Tải bản đầy đủ

KẾ HOẠCH dạy học

KẾ HOẠCH DẠY HỌC
MƠN: TỐN Lớp 4
Dạy ngày : 14 – 3 – 2015
Người thực hiện : Bùi Văn Lân
Tiết : 146
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về:
-KN ban đầu về phân số, các phép tính về phân số, tìm phân số của một số.
-Giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng(hoặc hiệu)và tỉ số của hai số
ù.
-Tính diện tích hình bình hành.
II. Đồ dùng dạy học:
III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1.Ổn đònh:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu -2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo
các em làm các BT hướng dẫn dõi để nhận xét bài của bạn.
luyện tập thêm của tiết 145.

-GV nhận xét.
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này chúng ta -HS lắng nghe.
cùng ôn tập về các phép tính của
phân số, giải bài toán có liên
quan đến tìm hai số khi biết tổng
(hoặc hiệu) vả tỉ số của hai số đó.
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
-Yêu cầu HS tự làm bài.
-HS cả lớp theo dõi bài chữa của GV, sau đó trả lời
-GV chữa bài trên bảng lớp sau câu hỏi:
đó hỏi HS về:
+Cách thực hiện phép cộng,
phép trừ, phép nhân, phép chia
phân số.
+Thứ tự thực hiện các phép tính
trong biểu thức có phân số.
-GV nhận xét.
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài trong SGK.
Bài 2
-1 HS trả lời trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét.
-Yêu cầu HS đọc đề bài.
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
-Muốn tính diện tích hình bình
Bài giải


hành ta làm như thế nào ?
-Yêu cầu HS làm bài.

Chiều cao của hình bình hành là:
18 

5
= 10 (cm)
9


Diện tích của hình bình hành là:
18  10 = 180 (cm2)
Đáp số: 180 cm2
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài trong SGK..
+Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
 Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán.
 Bước 2: Tìm giá trò của một phần bằng nhau.
 Bước 3: Tìm các số.
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
Bài giải
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 (phần)
+Nêu các bước giải bài toán về
Số ô tô có trong gian hàng là:
tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
63 : 7  5 = 45 (ô tô)
của hai số đó.
Đáp số: 45 ô tô
-HS trả lời câu hỏi của GV, sau đó làm bài:
Bài giải
-Yêu cầu HS làm bài.
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
9 – 2 = 7 (phần)
Tuổi của con là:
35 : 7  2 = 10 (tuổi)
-GV chữa bài.
Đáp số: 10 tuổi
Bài 4
-GV tiến hành tương tự như bài -HS tự viết phân số chỉ số ô được tô màu trong mỗi
hình và tìm hình có phân số chỉ số ô tô màu bằng với
tập 3.
phân số chỉ số ô tô màu của hình H.
-GV chữa bài, có thể hỏi thêm
HS về cách tính giá trò phân số
của một số.
Bài 3
-Yêu cầu HS đọc đề toán, sau đó
hỏi:
+Bài toán thuộc dạng toán gì ?

1
4
1
Hình A: ; Hình B:
8
1
Hình C: ; Hình D:
6

Hình H:

Bài 5
-Yêu cầu HS tự làm bài.

2
8
3
6

-Phân số chỉ phần đã tô màu của hình H bằng phân số
chỉ phần đã tô màu của hình B, vì ở hình B có

-GV chữa bài.
1
số ô vuông đã tô màu.
4.Củng cố:
4
-GV tổng kết giờ học.
5. Dặn dò: -Dặn dò HS về nhà ôn -HS lắng nghe.
tập lại các nội dung sau để chuẩn

2
hay
8


bò kieåm tra:.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×