 12 tháng
• Son Lip liner: hạn dùng khoảng 3 năm.
– Phấn má hồng: Hay gọi là Blush. Loại phấn hồng dạng bột (Power Blush) thường hạn
dùng chỉ là 2 năm. Còn đối với phấn hồng loại kem (Cream Blush) hạn dùng từ 12
tháng đến 18 tháng. Khi sử dụng quá hạn các loại phấn hồng này bạn nên mua sản
phẩm mới dùng nhé, đừng vì tiếc tiền mà làm da mặt kém xinh.
– Nước hoa (Perfume): Loại sản phẩm thông dụng và ưa dùng của phái đẹp. Trong
trường hợp bạn bảo quản nơi khô thoáng, thì có thể sử dụng nó từ 2 năm đến 3 năm
nhé.


– Phấn mắt (Eye shadow): Tuổi thọ chung thông thường của phấn mắt là khoảng 2
năm. Đối với phấn mắt loại bột (Power Eye shadow) thì khoảng 2 năm. Với phấn mắt
loại kem (Cream Eye shadow) thì chỉ từ 6 tháng đến 12 tháng.
– Hạn sử dụng của phấn nền (foundation) :
• Loại phấn bột khô (powder foundation) có thể dùng từ 2 đến 3 năm.
• Loại phấn kem ( Liquid or stick foundation) chỉ dùng được trong vòng 12 tháng mà
thôi.
• Loại phấn nền cho da dầu (water-based foundation)cũng có hạn dùng trong vòng 12
tháng. Bạn có thể nhỏ vài giọt alcohol-free vào phấn để sử dụng đúng 1 năm cho loại
phấn này.
• Loại phấn nền cho da khô (oil-based foundation) với hạn sử dụng khoảng 18 tháng.
– Kem chống chống nắng (Sun Block Lotion): Hạn sử dụng chỉ từ 3 tháng đến 6 tháng.
Trường hợp nếu ít khi sử dụng, bạn chỉ nên mua loại chai nhỏ, bảo quản nơi khô
thoáng và trắng ánh nắng mặt trời.
– Kem lót ( Facical Moisturizer): Hạn dùng 6 tháng đến 1 năm
– Kem che khuyết điểm (Concealer): Hạn dùng là 1 năm.
– Sơn Móng Tay (Nail Polish): Các loại sơn móng tay từ lúc mở nắp không bị đặc lại từ
4 đến 12 tháng thôi nhé.
– Các loại chì kẻ mắt, môi và chân mày (liner): Thông thường chỉ sử dụng trong vòng từ
2 năm đến 3 năm. Riêng loại chì kẻ nước dành cho mắt (liquid eye liner) chỉ có hạn
dùng trong 3 tháng.
– Các loại kem dưỡng có tên gọi như Cream For Face,Throat,Hand,Body: Hạn dùng
khoảng 6 tháng kể từ lúc mở nắp sản phẩm. Những loại kem này dễ bị nhiễm vi khuẩn
và thay đổi theo thời gian, nên bạn cần lưu ý kỹ với hạn sử dụng của nó nhé.




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×