Tải bản đầy đủ

ĐỀ tài các CHUẨN GIAO TIẾP

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG
KHOA: ĐIỆN- ĐIỆN TỬ

ĐỀ TÀI: CÁC CHUẨN GIAO TIẾP

NHÓM 5:
SINH VIÊN THỰC HIỆN:
NGUYỄN TĂNG VŨ
NGUYỄN TÀI LỢI
LƯƠNG TRỌNG LẬP
LỚP:12CĐ-ĐT3


MỤC LỤC
1)
2)

trang

Giao tiếp dùng dòng điện vòng 20 mA………………..………1

Chuẩn giao tiếp RS-232D (EIA 530)…………………………..2
a) Đặc tính cơ…………………………………………………..3

b) Đặc tính điện……………………………………………… 3
c) Chức năng…………………………………………………...3
d) Các IC kích phát và thu của RS-232D…………………….12
3) các chuẩn giao tiếp RS-449, RS-422A & RS-423A của EIA...12
a) Chuẩn giao tiếp RS-449……………………………………12
b)Chuẩn giao tiếp RS-422A và RS-423A……………………14


3


CÁC CHUẨN GIAO TIẾP
’ GIAO TIẾP DÙNG DÒNG ĐIỆN VÒNG 20 mA
’ CHUẨN GIAO TIẾP RS232D’
’

CHUẨN GIAO TIẾP RS449, 422A & 423A
Vấn đề kết nối các thiết bị truyền thông sẽ trở nên hỗn loạn một khi có rất
nhiều thiết bị của nhiều hãng sản xuất khác nhau được phép kết nối vào hệ
thống thông tin quốc gia. Thấy trước điều đó, Hiệp Hội Kỹ Nghệ Điện Tử (EIA)
đã cho ra đời các chuẩn giao tiếp để chuẩn hóa việc kết nối các thiết bị nói trên.
Khi máy tính (DTE) và các thiết bị truyền dữ liệu (DCE) khác được đặt
trong cùng một tòa nhà, chúng có thể được nối với nhau một cách kinh tế bằng
những dây truyền hoặc những mạch giao tiếp nối tiếp hoạt động ở băng tần cơ bản
(dải nền).
Trong trường hợp trở kháng ra và tín hiệu TTL của UART không thích
hợp để phát trực tiếp lên đường dây, ta phải dùng mạch kích phát và thu, những
mạch này cho phép sử dụng các mức điện áp hoặc dòng điện lớn hơn tiêu chuẩn
của IC số.
Chương này sẽ bàn đến một số chuẩn giao tiếp của EIA thỏa mãn các giao
thức tầng
1, tức các tiêu chuẩn liên hệ đến tính năng vật lý của đường truyền, các đặc tính
điện của tín hiệu và cách sử dụng các bộ kết nối và các chân ra.

1) Giao tiếp dùng dòng điện vòng 20 mA
Dòng điện vòng đầu tiên được dùng để truyền tín hiệu nhị phân bất đồng bộ
giữa máy tính và máy viễn ấn (teleprinter, TTY). Trong cách truyền này, mức 1

được biểu thị bởi dòng điện vòng 20 mA và mức 0 bởi dòng điện 0 mA. Như vậy
thông tin được truyền đi chính là sự tắt mở của dòng điện.
Hệ thống là một vòng kín gồm một nguồn dòng tạo ra dòng điện không đổi
20 mA, bộ phận đóng ngắt (current switch) được đặt ở máy phát và bộ phận dò ra
dòng điện này (current detect) ở máy thu.
Khi hệ thống không có tín hiệu để truyền, người ta giám sát sự liên tục của
hệ thống dựa vào sự hiện hữu của dòng điện 20 mA này. Đây chính là lý do tại sao
trong các hệ thống sau này người ta đưa bit 1 lên đường truyền khi hệ thống nghỉ.
(H 3.1) là một hệ thống dùng dòng điện vòng với bộ phận đóng ngắt là các
relay.
Ở phần phát, giả sử dữ liệu đến từ ngã TxD của UART là bit 1,
transistor dẫn làm đóng relay phát, dòng điện 20 mA chạy qua phần thu và đóng
relay thu, đưa ngã ra lên cao (sau khi qua cổng đảo), tín hiệu này được truyền đến
UART trên đường RxD. Nếu tín hiệu phát là bit 0 trên đường TxD, do không có
dòng điện chạy qua, các relay phát và thu đều hở , ta được bit 0 trên đường RxD.

4


H3.1
Điều kiện hoạt động hữu hiệu của hệ thống dùng dòng điện vòng là phải
có một sự cách ly tốt giữa dòng điện vòng và mạch thu. Ngoài ra để bảo đảm giá trị
của nguồn dòng không bị ánh hưởng bởi đường dây trở kháng ra của máy phát phải
rất lớn so với trở kháng đường dây.
Ngày nay, ghép nối quang thường được sử dụng như là một phương tiện
cách ly rất tốt. Sự tắt mở của dòng điện được biến thành sự tắt mở của chùm tia
sáng được dò ra bởi transistor quang. (H 3.2) mô tả một hệ thống dùng dòng điện
vòng ghép nối quang.

5


(
H
3
.
2
)

Ở phần phát, giả sử dữ liệu đến từ ngã TxD của UART là bit 1, các
transistor dẫn, dòng điện 20 mA chạy qua phần thu làm led phát sáng, transistor
ghép quang dẫn đưa ngã ra lên cao (sau khi qua cổng đảo), tín hiệu này được truyền
đến UART trên đường RxD. Nếu tín hiệu phát là bit 0 trên đường TxD, do không có
dòng điện chạy qua, led không phát sáng, transistor ghép quang ngưng ta được bit 0
trên đường RxD.
Hệ thống dùng dòng điện vòng chỉ sử dụng cho khoảng cách nhỏ hơn
500m. Để truyền khoảng cách xa hơn 500m, người ta dùng modem mà chúng ta sẽ
bàn đến trong một chương khác.

2) CHUẩN GIAO TIếP RS-232D (EIA 530)
Chuẩn giao tiếp RS-232 của EIA được phát hành lần đầu tiên vào năm 1962,
đến năm
1969 ra đời thế hệ thứ 3 là chuẩn RS-232C, hiện thời cũng còn được dùng rộng
rãi và năm
1987 RS-232D xuất hiện. RS-232D có thể xem là cải tiến của RS-232C, có hai
điểm khác biệt giữa hai chuẩn này là
- RS-232D xác định nối cáp riêng biệt cho nó trong khi RS-232C thì có thể
dùng nhiều loại đầu nối khác nhau (trong thực tế RS-232C đã sử dụng nối cáp mà
hiện nay là chuẩn của RS-232D)
- RS-232D có thêm 3 mạch để thực hiện tác vụ test mà RS-232C không có.

6


RS-232D được sử dụng rộng rãi cho các chức năng kết nối, đặc biệt trong các kết nối
giữa các thiết bị DTE và các modem âm tần (voice grade modem) để dùng trong hệ thống
viễn thông công cộng.
Dưới đây là các đặc tính quan trọng của RS-232D :

a) Đặc tính cơ
Đặc tính cơ liên hệ đến kết nối vật lý giữa DTE và DCE. Đây là qui định về dây và

đầu nối. Đối với RS-232D đầu nối là loại DB-25, được mô tả ở (H 3.3).

(H 3.3)

b) Đặc
điện
Đặctính
tính điện
xác định tín hiệu giữa DTE và DCE. Tín hiệu số được dùng trong mọi

trao đổi. Mức điện áp logic của RS-232D nằm trong khoảng ±15V.
* Các đường dữ liệu sử dụng logic âm: logic 1 tương ứng với điện áp trong khoảng (5V , -15V); logic 0 chiếm khoảng (+5V, +15V).
* Các đường điều khiển sử dụng logic dương: từ +5V đến +15V tương ứng với điều
kiện ON (hay TRUE) và từ -5V đến -15V tương ứng với điều kiện OFF (hay FALSE)
Ở chuẩn giao tiếp này, mức nhiễu được giới hạn là 2V. Do đó ngưỡng nhỏ nhất của
ngã vào là ± 3V. Điện áp lớn nhất trên đường dây khi không tải là ± 25V.
Một số đặc điểm về điện khác :
* Điện trở tải RL có giá trị trong khoảng từ 3 kΩ đến 7 kΩ
* Điện dung tải C không quá 2500 pF
L

* Để ngăn chận sự dao động, tốc độ thay đổi điện áp (slew rate) không được vượt
30V/µs * Thời gian chuyển mức tín hiệu từ ON sang OFF hay ngược lại:
- Đối với các đường điều khiển, không được vượt quá 1ms.
- Đối với các đường dữ liệu không được vượt quá 4% thời gian của một bit
hoặc 1ms.
* Tốc độ truyền dữ liệu là 20 kbps và không quá 15m

c) Chức năng
Tóm tắt chức năng của RS-232D cho ở bảng 3.1 . Những mạch trao đổi nhóm thành

7


các loại:
- Dữ liệu - Điều khiển - Định thời và - Đất.
RS-232D có có thể truyền song công hoặc bán song công.
Khi đề cập tới chức năng của RS-232 nói chung, chúng ta không phân biệt giữa chân,
đường dây và tín hiệu vì một chân luôn luôn nối với một đường dây và chỉ sử dụng cho loại
tín hiệu duy nhất.
Có 14 đường điều khiển: 8 đường đầu tiên trong bảng liên hệ đến việc truyền dữ liệu
của kênh sơ cấp, 6 trong các đường này được dùng để truyền bất đồng bộ (CA, CB, CC, CD,
CE, CF). Để truyền đồng bộ ngoài 6 đường này ta thêm vào 2 đường điều khiển (CG,CH).

Bảng 3.1 Các tín hiệu của RS 232D
Pin/nhản

Tên

Chiều truyền

Tên khác và viết tắt

Tín hiệu dữ liệu
2/BA
3/BB
14/SBA
16/SBB
4/CA
5/CB
6/CC
20/CD
22/CE
8/CF
21/CG
23/CH
19/SCA
13/SCB
12/SCF
21/RL
18/LL
25/TM
15/DB
24/DA
17/DD
7/AB
1

Transmitted Data
Received Data
Secondary trans. Data
Secondary Rece. Data
Tín hiệu điều khiển
Request to send
Clear to send
DCE Ready
DTE Ready
Ring Indicator
Received Line Signal Detector
Signal quality Detector
Data Signal rate select
Secondary Request to send
Secondary clear to send
Secondary RLSD
Remote loop back 1
Local loop back 2
Test mode 3
Timing signals
Transmission Sig.Ele. timing

DTE → DCE
DCE → DTE
DTE → DCE
DCE → DTE

Send data (TD,SD) (RD)
New Synch (NS)
Divided Clock Transmit (DCT)

DTE → DCE
DCE → DTE
DCE → DTE
DTE → DCE
DCE → DTE
DCE → DTE
DCE → DTE
DTE → DCE
DTE → DCE
DCE → DTE
DCE → DTE
DTE → DCE
DTE → DCE
DCE → DTE

(RS,RTS) (CS, CTS)
(CS, CTS)
Data set Ready, Modem Ready (DSR
Data Terminal Ready (DTR)
(RI)
(SQ)
(SS)

DCE → DTE

Transmit Sig. Ele. timing
Receiver Sig. Element timing
Ground/Shield
Signal Ground
Protect Ground

DTE → DCE
DCE → DTE

Serial clock transmit (SCT)
Serial clock transmit External
(SCTE)
Serial clock Receive (SCR)

N/A
N/A

Local mode (LM)-Asynch. modem

Common Return

Shield

Ghi chú:
(1) Trong RS 232C là mạch CG .
(2), (3) không có trong RS 232C

Dưới đây là chức năng của các tín hiệu (chân, đường dây)
@ Nhóm dữ liệu:


- Transmitted Data (2): Dữ liệu nối tiếp phát bởi DTE tới DCE trên đường dây này.
Dữ liệu được lấy mẫu khi có sự chuyển trạng thái từ ON xuống OFF của dường dây
Transmitter Signal Element Timing (15). Dữ liệu chỉ được phát khi các chân RTS, CTS và
DSR ở trạng thái ON.
- Received Data (3) : Dữ liệu đã giải điều chế gửi từ DCE (modem) tới DTE. Nếu
không có tín hiệu đến (RLSD OFF) , tín hiệu mark được tạo ra bên trong modem sẽ được gửi
lên đường dây này.
- Secondary Transmitted Data(14): Giống pin 2 nhưng dành cho kênh thứ cấp.
- Secondary Received Data (16): Giống pin 3 nhưng dành cho kênh thứ cấp.
@ Nhóm tín hiệu điều khiển:
- Request To Send (4): DTE yêu cầu phát
* Khi vận hành theo chế độ ngắt sóng mang (switched carrier operation), điều kiện
ON của mạch này báo cho DCE phát biết là DTE muốn phát dữ liệu.
* Khi vận hành theo chế độ sóng mang liên tục (contiuous carrier operation), do sóng
mang được phát liên tục nên điều kiện ON của mạch này có tác dụng tạo thời trễ (đã được
chọn trước) giữa RTS và CTS.
- Clear To Send (5): DCE gần báo cho DTE là nó sẵn sàng truyền tín hiệu
* Khi vận hành theo chế độ ngắt sóng mang, mạch này lên ON 48,5 ms sau khi
modem nhận tín hiệu RTS (đây là thời gian máy thu dùng để kiểm tra (training) chuỗi dữ liệu)
và có nghĩa là DCE sẵn sàng truyền tín hiệu.
* Khi vận hành theo chế độ sóng mang liên tục, modem sẽ đưa đường dây này lên
ON sau một thời trễ xác định kể từ lúc nhận được tín hiệu RTS.
- DCE Ready (6): DCE gần báo cho DTE là nó sẵn sàng phát và thu tín hiệu, nó
không ở chế độ TEST. Trạng thái ON của đường dây không có nghĩa là một kênh truyền tin
đã được thiết lập với đài xa.
- DTE Ready (20): DTE sẵn sàng vận hành.
- Ring Indicator (22): DCE báo cho DTE gần là nó đã nhận được tín hiệu chuông.
- Received Line Signal Detector (8): Chân này lên ON 45 ms sau khi DCE nhận tín
hiệu sóng mang (hay 41 ms sau khi chân SQ (signal quality detect) lên ON), trong khoảng
thời gian này modem thu kiểm tra (training) chuỗi dữ liệu tới và điều chỉnh mạch điều hợp
cân bằng (adaptive equalizer) đồng thời đi vào chế độ đồng bộ với sóng mang thu. Mạch này
phải lên ON trước khi dữ liệu có thể nhận được bởi mạch RD.
- Signal Quality Detector (21): Mạch này báo có nhận được sóng mang hay không.
Mạch lên ON khi nhận được sóng mang liên tục trong 4 ms hay lâu hơn và OFF sau khi mất
sóng mang 2ms. Với các modem thế hệ mới, mạch này còn có chức năng báo khi tín hiệu
nhận được xấu dưới một ngưỡng nào đó để hệ thống có thể thay đổi vận tốc truyền cho phù
hợp.
- Data Signal Rate Select (23): Được yêu cầu khi thay đổi vận tốc truyền. Hoặc
DTE hoặc DCE có trách nhiệm chọn vận tốc.
- Secondary Request To Send (19): Giống pin 4 nhưng dành cho kênh thứ cấp.
- Secondary Clear To Send (13): Giống pin 5 nhưng dành cho kênh thứ cấp.
- Secondary RLSD (12): Giống pin 8 nhưng dành cho kênh thứ cấp.
@ Nhóm tín hiệu định thời dùng trong chế độ đồng bộ:
- Transmission Signal Element Timing (15): Mạch này cung cấp tín hiệu thời gian
(từ dao động nội trong modem) cho việc modem khi có sự chuyển trạng thái từ OFF sang ON
của đường dây này và được lấy mẫu bởi modem khi trạng thái chuyển từ ON sang OFF. Tín
hiệu trên đường dây này được tạo ra bởi dao động nội trong modem.phát dữ liệu từ DTE tới
modem. Dữ liệu gửi tới
- Transmit Signal Element Timing (24): Modem nhận tín hiệu thời gian từ bên
ngoài, cấp bởi DTE (Đồng bộ từ bên ngoài). Dữ liệu ra trên mạch TD vẫn được kiểm soát bởi
tín hiệu từ modem trên pin 15.
- Receiver Signal Element Timing (17): Tín hiệu định thời cho DTE thu. Sự chuyển
trạng thái từ ON sang OFF đánh dấu điểm giữa của tín hiệu trên mạch RD
dây.


@
Nhó
m

tín hiệu đất:
- Signal Ground (7): Thiết lập mass chung, điểm tham khảo cho các điện thế đường

- Protect Ground (1): Nối với sườn máy và mass bên ngoài (DCE hoặc DTE chứ
không cả hai). Cách ly với Signal Ground bởi điện trở 100Ω bên trong.
- Pin 9 & 10 dự phòng cho Data set testing.
- Pin 11 không sử dụng cho chuẩn EIA nhưng có thể sử dụng với tên Equalizer Mode
(EM): khi chân RLSD ON và chân (11) này OFF có nghĩa là tín hiệu nhận được xấu (xác suất
lỗi lớn), modem sẽ retrain tín hiệu tới và nếu chân này ON thì tín hiệu nhận được tốt. Tín hiệu
chân này dùng điều khiển mạch adaptive equalizer trong modem.
- Pin 14 (New Synch): không sử dụng cho chuẩn EIA. Mạch này được dùng cho
DCE ở trạm sơ cấp trong hệ thống nhiều điểm. Trong hệ thống này sự đồng bộ của máy
thu (sơ cấp) với nhiều máy phát thứ cấp cần được thực hiện nhanh. Thường máy thu hay duy
trì thông tin về thời gian của bản tin sau khi bản tin đã chấm dứt, điều này ảnh hưởng đến sự
đồng bộ khi nhận bản tin kế tiếp. Trạng thái ON được câp vào chân này bởi DTE trong
khoảng thời gian 1 ms nhưng không dài hơn khoảng cách hai bản tin để loại bỏ thông tin
về thời gian trước khi nhận bản tin của trạm thứ cấp khác.
@ Nhóm tín hiệu điều khiển liên hệ đến việc test vòng. Những mạch này cho phép
DTE lệnh cho DCE thực hiện việc test vòng (H 5.4). Những mạch này chỉ có giá trị khi các
modem hay các DCE khác có mạch test vòng , đây là một tính chất mà hầu hết các modem
hiện nay đều có.
- Remote Loop Back (21): Thiết lập DCE xa cho vòng kiểm tra
- Local Loop Back (18): Thiết lập DCE cho vòng kiểm tra từ DTE
- Test Mode (25): Chỉ DCE gần đang ở điều kiện kiểm tra
* Thực hiện test vòng:
- Để kiểm tra vòng nội bộ, ngã ra của modem máy phát nối với ngã vào của modem
máy thu, ngắt modem khỏi đường phát. Một dòng dữ liệu phát sinh bởi thiết bị của người sử
dụng (vd máy tính) được gửi tới modem và vòng trở về thiết bị của người sử dụng (H 5.4a).
- Để kiểm tra từ xa, modem gần được nối với đường truyền bình thường, modem xa
ngắt khỏi DTE, ngã ra của bộ phận phát của modem xa nối vào ngã vào của bộ phận thu của
modem này và ngã ra của bộ phận thu ở modem xa nối vào ngã vào của bộ phận thu của
modem gần để hình thành một vòng kiểm tra (H 3.4b).


DTE

’ → Transmitter
’
’
← ’ Receiver

’

DTE

← ’



(a)

’ → Transmitter

(H 3.4)

Receiver

’ ’


Receiver
’
’
’
Transmitter

← ’
’



(b)

Bảng 3.2 cho biết cách thiết lập các mạch liên hệ đến
vòng kiểm tra
Bảng 3.2 Loopback Circuit Settings for RS-232D
Local

loopback
Remote Loopback
Circuit
Condition
Circuit
Local Interface
Remote Interface
DCE Ready
ON
Local Loopback
ON Remote Loopback
OFF Test Mode

ON

Dưới đây là vài thí dụ cho thấy việc thực hiện một tác
vụ cụ thể
1.- Thủ tục bắt tay truyền bán song công giữa hai điểm : (H 3.5) cho thấy các
đường dữ liệu và các đường điều khiển được nối với nhau như thế nào để thực hiện một tác
vụ truyền bất đồng bộ bán song công giữa một Terminal (DTE) và một máy tính (DTE), có sử
dụng modem (DCE). Kết nối giữa các DTE và DCE dĩ nhiên là các chuẩn RS-232.
Modem của máy tính vận hành theo chế độ ngắt sóng mang.
Giả sử máy tính muốn phát tín hiệu cho Terminal.
Hai đường điều khiển DSR và DTR đều ở ON.

(H3.5)


Trước nhất máy tính mở ON chân RTS để yêu cầu phát, khi Modem gần dò ra tín hiệu
này nó bắt đầu phát sóng mang tới Terminal. Ở phía Terminal, 4 ms sau khi nhận được sóng
mang, chân SQ được đưa lên ON để hiệu lực hóa sự thu tín hiệu này và modem Terminal (xa)
bắt đầu kiểm tra (training) trên sóng mang này, sau khi training xong (41 ms) chân RLSD
(CD) lên ON. Trong lúc đó ở máy tính, 48 ms sau khi nhận tín hiệu RTS, modem máy tính
mở ON chân CTS để báo cho máy tính rằng nó bắt đầu phát dữ liệu, lúc này máy tính bắt đầu
phát dữ liệu ra đường truyền TD đến điều chế sóng mang ở modem và tín hiệu cuối cùng
được phát đi trên đường dây điện thoại.
Ở bộ phận thu, modem Terminal giải điều chế sóng mang tới, biến đổi trở lại thành tín
hiệu số dạng nối tiếp và gửi tín hiệu này tới Terminal để giải mã.
Khi máy tính hoàn tất việc phát dữ liệu nó đưa chân RTS xuống OFF. Khi modem của
máy tính dò ra tín hiệu này nó đưa chân CTS xuống OFF và ngưng phát sóng mang.
Ở bộ phận thu, 2 ms sau khi mất sóng mang, chân SQ xuống OFF và chân RLSD
xuống OFF theo sau tức thời. Bộ phận tạo tín hiệu mark trong modem Terminal tạo ra chuỗi
tín hiệu mark trên đường RD đưa Terminal vào trạng thái nghỉ.
Lưu ý là sự giải điều chế ở máy thu không xảy ra tức thời nên các bit cuối cùng phát
bởi máy tính có thể sẽ bị mất, để tránh điều này, người ta dùng 2 ms trễ từ khi mất sóng mang
cho đến khi chân RLSD xuống OFF.
- Mặc dù chuẩn RS-232 được dùng để kết nối giữa modem và thiết bị đầu cuối nhưng
đôi khi nó cũng được sử dụng để nối hai đầu cuối với nhau, hoặc một máy tính và một máy in
mà không sử dụng các modem.
Trong những trường hợp như vậy, các đường TD và RD phải được nối chéo nhau và
các đường điều khiển cần thiết phải ở TRUE hoặc phải được tráo đổi thích hợp bên trong cáp
nối. Sự nôi cáp của RS-232 mà có sự tráo đổi đường dây gọi là modem rỗng (null modem).
Sơ đồ kết nối mẫu cho ở (H 3.6)

(H 3.6)

2.- Mô tả hoạt động của một hệ thống thu phát qua giản đồ thời gian của các tín
hiệu trên các chân RS-232D. Hệ thống truyền có một số đặc điểm sau đây:
@ Thời trễ RTS/CTS:
- 40ms ngắt sóng mang
- 20ms thời trễ chọn trước cho vận hành theo chế độ sóng mang liên tục.
@ RLSD
- Lên ON 10 ms sau khi nhận sóng mang tương tự. Để đơn giản, thời gian này bao
gồm thời gian SQ


- Xuống OFF 0 ms sau khi mất sóng mang (bao gồm thời gian SQ).
@ Trạm sơ cấp vận hành theo chế độ sóng mang liên tục
@ Trạm thứ cấp vận hành theo chế độ ngắt sóng mang.
@ Trạm sơ cấp sẽ gửi bản tin dài 150 ms cho trạm thứ cấp.
@ Thời trễ truyền (từ modem sơ cấp đến modem thứ cấp và ngược lại) = 30 ms
@ Thời gian trả lời trễ của thứ cấp = 100 ms (turnaround time: thời gian từ lúc nhận
được bản tin đến lúc trả lời). Thời gian này bao gồm:
- Thời gian nhận bản tin, thực hiện kiểm tra và quyết định nội dung trả lời.
- Thời trễ RTS/CTS.
@ Trạm thứ cấp trả lời bản tin dài 20 ms.
@ Trạm sơ cấp và thứ cấp mở máy ở thời điểm 0 ms.
@ Trạm sơ cấp mở RTS ON ở t=20 ms.
Trên giản đồ thời gian do sóng mang phát và thu truyền trên đường dây điện thoại nên
không thể hiện trên RS-232.
t=0
Trạm sơ cấp mở máy và phát ngay sóng mang (vì vận hành theo chế độ sóng mang
liên tục)
t=30 Vì thời trễ truyền là 30 ms nên trạm thứ cấp nhận sóng mang ở thời điểm này.
t=40 10 ms sau, RLSD lên ON. Đây là khoảng thời gian dành cho modem thứ cấp dò ra
sóng mang và training nó.
t=20 DTE sơ cấp mở RTS ON
t=40 20 ms sau DTE nhận tín hiệu CTS ON từ modem gần. DTE sơ cấp bắt đầu phát tín
hiệu. Đường TD lên cao chỉ thời gian dữ liệu được phát, tín hiệu trên đường TD là các
bit 1 và 0.
t=70 Do thời trễ truyền, trạm thứ cấp nhận tín hiệu 30 ms sau khi trạm sơ cấp phát. Ý nghĩa
mức cao của đường RD giống như TD. Khi không có dữ liệu trên RD thì đường này
nhận bit 1 phát từ modem. Để tránh nhầm lẫn, điều này không thể hiện trên giản đồ.
t=190 Trạm sơ cấp hoàn tất việc phát bản tin dài 150 ms, nó đưa RTS xuống OFF.
t=220 30 ms sau trạm thứ cấp nhận được mẩu tin cuối cùng


(H 3.7)


t=320 100 ms dành cho trạm thứ cấp turnaround. Tại thời điểm này trạm thứ cấp mở RTS
ON để phát ngay sóng mang cho trạm sơ cấp.
t=350 Modem sơ cấp nhận được sóng mang thứ cấp sau thời trễ truyền .
t=360 Sau 10 ms để dò và training sóng mang, trạm thứ cấp mở RLSD ON. 40 ms sau khi
modem thứ cấp nhận RTS ON từ DTE thứ cấp, nó mở CTS ON và DTE thứ cấp bắt
đầu phát dữ liệu
t=390 30 ms sau trạm khi thứ cấp phát dữ liệu, trạm sơ cấp bắt đầu nhận dữ liệu.
t=380 Trạm thứ cấp hoàn tất việc phát dữ liệu và đưa RTS xuống OFF. Modem đưa CTS
xuống OFF theo và ngưng phát sóng mang. Lưu ý là trạm sơ cấp vẫn phát sóng mang
liên tục.
t=410 30 ms sau khi trạm thứ cấp ngưng phát, trạm sơ cấp nhận mẩu tin cuối cùng, modem
sơ cấp đưa RLSD xuống OFF ngay tức khắc vì không có thời trễ cho tín hiệu này.
Trong giao thức Bisynch bản tin luôn kết thúc bởi đuôi FFH, thời gian này đủ để
modem giải điều chế mẩu tin cuối cùng và gửi nó lên đường RD trước khi RLSD OFF.
Một điều cần lưu ý nữa là hệ thống nói trên là hệ nhiều điểm và vì trạm sơ cấp vận
hành với chế độ sóng mang liên tục nên tất cả các modem thứ cấp phải liên tục kiểm tra sóng
mang này. Chỉ một trạm thứ cấp có thể phát cho trạm sơ cấp ở một thời điểm và tần số sóng
mang của chúng có thể khác nhau vì vậy các trạm thứ cấp phải vận hành theo chế độ ngắt
sóng mang. Modem sơ cấp phải có khả năng đồng bộ nhanh với các sóng mang thứ cấp, điều
này cần tín hiệu New Synch từ DTE cấp cho modem.

d) Các IC kích phát và thu của RS-232D


Nhờ tính phổ biến của họ kết nối RS-232, người ta đã chế tạo các IC kích phát và thu
cho các chuẩn giao tiếp này, đó là các IC kích phát MC 1488 và IC thu MC1489. (H 3.8) cho
thấy một port RS-232C được kết nối với ACIA 6850 sử dụng MC 1488 và MC 1489
Mỗi IC kích phát MC1488 nhận một tín hiệu mức TTL và chuyển thành tín hiệu ngã
ra tương thích với mức điện áp của RS-232. IC thu MC1489 phát hiện các mức vào của RS-

232 và chuyển chúng thành các ngã ra có mức TTL

(H 3.8)

3) CÁC CHUẨN GIAO TIẾP RS-449, RS-422A & RS423A CỦA EIA
Chuẩn giao tiếp họ RS-232 có nhiều hạn chế :
- Tốc độ tín hiệu tối đa là 20 kbps và khoảng cách truyền tối đa là 15m
- Do sử dụng trong điều kiện không cân bằng, khả năng loại trừ nhiễu không cao.
- Các điện áp của RS-232 quá cao đối với các ngã vào/ra của IC hiện nay
- Trong nhiều ứng dụng cần thiết phải có thêm các đường dây nối giữa các modem với
DTE để kiểm tra từ xa
Vào năm 1977, EIA đưa ra chuẩn giao tiếp mới để khắc phục nhược điểm của RS-232,
đó là RS-449.


a) Chuẩn giao tiếp RS-449
Chuẩn giao tiếp RS-449 sử dụng nối cáp 37 chân, có nhiều chức năng hơn, có cải thiện
về tốc độ truyền và khoảng cách. 37 đường cơ bản gồm tất cả chức năng đã có trong RS-232C
và có thêm 10 đường mới được giới thiệu trong bảng 5.3 dưới đây

Bảng
Tín hiệu của
SCEIA RS-449
EIA 3.3
Circuit
SD
RD
ST
RT
TT
TR
DM
RS
CS
RR
IC
SG
RC

4,22
6,24
5,23
8,26
17,35
12,30
11,29
7,25
9,27
13,31
15
19
20

SHIELD
IS
LL
RL
TM
SS
SB
NS
SF or SR
SI
SQ
Designation

37
1
28
10
14
18
32
36
34
16
2
33

Pin
number
Name

RS-232
equivalentCircuit
Type


- Send Common : Đây là một mass tương tự nối từ DCE trở về DTE khi DTE giữ vai
trò máy phát
- Receive Common : Đây là một mass tương tự nối từ DTE trở về DCE khi DTE giữ
vai trò máy thu
- Terminal In Service : Tín hiệu thiết lập ở DTE sẵn sàng và đang vận hành. Khác
với tín hiệu DTR của RS-232 chỉ rằng DTE sẵn sàng (sẵn sàng nhưng không vận hành)
- New Signal : Tín hiệu thiết lập bởi DTE khi nó muốn DCE nối liên lạc. Đường này
có thể được dùng trong mạng nhiều terminal, trong đó máy tính sẽ hỏi từng terminal. Trước
khi terminal trả lời DTE tạo ra tín hiệu mới (new sig.) để báo DCE nối liên lạc
- Frequency Selector : cho phép DTE chọn một trong hai dải tần để vận hành
- Local Loopback : Đây là mạch dùng kiểm tra vòng nội bộ
- Remote Loopback : Đây là mạch dùng kiểm tra từ xa
- Mode Test : Tín hiệu tới DTE để báo DTE rằng DCE đang ở trạng thái Test và
ngưng liên lạc
- Select Standby : Tín hiệu cấp bởi DTE để yêu cầu dùng một đường truyền
- Standby Indicator : báo cho DTE khi hệ thống ở trạng thái chờ.
RS 449 chia ra hai loại mạch:
- Loại 1: gồm 10 đường (2 dữ liệu, 3 định thời và 5 mạch khác)
- Loại 2: gồm tất cả các đường còn lại
Khi vận hành :
- Dưới 20 kbps các mạch loại 1 có thể dùng với kích chuẩn RS 422A hoặc RS 423A
- Trên 20 kbps chỉ dùng với kích chuẩn RS 422A
Các mạch loại 2 (thường là các mạch chỉ báo trạng thái và dùng kiểm tra) luôn luôn
dùng với kích chuẩn RS 423A.
Chuẩn giao tiếp RS-449 không được phổ biến vì sử dụng nối cáp 37 chân, không phù
hợp với chuẩn RS-232 trước đây sử dụng cáp nối DB-25, do đó vào năm 1987 EIA lại đưa ra
2 chuẩn giao tiếp khác sử dụng cáp nối DB-25, đó là RS-422A (cân bằng) và RS-423A
(không cân bằng)
Sự lựa chọn giữa cân bằng và không cân bằng tùy thuộc vào tốc độ bit. Khi tốc độ
truyền vượt quá 20 kbps, hầu hết các mạch đều sử dụng giao tiếp cân bằng.

b)Chuẩn giao tiếp RS-422A và RS-423A
- RS-422A là một chuẩn giao tiếp cân bằng, ngã vào là các mạch vi sai, tín hiệu được
tải trên hai đường dây có logic ngược với nhau, nếu một đường ở logic 1 thì đường kia ở logic
0 và ngược lại, điều này khiến cho giá trị đỉnh-đỉnh của tín hiệu tăng gấp đôi (H 3.9) và khả
năng loại nhiễu của đường dây tăng cao.
Khi một trong hai ngã ra là +V thì ngã ra kia là -V, vậy hiệu hai ngã ra 2V hoặc -2V.
RS-422A yêu cầu tín hiệu vi sai có biên độ tối thiểu là 2Volt

Vận tốc tín hiệu tối đa là 10Mbps khi truyền trên khoảng cách 12m và 100kbps khi
truyền trên khoảng cách 1200m

(H 3.9)


Ngoài ra để phục vụ cho các chuẩn RS422A và RS423A, người ta đã chế tạo các IC
kích phát và thu chuẩn sau đây:

- MC 3486: giao tiếp thu chuẩn cho RS422A và RS423A
- MC3484 & AM 2631: Kích phát chuẩn cho RS422A

- MC3488: Kích phát chuẩn cho RS423A

(H 3.10)

- RS-423A là chuẩn giao tiếp không cân bằng, tín hiệu được xác định so với mass,
hiệu thế dương trong khoảng từ 2V đến 6V ứng với logic 0 và hiệu thế âm từ -6V đến -2V


ứng với logic 1
Vận tốc tín hiệu tối đa là 100kbps khi truyền trên khoảng cách 90m và 1000bps khi
truyền trên khoảng cách 1200m
Một cải tiến của RS-422A và RS-423A là người ta có thể nối nhiều (có thể lên đến
10) máy thu vào một máy phát.
423A.

(H 3.10) cho ta cách nối giữa DTE và DCE khi sử dụng các chuẩn RS-422A và RS-



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×