Tải bản đầy đủ

ứng dụng chế phẩm sinh học trong chăn nuôi

Kỹ thuật ứng dụng chế phẩm sinh học
trong chăn nuôi gia súc, gia cầm
đảm bảo vệ sinh môi trường.

Tam Kỳ, ngày .... Tháng .... Năm 2014


I. NGUỒN GỐC
Vi sinh vật hữu hiệu (E.M) đã được phát
triển ở trường Đại học Tổng hợp Ryukus,
Okinawa Nhật Bản vào đầu năm 1980 do Tiến sĩ
Terno Higa Giáo sư Nông nghiệp lỗi lạc phát
minh ra.
Công nghệ vi sinh vật hữu hiệu (E.M) bắt
đầu từ năm 1989 với sự khởi đầu là Hội nghị
Quốc tế Nông nghiệp thiên nhiên cứu thế.


 Tại hội nghị đầu tiên về Nông nghiệp thiên nhiên
cứu thế được tổ chức tại Thái Lan, các nhà khoa
học đã thảo luận về giá trị khoa học của Công

nghệ vi sinh vật hữu hiệu và tăng cường việc sử
dụng nó.
 Từ đó, mạng lưới Nông nghiệp Thiên nhiên Châu
Á Thái Bình Dương đã được thành lập. Hệ thống
này gồm 13 nước từ bờ biển phía Tây của nước
Mỹ qua Châu Á đến Pakistan đã được phát triển
thành một đại diện của chương trình Quốc tế để
thúc đẩy việc nghiên cứu, đào tạo và mở rộng.
Hiện nay mạng lưới này đã hoạt động trên 20 nước
và tiếp tục với tất cả các lục địa trên thế giới.


II. ĐẶC TÍNH CỦA E.M
E.M sơ cấp (E.M gốc) là dung dịch màu nâu
vàng, mùi dễ chịu, vị ngọt chua, độ pH: 3–3,5.
Nếu có mùi nặng hoặc thối thì độ pH > 4, khi
đó E.M gốc đã bị hỏng không sử dụng được.


III. CƠNG DỤNG CỦA CHẾ PHẨM EM.
– Tăng sức khoẻ và giúp gia súc, gia cầm lớn
nhanh, tăng chất lượng thòt, tăng sự mắn đẻ, tăng
trọng lượng trứng gà, vòt.
– Giúp phòng trò các bệnh đường tiêu hoá ở gia
súc, gia cầm như viêm ruột, tiêu chảy, phân
trắng.
– Tác dụng giảm mùi hôi thôi ở chuồng trại, giảm
ruồi nhặn, giúp phân gia súc, gia cầm mau hoai.


III. CÁC VI SINH VẬT CHÍNH TRONG E.M
E.M là một tập hợp gồm 80–125 loài VSV kỵ
khí và hiếu khí cùng tồn tại trong mối quan hệ
hỗ trợ và giúp cải thiện môi trường sống của
chúng. E.M gồm các vi sinh vật hữu hiệu:
- Vi khuẩn quang hợp;
- Vi khuẩn cố định Nitơ;
- Vi khuẩn axit lactic;
- Các men;
- Xạ khuẩn;

- Nấm men.
Mỗi loại vi sinh vật trên có chức năng quan
trọng riêng.Tuy nhiên, vi sinh vật quang hợp
là xương sống hoạt động của E.M và nó hỗ
trợ hoạt động của các vi sinh vật khác.


CÁC DẠNG E.M
E.M gốc (E.M1);
 E.M thứ cấp (E.M2);
 E.M5;
 E.M F.P.E;
Bokashi E.M;
Chiết xuất cây lên men E.M.


IV. LĨNH VỰC ỨNG DỤNG
E.M được áp dụng trong nhiều lĩnh vực. ứng
dụng trong lĩnh vực xử lý và bảo vệ môi trường,
làm chất kích thích tăng cuơờng khả năng hoạt
động có ích của các vi khuẩn, tạo nên môi
trường thiên nhiên hợp vệ sinh và tăng cường
năng suất, chất lượng cây trồng, vật nuôi.
- Xử lý môi trường;
- Chăn nuôi;
- Trồng trọt;
- Nuôi trồng thuỷ sản.








Chúng ta có 4 phương thức sử dụng các
chế phẩm EM:
Bổ sung EM1 hoặc thứ cấp vào nước uống.
Bổ sung EM Bokashi B vào thức ăn.
Hoà loãng EM thứ cấp với nước sạch, phun
vào chuồng trại để khử mùi hôi, cho EM thứ
cấp trực tiếp vào nước thải để xử lý mùi hôi.
Xử lý phân gia cầm bằng EM Bokashi C để
khử mùi hôi, ngăn chặn sự phát triển của các
vi khuẩn gây bệnh, làm phân chóng hoai và
trở thành phân bón hữu cơ có chất lượng.


 KẾT QUẢ
- Mùi hôi giảm.
- Hàm lượng khí H2S giảm trung bình
75%.
- NH3 giảm trung bình 40%.
- COD, BOD giảm trung bình trên 50%.


 Trong ngành chăn nuôi
 Đảm bảo sự thành công trong ngành chăn
nuôi
 E.M Bokashi có thể bổ sung vào thức ăn,
nước uống tạo ra phân chất lượng cao (mùi
hôi ít).
 Dung dịch E.M thứ cấp có thể phun vào
chuồng trại. Bokashi này được cấu tạo với
các thành phần của thức ăn như cám gạo là
chất thêm tốt cho thức ăn, làm tăng hệ vi
khuẩn đường ruột nhờ đó kích thích được
quá trình tiêu hoá và tăng cường sức khoẻ
động vật, mùi hôi thối của phân được ngăn
chặn.


Liều lượng sử dụng

Pha loãng E.M 1 nắp chai pha cho 1 lít nước
hoặc với 1kg thức ăn gia súc, cho gia súc, gia
cầm ăn hoặc uống trong ngày.
Khử mùi chuồng gia súc, gia cầm: pha 30-100
ml E.M (6ml E.M tương đương 1 nắp chai)
trong 10lit nước (tuỳ độ mùi hôi thối của phân
gia súc) phun vào chuồng và cống rãnh xung
quanh chuồng.
Chế biến phân hữu cơ: pha 50-100 ml E.M
trong 10 lít nước phun cho 1m3 phân chuồng,
cả chất độn chuồng (cứ 30 cm phân hữu cơ
phun một lớp E.M)


QUY TRÌNH SỬ DỤNG CHẾ PHẨM
SINH HỌC VST CHO CHĂN NUÔI.
1. Công dụng:
 Giảm 1/3

khẩu phần ăn, tăng sức đề
kháng cho vật nuôi, hạn chế dùng thuốc
kháng sinh, làm cho da vật nuôi hồng
hào, lông mượt,
 Vật nuôi ăn ngủ tốt, không phá chuồng
đồng thời giảm mùi hôi phân từ 70 –
80%, cho xuất chuồng sớm từ 10 – 15
ngày, cá biệt lên tới 20 ngày, tăng năng
suất, chất lượng thịt, trứng, sữa lên 20
– 30%.



II. Quy trình sử dụng
2.1 Gia cầm
Có thể cho ăn hoặc cho uống, tuy
nhiên nếu cho ăn thì thôi cho uống
hoặc ngược lại cho uống thì thôi
cho ăn.
Cách cho uống như sau: Dùng 5ml
chế phẩm pha với 10 – 20 lít nước
sạch cho gà uống


Đối với gà, vịt, ngan, ngỗng…ở
giai đoạn úm:
Sau khi gà mới nở (bóc trứng) bỏ
đói từ 12 – 15h để gà cho tiêu hao
hết dinh dưỡng dự trữ sau đó
dùng 5ml chế phẩm pha với 15 20 lít nước sạch cho uống (1ml
chế phẩm pha với 3 – 4 lít nước).


Chú ý trước khi cho gà uống
chế phẩm Vườn Sinh Thái nên
để gà khát nước với mục đích
chế phẩm được sử dụng tập
trung, hiệu quả sẽ cao hơn.
Thời kỳ hậu bị: Dùng 5ml chế
phẩm pha với 10 - 12 lít nước
cho uống. Cho uống cách nhật,
tuần cho uống 3 – 4 lần vào
buổi chiều tối.


Đối với gà, vịt, ngan…trong thời kỳ đẻ
trứng hoặc thời kỳ sau úm (đã thành thục
hoặc đã lớn)

Thức ăn là Cám công nghiệp: Dùng 5ml
chế phẩm pha với một ít nước (tùy
lượng thức ăn và dạng thức ăn…) trộn
đều với 10 – 12kg cám Công nghiệp.
Thức ăn là các dạng thức ăn tinh (hạt
thóc, ngô, gạo, cơm nấu, cám nấu và các
sản phẩm phụ khác trong chăn nuôi…):
Dùng 5ml chế phẩm pha với một ít nước
trộn đều cho 20 - 25 kg thức ăn tinh.


 Lưu ý: đối với cám công nghiệp ở
dạng hỗn hợp viên, có thể trải đều
cám ra nền sạch hoặc dụng cụ
chứa chuyên dùng. Dùng bình
sạch chuyên dùng phun đều chế
phẩm Vườn Sinh Thái đã pha lên
các hạt cám CN, sao cho các hạt
cám ngấm đều và không bết dính
nước là được.


2.2 Gia súc
+ Đối với Lợn nái (lợn sinh sản)
Công dụng: Bổ sung các chất dinh
dưỡng khoáng, các loại vitamin,
acid amin cho lợn mẹ…để nuôi
con ngay từ trong bào thai, giúp
lợn mẹ tăng sức đề kháng, chống
chịu tốt với các điều kiện bất lợi từ
môi trường.


Cách sử dụng: Dùng 5-6 ml chế
phẩm pha trộn đều với 15-20 kg
cám nấu, sau khi trộn để 15-20
phút mới cho ăn. Cho ăn cách
nhật, ăn vào bữa tối, một tuần từ 34 bữa. Lưu ý cho ăn bữa nào hết
bữa đấy không để qua đêm hoặc
qua bữa sau. Trước thời điểm lợn
đẻ và sau khi đẻ 2 – 3 tuần nên
ngừng cho ăn chế phẩm, sau đó
cho ăn chế phẩm tăng dần trở lại.


+ Đối với lợn con, lợn thịt
Có thể cho ăn hoặc cho uống, tuy
nhiên nếu cho ăn thì thôi cho uống
hoặc ngược lại cho uống thì thôi
cho ăn.
Cách cho uống như sau: Dùng 5ml
chế phẩm pha với 10 – 15 lít nước
sạch cho lợn uống sau khi ăn.


* Cách cho ăn:
Đối với cám công nghiệp cho ăn
thẳng:
Ăn khô: Dùng 5ml chế phẩm pha
với một ít nước trộn đều với 10 –
12 kg cám công nghiệp.
Ăn cám công nghiệp hòa với
nước: Dùng 5ml chế phẩm pha với
một ít nước (tùy theo ăn loãng hay
đặc) rồi đổ nước đã pha chế phẩm
vào cám công nghiệp dùng tay
trộn đều chế phẩm.


Đối với cám nấu (hoặc cám nấu
pha một lượng nhỏ cám công
nghiệp): Dùng 5ml chế phẩm
pha với 20 – 25 kg cám nấu
(lợn to có thể pha 15 – 20 kg
cám nấu


CÁC SẢN PHẨM SINH HỌC DÙNG
TRONG CHĂN NUÔI HIỆN NAY


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×