Tải bản đầy đủ

Đề tài TRÌNH bày một số PHÂN LOẠI và PHẠM VI ỨNG DỤNG của sơn

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT
Khoa: Động lực
Lớp: 13CĐ-Ô4

TRÌNH BÀY MỘT SỐ PHÂN LOẠI VÀ PH

SVTH: Nguyễn

[Type text]

Page 1


MỤC LỤC
Nội dung----------------------------------------------------trang
I)

II)

[Type text]


Khái niệm và phân loại của sơn----------------------1
1) Khái niệm-----------------------------------------------1
2) Phân loại------------------------------------------------1

Phạm vi ứng dụng---------------------------------------4
1) Sơn epoxy----------------------------------------------4
2) Sơn pourethance (PU)-------------------------------5
3) Sơn giàu kẽm vô cơ----------------------------------6
4) Sơn alkyd-----------------------------------------------7
5) Sơn nhựa----------------------------------------------- 8

Page 2


NHẬN XÉT
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Cảm ơn cô đã xem qua và mời cô nhận xét

[Type text]

Page 3


TRÌNH BÀY MỘT SỐ PHÂN LOẠI VÀ
PHẠM VI ỨNG DỤNG CỦA SƠN
I)

KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI CỦA SƠN

1) Khái niệm
Sơn là một hỗn hợp đồng nhất trong đó có chất tạo màng liên kết với các
chất màu tạo màng liên tục có khả năng bám dính lên bề mặt vật chất. Hỗn
hợp được điều chỉnh với một lượng phụ gia và dung môi tùy theo chất của
mỗi loại sản phẩm.Sơn là sản phẩm có nhiều màu sắc phong phú và đa
dạng, có đặc tính che phủ, bám dính được nhiều bề mặt khác nhau. Chính vì
thế sản phẩm sơn được sử dụng rất rộng rãi với các mục đích:
– Trang trí
– Bảo vệ
–Các chức năng khác.


2) Phân loại
Có nhiều cách phân loại sơn :
–Phân loại theo bản chất của chất tạo màng : sơn dầu , sơn alkyd, sơn
epoxy..
–Phân loại theo phương pháp sơn :sơn quyét , sơn nhúng, sơn phung

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2014

[Type text]

Page 4


sơn quyét

sơn nhúng

sơn phung

–Phân loại theo công dụng : sơn cách điện , sơn chống gỉ

sơn cách điện

sơn chống gỉ

–Phân loại theo phương pháp khô : sơn khô nhanh , khô chậm, khô trong
không khí , khô ở nhiệt độ cao
–Phân loại theo hệ sơn : sơn trong dung môi hữu cơ , sơn có hàm lượng pha
rắn cao , sơn khuyết tán trong nước , sơn khuyết tán trong môi trường không
phải nước sơn bột .
[Type text]

Page 5




Thành phần cơ bản của sơn bao gồm:

– Chất kết dính (Chất tạo màng) : Chất kết dính (nhựa): là chất kết dính
cho tất cả các bột màu và tạo màng bám dính trên bề mặt vật chất. Chất
kết dính sử dụng trong sơn được xác định bởi loại sơn, khả năng sử dụng
và mục đích sử dụng. Chất kết dính phải bảo đảm về khả năng bám dính,
liên kết màng và độ bền màng.
– Bột màu/ bột độn :
+ Bột độn (Extender): Bột độn được sử dụng trong thành phần của
sơn nhằm cải thiện một số tính chất sản phẩm như: Tính chất màng sơn
(độ bóng, độ cứng, độ mượt…), khả năng thi công, kiểm soát độ lắng…
Các chất độn thường được sử dụng như: Carbonat Canxi, Kaolin, Talc…
+Bột màu (Pigments): Nguyên liệu màu sử dụng trong sơn thường ở
dạng bột.
Chức năng chính của màu là tạo màu sắc và độ che phủ cho sơn. Ngoài
ra, màu còn ảnh hưởng tới một số tính chất màng sơn như: độ bóng, độ
bền…
Màu gồm 2 loại: Màu vô cơ và màu hữu cơ
– Màu vô cơ (Màu tự nhiên): Tone màu thường xỉn, tối (trừ dioxid
Titan), cho độ phủ cao, độ bền màu tốt.
– Màu hữu cơ (Màu tổng hợp): Tone màu tươi (sáng), cho độ phủ
thấp, độ bền màu thường thấp hơn màu vô cơ.
–Phụ gia: là loại chỉ sử dụng với 1 lượng rất nhỏ nhưng làm tăng giá trị sử
dụng, khả năng bảo quản, tính chất màng.

[Type text]

Page 6


Phụ gia cho sơn bột

Phụ gia chỉnh tong nhủ bạc

–Dung môi: là chất hòa tan nhựa hay pha loãng sơn. Đặc tính
trong sơn sẽ quyết định lọai dung môi sử dụng.

nhựa



Các yếu tố nào ảnh hưởng đến chất lượng sơn phủ?
Các yếu tố n ảnh hưởng đến chất lượng sơn phủ như sau:
– Sự lựa chọn sản phẩm phù hợp cho sử dụng
– Công tác chuẩn bị bề mặt (xử lý bề mặt trước khi sơn)
– Quá trình tiến hành sơn
– Chất lượng của sản phẩm sơn
Với bất cứ 1 yếu tố nào không đạt đều gây ra những ảnh hưởng với tuổi
thọ của lớp sơn phủ công trình.



Tại sao phải xử lý bề mặt?
Vì xử lý bề mặt càng tốt thì kết quả thu được (chất luợng màng sơn,
tuổi thọ màng, giá thành đầu tư) sẽ tốt hơn. Do đó bất cứ việc thi công
sơn như thế nào, dù lớn hay nhỏ, mới hay cũ, trong hay ngoài, nền gạch
hay kim loại cũng phải bắt đầu bằng việc xử lý bề mặt.
Mỗi thao tác đúng đều làm tăng khả năng bảo vệ bề mặt thi công. Nếu xử
lý không đúng sẽ làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng sản phẩm.
Các giai đoạn trong xử lý bề mặt:
– Loại bỏ tạp chất trên bề mặt: lớp sơn cũ, gỉ sét, dầu mỡ hay bụi bẩn…
– Sửa chữa các khuyết tật bề mặt: trám trét các lỗ, tạo bề mặt bằng

[Type text]

Page 7


phẳng.
– Lau sạch và khô.



Sơ đồ sơn là gì? Tại sao phải sơn theo đúng sơ đồ?
Sơ đồ sơn là sơ đồ để hướng dẫn thực hiện việc thi công sơn theo
trình tự đúng
Công việc thi công sơn cũng giống như việc xây một ngôi nhà bao gồm
các công việc:
TT XÂY NHÀ SƠN
1. Đào móng Xử lý bề mặt
2. Đặt móng, dựng cột Sơn lót
3. Xây, hồ tường, lợp mái Sơn phủ

SƠ ĐỒ SƠN CƠ BẢN
Xử lý bề mặt >>>Sơn 1 lớp sơn lót>>>Sơn 2 lớp sơn phủ
Do đó cần phải tuân thủ đúng sơ đồ sơn để năng cao tuổi thọ của công trình.



Tại sao phải dùng sơn lót?
Sơn lót là lớp rất quan trọng, có các tác dụng sau:
– Tạo độ bám dính cho bề mặt sử dụng và lớp sơn phủ.
– Bảo vệ lớp sơn phủ không bí các phản ứng hóa học xảy ra từ bên trong
như kiềm, thấm, ăn mòn, tránh cho lớp sơn phủ không bị hiện tượng biến
đổi màu do kiềm hóa, bị ố vàng, bong tróc hay bị gỉ sét… Như vậy, lớp
sơn lót làm tăng độ bền cho lớp sơn phủ.

II)

PHẠM VI ỨNG DỤNG

–Sơn được dùng phủ lên bề mặt sản phẩm với các mục đích sau : bảo vệ
tránh khỏi tác dụng xâm thực của môi trường , trang trí , tăng tính mỹ thuật
, cách điện .
–Có một số sơn thông dụng sau :
1)
[Type text]

Sơn Epoxy :
Page 8


–Là loại sơn gồm 2 thành phần chính đó là phần đóng rắn và phần sơn
phủ . Phần sơn hay còn gọi là phần A là thành phần chính của sơn epoxy
có tác dụng che lấp khuyết tật , chứa hạt màu tạo tính mỹ thuật , độ bong
sang cho màu sau khi thi công . Phnầ đóng rắn hay còn gọi là phần B có
công dụng làm đóng rắn khi trộn 2 thành phần sơn epoxy lại với nhau ,
phần B giúp sơn epoxy có kah3 năng chông chịu các lực tác động bên
ngoài .Lưu ý đặc biệt khi sử dụng sơn epoxy phải trộn đều và đúng tỷ lệ
của nah2 sản xuất .
–Ưu điểm :
+Chịu nước tốt
+Bám dính trên bề mặt tốt
+Chịu hóa chất tốt
+Chịu kiềm rất tốt
+Chịu va chạm cơ khí lớn
+Tính bền cao
+Chịu nhiệt lên đến 1200Oc
+Có một số hệ được sử dụng để sơn bồn chứa nước ăn và thực phẩm
+Hàm rắn cao , VOC thấp
–Nhược điểm :
+Chịu UV kém : bị phân hóa dưới ánh nắng
+Qúa trình áp dụng và đóng cứng phụ thuộc vào nhiệt độ
+Là sơn 2 thành phần vì vậy đòi hỏi phải được phối trộn tốt
+Chịu được axit nhẹ
+Có thể gây dị ứng

[Type text]

Page 9


Sản phẩm sơn epoxy luôn bao gồm 2 thành phần
2)

Sơn Polyurethane (PU) : là một loại polymer có khá nhiều ứng
dụng trong cuộc
sống.sơn PU
có hai dạng tồn tại chính
là dạng cứng
và dạng foam. PU được
dùng
làm
Sơn địa
cầu : 1 trong
vecni để đánh bóng và
bảo
số vệ
những
đồloại
gỗ.sơn
phổ dùng
biến của
sơn PU
Đối với dạng foam, Pu
được
để
làm nệm mút trong các
loại ghế (như
ghế ngồi trong xe hơi ).
Ngoài ra, ứng
dụng của Pu foam được
dùng để bảo
vệ và vận chuyển các
thiết bị, dụng
cụ dễ vỡ.
–Ưu điểm :
+Duy trì độ bong tuyệt vời
+Chịu hóa chất tốt
+Chịu dung môi rất tốt
+Đóng rắn ở 0Oc
–Nhược điểm :
+Sơn hai thành phần
+Gây dị ứng cho da

[Type text]

Page 10


Hình ảnh trước và sau khi thi công
3)

Sơn giàu kẽm vô cơ
–Sơn giàu kẽm vô cơ chịu được nhiều loại hóa chất khác nhau đặc biệt
là các loại dung môi . Chúng được sử dụng làm lớp lót bảo vệ catot.
–Nguyên nhân mà sử dụng kẽm trong sơn là nhằm tạo thành lớp lót có
khả năng bảo vệ catot . Hàm lượng kẽm trong sơn là rất quan trọng
thong thường kẽm chiếm trên 75% theo khối lượng màng sơn khô đối
với sơn
–Một lớp sơn kẽm vô cơ thường có chièu dày từ 75-125µm , và nó
thường được sử dụng làm lớp lót. Sơn kẽm dung môi có thể áp dũng
bằng phương pháp phun truyền thống . Với hệ dung môi tốt nhất là
phun không khí
–Ưu điểm :
+Chịu dung môi rất tốt
+Chịu nhiệt độ cao (tối đa 400oC)
+Bám dính rất tốt trên bề mặt đã được phun cát
+Co khả năng sơn lớp tiếp theo tốt
–Nhược điểm :
+Đóng rắn bằng hơi ẫm
+Hai thành phần
+Chiều dày tốt đa là 100 µm , ở chiều dày cao hơn có thể bị vỡ sơn

[Type text]

Page 11


Sơn được sử dụng làm lớp lót vỏ tàu
biển

4)

Sơn alkyd
–Sơn alkyd được sử dụng chủ yếu cho mục đích trang trí và bảo vệ
thép khi tiếp xúc với môi trường trung bình
–Mục đích sử dụng :
+Sơn alkyd có nheiu62 loại khác nhau . Chúng có tính chất khác
nhau nhưng được sử dụng phần lớn cho mục đích trang trí bảo vệ thép
khi tiếp xúc với môi trường trung bình (môi trường không ngập nước và
thường xuyên ẩm thấp )
+Sơn alkyd chỉ được xử dụng bên trên bề mặt nước ( không sử
dụng cho mục đích chiềm dưới nước ) vì khả năng chịu nước kém
+Chúng không được sử dụng làm sơn lót giàu kẽm vì phản ứng xà
phòng hóa xẩy ra giữa chất tạo màng và bột kẽm . Qúa trình khô/đóng
cứng cũng tùy thuộc vào nhệt độ . Bởi vì sơn alkyd khô hoặc đóng cứng
bằng cách hấp thụ oxy từ không khí và phản ứng hóa học này thì luôn
phụ thuộc vào nhệt độ
–Ưu điểm :
+Dễ áp dụng , có thể phun bằng súng phun khí nén , cọ năn và chổi
quét
+Có tính chất thấm ướt tốt
+Bám dính tốt trên bề mặt sơn và có khả năng thẩm thấu tốt
+Chịu thời tiết tốt , ổn định màu và độ bong tốt

[Type text]

Page 12


+Sơn 1 thành phần
+Dễ dàng sớn các chi tiết nhỏ
+Tính chất tự giàn phẳng tốt
–Nhược điểm :
+Chịu hóa chất kém đặc biệt là kiềm
+Chịu nước có giới hạn
+Chịu dung môi có giới hạn
+Không thể phủ sơn khác mà có dung môi mạnh lên trên được
( thong thường chỉ phủ được sơn alkyd)

Một số sản phẩm của sơn alkyd
5)

Sơn nhựa
Là loại vật liệu nhựa tự nhiên hoặc tổng hợp nhân tạo gồm các loại :
–Sơn Bakelit : nguyên liệu chủ yếu để chế tạo techtolit và ghetinac. Loại
sơn này có độ bền cơ học nhưng có khuynh hướng giảm tính dẻo, gây
hóa già nhiệt màng sơn.
–Sơn Polyviniclorit: là loại sơn bền đối với tác dụng của benzin , dầu và
nhiều hợp chất khác . Được sử dụng như sơn phủ để bảo vệ các cách
điện làm việc (benzin , dầu hỏa hoặc các chất cacbua hydro thơm nhằm
tăng nhanh quá trình bay hơi đông cứng màng ) và dung môi.
–Sơn dầu được sử dụng để sản xuất các loại vải sơn , giat=y61 sơn
sang màu , để tẩm cuộn dây các máy và thiết bị điện , đặc biệt là để
tẩm cuộn dây biến thế , vì màng sơn loại này rất bền dầu . Tuy nhiên lại
kém chịu ẩm so với sơn đen dầu Bitum .Dung môi của loại sơn này là

[Type text]

Page 13


dầu hỏa (khó bay hơi). Những tấm thép sau khi phủ sơn được sấy khô
ở nhiệt độ 500oC

Hình ảnh cho sơn nhựa

[Type text]

Page 14


TÀI LIỆU THAM KHẢO :
1)
2)
3)

Công nghệ nano sơn – nano sơn trong ôtô
Sơn trong công nghệ tương lai
Sơn công nghệ mỹ Vakopec

[Type text]

Page 15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×