Tải bản đầy đủ

Đề cương ôn tập xã hội học

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP XÃ HỘI HỌC
Câu 1 Các phương pháp nghiên cứu xã hội học?
a) Phương pháp quan sát
*Khái niệm:
Quan sát là phương pháp thu thập thông tin sơ cấp của nghiên cứu xã hội
học thực nghiệm thông qua các tri giác như nghe, nhìn, cảm giác, xúc giác,
cảm nhận, sờ… để thu nhận các thông tin từ thực tế xã hội nhằm đáp ứng
mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
* Ưu và nhược điểm của phương pháp quan sát:
- Ưu điểm:
 Rẻ tiền, không mất nhiều chi phí
 Nhanh chóng thông qua các biểu hiện bên ngoài trên cơ sở ấn tượng
mà điều tra viên có được để giải thích các hiện tượng bên trong.
- Hạn chế:
 Chỉ quan sát được một lần duy nhất, mà các sự vật hiện tượng lại luôn
biến đổi không ngừng theo không gian và thời gian=> dễ đánh lừa nhà
nghiên cứu
 Tính boa trùm của quan sát bị hạn chế, bởi vì người quan sát không
thể quan sát mẫu lớn được.
 Đôi khi bị ảnh hưởng tính chủ quan của người quan sát.
Do ưu và nhược điểm của phương pháp quan sát mà phương pháp

này thường sử dụng cho nghiên cứu đại diện, nghiên cứu thử, hay
nghiên cứu để làm chính xác các mô hình lý thuyết, kiểm tra, đánh giá
kết quả nghiên cứu.
*Kỹ thuật quan sát
Phải chuẩn bị một kế hoạch chu đáo trước khi quan sát. Bao gồm:
- Xác định rõ mục tiêu quan sát (để trả lời cho câu hỏi vấn đề nghiên cứu là gì?)
- Phải xác định đối tượng quan sát (quan sát ai?)
- Xác định địa điểm điểm quan sát (quan sát ở đâu thì hợp lý?).
- Xác định thời gian quan sát (quan sát khi nào? bao lâu?)
- Hình thức ghi lại thông tin quan sát ( ghi chép bằng gì? ghi âm, chụp ảnh, quay
camera).
- Tổ chức quan sát: phải tổ chức chặt chẽ, phối hợp giữa các quan sát viên.
Lựa chọn các loại quan sát: tuỳ theo vấn đề nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
mà lựa chọn hình thức quan sát cho phù hợp.
Phân loại quan sát:
- Căn cứ vào mức độ chuẩn bị của người quan sát:
+ Quan sát chuẩn mực: Là dạng quan sát mà người đi nghiên cứu đã sớm xác
định được những yếu tố nào của khách thể có ý nghĩa nhất trong cuộc nghiên cứu,
đểtập trung sự chú ý của mình vào đó. Loại quan sát này thường được sử dụng cho
việc kiểm tra kết quả nhận được từ các phương pháp khác, hoặc cho việc đánh giá
độ chính xác của kết quả đó.
1


+ Quan sát không chuẩn mực: Là dạng quan sát trong đó người quan sát chưa xác
định được các yếu tố nào của khách thể quan sát có liên quan trực tiếp đến đề tài
nghiên cứu, thường sử dụng trong giai đoạn bắt đầu của một cuộc nghiên cứu xã
hội học thực nghiệm.
- Theo mức độ tham gia của người quan sát:
+ Quan sát tham dự: Điều tra viên tham gia vào hoạt động của nhóm đối tượng
được quan sát.
+ Quan sát không tham dự: Điều tra viên không tham gia vào nhóm đối tượng
được quan sát mà đứng bên ngoài để quan sát.
=>Thực tế thì quan sát tham dự cho kết quả cao hơn quan sát không tham dự vì ở
đây đã khắc phục được những hạn chế do việc nghe, nhìn thụ động của người đi
quan sát.
Hơn nữa người điều tra viên dễ dàng cảm nhận thâm nhập hiểu biết sâu sắc hơn
đối tượng mình đang quan sát thông qua giao tiếp, tương tác trực tiếp.
- Căn cứ vị trí người đi quan sát:
+ Quan sát công khai: người bị quan sát biết rõ mình đang bị quan sát. Hoặc người

quan sát cho đối tượng biết mình là ai, mục đích công việc của mình.
+ Quan sát không công khai: người bị quan sát không biết rõ mình đang bị quan
sát. Hoặc người quan sát không cho đối tượng biết mình là ai, đang làm gì.
- căn cứ vào số lần thực hiện
+ Quan sát một lần
+ Quan sá nhiều lần
BẢNG KIỂM
b) Phương pháp phân tích tài liệu
Khái niệm:
Là xem xét các thông tin có sẵn trong các loại tài liệu khác để rút ra những nhận
định cần thiết, nhằm đáp ứng cho mục đích nghiên cứu.
Phân tích tài liệu là phương pháp thu thập thông tin thứ cấp do vậy cần chú ý
nguồn gốc của tài liệu xem xét xem tài liệu đó có cần thiết cho nghiên cứu của
mình không. Tài liệu đó có chính xác hay không.
. Khái niệm tài liệu
- Tài liệu là những hiện vật mang lại cho con người những thông tin về vấn đề mà
nhà nghiên cứu quan tâm. Tài liệu còn dùng để truyền tin hoặc bảo lưu thông tin.
- Tài liệu gồm có hai loại: Tài liệu viết và tài liệu không viết.
+ Tài liệu viết: Bút ký, thư từ, sách báo, các bảng thống kê, báo cáo…
+ Tài liệu khác: Các hiện vật, công cụ sản xuất, phim ảnh, băng ghi âm, ấn phẩm
nghệ thuật, di tích lịch sử - văn hoá…
Những vấn đề cần quan tâm khi nghiên cứu tài liệu
2


- Tên gọi của tài liệu
- Xuất xứ của tài liệu
- Tên tác giả
- Tính xác thực của tài liệu
- Nội dung và giá trị của tài liệu
- Ảnh hưởng xã hội của tài liệu
Phân loại:Các phương pháp phân tích tài liệu
- Phân tích định tính: Là tìm ra những nội dung tư tưởng cơ bản của tài liệu, tìm ra
những vấn đề có liên quan đến đề tài nghiên cứu và xác định xem những vấn đề gì
được giải quyết và những vấn đề gì chưa được giải quyết.
- Phân tích định lượng: Là cách thức phân nhóm các dấu hiệu và tìm ra những mối
quan hệ nhân quả giữa các nhóm. Phương pháp này được sử dụng trong những
trường hợp phải xử lý một lượng thông tin lớn.
* Yêu cầu đối với phương pháp phân tích tài liệu: Đòi hỏi phải phân tích có hệ
thống. Phải phân loại, lựa chọn, khái quát, so sánh thông tin từ tài liệu.
Những ưu, nhược điểm của phương pháp
- Ưu điểm:
 Sử dụng tài liệu có sẵn, ít tốn kém về công sức, thời gian, kinh phí,
không cần sử dụng nhiều người.
 Phương pháp này có thể phát huy tối đa lợi thế của nó với những vấn đề
xã hội- pháp lý có tính nhạy cảm, phức tạp mà việc sử dụng các phương
pháp khác gặp nhiều khó khăn: ví dụ vi phạp pháp luật, tệ nạn xã hội: ma
túy, hiếp dâm,…
- Nhược điểm:
 Tài liệu không được phân chia theo những dấu hiệu mà ta mong muốn,
do đó khó tìm được nguyên nhân cũng như mối quan hệ qua lại của các
dấu hiệu.
 Số liệu thống kê chưa được phân bố theo các cấp độ xã hội khác nhau:
như nhóm xã hội, tầng xã hội mà chủ yếu theo đơn vị hành chính lãnh
thổ
 Những tài liệu chuyên ngành đòi hỏi phải có chuyên gia có trình độ cao
mới phân tích được.
c) Phương pháp phỏng vấn
*Khái niệm :
-Phỏng vấn phương pháp thu thập thông tin sơ cấp, thông qua những là
cuộc nói chuyện được tiến hành theo một kế hoạch nhất định với cách thức
hỏi - đáp trực tiếp giữa người phỏng vấn và người cung cấp thông tin .
Dựa vào các câu trả lời cũng như các quan điểm thái độ, cử chỉ của người
trả lời, nhà nghiên cứu sẽ đưa ra những kết luận thích hợp
3


*Phân loại các loại phỏng vấn.
Căn cứ vào việc chuẩn bị của cuộc phỏng vấn cũng như mục tiêu thu thập thông
tin.
- Phỏng vấn sâu
o Là sự đối thoai, trò chuyện trực tiếp giữa người phỏng vấn và người được phỏng
vấn. Nhằm thu thập những thông tin sâu sắc chi tiết về một khía cạnh hay những
vấn đề nào đó của đề tài. Qua đó hiểu được kinh nghiệm, giá trị niềm tin cuộc
sống..của người được phỏng vấn.
o Phỏng vấn sâu được thực hiện với các câu hỏi: như thế nào? Tại sao? Điểm kết
thúc câu trả lời này là điểm mở đầu cho câu hỏi khác.
o Trong quá trình phỏng vấn sâu người phỏng vấn sẽ chuẩn bị các chủ đề từ đó khai
thác thông tin một cách triệt để tới khi nào thỏa mãn thông tin thì thôi.
o Yêu cầu đối với người tiến hành phỏng vấn sâu là phải có kinh nghiệm, trình độ
học vấn cao,và am hiểu sâu sắc vấn đề cần nghiên cứu, thành thạo nghề.
Ví dụ:…
- Phỏng vấn sử dụng bảng hỏi
o Đây là phương pháp thu thập thông tin sơ cấp, nhà nghiên cứu sẽ sử dụng 1 bảng
hỏi được xây dưng từ trước để thu thập các thông tin cần thiết. Chứng minh cho
mục đích nghiên cứu.
o Bảng hỏi là một hệ thống các câu hỏi được sắp xếp theo trật tự logic, tâm lí. Nhằm
thu thập các thông tin của người trả lời.
o Cấu trúc của bảng hỏi gồm 3 phần
Phần mở đầu: Tên bảng hỏi
Mục tiêu nghiên cứu
Phần nội dung: hệ thống các câu hỏi
Phần cuối cùng thường có một câu hỏi mở đề người được hỏi nêu
ra mong muốn, góp ý của mình.
Phần kết thúc: Cám ơn sự hợp tác của người được hỏi.
o Các loại câu hỏi xuất hiện trong bảng hỏi:
- Phân loại theo chức năng
Câu hỏi đóng: là câu hỏi được chuẩn bị trước các phương án trả lời, chỉ cần lựa
chọn cái phù hợp
Câu hỏi mở: Là những câu hỏi mà người trả lời sẽ tự tìm kiếm thái độ về vấn đề
đó.
- Phân loại theo nội dung:
Câu hỏi sự kiện: câu hỏi về một sự kiện nào đó, trong một thời điểm xác định
VD. Bạn là sinh viên năm thứ ?
Thời gian rảnh bạn làm gì?
Câu hỏi đánh giá: Đánh giá, đưa ra quan điểm suy nghĩ về một vấn đề nào đó
VD Bạn đánh giá như thế nào về tình trạng mất an toàn giao thông hiện nay.
Bạn có suy nghĩ gì về việc chấp hành an toàn giao thông của sinh viên hiện nay?
4


*Trình tự dẫn dắt một cuộc phỏng vấn bao gồm
- Thứ nhất, thiết lập sự tiếp xúc bước đầu mà mục đích là tạo không khí thân
thiện, cởi mở cho câu chuyện. Trước tiên điều tra viên giới thiệu về mình, cơ
quan công tác… mà chưa được nói về nội dung chính của cuộc phỏng vấn. Người
trả lời có thể ngạc nhiên về việc họ được chọn trả lời , tù chối hoặc khuyên nên
gặp người nọ người kia để biết rõ hơn. Tùy từng trường hợp mà điều tra viên phải
biết ứng xử linh hoạt.
- Thứ hai, củng cố cuộc tiếp xúc bằng những câu hỏi đầu tiên theo kế hoạch
phỏng vấn như những câu hỏi thông thường về cuộc sống, sinh hoạt, các mối
quan tâm,… Cần khẳng định với người trả lời rằng những thông tin nhận được từ
họ sẽ rất lý thú lý thú, hấp dẫn.
- Thứ ba, chuyển qua các câu hỏi chính cần phỏng vấn.
- Thứ tư, kết thúc cuộc nói chuyện. Để kết thúc, điều tra viên có thể quay trở lại
với một vài câu hỏi mà trước đó chưa được trả lời một cách đầy đủ, đính chính lại
một vài chi tiết nào đó,…. Cuối cùng, điều tra viên có lời cảm ơn, một lần nữa
khẳng định giá trị và tầm quan trọng của những thông tin được cung cấp.
*Đánh giá về phương pháp phỏng vấn
o Ưu điểm
- Phỏng vấn là phương pháp định tính cơ bản. Do người phỏng vấn và đối tượng
khảo sát tiếp xúc trực tiếp với nhau nên phương pháp phỏng vấn cho phép thu
thập được những thông tin về thực tại cũng như các thông tin về suy nghĩ, tâm tư,
tình cảm của đối tượng.
- Bằng phương pháp phỏng vấn, các thông tin thu được có chất lượng cao, tính
chân thực và độ tin cậy của thông tin có thể kiểm nghiệm được trong quá trình
phỏng vấn .
o Nhược điểm
- Ở phương pháp phỏng vấn đòi hỏi người đi phỏng vấn phải là chuyên gia có
trình độ cao, có kỹ năng xử lý các tình huống, am hiểu lĩnh vực nghiên cứu, biết
cách tiếp đối tượng được phỏng vấn, vì vậy, phương pháp phỏng vấn khó triển
khai được trên quy mô rộng.
- Tiếp cận đối tượng để phỏng vấn là việc tương đối khó.
d) Phương pháp trưng cầu ý kiến

*Khái niệm:
Đây là phương pháp thường dùng trong các nghiên cứu xã hội học thực nghiệm,
mà người được hỏi theo cách tự viết vào bảng hỏi mà họ nhận từ điều tra viên.
Thông tinh nhận được bao gồm câu trả lời, thái độ, cử chỉ, quan điểm của họ.
-Trong trưng cầu ý kiến bảng hỏi đóng vai trò là người đi phỏng vấn. Chính vì vậy
nội dung của bảng hỏi, lời chỉ dẫn, lời giải thích là phương tiện duy nhất để hướng
dẫn hành động người trả lời, tạo nên sự quan tâm, hứng thú của anh ta. Vì vậy, xây
5


dựng bảng hỏi phải đặc biệt chú ý hơn như câu hỏi tâm lý, chức năng , hình thức
bảng hỏi…
Trưng cầu ý kiến thường sử dụng trong nghiên cứu với các chương trình nghiên
cứu chi tiết và chú trọng nghiên cứu định lượng.
*Ưu và nhược điểm của phương pháp
Ưu điểm:
- Đây là phương pháp rất thực nghiệm đảm bảo trong một thời gian ngắn
chúng ta thu được thông tin của hàng nghìn người
- Phương pháp này đảm bảo tính khuyết danh cao
- thông tin khách quan ( kích thích người trả lời trả lời thẳng thắn, đúng suy
nghĩ của họ)
Nhược điểm:
- Việc thu hồi bảng hỏi thường mất thời gian và không đầy đủ
- Một số câu trả lời trong bảng hỏi thường không được trả lời ( đặc biệt những
câu liên hệ, câu hỏi cần nêu suy nghĩ, quan điểm)
*Phân loại trưng cầu ý kiến
* Trưng cầu nhóm:
Điều tra viên tập trung một nhóm từ 10 đến 40 người vào một địa điểm
thuận tiện nào đó cho việc trưng cầu.
-Ưu điểm: Điều tra viên có điều kiện để giải thích hành loạt các vấn đề
liên quan đến việc nghiên cứu, sau đó có điều kiện để giúp đỡ một vài
trường hợp có trình độ thấp và yêu cầu mọi người trả lời hết câu hỏi.
Phương pháp này rất tiết kiệm kinh phí, thường sử dụng tốt trong
nghiên cứu có “tổ chức” tập trung.
- Nhược điểm: Bảng hỏi không được quá nhiều câu hỏi.
* Trưng cầu qua bưu điện báo chí: Qua bưu điện, ta gửi bảng hỏi tới người trả lời.
Trong phương pháp này cần lưu ý đến biện pháp thu nhập (có phong bì, tem thư,
địa chỉ thu thập…).
Phương pháp này không tốn kém nhiều về nhân lực và kinh phí, nhưng thường
số bảng hỏi không được trả lại (thu hồi) rất lớn, khoảng 50 - 60% “thất lạc”. Tính
đại diện không cao (vì biết địa chỉ).
* Trưng cầu tại nơi làm việc, tại nhà: Điều tra viên phân phát bảng hỏi tại công
sở hoặc nhà riêng, sau đó đi thu thập hoặc qua con đường bưu điện.
- Ưu điểm: Điều tra viên có điều kiện giải thích cho người được hỏi những vấn
đề mà họ chưa rõ và yêu cầu họ trả lời câu hỏi.
- Nhược điểm: Việc thu hồi bảng hỏi khó khăn… Thông tin thu được ở một số
câu hỏi thường là ý kiến của một nhóm người.
Câu 2: Phần các khái niệm xã hội học ?
6


Khái niệm rất quan trọng:
I. Hành động xã hội
1.Khái niệm
-Weber “ Hành động xã hội là hành động mang ý nghĩa chủ quan và có định
hướng đến người khác”. Đây là cơ sở của đời sống xã hội.
-Phân tích khái niệm:
 Hành động bao giờ cũng có sự tham gia của yếu tố ý thức, dù với các mức độ khác
nhau. ( weber gọi là yếu tố chủ quan và sự định hướng mục đích)
 Hành động có liên quan đến hành vi của con người trong quá khứ, hiện tại và
tương lai.
 Hành động xã hội có liên quan đến hệ thống giá trị, chuẩn mực xã hội gắn với mục
đích cụ thể
 Ví dụ: Hai người tham gia giao thông và xảy ra va quệt, cư xử sau đó của họ chính
là hành động XH.
2.Đặc điểm hành động xã hội ( phân biệt với hành động bản năng, vật lí)
 Là phản ứng gián tiếp với các tác nhân thông qua các biểu tượng
 Phụ thuộc vào các giá trị, chuẩn mực xã hội, tức là cá nhân xem xét để hành động
sao cho phù hợp với chuẩn mực.
 Tính duy lí của hành động, nhận định suy nghĩ đúng đắn trước các tình huống để
có hành động phù hợp
3.Cấu trúc hành động xã hội
HOÀN CẢNH

Nhu cầu

Động cơ

Chủ thể

Công cụ
Phương tiện

7

Mục đích


4.Các yếu tố qui định hành động xã hội
 Yếu tố sinh học
 Sự tuân theo
 Phản ứng với xung quanh
 Quá trình xã hội hóa
 Cơ cấu xã hội
 Sự trao đổi xã hội
5.Phân loại hành động xã hội
a) Hành động xã hội mang tính cảm xúc
Là hành động được thúc đẩy bởi những cảm xúc, tình cảm bộc phát gây ra mà
không có sự xem xét,cân nhắc, tính toán trước
VD: Thất tình=> Nhảy cầu tự tử
b) Hành động mang tính truyền thống:
Là hành động tuân thủ theo những thói quen, nghĩ lễ, tập quán được truyền từ đời
này qua đời khác
VD: Dân tộc Thái ở việt nam có tập tục cưới xin
Khi ăn hỏi: Lễ vật gồm 1 con heo 40-50 kg
1 con gà trống
Rượu, chè và gạo….
Khi cưới: Chàng trai đến nhà cô gái ở rể 2-3 năm
c)Hành động mang tính duy lí trí
Hành động được thực hiện bởi bản thân hành động đấy ( nghĩa là người thực hiện
hành động họ cảm thấy hợp lí đúng đắn, mặc dù theo chuẩn mực giá trị thông
thường hành động đó có thể sai)
VD: Bình thường không ai muốn chết, nhưng trong một số hoàn
cảnh đặc biệt trong chiến tranh, vì tổ quốc, vì dân tộc các chiến sĩ,các anh bộ đội
cụ Hồ sẵn sàng hi sinh thân mình. Coi cái chết là điều rất đỗi tự hào, và bình dị.
d) Hành động duy lí công cụ
Hành động đòi hỏi người hành động phải cân nhắc, tính toán lựa chọn phương
tiện nào để đạt được mục đích một cách tối ưu nhất.
VD: nếu có 10 tỉ bạn sẽ làm gì để ngày càng giàu có hơn?
II.Tương tác xã hội
1.Khái niệm
Tương tác xã hội là sự tác động qua lại chi phối phụ thuộc lẫn nhau giữa các chủ
thể hành động trong việc thỏa mãn về nhu cầu xã hội căn bản của con người.
Tương tác xã hội là quá trình tương tác của ít nhất 2 chủ thể. Trong quá trình
này, sự tác động qua lại của các chủ thể sẽ được thực hiện, đồng thời diễn ra sự
8


2.

3.



4.










5.
-

thích ứng của một hành động và một hành động khác. Qua đó họ được sự tác
hợp, đồng tình nhất định.
Đặc điểm của tương tác xã hội
-là hành động thường xuyên
-giữa hai chủ thể tương tác với nhau, các hành động, phản ứng đáp lại một cách
liên tục, liền nhau, đồng thời.
Các cấp độ của tương tác
Tương tác vi mô: cá nhân với cá nhân/ gia đình/ nhóm/ tổ chức/ cộng đồng
Tương tác vĩ mô: Tương tác giữa các lĩnh vực, đời sống, kinh tế, chính trị.
VD . tương tác vĩ mô: Thủ tướng nước CHXHCN VN người đại diện cho ý chí,
nguyện vọng toàn xã hội, dân tộc ta đi đàm phán,thương lương với thủ tướng
của một quốc gia khác.
Tương tác vi mô: giữa cha-con, trò –thầy.
Các hình thức TTXH
Trực tiếp-gián tiếp
Dễ thay đổi- bền vững
Tính cá nhân- cộng đồng
Hình thức- Phi hình thức
Được thiết chế điều hòa-Không được thiết chế điều hòa.
Phân loại dựa vào mối liên hệ xã hội giữa các chủ thể hành động
Sự tiếp xúc không gian: Mối liên hệ xã hội hầu như chưa có. Các cá nhân chỉ có
vị trí không gian quan sát gần nhau mà thôi
Sự tiếp xúc tâm lí: Đã xuất hiện sự quan tâm, để ý lẫn nhau giữa các cá nhân
trong tương tác
Sự tiếp xúc xã hội: Đã có sự hoạt động chung
Sự tương tác: đó là việc thực hiện hành động ổn định có hệ thống. các hành
động này có mục đích tạo ra những phản ứng tương tác phía đối tác.
Quan hệ xã hội: đó là những hệ thống phối hợp các hành động với nhau.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tương tác xã hội
Tính mục đích: các mđ càng gần nhau thì quá trình tương tác xã hội càng dễ dẫn
đến thành công.
Cần phải tìm hiểu mục đích của đối phương trong quá trình tương tác
Những tiểu văn hóa, lối sống cá nhân của đối phương, để thay đổi cách cư xử
của mình cho linh hoạt, phù hợp
Đặc điểm văn hóa chung của tổ chức- vùng miền.
III.Phân tầng xã hội
1. Khái niệm
o Phân tầng xã hội là sự phân chia và hình thành cấu trúc các tầng xã hội
( phân loại, xếp hạng)

9


o Đó là sự phân chia, sắp xếp các cá nhân vào những tầng xã hội khác nhau
về địa vị kinh tế ( tài sản), địa vị chính trị ( quyền lực), địa vị xã hội (uy
tín), trình độ học vấn, lối sống, nghề nghiệp, nhà ở, thị hiếu nghệ thuật…
o Trong xã hội, sự phân tầng xã hội chỉ dựa vào một tiêu chí nào đó, nó là
tiểu hệ thống trong toàn bộ hệ thống xã hội.
2. Đặc điểm phân tầng xã hội
o PTXH tồn tại dai dẳng theo thời gian, năm tháng
o PTXH có tính phổ quát trên phạm vi toàn cầu
o PTXH được duy trì một cách bền vững do đkvc và do thế lực chính trị
o PTXH tồn tại trong tất cả các dân cư, giai cấp, tầng lớp và thể chí trính trị.
o PTXH được các mẫu niềm tin ủng hộ.
3. Phân loại
Dựa vào các tiêu chí:
o Về kinh tế:Thu nhập, chi tiêu, tài sản, sở hữu
o Về mặt xã hội: Học vấn, nghề nghiệp, uy tín.
o Về mặt quyền lực: Dựa vào sự tham gia vào hệ thống chính trị, quyền
quyết định
PTXH hợp phức

PTXH không hợp phức

KN

Được hình thành một cách
tự nhiên nảy sinh chủ yếu
trên cơ sở của sự khác biệt
về tài đức,sự đóng góp,
cống hiến thực tế của mỗi
cá nhân cho xã hội

Được hình thành một cách
không tự nhiên, do tham
nhũng, làm ăn phi pháp, thủ
đoạn, mánh khóe

Đánh
giá

Đây có thể hiểu là công
bằng xã hội, là cái cần thiết
phải có. Vì vậy phải đẩy
mạnh tuyên truyền, vận
động cho người khác cùng
hiểu.

Cần ngăn chặn, kiểm soát,
trừng phạt vì nó là bộ mặt bất
công của xã hội, thủ tiêu động
lực thúc đẩy sự phát triển của
xã hội.

4. Các tháp PTXH
4.1 Tháp PTXH hình chóp nón
- Đây là loại tháp phân tầng phản ánh những XH có sự bất bình đẳng ở mức độ
cao.. Nhóm những người giàu, có quyền lưc chiếm tỉ lệ rất nhỏ; còn hầu hết
thuộc nhóm XH nghèo ( nằm ở đáy tháp).
- Tháp phân tầng hình chóp nón thể hiện rõ ở XH Mĩ
4.2 Tháp PTXH hình “ thoi” ( hình quả trám)
- Trong tháp phân tầng loại này, nhóm XH giàu và nghèo chiếm tỉ lệ nhỏ và
nằm ở hai đầu của hình quả trám. Nhóm XH trung lưu chiếm đa số nằm ở giữa

10


- Loại tháp phân tần XH này có tiến bộ hơn so với tháp PTXH hình “chóp ”.
Tuy nhiên mức độ bất bình đẳng XH giữa tầng lớp giàu nhất và nghèo nhất vẫn
quá cao thể hiện ở khảng cách của 2 nhóm XH này quá xa nhau.
- Tháp hình thoi thể hiện rõ ở xã hội Nhật Bản
4.3 Tháp PTXH hình “quả trứng”
- Trong những XH có tháp PTXH kiểu này, tầng lớp trung lưu chiếm đa số
(nằm ở phần giữa hình quả trứng), bất bình đẳng XH vẫn ở mức cao. Trong XH
vẫn còn những người quá nghèo hoặc không còn tình trạng một ít người nắm
tuyệt đại bộ phận tài sản của XH. Các nước Bắc Âu như: Đan Mạch, Thụy Điển,
Na Uy, Phần Lan… thuộc nhóm XH có tháp phân tầng XH kiểu này.
- Thể hiện rõ ở XH Nauy và Bắc Âu
4.4 Tháp PTXH hình “giọt nước”
- Đây là loại tháp phân tầng của một số nước phát triển trên thế giới như các
nước Đông Âu trước đây. Trong tháp phân tầng này khoảng cách giàu nghèo
vẫn còn xong không đáng kể. Tuyệt đại thành viên trong XH thuộc nhóm XH
này có mức sống trung bình khá.
- Thể hiện rõ ở Đông Âu
4.5 Tháp PTXH hình “ đĩa bay”
Đây là một loại tháp phân tầng XH đặc biệt - tháp phân tầng lí tưởng mà nhiều
người mong muốn. Trong loại tháp này, tầng lớp trung lưu, khá giả chiếm tuyệt
đại bộ phận trong XH. Tuy nhiên, trong XH vẫn còn sự khác biệt về mức sống
song khoảng cách của sự khác biệt đó là không đáng kể.
5. Ý nghĩa của nghiên cứu PTXH
- Cho ta thấy được bản chất của giai cấp XH và đời sống của các giai tầng khác
nhau
- Cho ta thấy mức độ bất bình đẳng của XH
-Là cơ sở cho nhà nước đưa ra chính sách quản lý XH có hiệu quả đặc biệt là
các chính sách an sinh xã hội.
- là cơ sở từ đó nhà nước đưa gia những giải pháp nhằm giảm khoảng cách giữa
các tầng xã hội
Liên hệ: Áp dụng lý thuyết PTXH vào quá trình phát triển kinh tế ở Việt Nam ta
thấy:
• Thời kì bao cấp: Kinh tế Việt Nam có tháp phân tầng hình đĩa bay, mức sống
của các thành viên tương đối đều nhau. Tuy nhiên mức sống này khá thấp nên
loại hình này không còn phù hợp
• Hiện nay: Kinh tế VN có tháp phân tầng hình thoi. Có nghĩa đã xuất hiện 1 bộ
phận người khá giàu nhưng cũng có 1 số người rất nghèo
IV. Xã hội hóa
1. Khái niệm

11


o Thuật ngữ XHH được sử dụng trong XH để chỉ quá trình chuyển biến từ chỉnh
thể sinh vật có bản chất XH với các tiền đề tự nhiên đến một chỉnh thể đại diện
của xã hội loài người. Đây chính là quá trình xã hội hóa cá nhân.
o XHH là quá trình mà cá nhân hoặc con người tiếp nhận lĩnh hội các tri thức,
kinh nghiệm, giá trị, chuẩn mực trong cuộc sống để trở thành một thành viên
đích thực của xã hội.Là quá trình con người tiếp nhận nền văn hóa, quá trình con
người đóng vai trò của mình
VD người Việt ăn bằng đũa, chứ không ăn bằng dĩa, dao
Người việt nói tiếng việt,…
2. Đặc điểm của quá trình XHH
- Về cơ bản, là quá trình cá nhân lĩnh hội,tiếp nhận là chính
- Tuy nhiên, cá nhân cũng tích cực sáng tạo ra những giá trị mới.
- Là quá trình tất yếu, diễn ra từ lúc con người sinh ra đến khi mất đi
- Là quá trình chọn lọc tự nhiên chứ không phải là sự áp đặt những mô hình có
sẵn lên một cá nhân.
3. Vai trò của xã hội hóa
-là nền tảng quan trọng của loài người, không như các sinh vật khác con người
phải có hiểu biết xã hội mới tồn tại được.
-giúp xã hôi phát triển liên tục, có lịch sử, có hiện tại, có tương lai
4. Các môi trường XHH
- Là nơi cá nhân có thể thực hiện thuận lợi các tương tác xã hội của mình nhằm
mục đích thu nhận và tái tạo kinh nghiệm.
- Phân 4 loại môi trường:
o Môi trường gia đình: quan trọng bậc nhất, sẽ cũng cấp cho các cá nhân những kĩ
năng sống căn bản, những giá trị văn hóa chuẩn mực, từ đó làm nền tảng phát
triển cho các cá nhân sau này.
o Môi trường nhóm bạn: thông qua nhóm bạn các cá nhân sẽ chia sẻ những kinh
nghiệm lối sống, tri thức, quan điểm, cách hành xử trong công việc và trong
cuộc sống.
o Môi trường trường học và các tổ chức: sẽ cung cấp cho cá nhân những tri thức
khoa học căn bản. Để các cá nhân có thể trưởng thành tạo dựng nghề nghiệp
trong cuộc sống.
o Môi trường truyền thông đại chúng: Cung cấp cho những cá nhân những thông
tin đa dạng,theo nhiều chiều khía cạnh khác nhau của cuộc sống.
5. Các giai đoạn xã hôi hóa
- Trước tuôi lao động
- Trong tuổi lao đông
- Giai đoạn tuổi già
6. Ý nghĩa của quá trình xã hội hoá:
+ Hình thành khả năng thông đạt (am hiểu), đồng thời phát triển khả năng đó.
+ Cá nhân nội tâm hoá( cá nhân hoá) các giá trị chuẩn mực xã hội để các nhân
hành động theo nó.
+ Tạo cho các cá nhân hoà nhập vào đời sống xã hội
+ Tạo ra khả năng phát triển cái tôi của cá nhân.
12


Các khái niệm quan trọng
I.Đối tượng nghiên cứu và chức năng cơ bản của XHH.
1.Một số quan điểm về đối tượng nghiên cứu
-Các nhà xã hội đầu tiên quan niệm về xã hội học
o Auguste Comte: XHH là khoa học nghiên cứu về các qui luật của tổ chức xã hội.
o Max Weber: XHH là khoa học về hành động xã hội. XHH hướng tới lý giải động
cơ, ý nghĩa của hành động xã hội.
o Karl Marx: XHH nghiên cứu về các hình thái KT-XH
o Spencer: XHH là khoa học nghiên cứu về các qui luật và các nguyên lý tổ chức của
xã hội.
o Durkheim: XHH nghiên cứu các sự kiện xã hội.
Từng thời điểm lịch sử cụ thể thì đối tượng nghiên cứu xã hội học có sự khác
nhau.
2.Đối tương nghiên cứu
“XHH là khoa học nghiên cứu các mối quan hệ xã hội nhưng không phải là
những mối quan hệ riêng lẻ mà nằm trong một chỉnh thể thống nhất. Trên cơ sở
đó tìm ra logic và cơ chế vận hành của các mối quan hệ đó. Từ đó khái quát xu
hướng biến đổi của xã hội.”
Mối quan hệ xã hội là mối liên hệ xã hội tương đối bền vững và ổn định giữa các
chủ thể xã hội ( cá nhân- cá nhân, cá nhân-nhóm, nhóm- xã hội). Xã hội học
nghiên cứu các mối quan hệ xh,qua đó tìm ra được bản chất, quy luật vận động ,
phát triển của xã hội
Xã hội luôn vận đông, biến đổi..tương ứng là sự biến đổi vận động của xã hội
học.
3. Chức năng cơ bản của XHH
-Chức năng nhận thức
-Chức năng phản biện xã hội thông qua các nghiên cứu, các kết quả điều tra từ
thực tế, XHH sẽ chỉ ra những quan điểm phù hợp hoặc chưa phù hợp của chính
sách hoặc luật để điều chỉnh cho phù hợp với thực tế.
-Chức năng thực tiễn qua kết quả điều tra của XHH về 1 vấn đề nào đó. Đề xuất
các phương án phù hợp để giải quyết thực trạng diễn ra
II.Thiết chế xã hội
1.Khái niệm
“Là một hệ thống xã hội bao gồm tập hợp các giá trị, chuẩn mực nhằm điều chỉnh
hành vi của con người, được thể chế hóa bằng các qui phạm và luật lệ để thỏa
13


mãn nhữn nhu cầu cơ bản của các nhóm xã hội và thực hiện những chức năng cơ
bản mà xã hội mong đợi”
VD “ Trai khôn dựng vợ, gái lớn gả chồng”
“ Xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử”
2.Đặc điểm
- mang tính bền vững tương đối, biến đổi rất chậm
-hình thành trên cơ sở một hệ thống giá trị lâu đời và khá bền vững
-thiết chế xã hội càng phức tạp, nó xác định vị trí vai trò của cá nhân lại càng rõ
ràng.
3.Chức năng
Hai chức năng cơ bản
- Điều hòa các quan hệ xã hội
- Kiểm soát các quan hệ xã hội
4.Phân loại thiết chế xã hội
- thiết chế gia đình
VD luật hôn nhân và gia đình
Giá trị chuẩn mực truyền thống : con cháu phải lễ phép hiếu thảo với ông bà
cha mẹ
-thiết chế kinh tế
VD Luật doanh nghiệp,luật lao động..
Quan niệm “thuận mua, vừa bán”, “ buôn có hội bán có phường”.
-thiết chế chính trị
VD Hiến pháp
Điều lệ đoàn thanh niên, quan niệm “ đâu cần thanh niên có , đâu khó có
thanh niên”
-thiết chế giáo dục
VD luật giáo dục, điều lệ trường
Quan niệm “ nhất tự vi sư bán tự vi sư”
-thiết chế y tế
VD lương y như từ mẫu
-thiết chế truyền thông đại chúng
Vd luật báo chí, luật xuất bản
-thiết chế tôn giáo
Vd pháp lệnh tín ngưỡng tôn giáo
14


Bỏ mũ khi vào nhà thờ
• Công đoàn –thiết chế xã hội cơ bản trong xã hội hiện đại
III. Cơ cấu xã hội
1.Khái niệm
-CCXH là mối quan hệ vững chắc của các thành tố trong hệ thống xã hội. các cộng
đồng xã hội là những thành tố cơ bản.
-CCXH là mô hình của các mối liên hệ giữa các thành phần cơ bản.
-CCXH là khái niệm rộng không chỉ liên quan đến hành vi xã hội mà còn là mối
tương tác giữa các yếu tố khác của hệ thống XH ( bao gồm thiết chế gia đình, dòng
họ). Cơ cấu xã hội có mối quan hệ chặt chẽ qua lại với các quan hệ xã hội.
VD. Cơ cấu dân tộc 54 dân tôc ở việt nam
2. Phân loại cơ cấu xã hội
- cơ cấu xã hội dân số:
Hiểu về quá trình tái sản xuất XH, sự biến động dân số, các nhóm tuổi trong tổng
thể dân số
Vd Cơ cấu dân số tuổi, thành thị-nông thôn
-cơ cấu xã hội theo lãnh thổ
-cơ cấu xã hội theo học vấn nghề nghiệp
-cơ cấu xã hội giai cấp
3.ý nghĩa
Nắm bắt được trạng thái toàn vẹn những yếu tố cơ bản của CCXH hiện thực làm
cơ sở cho sự phân tích, hoạch định chính sách pháp luật.
IV. Vị trí, vị thế xã hội
1.Vị trí xã hội
a) Khái niệm
Vị trí xã hội của cá nhân chính là vị trí tương đối của cá nhân trong cơ cấu xã hội,
trong hệ thống các quan hệ xã hội ( qhxh trong gia đình….)
b) Đặc điểm
-Vị trí xã hội được xác định trong sự đối chiếu và so sánh với các vị trí xh khác
-Sự tồn tại của vị trí xh của cá nhân phụ thuộc chủ yếu vào sự tồn tại của các vị trí
xh khác.
-Một cá nhân có thể có rất nhiều vị trí xã hội khác nhau. Những vị trí mà họ có
được là do:
o Tham gia vào nhiều các quan hệ xã hội
o Dựa vào những đặc điểm cá nhân phấn đấu mà có được như: nghề
nghiệp, học vấn, hôn nhân
o Dựa vào những đặc điểm vốn có của họ như: giới tính, chủng tộc, gia
đình, dòng họ, nơi sinh..
15


-Vị trí xh của mọi cá nhân đều bình đẳng như nhau vì chưa có sự đánh giá của xã
hội về chúng.
2.Vị thế xã hội
a) Khái niệm
là vị trí xh gắn với những tránh nhiệm và quyền lợi kèm theo( địa vị xã hội)
b)đặc điểm
- mỗi cá nhân có những vị trí xã hội khác nhau, nên họ cũng có những vị thế xã hội
khác nhau
-khi xem xét vị thế xh, ta sẽ thấy rõ sự khác nhau trong thứ bậc của các cá nhân. Vị
thế XH của cá nhân chính là sự đánh giá của xh với 1 vị trí xã hội.
-việc xác định quyền và nghĩa vụ cho các cá nhân ở các vị thế xã hội khác nhau
cũng thay đổi theo từng khu vực, từng xã hội
c)phân loại
-Vị thế đơn lẻ: là vị thế xa hội tương ứng với một vị trí xã hội bất kì trong cơ cấu
xã hội
-vị thế tổng quát: Vị thế khái quát những vị thế cơ bản mà cá nhân có
-vị thế có sẵn
-vị thế đạt được
-vị thế vừa có sẵn vừa đạt được
V.Vai trò xã hội
1.Khái niệm
Là một trong số nhiều tiêu chuẩn để đo vị thế xã hội của một người.
“Là mô hình, hành vi được xác lập một cách khách quan, căn cứ vào đòi hỏi của xã
hội đối với từng vị thế nhất định để thực hiện những quyền và nghĩa vụ tương ứng
với các vị thế đól
Vd. Vai trò người thầy thuốc là khám chữa bệnh chứ không phải tán gẫu…với bệnh
nhân.
2.Tính chất
-Vai trò được thực hiện trong việc phối hợp với các chuẩn mực xã hội
Vd vai trò người phu nữ trong xh phong kiến
-đối với con người, đóng vai trò xã hội và thay đổi vai trò là công việc diễn ra liên
tục thường xuyên. ở mỗi hoàn cảnh, không gian khác nhau con người lại có những
vai trò khác nhau.
16


-không thể liệt kê số lương vai trò của mỗi cá nhân, bởi lẽ cá nhân có bao nhiêu mối
quan hệ thì có bấy nhiêu vai trò
-con người có nhiều vai trò, nên đôi khi các vai trò xung đột, mâu thuẫn với nhau
-vai trò xh được thể hiện ở nhiều mặt
Vai trò thật là vai trò diễn ra trong đời sống hàng ngày
Vai trò giả là vài trò thường xuất hiện trong quan hệ ngoại giao
Vai trò định chế là vai trò của một cá nhân do một tổ chức qui định
Vai trò do cá nhân tự chọn lựa
3.Phân loại
a)Vai trò mong đợi
Là những ứng xử được xã hội trông đợi ở cá nhân, buộc cá nhân phải thực hiện
b)Vai trò thực tế
Là những hành vi thực tế của một cá nhân đang chiếm giữ một địa vị
c)Vai trò tham tham chiếu
Là sự tham gia của các cá nhân vào các vai khác nhau phù hợp với hoàn cảnh giao
tiếp và vai
VI.Bình đẳng và bất bình đẳng xã hội
1.Bình đẳng xã hội
a) khái niệm
Là sự bằng nhau giữa các cá nhân hay nhóm xã hội về một hay một số phương
diện XH.
b)Phân loại
-bình đẳng về quyền và nghĩa vụ công dân
-bình đẳng về địa vị xh
-bình đẳng về kinh tế,văn hóa, xã hội, tinh thần
-bình đẳng về giới tính,lứa tuổi, chủng tộc, tôn giáo
2. Bất bình đẳng xã hội
a) khái niệm
là sự không bình đẳng (không bằng nhau) về các cơ hội hoặc các lợi ích đối với các
cá nhân khác nhau trong một nhóm hoặc nhiều nhóm trong xã hội.
b)Cơ sở tạo nên sự bất bình đẳng xã hội
sự khác nhau do ảnh hưởng về mặt chính trị
c)Các quan điểm về bất bình đẳng xã hội
17


-quan điểm dựa vào yếu tố kinh tế
Vd vụ mua quan bán chức, chạy quyền trên báo đài
-quan điểm dựa vào yếu tố sinh học của cá nhân
Kết luận:
Bình đẳng và bất bình đẳng xh mang tính xã hội hóa cao. Chúng có quan hệ chặt
chẽ, tồn tại hiện hữu song song với nhau trong sự phát triển của xã hội. Là một
trong những nguyên nhân cơ bản tạo nên phân tầng xã hôi.
Các khái niệm ít quan trọng
1.Lịch sử hình thành và phát triển của xhh
a)điều kiện ra đời của xã hội học
-đk tiền đề về kinh tế-xã hội
(Cách mạng công nghiệp lần 1
Cách mạng công nghiệp lần 2)
-đk về tiền đề tư tưởng-chính trị
Kế thừa tư tưởng tiến bộ từ thời phục hưng
Cách mạng tư sản pháp mở đầu cho sự lớn mạnh của giai câp tư sản
-đk về tiền đề khoa học lý luận
Tóm lại: sự ra đời của XHH gắn liền với bối cảnh diễn ra ba cuộc cách mạng ở
châu âu gồm: cách mạng công nghiệp, cách mạng chính trị và cách mạng khoa học
trong thế kỉ XVIII và thế kỉ XIX.
2.Nhóm xã hội
a) chỉ một tập thể người liên kết với nhau bởi các dấu hiệu chính thức hoặc bản
chất, được điều chỉnh bởi những thể chế có giá trị chung. Trong nhóm có những vị
trí, vị thế và vai trò nhất định.

18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×