Tải bản đầy đủ

BÁO cáo THỰC tập THỰC tế BỆNH VIỆN NHÂN dân GIA ĐỊNH

BÁO CÁO THỰC TẬP THỰC TẾ

BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH

GVCN: ĐỖ QUỐC TRỊ
CBPT: NGUYỄN SĨ TỊNH THÙY
NHÓM SV THỰC TẬP:
LƯƠNG THỊ CẨM NHUNG

12DS



BẠCH THỊ LOAN

12DS



TRẦN THỊ YẾN NHI


12DS



NGUYỄN NGỌC PHƯƠNG

12DS



03D
03D
03D
03D


TRƯỜNG TRUNG CẤP ÂU VIỆT

KHOA DƯỢC

Tháng 5/2014
LỜI MỞ ĐẦU
Trong một tuần thực tập tại Bệnh Viện Nhân Dân Gia Định vừa qua, đã để lại cho
chúng em ấn tượng sâu sắc về con người, phong cách làm việc chuyên nghiệp của đội
ngũ cán bộ công nhân viên Bệnh Viện. Ban lãnh đạo Bệnh Viện và tập thể cán bộ khoa
Dược đã rất nhiệt tình tạo điều kiện giúp đỡ chúng em trong việc tìm hiểu khái quát
Bệnh Viện.
Trong quá trình thực tập, nhóm chúng em đã thu thập được nhiều tài liệu về khoa
Dược. Với các tài liệu thu thập được cô giáo hướng dẫn đã giúp em cách chọn lọc, sắp
xếp để viết thành một bài báo cáo hoàn chỉnh. Đến nay nhóm chúng em đã hoàn thành
bài báo cáo với 2 nội dung chính:
- Phần 1: Qúa trình hình thành và phát triển Bệnh Viện
- Phần 2: Vị trí thực tập
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tập thể cán bộ công nhân viên Bệnh Viện Nhân
Dân Gia Định nói chung, Dược sĩ Thắm nói riêng và cô Nguyễn Sĩ Tịnh Thùy trong
thời gian qua đã luôn sát cánh và giúp đỡ tận tình cho nhóm chúng em hoàn thành bài
báo cáo
Với vốn kiến thức còn nhiều hạn chế, bài viết của nhóm chúng em không tránh khỏi
những thiếu sót, em mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để bài báo
cáo của nhóm chúng em được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn !

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRANG 2


TRƯỜNG TRUNG CẤP ÂU VIỆT

KHOA DƯỢC

LỜI CẢM ƠN
Chúng em xin chân thành cảm ơn cán bộ công nhân viên Bệnh Viện Nhân Dân Gia
Định đã tạo điều kiện cho chúng em có cơ hội học hỏi kinh nghiệm trong thực tế
Qua một tuần thực tập tại bệnh viện, mặc dù thời gian rất ít nhưng với sự giúp đỡ,
giảng dạy tận tình của thầy cô ở bệnh viện đã giúp cho chúng em nắm vững kiến thức
về công tác của người dược sĩ ở bệnh viện, nêu cao tinh thần trách nhiệm của chúng
em đối với bệnh nhân nhiều hơn.
Một lần nữa chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến nhà trường, quý thầy cô,
cũng như các cán bộ công nhân viên ở Bệnh Viện
đã cho chúng em khoảng thời gian thực tập vô
cùng bổ ích và sẽ là hành trang vững chắc cho
chúng em trên con đường phía trước và để hoàn
thành bài báo cáo thành công. Em xin chân thành
cảm ơn !BỆNH

VIỆN NHÂN

DÂN GIA ĐỊNH
Tên bệnh viện: BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA
ĐỊNH
Địa chỉ: số 01 Nơ Trang Long, Quận Bình
Thạnh, Tp. HCM
Điện thoại: +84 8 38412692 Fax: +84 8 38412700
Đường dây nóng:
Trong giờ hành chính: (08) 35101980 (Văn phòng BGĐ) – 090 302 3194
Ngoài giờ hành chính: 090 302 3194 (BS trực lãnh đạo)

Phần I. Qúa trình hình thành và phát triển bệnh viện
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRANG 3


TRƯỜNG TRUNG CẤP ÂU VIỆT

KHOA DƯỢC

I. Qúa trình hình thành và phát triển
Trong những thập niên đầu của thế kỷ XX, bệnh viện Gia Định sơ khai do người Pháp
xây dựng với bảng hiệu là Hôpital de Gia Đinh.
- Năm 1945, Hôpital de Gia Định được đổi tên thành bệnh viện Nguyễn Văn Học. Đến
năm 1968 bệnh viện được phá đi và xây dựng mới với mô hình 4 tầng để tiếp nhận
điều trị khoảng 450 đến 500 bệnh nhân nội trú và đổi tên thành Trung tâm thực tập y
khoa Gia Định.
- Từ sau năm 1975, bệnh viện Nguyễn Văn Học được đổi tên thành bệnh viện Nhân
Dân Gia Định
- Đến năm 1996, bệnh viện được phân hạng là bệnh viện loại I (quyết định số
4630/QĐ-UB-NC) với nhiệm vụ khám chữa bệnh và là cơ sở thực hành của trường
Đại học Y – Dược TP. Hồ Chí Minh.
- Từ bệnh viện ban đầu được xây dựng với quy mô cho 450 đến 500 bệnh nhân nội trú
và khoảng 1.000 lượt người đến khám chữa bệnh ngoại trú, hiện nay số lượng người
đến khám chữa bệnh ngoại trú trung bình khoảng 3.000 lượt/ngày và bệnh nhân điều
trị nội trú trên 1.000 bệnh nhân/ngày. Trước tình hình qúa tải trầm trọng cả khu vực
nội trú và ngoại trú, bệnh viện đã được xây dựng mới khu khám bệnh – cấp cứu 4 tầng
với tổng diện tích 10.100 m2, đã đưa vào sử dụng vào tháng 7/2007.
- Hiện tại, Bệnh viện Nhân Dân Gia Định là bệnh viện đa khoa loại 1 trực thuộc Sở Y
tế TP. Hồ Chí Minh với quy mô 1.200 giường, khám chữa bệnh cho nhân dân sinh
sống trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh (các quận trong tuyến: Bình Thạnh, Gò Vấp, Phú
Nhuận, một phần Quận I và các quận ngoài tuyến: Thủ Đức, Quận 2, 12, 9 . . ), ngoài
ra bệnh viện còn tiếp nhận bệnh nhân đến từ các tỉnh thành lân cận như Đồng Nai,
Bình Dương, Vũng Tàu và một số tỉnh miền Trung. Bệnh viện có đủ các chuyên khoa
lớn, với nhiều phân khoa sâu, bệnh viện được trang bị khá đầy đủ trang thiết bị y tế
nhằm nâng cao chất lượng chẩn đoán, điều trị và chăm sóc bệnh nhân, đáp ứng được
nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của nhân dân. Bệnh viện còn là cơ sở thực
hành của 2 trường Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh và Đại học Y khoa Phạm Ngọc
Thạch. Trung bình mỗi năm bệnh viện tiếp nhận khoảng 1500 học viên đến thực tập
thuộc hệ trung học, hệ đại học và sau đại học.
II: Giới thiệu mô hình tổ chức – quản lý của khoa dược và phân phối thuốc của
các kho tại bệnh viện
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRANG 4


TRƯỜNG TRUNG CẤP ÂU VIỆT

KHOA DƯỢC

1. Thông tin chung khoa dược

Khoa dược được thành lập cùng với sự ra đời của Bệnh viện Nhân dân Gia Định.
Qua nhiều năm hoạt động và phát triển, Khoa Dược đã hoàn thành tốt vai trò bảo đảm
cung ứng thuốc, hoá chất và vật tư tiêu hao đạt chất lượng, phục vụ kịp thời cho công
tác điều trị. Đồng thời đảm bảo công tác quản lý xuất nhập thuốc, hóa chất vật tư tiêu
hao theo đúng quy định hiện hành.

2. Sơ đồ tổ chức Khoa Dược

Trưởng khoa dược
(ThS. Ds Nguyễn Thị Việt Thi)
Phó khoa dược
ThS. Ds Nguyễn Thị Mỹ Bình – Ds. CK1 Võ Thị Kiều Duyên

Pha chế

Tổ nghiệp vụ

Tổ cấp phát

Tổ cấp phát

dược

thuốc

ngoại trú

Thống kê

Nhà thuốc

Thông

Kho

Cấp

Kho lẻ

Kho

Kho lẻ

tin thuốc

chẵn

phát lẻ

ngoại

chẵn

nhà

trú

nhà

thuốc

nội trú
- DLS
thuốc
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRANG 5

thuốc


TRƯỜNG TRUNG CẤP ÂU VIỆT

Thống

Thống

Thống

kê tổng



kê ngoại

hợp

trú

nội

KHOA DƯỢC

trú

*Nhân sự khoa dược: Gồm 57 cán bộ công nhân viên:
- 02 Thạc sĩ dược học
- 01 dược sĩ chuyên khoa 1
- 8 dược sĩ đại học
- 34 dược sĩ trung học
- 4 dược tá
- 7 nhân viên
3. Chức năng – nhiệm vụ khoa dược
*Nhiệm vụ:
- Lập kế hoạch cung cấp và bảo đảm số lượng, chất lượng thuốc theo đúng tiêu chuẩn
các loại thuốc thông thường và thuốc chuyên khoa, hoá chất, vật tư y tế tiêu hao.
- Thực hiện đấu thầu mua thuốc, hoá chất và dụng cụ tiêu hao theo đúng quy định.
- Pha chế một số thuốc dùng trong bệnh viện.
-Bảo quản thuốc đúng tiêu chuẩn trước khi được sử dụng.
-Kiểm tra theo dõi việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lí trong toàn bệnh viện.
-Thông tin và tư vấn sử dụng thuốc. Tham mưu với Ban giám đốc về các vấn đề liên
quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc. (Thông qua hoạt động của Hội đồng thuốc và
điều trị)
-Theo dõi phản ứng có hại của thuốc (ADR).
-Tham gia quản lí kinh phí thuốc, thực hiện tiết kiệm đạt hiệu quả cao trong phục vụ
người bệnh.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRANG 6


TRƯỜNG TRUNG CẤP ÂU VIỆT

KHOA DƯỢC

-Tham gia công tác nghiên cứu khoa học.
-Là cơ sở thực hành cho sinh viên và nghiên cứu sinh về dược.
* Chức năng:
- Khoa dược là khoa chuyên môn chịu trách sự lãnh đạo trực tiếp của Giám Đốc bệnh
viện. Khoa dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Gíam Đốc bệnh viện về toàn
bộ công tác dược trong bệnh viện.
- Thực hiện công tác chuyên môn về dược. Tổng hợp, nghiên cứu về đề xuất các vấn
đề về công tác dược trong toàn Bệnh Viện.
- Nghiên cứu khoa học kỹ thuật về dược, tham gia huấn luyện sinh viên và đào tạo cán
bộ.
- Quản lý thuốc, hóa chất, vật tư y tế hu hao và các chế độ chuyên môn về dược.

Phần II: Vị trí thực tập

A. Quầy phát thuốc
I. Quy trình cấp phát thuốc BHYT điều trị ngoại trú
1. Nhận toa

- Bệnh nhân nộp: Sổ khám bệnh + 1 toa thuốc rời đã đóng dấu “đã thu tiền” hoặc
“miễn phí” (chỉ nhận toa khám bệnh trong ngày).
- Nhân viên nhận toa: Kiểm tra toa và phân loại đối tượng để cấp phát số thứ tự (1 số
cho bệnh nhân, 1 số bấm lên sổ của bệnh nhân)
* BN ưu tiên: Từ 1…1000 (BN trên 80 tuổi, phụ nữ mang thai, trẻ em dưới 6 tuổi,
BN khám dịch vụ.
* BN thường: Từ 1001…
2. Xác nhận lưu toa
- Xem lại tên thuốc, hàm lượng, số lượng
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRANG 7


TRƯỜNG TRUNG CẤP ÂU VIỆT

KHOA DƯỢC

- Xuất thuốc trên máy, ghi lại số chứng từ xuất thuốc lên toa
- Nếu có vấn đề phát sinh, thì baoó cáo DS phụ trách giải quyết
- Chuyển toa thuốc theo trình tự lên rổ, đem vào khu vực soạn thuốc. Giaỉ quyết trước
cho đối tượng BN ưu tiên
3. Soạn thuốc
- Chuẩn bị thuốc đúng theo toa: chú ý tên thuốc, hàm lượng, số lượng (kiểm tra bằng
cảm quan chất lượng thuốc), nếu thấy có gì không rõ phải hỏi DS phụ trách. Ký tên
người phát thuốc trên toa
- Giao thuốc, toa và sổ khám bệnh cho nhân viên kiểm soát
4. Kiểm soát (Hậu kiểm)
- Nhân viên kiểm soát: Đối chiếu tên thuốc, hàm lượng, số lượng giữa số thuốc được
chuẩn bị và toa thuốc. Ký tên vào toa và giữ lại 1 toa thuốc
5. Giao thuốc
- Chuyển rổ thuốc đã được chuẩn bị hoàn chỉnh theo thứ tự để chuẩn bị giao cho bệnh
nhân (trên rổ thuốc chỉ còn sổ khám bệnh)
- Nhân viên giao thuốc gọi BN theo STT trên sổ khám bệnh (BN thường ở ô số 7 và 9,
BN ưu tiên ở ô số 12. Thu lại STT giao rổ thuốc + sổ khám bệnh cho BN kiểm tra lại
thuốc
II. Kỹ năng giao tiếp, tư vấn sử dụng một số thuốc đặc biệt cho bệnh nhân
1. Kỹ năng giao tiếp
- Phải có thái độ tế nhị, nhẹ nhàng, ân cần, niềm nở và sâu sắc đối với bệnh nhân.
- Biết thiết lập mối quan hệ tốt để tạo sự tin cậy, làm cho đối tượng cảm thấy thoải
mái, thích thú trước vấn đề đang nói.
- Nên dùng từ ngữ phổ biến, dễ hiểu, ít dùng từ chuyên môn để tư vấn, hướng dẫn và
giải thích rõ rang cho bệnh nhân sử dụng thuốc một cách an toàn, hiệu quả và kinh tế.
- Tôn trọng bệnh nhân và người nhà bệnh nhân.
- Khuyến khích đối tượng nhắc lại, tóm tắt các vấn đề chính sau khi đối thoại,
- Thể hiện thái độ thông cảm, động viên khi người bệnh lo sợ và đau đớn.
2. Tư vấn sử dụng thuốc cho bệnh nhân
* Đái tháo đường là gì?
- Là bệnh do đường (glucose) tăng cao trong máu.

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRANG 8


TRƯỜNG TRUNG CẤP ÂU VIỆT

KHOA DƯỢC

- Tiểu đường là bệnh xảy ra khi cơ thể không sản xuất đủ insulin, hoặc cơ thể giảm đáp
ứng với các tác dụng của insulin (đề kháng với insulin).
- Khi bị đái tháo đường, nồng độ đường trong máu tăng cao. Điều này có thể dẫn đến
những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Giữ lượng đường trong máu ổn định sẽ giúp
giảm nguy cơ bị các biến chứng. Đường huýet cao có thể gây tổn hại cho cơ quan và
tăng nguy cơ bị bệnh tim. Vì vậy người bệnh không thể tự ý dùng thuốc khi chưa có sự
chỉ định của Bác sĩ.
- Các thuốc uống điều trị bệnh tiểu đường:
+ Nhóm Sulfonylureas: Diamacron MR 30mg, Glitab 80mg…
• Cách sử dụng: Thuốc được uống trước bữa ăn 15 – 30 phút.

+ Nhóm Metformin: Nalordia, Glucophage.
• Cách uống: Uống ngay sau khi ăn nhằm tránh tác dụng phụ của thuốc trên đường

tiêu hóa. Nếu quên uống thuốc, hãy uống ngay khi nhớ ra, nhưng nếu gần tới cữ
uống thuốc tiếp theo thì uống thuốc cữ tiếp theo bình thường, không được uống
cả liều thuốc đã quên và liều thuốc của cữ tiếp theo cùng lúc.
+ Nhóm Thiazolidinediones: Rosiglen, Rosiglen – MF.
• Cách sử dụng: Thuốc uống không liên quan đến bữa ăn, có thể uống trước hay sau

khi ăn. Cần theo dõi chức năng gan thường
III.Toa thuốc và tư vấn trên toa

TOA THUỐC 1
Bệnh nhân: Nguyễn Thị Thu Hà
Mã y tế: 70131011022532

Tuổi: 48 tuổi
Phái: Nữ

Đối tượng: BHYT <8O% mới

Địa chỉ: HTX 19/05 (134/2) Hưng lân), Xã Bà Điểm. Hooc Môn, TP. HCM.
SĐT:

Ngày tiếp nhận: 26/05/2014

08:31:00

Chẩn đoán: Viêm khớp vai, gối – thoái hóa khớp
Mạch:…. lần/p

HA:…nmHg

Nhiệt độ:….oC

1. Synadine, 2mg Viên – uống (Tizanidin hydroclorid

Cao:….

Nặng:….

SL: 40
Sáng: 0
Trưa: 1
Chiều: 0
Tối: 1
Số ngày thuốc: 20
2. Vaco – omez, 20mg Viên – uống (omeprazole)
SL: 40
Sáng: 1
Trưa: 0
Chiều: 1
Tối: 0
Số ngày thuốc: 20
3. Calcium Hasan, 500mg Viên – uống (calcium carbonate + Calcium) SL:20
Sáng: 1
Trưa: 0
Chiều: 0
Tối: 0
Số ngày thuốc: 20
4. Bivicox 200, 200mg Viên – uống (Celecoxib)
SL: 40
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRANG 9


TRƯỜNG TRUNG CẤP ÂU VIỆT
Sáng: 1

Trưa: 0

Chiều: 1

KHOA DƯỢC
Tối: 0

5. Triopilin, 50mg Viên – uống (Diaceiein)

Sáng: 1

Trưa: 0

Chiều: 0

Tối:0

Số ngày thuốc: 20
SL: 20
Số ngày thuốc: 20

Lời dặn bác sĩ
Ngày

Tháng
Năm
Bác sĩ
BS CK1. Hà Thị Bạch Tuyết

A. PHÂN TÍCH TOA
1. Synadine 2mg – hoạt chất: Tizanidine

Chỉ định:
-

Co cơ gây đau do rối loạn chức năng hay tư thế của cột sống: Đau thắt lưng,
vẹo cổ, đau quanh vai; sau khi mổ (thoát vị đĩa đệm hay viêm khớp xương

-

háng).
Co cứng do rối loạn thần kinh: xơ cứng rải rác, bệnh tủy sống mãn tính, bệnh
thoái hóa cột sống, tai biến mạch máu não, chấn thương sọ não hoặc bại não.

Chống chỉ định:
Qúa mẩn với thành phần thuốc, suy gan nặng.
Tác dụng phụ:
Buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa nhẹ, tăng men gan, mệt mỏi, hoa mắt, khô miệng,
buồn nôn, giảm HA nhẹ.
2. Vaco – omez 20mg – hoạt chất: Omeprazol 20mg

Chỉ định: - Loét dạ dày, loét tá tràng
- Trào ngược dịch dạ dày – thực quản
- Hội chứng Zollinger – Ellison
Chống chỉ định: Mẩn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Tác dụng phụ: Hiếm gặp: Buồn nôn nhức đầu, tiêu chảy
3. Calcium Hasan 500mg – hoạt chất: Calci gluconolactat 2940mg

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPTRANG 10


TRƯỜNG TRUNG CẤP ÂU VIỆT

KHOA DƯỢC
Calci carbonat 300mg

Chỉ định: - Thiếu Calci trong thời kì mang thai, cho con bú.
- Trẻ em trong giai đoạn tăng trưởng.
- Chứng loãng xương ở người lớn tuổi.
- Chứng loãng xương do sử dụng corticoid.
- Bổ sung calci trong giai đoạn phục hồi vận động sau thời gian dài bất
động.
- Chứng còi xương, nhuyễn xương.
- Phòng ngừa giảm khoáng hóa xương gây loãng xương ở giai đoạn
trước và sau khi mãn kinh.
- Bệnh tétanie mạn tính.
Tác dụng phụ: Rất hiếm khi gây rối loạn tiêu hóa như táo bón, đầy bụng, tiêu chảy.
Chống chỉ định: Bệnh nhân tăng calci máu. Bệnh nhân bị bệnh sỏi thận loại sỏi
calci
4. Bivicox 200mg – hoạt chất: Celecoxib 200mg

Chỉ định: Điều trị viêm khớp dạng thấp và các bệnh viêm xương khớp ở người lớn
Tác dụng phụ: - Nhức đầu, rối loạn tiêu hóa, choáng váng, viêm ruột, táo bón, viêm
dạ dày, phản ứng dị ứng, thiếu máu, viêm phế quản, viêm gan, vàng
da.
- Hiếm khi: Phù mạch, phản vệ.
Chống chỉ định: Mẫn cảm, loét dạ dày tiến triển hay xuất huyết tràng vị, suy gan,
suy thận nặng, trẻ <12 tuổi.
5. Triopilin 50mg – hoạt chất: Diaceiein 50mg

Chỉ định:
Điều trị đường uống dài hạn đặc hiệu đối với các bệnh thoái hóa khớp (Viêm
xương khớp và các bệnh có liên quan).
Tác dụng phụ:
Tăng nhanh thời gian thức ăn qua ruột và đau bụng.
Chống chỉ định: Mẫn cảm
B. XÉT TƯƠNG TÁC TRONG ĐƠN

Chất gây tương tác Chất bị tương tác
Calcium hasan
Triopilin
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPTRANG 11

Mức độ
Nhẹ

Kết quả
Làm giảm hấp thu


TRƯỜNG TRUNG CẤP ÂU VIỆT

KHOA DƯỢC

Diaceiein
C. PHÂN TÍCH SỰ HỢP LÝ CỦA THUỐC SỬ DỤNG LÂM SÀNG
1. Chỉ định, liều dùng:
• Synadine 2mg: Thoái hóa cột sống, 2 – 4mg x 3lần/ngày là hợp lý
• Vaco – omez 20 mg: Loét dạ dày, loét tá tràng, 1 viên/ngày là hợp lý
• Calcium hasan 500mg: Chứng loạn xương ở người lớn tuổi, 2 viên/ngày là hợp lý
• Bivicox 200mg: Viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp ở người lớn, 100 –
200mg/2lần/ngày là hợp lý
• Triopilin 50mg: Thoái hóa khớp, 1 viên/lần/ngày là hợp lý
2. Dạng dùng, cách dùng:
• Synadine 2mg: Viên uống  hợp lý
• Vaco – omez 20mg: Viên uống  hợp lý
• Calcium hasan 500mg: Viên uống hợp lý
• Bivicox 200mg: Viên uống  hợp lý
• Triopilin 50mg: Viên uống  hợp lý
3. Lời khuyên:
• Duy trì trọng lượng cơ thể ở mức độ thích hợp.
• Chăm vận động, giữ tư thế cơ thể luôn thẳng
• Giữ nhịp sống thoải mái, thay đổi tư thế thường xuyên

TOA THUỐC 2
Tên bệnh nhân: N. H.G B

Tuổi: 7 tháng

Mã y tế: 701310.13187483

Phái: Nam

Đối tượng: BHYT 30%

Địa chỉ: C/ 4 Kp2 Phường Hiệp Thành. Quận 12, TP. HCM
Số ĐT:

Ngày tiếp nhận: 26/05/2014

09:06:17

Chẩn đoán: Viêm họng, rối loạn tiêu hóa – K30
Mạch: lần/p

HA: mmHg

Nhiệt độ: oC

Cao:

Nặng:

1. Cefodomid 100mg Gói – uống (Cefpodoxime proxetil)

Sáng: ½
Trưa: 0
Chiều: 0
Tối: ½
2. Paracetamol 500mg Viên – uống (Paracetamol)
Sáng: ¼
Trưa: ¼
Chiều: ¼
Tối: ¼
3. Tozinax 70mg Viên – uống (Zinc gluconate)
Sáng: ½
Trưa: 0
Chiều: 0
Tối: ½
4. Motilium 30mg Chai – uống (Domperidon)
Sáng: 2
Trưa: 2
Chiều: 0
Tối: 2
2ml 30 phút trước khi bú

SL: 2
Số ngày thuốc: 2
SL: 2
Số ngày thuốc: 2
SL: 2
Số ngày thuốc: 2
SL: 1
Số ngày thuốc: 2

Lời dặn bác sĩ:
Đưa trẻ đến bệnh viện ngay khi trẻ nặng hơn: sốt cao liên tục, giật mình, run chi với
thở nhanh, mệt lừ đừ. Tái khám: Hẹn tái khám 1 ngày (27/5/2014)
Ngày 26 tháng 5 năm 2014
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPTRANG 12


TRƯỜNG TRUNG CẤP ÂU VIỆT

KHOA DƯỢC
Bác sĩ điều trị

BS CK1: Lê Ngọc Lâm
A. PHÂN TÍCH TOA
1. Cefodomid 100mg - Hoạt chất: Cefpodoxime proxetil 100mg (Thuốc bột)

Chỉ định:
-

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và trên
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ và vừa

Tác dụng phụ:
-

Dị ứng
Vàng da, ứ mật, sốc phản vệ

Chống chỉ định:
- Mẫn cảm
2. Paracetamol 500mg - Hoạt chất: Paracetamol 500mg (Viên nén)

Chỉ định: Thuốc có tác dụng hạ nhiệt, giảm đau dùng cho đau cơ, đau khớp, đau
dây thần kinh, đau đầu, đau nhức do cảm cúm, đau tai, đau răng; sốt sau khi tiêm
chủng, đau do hành kinh.
Tác dụng phụ: Một vài trường hợp hiếm gặp: Phản ứng, dị ứng, ngứa.
Dùng liều cao kéo dài có thể gây bệnh mất máu, đái ra máu
Chống chỉ định: Tránh uống rượu trong thời gian dùng thuốc. Theo dõi chức năng
Gan, thận khi dùng kéo dài.
3. Tozinax 70mg - Hoạt chất: Kẽm gluconate 70mg (Viên nén)

Chỉ định: Bổ sung kẽm trong các trường hợp:
-

Bệnh còi xương, chậm tăng trưởng ở trẻ em

-

Phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

-

Chế độ ăn kiêng hoặc thiếu cân bằng

-

Nuôi ăn lâu dài qua đường tĩnh mạch

-

Tiêu chảy cấp và mãn tính

Tác dụng phụ:
-

Dị ứng

-

Rối loạn tiêu hóa

Chống chỉ định:
-

Mẫn cảm

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPTRANG 13


TRƯỜNG TRUNG CẤP ÂU VIỆT
-

Suy gan, thận

-

Sỏi thận, loét dạ dày

KHOA DƯỢC

4. Motilium 30ml - Hoạt chất: Domperidon 1mg (Hỗn dịch uống)

Chỉ định: Các triệu chứng ăn không tiêu
-

Cảm giác đầy bụng, mau no, căng tức bụng, đau bụng trên

-

Đầy bụng, đầy hơi, ợ hơi

-

Buồn nôn, nôn

Tác dụng phụ:
-

Dị ứng

-

Co thắt ruột thoáng qua

Chống chỉ định:
-

Mẫn cảm

-

Không dung nạp thuốc

-

Xuất huyết tiêu hóa, tắt ruột cơ học, thủng ruột, bệnh nhân có khối u tuyến yên
tiết prolactin

B. XÉT TƯƠNG TÁC TRONG ĐƠN

Chất gây tương tác

Chất bị tương tác

Mức độ

Kết quả

Không tìm thấy tương tác
C. PHÂN TÍCH SỰ HỢP LÝ CỦA THUỐC SỬ DỤNG LÂM SÀNG
1. Chỉ định, liều dùng:


Cefodomid 100mg: Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và trên; ½ gói/2 lần/ngày
là hợp lý



Paracetamol 500mg: Hạ nhiệt, giảm đau; ¼ viên/4 lần/ngày là hợp lý



Tozinax 70mg: Bệnh còi xương, chậm tăng trưởng ở trẻ em; ½ viên/2 lần/ngày
là hợp lý



Motilium 30ml: Rối loạn tiêu hóa; 2 ml/3 lần/ngày là hợp lý

2. Dạng dùng, cách dùng:


Cefodomid 100mg: Thuốc bột uống  hợp lý



Paracetamol 500mg: Viên uống  hợp lý

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPTRANG 14


TRƯỜNG TRUNG CẤP ÂU VIỆT


Tozinax 70mg: Viên uống  hợp lý



Motilium 30ml: Hỗn dịch uống  hợp lý

KHOA DƯỢC

3. Lời khuyên
-

Tránh môi trường ô nhiễm, tránh cho trẻ tiếp xúc với khói bụi, các chất kích
thích như: bụi vôi, bụi xi măng, thuốc lá, rượu…

-

Đảm bảo chế độ dinh dưỡng cho bé hợp lý, đủ các vi chất và hợp vệ sinh, ngoài
ra bạn cũng cần điều chỉnh lại chế độ ăn của bé, không cho bé ă những thực
phẩm khó tiêu.

IV. Một số thuốc
1.

Chỉ định:
- Điều trị tăng năng tuyến giáp để chuẩn bị phẫu
thuật hoặc điều trị iod phóng xạ và xử trí cơn nhiễm độc giáp.
Chống chỉ định:
- Các bệnh về máu nặng trước đó (thí dụ mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản…). Viêm
gan.
- Mẫn cảm với Propylthiouracil hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Tác dụng phụ:
- Dị ứng
- Rối loạn tiêu hóa, nhức đầu, chóng mặt, giảm bạch cầu, viêm dây thần konh, vàng
da, đau khớp, đau cơ, phản ứng gan nghiêm trọng.
2. COLCORTI

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPTRANG 15


TRƯỜNG TRUNG CẤP ÂU VIỆT

KHOA DƯỢC

Chỉ định:
Điều trị hỗ trợ các cơn co thắt gây đau:
- Các bệnh lý thoái hóa đốt sống và các rối loạn tư thế
cột sống: đau cổ và vẹo cổ, đau lưng, đau thắt lưng.
- Các bệnh lý chấn thương và thần kinh (với sự co cứng)
và trong phục hồi chức năng.
- Đau bụng kinh.
Chống chỉ định:
- Qúa mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Không dùng thuốc trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
- Không dùng thuốc cho người nuôi con bú.
- Không dùng thiocolchicosid cho bệnh nhân suy thận nặng.
- Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 15 tuổi.
- Do thành phần thuốc có chứa đường saccharose và lactose nên bệnh nhân không
được dùng thuốc khi có tăng galactose máu bẩm sinh, không dung nạp fructose, hội
chứng kém hấp thu glucose và galactose, thiếu men lactase, men sucrose – isomaltase
(là các bệnh chuyển hóa hiếm gặp).
Tác dụng phụ:
- Dị ứng
- Rối loạn tiêu hóa, khô miệng
- Sốc phản vệ
3. HORNOL

Chỉ định:
- Hỗ trợ điều trị các bệnh về thần kinh ngoại
biên liên quan đến bệnh xương – khớp,
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPTRANG 16


TRƯỜNG TRUNG CẤP ÂU VIỆT

KHOA DƯỢC

chuyển hóa, nhiễm khuẩn.
- Hỗ trợ điều trị chứng đau dây thần kinh mặt,
thần kinh sinh ba, thần kinh gian sườn, đau lưng.
Chống chỉ định:
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tác dụng phụ:
Chưa được ghi nhận.
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Liều dùng và cách dùng:
- Người lớn: uống 1 – 2 viên x 2 lần/ ngày.
- Trẻ em: uống 1 viên x 2 lần/ ngày.

B. Bộ phận thống kê - dược chính
I. Thống kê là gì?



Thu thập dữ liệu và thiết kế các nghiên cứu định lượng
Tóm tắt thông tin nhằm hỗ trợ quá trình tìm hiểu về một vấn đề hoặc đối tượng

nào đó
• Đưa ra những kết luận dựa trên số liệu
• Thống kê thường đi kèm với môn học song hành là Xác xuất, là ngành học
nhằm đưa ra các mô hình toán học về sự ngẫu nhiên và cho phép tính toán về
sự ngẫu nhiên trong những trường hợp phức t
1. Các báo cáo định kỳ:
- Bộ phận ngoại trú: Báo cáo tổng toa thuốc cấp phát trong ngày, tổng số tiền chi cho
thuốc BHYT, báo cáo số lượng thừa thiếu sau khi đã cấp phát.
- Bộ phận nội trú: Báo cáo tổng số phiếu lĩnh thuốc đã phát cho các khoa phòng, báo
cáo số lượng thuốc thừa thiếu sau khi đã cấp phát.
- Các báo cáo này sẽ được làm theo hàng ngày, hàng tháng và ngày cuối cùng của một
năm.
2. Quản lý sổ sách, chứng từ:
- Hàng tháng các thống kê in báo cáo tồn kho cuối tháng.
- Sau khi đã đối chiếu giữa số liệu tốn kho cuối tháng được in ra với số lượng hàng tồn
thực tế trên bảng kiểm hàng, các báo cáo đó sẽ được xác nhận ký của thủ kho giữ
thuốc, thống kê, tổ trưởng từng bộ phận và TK Dược xác nhận.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPTRANG 17


TRƯỜNG TRUNG CẤP ÂU VIỆT

KHOA DƯỢC

- Tất cả các toa BHYT (bộ phận ngoại trú) cũng như các phiếu lĩnh thuốc của các khoa
phòng (bộ phận nội trú) sẽ được lưu giữ số liệu. Sau 05 năm sẽ làm biên bản lên Sở Y
Tế để xin hủy hồ sơ của 01 năm.
3. Kiểm tra nhập, xuất tồn:
* Sau khi nhận các chứng từ xuất nhập ở các kho như hóa đơn, phiếu lĩnh, thẻ ngang
thống kê sẽ phải:
- Nhập các số liệu đúng theo các số liệu đã ghi trên chứng từ vào máy.
- Đối chiếu số lượng tổng xuất của mỗi mặt hàng trên máy với số xuất trên thẻ ngang:
Số xuất trên thẻ ngang = Số tồn ngày hôm trước – Số lần ngày hôm sau.
* Cuối mỗi tháng, sau khi các thủ kho và thống kê đã xuất nhập các số liệu trong
tháng:
- Thủ kho:
a. Kho chẵn:
- Tự kiểm kê các mặt hàng tồn kho có xuất nhập trong tháng.
- Đối chiếu tồn kho thực tế và số lượng tồn trên thẻ kho.
+ Nếu 2 số lượng giống nhau: giao thẻ kho cho thống kê đối chiếu.
+ Nếu 2 số lượng không giống nhau:
• Kiểm tra việc xuất nhập có gì sai sót.
• Xuất nhập bổ sung cho đầy đủ rồi giao thẻ kho cho thống kê để đối chiếu nếu 2

số lượng giống nhau.
• Nếu 2 số lượng không giống nhau phải báo cáo cho DS phụ trách tìm nguyên
nhân sai lệch và báo cáo DSTK xin ý kiến chỉ đạo.
b. Kho lẻ và ĐTNT:

Giao tất cả các thẻ kho cho thống kê để đối chiếu.
* Thống kê nhận thẻ kho của các thủ kho đối chiếu với số lượng xuất nhập tồn trên thẻ
kho và trên máy:
- Nếu 2 số lượng giống nhau: thống kê ký xác nhận vào thẻ kho ở cột ghi chú bên cạnh
số tồn cuối cùng của tháng.
- Nếu 2 số lượng không giống nhau: tìm nguyên nhân sai lệch và điều chỉnh. Sauk hi
điều chỉnh:
+ Nếu 2 số lượng giống nhau: ký xác nhận vào thẻ kho.
+ Nếu 2 số lượng không giống nhau: báo cáo DS phụ trách để báo cáo lại với DS
Trưởng khoa xin ý kiến chỉ đạo.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPTRANG 18


TRƯỜNG TRUNG CẤP ÂU VIỆT

KHOA DƯỢC

- Sau khi ký xác nhận vào thẻ kho, thống kê:
+ Trả thẻ kho cho các thủ kho.
+ In thẻ kho vi tính ra giấy rồi giao cho thủ kho ký xác nhận.
4. Quy trình kiểm kê:
- Bộ phận ngoại trú: thủ kho kiểm hàng thực tế số lượng tồn còn lại của thuốc sau khi
đã cấp phát cho bệnh nhân BHYT (ghi trên bảng kiểm hàng), giao lên cho thống kê.
Thống kê sẽ in báo cáo xuất thuốc BHYT trong ngày, Thống kê có nhiệm vụ đối chiếu
giữa số lượng thuốc thực tế đã phát
Tất cả các thuốc thừa thiếu sẽ được thống kê cùng thủ kho kiểm kê thực tế lại lần nữa.
Sau khi đã kiểm tra lại lần nữa những khoản thuốc thừa thiếu chưa rõ nguyên nhân đó
sẽ được báo cáo giao ban cho cấp trên sử lý.
- Bộ phận nội trú: thủ kho nội trú cũng làm giống như quy trình của thủ kho ngoại
trú…tất cả các khoản thuốc thừa thiếu (cấp phát cho các khoa phòng) sau khi kiểm tra
bởi thống kê và thủ kho không ra do chưa rõ nguyên nhân sẽ được ghi nhận báo cáo
giao ban để cấp trên xử lý.
- Theo định kỳ năm 02 lần các bộ phận của khoa Dược sẽ được ban thanh tra của bệnh
viện, ban thanh tra của Sở Y Tế kiểm tra các chứng từ, sổ sách lưu trữ

II. DANH MỤC THUỐC

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPTRANG 19


TRƯỜNG TRUNG CẤP ÂU VIỆT

KHOA DƯỢC

STT

TÊN NHÓM THUỐC

HOẠT CHẤT
HÀM LƯỢNG

I

THUỐC GIẢM ĐAU – HẠ 1.Paracetamol 500mg
SỐT – KHÁNG VIÊM 2. Meloxicam 7,5mg
KHÔNG STEROID

Paracetamol 500mg
Mobic Tab 7,5mg

II

THUỐC ĐIỀU TRỊ GOUT

Allopurinol 300mg
Colchicine Galien 1mg

III

THUỐC CHỐNG DỊ ỨNG 1.Fexofenadine 60mg
VÀ DÙNG TRONG CÁC 2.Chlorpheniramin
TRƯỜNG HỢP QUÁ MẨN
4mg

Telfast BD Tab 60mg
Clopheniramin 4mg

IV

THUỐC CHỐNG CO GIẬT 1. Phenytoin 100mg
CHỐNG ĐỘNG KINH
2.Gabapemtin 300mg

Phenytoin 100mg
Rospatin 300mg

V

THUỐC ĐIỀU TRỊ KÝ SINH 1. Cefuroxim 500mg
TRÙNG ,CHỐNG NHIỄM 2.Amoxicillin 500mg
KHUẨN NHÓM– BETA
LACTAM

Cefuroxim 500mg
Amoxicillin 500mg

VI

THUỐC TIM MẠCH

1. Atenolol 50mg
2. Diltiazem 30mg

Atenolon Stada 50mg
Herbesser 30mg

VII

THUỐC ĐƯỜNG TIÊU HÓA

1. Omeprazol 20mg
2. Ranitidine 150mg

Losec Mups Tab 20mg
Ranitidin

VIII

THUỐC TÁC DỤNG TRÊN 1.Tiotropium 18mcg
ĐƯỜNG HÔ HẤP
2.Theophyllin 100mg

Spiriva Tab 18mg
Theostat LP.Tab.100mg

IX

KHOÁNG
VITAMIN

Vitamin C bfilm 500mg
Mecob 500mg

X

THUỐC
ĐÔNG
THÀNH PHẨM

CHẤT

1.Allopurinol 300mg
2. Colchicine 1mg

VÀ 1. Vitamin C 500mg
2.Mecobalamin
500mg

BIỆT DƯỢC

DƯỢC 1. Actisô 100mg + Bavegan
Bìm bìm 75mg + Biến Hoạt huyết dưỡng não
súc 75mg
2. Cao đinh lăng
150mg + Cao bạch
quả 10mg

III. Các văn bản – Dược chính
* Lịch kiểm tra: một năm 2 lần chi 1 khoa theo lịch phòng Kế Hoạch Tổng Hợp
* Nội dung kiểm tra:
STT

NỘI
DUNG

NỘI DUNG CHI NGÀY KIỂM TRA
TIẾT
ĐẠT KHÔNG GHI CHÚ

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPTRANG 20

NGÀY KIỂM TRA
ĐẠT KHÔNG
GHI


TRƯỜNG TRUNG CẤP ÂU VIỆT
1

CHÍNH
Tủ thuốc 1. Có bảng số tủ
trực
trực
2. Sắp xếp, vệ sinh

KHOA DƯỢC
CHÚ
x
x

3. Đúng thuốc,
đúng nhãn
4. Không thuốc quá x
hạn
5. Có sổ đổi date
x

2

3

4
5

6

Nghiện,
Hướng
thần

Hộp
thuốc
shock

1. Nhãn thuốc x
nghiện - HT
2. Nơi BQ (tủ có x
khóa)
3. Thực hiện trả vỏ x
4. Lưu trữ chứng từ

1. Bảng cơ số, phác
đồ
2. Đúng, đủ cơ số
3. Không thuốc quá
hạn
Tủ lạnh 1. Đảm bảo vệ sinh
BQ thuốc 2. Nhiệt độ bảo
quản
Thuốc có 1. Thuốc mở lọ
ĐKBQ
(sử dụng dở dang)
đặt biệt
2. Thuốc BQ lạnh
3. Thuốc độc tế
bào(DM)
Theo dõi 1. Sổ theo dõi ADR
ADR
2. Quy trình theo
dõi ADR
Xác nhận

Domitazol,
Dopegit
Kopner
(1A/03/13)
Lumidol
(2A/03/13)

Thuốc thừa
GN

HTT ?

x
x
x

x
x
x

x
x
Phân công người nhận
Thuốc hậu cần
Ds Lư Ngọc Huyền

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPTRANG 21


TRƯỜNG TRUNG CẤP ÂU VIỆT

KHOA DƯỢC

BÁO CÁO PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA THUỐC
A. THÔNG TIN VỀ BỆNH NHÂN
1. Họ 2.
3. Giới 4. Cân nặng
và Tên Ngày
tính:
55 Kg
Lương sinh:
Nam
Thị
Hoặc
Nữ
Tuyết
tuổi:
Duyên
B. THÔNG TIN VỀ PHẢN ỨNG CÓ HẠI (ADR)
5.
6. Phản ứng xuất hiện sau bao lâu (tính từ lần dùng cuối cùng của thuốc nghi ngờ)
Ngày
xuất
hiện
phản
ứng:
8/11/20
11
7. Mô 8. Các xét nghiệm liên quan đến phản ứng:
tả biểu
Không
hiện
9. Tiền sử (dị ứng, thai nghén, nghiện thuốc lá, nghiện rượu, bệnh gan, thận):
ADR:
Có thai 3 tháng, sẩy thai.
Nổi
10. Cách xử trí phản ứng: Ngưng thuốc thay bằng Augmentin 1g 1v x .3
mẩn đỏ
giống

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPTRANG 22


TRƯỜNG TRUNG CẤP ÂU VIỆT

KHOA DƯỢC

mề
đay,
ngứa
(nhiều
ở lưng,
đùi,
mông,
cổ, ít ở
tay)
11. Mức độ nghiêm trọng của phản ứng:
 Tử vong
 Nhập viên/ kéo dài thời gian nằm viện
 Đe dọa tính mạng
 Tàn tật vĩnh viễn/ nặng nề
 Dị tật thai nhi
 Không nghiêm trọng

12. Kết quả sau khi xử trý phản ứng:
 Tử vong do ADR
 Chưa hồi phục
 Hồi phục có di chứng
 Tử vong không liên
 Đang hồi phục
 Hồi phục không có di chứng
quan tới thuốc
 Không rõ
C. THÔNG TIN VỀ THUỐC NGHI NGỜ GÂY ADR
STT
13.
Dạng
Nhà
Số lô
Liều
Số lần Đường Ngày
Thuốc bào
sản
dùng 1 dùng
dùng
điều trị
(tên
chế
xuất
lần
trong
gốc và
ngày/tu
tên
ần/thán
thương
g
mại)
Bắt
đầu

Kết
thúc

i

21/3

Mổ bắt
con

20/3

Mổ bắt
con

ii

STT

Oxytoc
in(Vin
phatoxi
n)
Piroxic
am(Fe
nidel)

Dung
Vinpha 020214 20 UI
4
TB
19/3
dịch
co

tiêm, 5 Việt
UI
nam
Dung
Vinpha 031213 20mg
2
TB
20/3
dịch
co

tiêm,
việt
20mg
nam
15. Tái sử dụng thuốc bị nghi ngờ có xuất hiện lại phản ứng không

14.
Sauk hi
ngừng/
giảm
liều
của
thuốc
bị nghi
ngờ,
phản
ứng cải
tiến?

Không

Không
ngừng
Giảm

Khôn
g có
thông



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPTRANG 23

Khôn
g

Khôn
g tái
sử

Không có
thông tin


TRƯỜNG TRUNG CẤP ÂU VIỆT

KHOA DƯỢC

liều

tin
dụng








I
16. Các thuốc dùng đồng thời (Ngoại trừ các thuốc điều trị/khắc phục hậu quả ADR)
Tên thuốc
Dạng bào Ngày
điều Tên thuốc Dạng
Ngày
điều
trị
chế
trị(ngày/tháng/năm)
bào chế (ngày/tháng/năm)
Hàm
Hàm
Bắt đầu
Kết thúc
lượng
lượng
Bắt đầu
Lactate with Dung
19/3/14
glucose
dịch tiêm
truyền,
5% 500ml

Kết thúc
20/3/14

Sắt
fumarat
folic acid
(fumafer
B9
Vitamin A 200.000
UI

Ampicilin/S Bột pha 19/3/14
22/3
ulbactam(jna tiêm, 1,5g
syn)
D. PHẦN THẨM ĐỊNH ADR CỦA ĐƠN VỊ
17. Đánh giá mối liên quan giữa thuốc và ADR:
 Chắc chắn
 Không chắc chắn
 Có khả năng
 Chưa phân loại
 Có thể
 Không thể phân loại
18. Đơn vị thẩm định ADR theo thang nào ?
 Thang Who
 Thang Naranjc
19. Phần bình luận của các bộ y tế (nếu có)
E. THÔNG TIN VỀ NGƯỜI BÁO CÁO
20. Họ và tên:
Nghề nghiệp/ chức vụ:
Điện thoại liên lạc:
Email:
21. Chữ ký:
22. Dạng báo cáo:

20/3/14

24/3/14

20/3/13

24/3/14

 Khác

 Thang khác

23. Ngày báo cáo:

CÁC BIỂU MẪU
Sở Y Tế TP. HCM

Mẫu số: C12 - H

Bệnh viện Nhân dân Gia Định
Khoa dược
TÌNH HÌNH XUẤT DƯỢC NỘI BỘ
Thời gian từ: 01/03/2013 đến 01/03/2013
Kho xuất: Kho lẻ nội trú
ST
T


dược

Tên, nhãn hiệu, ĐVT
quy cách, phẩm
chất vật tư (Sp,
hàng hóa)

Thuốc gây nghiện
1
Fent3
Fentanyl 0,1mg ống
2ml

Số lượng
Yêu
Thực
cầu
xuất

26,00

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPTRANG 24

26,00

Đơn
giá

Thành
tiền

3.776.850
286.650

Ghi
chú


TRƯỜNG TRUNG CẤP ÂU VIỆT
2

Mort3

KHOA DƯỢC

Morphin 100mg
1ml
Hướng tâm thần
1
Dia T6 Diazepam 10mg
2ml
2
PheT1 Phenolbarbital
100mg
Viên thường
1
ViaT1 Vitamin
A
200.000 UI
2
NexT2 Nexium 40mg

ống

3

AspT8

Aspirin 81mg

Phụ trách bộ phận:

12,00

12,00

42,000

ống

3,00

3,00

6.020.901
22.680

Viên

2,00

2,00

400

Viên

40,00

40,00

Viên

145,00

145,00

Viên

1,00

phụ trách kế toán:

1,00
Người nhận:

Thủ kho:

THEO DÕI KIỂM TRA DƯỢC CHÍNH
STT

NGÀY

KHOA

NGƯỜI
TRA

KIỂM

1
2
3

MÔ TẢ CÔNG TÁC TỔ DƯỢC CHÍNH
SÁNG
Thứ hai
Thứ tư
Thứ năm
Thứ sáu

11h30 – 13h
7h – 7h15
7h30 – 13h
GIAO
BAN Thống kê thuốc NGHỈ TRƯA
KHOA
bằng máy tính
Pha chế cho
các khoa phòng
Đi hậu cần
thuốc
dùng
ngoài

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPTRANG 25

CHIỀU
13h – 16h
Thống kê thuốc
bằng máy tính
Pha chế thuốc
bằng máy tính
Đối chiếu giữa
máy và thẻ
kho, báo cáo
xuất cuối tháng
in phiếu kho
SINH HOẠT
KHOA TUẦN,
CUỐI THÁNG


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×