Tải bản đầy đủ

ĐỀ tài ô NHIỄM môi TRƯỜNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG
KHOA CƠ KHÍ

KỸ NĂNG GIAO TIẾP
ĐỀ TÀI: Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

NGUYỄN XUÂN HIẾN
TRẦN QUỐC TUẤN
NGUYỄN QUANG THƠM
THÁI HỒNG MẠNH
NGUYỄN TUẤN PHƯƠNG

TP HCM THÁNG 5 NĂM 2014


MỤC LỤC

I. NỘI DUNG
1.GIAO TIẾP DÙNG THEO CHUẨN V.28..........................................
2.GIAO TIẾP DÙNG DÒNG ĐIỆN VÒNG 20mA.............................

3.CHUẨN GIAO TIẾP RS 232D..........................................................
3.1 Đặc tính cơ........................................................................................
3.2 Đặc tính điện......................................................................................
3.3.Chức năng...........................................................................................
4. CÁC CHUẨN GIAO TIẾP RS 449, RS 422A VÀ RS 423A............
4.1 Chuẩn giao tiếp RS 422A và RS-423A.............................................

2


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
............................................................................................
............................................................................................
............................................................................................
............................................................................................
............................................................................................
............................................................................................
............................................................................................
............................................................................................
............................................................................................
............................................................................................
............................................................................................
............................................................................................
............................................................................................
............................................................................................
............................................................................................
............................................................................................
............................................................................................
............................................................................................
............................................................................................
............................................................................................
............................................................................................
............................................................................................
............................................................................................
............................................................................................
............................................................................................
............................................................................................
............................................................................................

3



I. NỘI DUNG
1.GIAO TIẾP DÙNG THEO CHUẨN V.28
-Các mức tín hiệu được quy định dùng cho 1 số giao tiếp EIA/ITU-T
được chỉ ra trong khuyến nghị V.28.Chuẩn V.28 là giao tiếp điện không
cân bằng.Các tín hiệu điện áp được dùng trên đường dây là đối xứng so
với tham chiếu gốc và ít nhất là mức,+3vdc cjo bit 0 và -3vdc cho bit
1.Trong thực tế nguồn cung cấp cho mạch giao tiếp có mức điện thế là
±12vdc hay ±15vdc,các mạch truyền cần chuyển mức tín hiệu điện áp
thấp trong các thiết bị sang điện áp cao.Các mức tín hiệu được dùng ở
đây cao hơn so với mức của TTL có tác dụng chống suy giảm và loại
nhiễu tốt.
2.GIAO TIẾP DÙNG DÒNG ĐIỆN VÒNG 20mA
-Dòng điện vòng đầu tiên được dùng để truyền tín hiệu nhị phân bất
đồng bộ giữa máy tính và máy viễn ấn. Trong cách truyền này, mức 1
được biểu thị bởi dòng điện vòng 20 mA và mức 0 bởi dòng điện 0 mA.
Như vậy thông tin được truyền đi chính là sự tắt mở của dòng điện.
-Hệ thống là một vòng kín gồm một nguồn dòng tạo ra dòng điện không
đổi 20 mA, bộ phận đóng ngắt được đặt ở máy phát và bộ phận dò ra
dòng điện này ở máy thu.
-Khi hệ thống không có tín hiệu để truyền, người ta giám sát sự liên tục
của hệ thống dựa vào sự hiện hữu của dòng điện 20 mA này. Đây chính là
lý do tại sao trong các hệ thống sau này người ta đưa bit 1 lên đường
truyền khi hệ thống nghỉ.
-Ở phần phát, giả sử dữ liệu đến từ ngã TxD của UART là bit 1, transistor
dẫn làm đóng relay phát, dòng điện 20 mA chạy qua phần thu và đóng
relay thu, đưa ngã ra lên cao (sau khi qua cổng đảo), tín hiệu này được
truyền đến UART trên đường RxD. Nếu tín hiệu phát là bit 0 trên đường
TxD, do không có dòng điện chạy qua, các relay phát và thu đều hở , ta
được bit 0 trên đường RxD.

Hệ thống dùng dòng điện vòng với bộ phận đóng ngắt là các relay.
4


3.CHUẨN GIAO TIẾP RS 232D
-RS-232D được sử dụng rộng rãi cho các chức năng kết nối, đặc biệt
trong các kết nối giữa các thiết bị DTE và các modem âm tần (voice
grade modem) để dùng trong hệ thống viễn thông công cộng.
3.1 Đặc tính cơ
-Đặc tính cơ Đặc tính cơ liên hệ đến kết nối vật lý giữa DTE và DCE.
Đây là qui định về dây và đầu nối. Đối với RS-232D đầu nối là loại DB25.

3.2 Đặc tính điện
-Đặc tính điện xác định tín hiệu giữa DTE và DCE. Tín hiệu số được
dùng trong mọi trao đổi. Mức điện áp logic của RS-232D nằm trong
khoảng ±15V.
- Các đường dữ liệu sử dụng logic âm: logic 1 tương ứng với điện áp
trong khoảng (-5V , -15V); logic 0 chiếm khoảng (+5V, +15V).
- Các đường điều khiển sử dụng logic dương: từ +5V đến +15V tương
ứng với điều kiện ON (hay TRUE) và từ -5V đến -15V tương ứng với
điều kiện OFF (hay FALSE)
-Ở chuẩn giao tiếp này, mức nhiễu được giới hạn là 2V. Do đó ngưỡng
nhỏ nhất của ngã vào là ± 3V. Điện áp lớn nhất trên đường dây khi không
tải là ± 25V.
Một số đặc điểm về điện khác :
* Điện trở tải RL có giá trị trong khoảng từ 3 kΩ đến 7 kΩ
* Điện dung tải CL không quá 2500 pF
* Để ngăn chận sự dao động, tốc độ thay đổi điện áp (slew rate) không
được vượt quá 30V/µs
* Thời gian chuyển mức tín hiệu từ ON sang OFF hay ngược lại:
- Đối với các đường điều khiển, không được vượt quá 1ms.
- Đối với các đường dữ liệu không được vượt quá 4% thời gian của một
bit
hoặc 1ms.
* Tốc độ truyền dữ liệu là 20 kbps và không quá 15m.

5


3.3.Chức năng
-Những mạch trao đổi nhóm thành các loại:
- Dữ liệu - Điều khiển - Định thời và - Đất.
-RS-232D có có thể truyền song công hoặc bán song công.
- Khi đề cập tới chức năng của RS-232 nói chung, chúng ta không phân
biệt giữa chân, đường dây và tín hiệu vì một chân luôn luôn nối với một
đường dây và chỉ sử dụng cho loại tín hiệu duy nhất.
-Có 14 đường điều khiển: 8 đường đầu tiên trong bảng liên hệ đến việc
truyền dữ liệu của kênh sơ cấp, 6 trong các đường này được dùng để
truyền bất đồng bộ (CA, CB, CC, CD, CE, CF). Để truyền đồng bộ ngoài
6 đường này ta thêm vào 2 đường điều khiển (CG,CH).

6


Pin

Tên

Chiều truyền

Tín hiệu dữ liệu

2/BA

Transmitted Data

DTE → DCE

3/BB

Received Data

DCE → DTE

14/SBA

Secondary trans. Data

DCE → DTE

16/SBB

Secondary Rece. Data

DCE → DTE

Tín hiệu điều khiển
4/CA

Request to send

DTE → DCE

5/CB

Clear to send

DCE → DTE

6/CC

DCE Ready

DCE → DTE

20/CD

DTE Ready

DTE → DCE

22/CE

Ring Indicator

DCE → DTE

8/CF

Received Line Signal Detector

DCE → DTE

21/CG

Signal quality Detector

DCE → DTE

23/CH

Data Signal rate select

DTE → DCE

19/SCA

Secondary Request to send

DTE → DCE

13/SCB

Secondary clear to send

DCE → DTE

12/SCF

Secondary RLSD

DCE → DTE

21/RL

Remote loop back

DTE → DCE

18/LL

Local loop back

DTE → DCE

25/TM

Test mode

DTE → DCE

Nhóm dữ liệu:
7


- Transmitted Data (2): Dữ liệu nối tiếp phát bởi DTE tới DCE trên
đường dây này. Dữ liệu được lấy mẫu khi có sự chuyển trạng thái từ ON
xuống OFF của dường dây Transmitter Signal Element Timing (15). Dữ
liệu chỉ được phát khi các chân RTS, CTS và DSR ở trạng thái ON.
- Received Data (3) : Dữ liệu đã giải điều chế gửi từ DCE (modem) tới
DTE. Nếu không có tín hiệu đến (RLSD OFF) , tín hiệu mark được tạo ra
bên trong modem sẽ được gửi lên đường dây này.
- Secondary Transmitted Data(14): Giống pin 2 nhưng dành cho kênh thứ
cấp.
- Secondary Received Data (16): Giống pin 3 nhưng dành cho kênh thứ
cấp.
-Nhóm tín hiệu điều khiển:
- Request To Send (4): DTE yêu cầu phát
* Khi vận hành theo chế độ ngắt sóng mang (switched carrier operation),
điều kiện
ON của mạch này báo cho DCE phát biết là DTE muốn phát dữ liệu.
* Khi vận hành theo chế độ sóng mang liên tục (contiuous carrier
operation), do sóng mang được phát liên tục nên điều kiện ON của mạch
này có tác dụng tạo thời trễ (đã được chọn trước) giữa RTS và CTS.
- Clear To Send (5): DCE gần báo cho DTE là nó sẵn sàng truyền tín hiệu
* Khi vận hành theo chế độ ngắt sóng mang, mạch này lên ON 48,5 ms
sau khi modem nhận tín hiệu RTS (đây là thời gian máy thu dùng để kiểm
tra (training) chuỗi dữ liệu) và có nghĩa là DCE sẵn sàng truyền tín hiệu
-* Khi vận hành theo chế độ sóng mang liên tục, modem sẽ đưa đường
dây này lên ON sau một thời trễ xác định kể từ lúc nhận được tín hiệu
RTS.
- DCE Ready (6): DCE gần báo cho DTE là nó sẵn sàng phát và thu tín
hiệu, nó không ở chế độ TEST. Trạng thái ON của đường dây không có
nghĩa là một kênh truyền tin đã được thiết lập với đài xa.
- DTE Ready (20): DTE sẵn sàng vận hành.
- Ring Indicator (22): DCE báo cho DTE gần là nó đã nhận được tín hiệu
chuông.
- Received Line Signal Detector (8): Chân này lên ON 45 ms sau khi
DCE nhận tín hiệu sóng mang (hay 41 ms sau khi chân SQ (signal quality
detect) lên ON), trong khoảng thời gian này modem thu kiểm tra
(training) chuỗi dữ liệu tới và điều chỉnh mạch điều hợp
cân bằng (adaptive equalizer) đồng thời đi vào chế độ đồng bộ với sóng
mang thu. Mạch này phải lên ON trước khi dữ liệu có thể nhận được bởi
mạch RD.
- Signal Quality Detector (21): Mạch này báo có nhận được sóng mang
hay không.
Mạch lên ON khi nhận được sóng mang liên tục trong 4 ms hay lâu hơn
8


và OFF sau khi mất sóng mang 2ms. Với các modem thế hệ mới, mạch
này còn có chức năng báo khi tín hiệu nhận được xấu dưới một ngưỡng
nào đó để hệ thống có thể thay đổi vận tốc truyền cho phù hợp.
- Data Signal Rate Select (23): Được yêu cầu khi thay đổi vận tốc truyền.
Hoặc DTE hoặc DCE có trách nhiệm chọn vận tốc.
- Secondary Request To Send (19): Giống pin 4 nhưng dành cho kênh thứ
cấp.
- Secondary Clear To Send (13): Giống pin 5 nhưng dành cho kênh thứ
cấp.
- Secondary RLSD (12): Giống pin 8 nhưng dành cho kênh thứ cấp.
4.CÁC CHUẨN GIAO TIẾP RS 449, RS 422A VÀ RS 423A
-Chuẩn giao tiếp RS-449 sử dụng nối cáp 37 chân, có nhiều chức năng
hơn, có cải thiện về tốc độ truyền và khoảng cách. 37 đường cơ bản gồm
tất cả chức năng đã có trong RS-232C và có thêm 10 đường mới.

Bảng tín hiệu RS -449
9


Mach định

Số pin

Tên

Loại mạch

SD

4,22

Send Data

I

RD

6,24

Receive Data

I

ST

5,23

Send timing

I

RT

8,26

Receive timing

I

TT

17,35

Terminal timing

I

TR

12.3

Terminal Ready

I

DM

11,29

Data Mod

I

RS

7,25

Request to Send

I

CS

9,27

Clear to Send

I

RR

13,31

Receiver Ready

I

IC

15

Incoming Call

II

SG

19

Signal GND

II

RC

20

Receive Common

II

SC

37

Send Common

II

SHIELD

1

Shield

I

IS

28

Terminal in Service

II

LL

10

Local Loopback

II

RL

14

Remote Loopback

II

TM

18

Test Mode

II

SS

32

Select Standby

II

SB

36

Standby Indicator

II

NS

34

New Signal

II

SF

16

Select Freq. Or Rate

II

SI

2

Sign.Rate Indicator

II

SQ

33

Sign.Quality

II

- Send Common : Đây là một mass tương tự nối từ DCE trở về DTE khi
DTE giữ vai trò máy phát
10


- Receive Common : Đây là một mass tương tự nối từ DTE trở về DCE
khi DTE giữ vai trò máy thu
- Terminal In Service : Tín hiệu thiết lập ở DTE sẵn sàng và đang vận
hành. Khác với tín hiệu DTR của RS-232 chỉ rằng DTE sẵn sàng (sẵn
sàng nhưng không vận hành)
- New Signal : Tín hiệu thiết lập bởi DTE khi nó muốn DCE nối liên lạc.
Đường này có thể được dùng trong mạng nhiều terminal, trong đó máy
tính sẽ hỏi từng terminal. Trước khi terminal trả lời DTE tạo ra tín hiệu
mới (new sig.) để báo DCE nối liên lạc
- Frequency Selector : cho phép DTE chọn một trong hai dải tần để vận
hành
- Local Loopback : Đây là mạch dùng kiểm tra vòng nội bộ
- Remote Loopback : Đây là mạch dùng kiểm tra từ xa
- Mode Test : Tín hiệu tới DTE để báo DTE rằng DCE đang ở trạng thái
Test và
ngưng liên lạc
- Select Standby : Tín hiệu cấp bởi DTE để yêu cầu dùng một đường
truyền
- Standby Indicator : báo cho DTE khi hệ thống ở trạng thái chờ.
4.1 Chuẩn giao tiếp RS 422A và RS-423A
-- RS-422A là một chuẩn giao tiếp cân bằng, ngã vào là các mạch vi sai,
tín hiệu được tải trên hai đường dây có logic ngược với nhau, nếu một
đường ở logic 1 thì đường kia ở logic 0 và ngược lại, điều này khiến cho
giá trị đỉnh-đỉnh của tín hiệu tăng gấp đôi (H 5.9) và khả năng loại nhiễu
của đường dây tăng cao. Khi một trong hai ngã ra là +V thì ngã ra kia là
-V, vậy hiệu hai ngã ra 2V hoặc -2V.
-RS-422A yêu cầu tín hiệu vi sai có biên độ tối thiểu là 2Volt
-Vận tốc tín hiệu tối đa là 10Mbps khi truyền trên khoảng cách 12m và
100kbps khi truyền trên khoảng cách 1200m.

Ngoài ra để phục vụ cho các chuẩn RS422A và RS423A, người ta đã chế
tạo các IC kích phát và thu chuẩn sau đây:
- MC 3486: giao tiếp thu chuẩn cho RS422A và RS423A
- MC3484 & AM 2631: Kích phát chuẩn cho RS422A
- MC3488: Kích phát chuẩn cho RS423A

11


- RS-423A là chuẩn giao tiếp không cân bằng, tín hiệu được xác định so
với mass, hiệu thế dương trong khoảng từ 2V đến 6V ứng với logic 0 và
hiệu thế âm từ -6V đến -2V ứng với logic 1
- Vận tốc tín hiệu tối đa là 100kbps khi truyền trên khoảng cách 90m và
1000bps khi truyền trên khoảng cách 1200m

12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×