Tải bản đầy đủ

Đổi mới quản lý tài chính trong tổng công ty kinh tế kỹ thuật công nghiệp quốc phòng

Ộ GIÁ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

TRẦN THỊ THANH HUỆ

ĐỔI MỚI QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG
TỔNG CÔNG TY KINH TẾ KỸ THUẬT
CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2012


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH


TRẦN THỊ THANH HUỆ

ĐỔI MỚI QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG
TỔNG CÔNG TY KINH TẾ KỸ THUẬT
CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
Chuyên ngành : Kinh tế Tài chính - Ngân hàng
Mã số

: 60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
PGS.TS Nguyễn Tiến Thuận

HÀ NỘI - 2012


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc
lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn
gốc rõ ràng.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

TRẦN THỊ THANH HUỆ


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Chƣơng 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI
CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƢỚC TRONG
NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG .......................................................... 1
1.1

Những vấn đề lý luận chung vè quản lý tài chính doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng ................................................... 1

1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp và doanh nghiệp nhà nước ............................. 1
1.1.2. Tài chính doanh nghiệp và quản lý tài chính doanh nghiệp .................. 3

1.1.3. Nguyên tắc quản lý tài chính doanh nghiệp ........................................... 7
1.1.4. Nội dung quản lý tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường .......... 9
1.1.5

Kinh nghiệm quản lý tài chính tại các Tổng công ty lớn và bài học
rút ra cho Tổng công ty Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp Quốc Phòng ..... 26

1.2.

Đặc điểm hoạt động kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp ở
Việt Nam.............................................................................................. 31

1.2.1. Kinh doanh Vật liệu nổ công nghiệp là ngành kinh doanh có điều kiện....... 31
1.2.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Tổng
công ty Kinh tế Kỹ thuật công nghiệp Quốc phòng ............................ 34
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Ở TỔNG CÔNG
TY KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG .......... 36
2.1.

Tổng quan về Tổng công ty Kinh tế Kỹ thuật công nghiệp
Quốc phòng ......................................................................................... 36


2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty Kinh tế kỹ
thuật Công Nghiệp Quốc Phòng .......................................................... 36
2.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng công ty Kinh tế Kỹ thuật công
nghiệp Quốc phòng .............................................................................. 38
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Tổng công ty Kinh tế kỹ thuật
Công Nghiệp Quốc Phòng ................................................................... 40
2.1.4. Đặc điểm kinh doanh của Tổng công ty Kinh tế kỹ thuật Công
Nghiệp Quốc Phòng ............................................................................. 42
2.2.

Thực trạng quản lý tài chính tại Tổng công ty Kinh tế Kỹ
thuật công nghiệp Quốc phòng ......................................................... 44

2.2.1. Thực trạng quản lý tài chính của Tổng công ty Kinh tế kỹ thuật
Công Nghiệp Quốc Phòng thời gian qua ............................................. 44
2.2.2. Quản lý tài sản ...................................................................................... 48
2.2.3. Quản lý huy động và sủ dụng vốn........................................................ 56
2.2.4. Quản lý doanh thu, chi phí và phân phối lợi nhuận ............................. 62
2.2.5. Công tác kế hoạch tài chính và kiểm soát tài chính ............................. 67
2.3.

Đánh giá chung về công tác quản lý tài chính tại Tổng công ty
Kinh tế Kỹ thuật công nghiệp Quốc phòng.......................................... 69

2.3.1. Những kết quả đạt được ....................................................................... 69
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân ...................................................................... 71
Chƣơng 3: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY KINH TẾ
KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG .............................. 74


3.1.

Quan điểm và định hƣớng về hoàn thiện công tác quản lý tài chính
tại Tổng công ty Kinh tế Kỹ thuật công nghiệp Quốc phòng ................ 74

3.1.1. Các quan điểm về hoàn thiện công tác quản lý tài chính ..................... 74
3.1.2. Những định hướng đối với công tác quản lý tài chính trong thời
gian tới.................................................................................................. 76
3.2.

Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Tổng công ty Kinh
tế Kỹ thuật công nghiệp Quốc phòng ............................................... 78

3.2.1. Hoàn thiện công tác quản lý tài sản ..................................................... 78
З.2.2. Hoàn thiện công tác quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận.............. 84
З.2.3. Hoàn thiện công tác quản lý các hoạt động đầu tư .............................. 88
З.2.4. Đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý tài chính doanh nghiệp ...................... 89
З.2.5. Hoàn thiện công tác kiểm tra, kiểm soát tài chính ............................... 91
З.3.

Một số kiến nghị ................................................................................. 92

З.3.1. Kiến nghị với Nhà nước ....................................................................... 92
З.3.2. Kiến nghị với Bộ Quốc Phòng ............................................................. 94
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

AFTA

:

Khu vực mậu dịch tự do ASEAN

APEC

:

Diễn đàn hợp tác kinh tế Thái Bình Dương

ASEAN :

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

BQP

Bộ Quốc Phòng

:

DNNN :

Doanh nghiệp nhà nước

GAET

:

Tổng công ty Kinh tế Kỹ thuật công nghiệp Quốc phòng

PCCC

:

Phòng cháy chữa cháy

TSCĐ

:

Tài sản cố định

TSLĐ

:

Tài sản lưu động

VLNCN :

Vật liệu nổ công nghiệp

WTO

Tổ chức thương mại thế giới

:


DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1:

Sơ đồ bộ máy quản lý của Tổng công ty Kinh tế kỹ thuật
Công Nghiệp Quốc Phòng ........................................................... 39

Sơ đồ 2:

Sơ đồ bộ máy kế toán tại Tổng công ty kinh tế kỹ thuật Công
Nghiệp Quốc Phòng ..................................................................... 41

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty kinh tế kỹ
thuật Công Nghiệp Quốc Phòng giai đoạn 2007 - 2011 .............. 45
Bảng 2.2:

Tình hình tài chính của Tổng công ty Kinh tế kỹ thuật Công Nghiệp
Quốc Phòng giai đoạn 2007 - 2011 .................................................... 47

Bảng 2.3:

Bảng phân tích cơ cấu tài sản....................................................... 49

Bảng 2.4: Công nợ phải thu khách hàng .................................................... 53
Bảng 2.5:

Tình hình tài chính của Tổng công ty Kinh tế kỹ thuật Công
Nghiệp Quốc Phòng giai đoạn 2007 - 2011 ..................................... 57

Bảng 2.6:

Tỷ suất tự tài trợ của Tổng công ty giai đoạn 2007 - 2011 .......... 59

Bảng 2.7:

Chi tiết doanh thu của Tổng công ty Kinh tế kỹ thuật Công
Nghiệp Quốc Phòng 2007 - 2011................................................. 63

Bảng 2.8:

Tổng hợp chi phí của Tổng công ty Kinh tế kỹ thuật Công
Nghiệp Quốc Phòng giai đoạn 2009 - 2011 ................................. 65

Bảng 2.9:

Bảng chi tiêu kế hoạch tài chính các năm 2010,2011 .................. 68

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1.

Mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp .... 21

Hình 3.1:

Phương án cải tiến qui trình chuyển tiền ......................................................79


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau khi nước ta trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương
mại Thế giới (WTO) năm 2007. Đây là cơ hội lớn nhưng cũng là một thách
thức đối với các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp thương mại. Để tồn
tại và phát triển một cách bền vững trước hết các doanh nghiệp cần phải nhận
thức đầy đủ sự chuyển biến mang tính đột phá của nền kinh tế thị trường ở
tầm vĩ mô. Đồng thời đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần tổ chức lại sản xuất, cải
tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ, mặt khác các
doanh nghiệp cần phải áp dụng các biện pháp quản lý khoa học tiên tiến để
giảm chi phí, hạ giá thành, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thương trường.
Trong hệ thống các công cụ quản lý doanh nghiệp thì quản lý tài chính là một
trong những công cụ quản lý hữu hiệu nhất, giúp cho các nhà quản trị doanh
nghiệp có được những thông tin chính xác, trung thực và khách quan. Từ đó
mới mong muốn có được những quyết định kinh tế - tài chính khách quan và
hiệu quả. Quản lý tài chính là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong
công tác quản lý nói chung của doanh nghiệp. Xác định rõ tầm quan trọng của
quản lý và tài chính trong doanh nghiệp Tổng công ty Kinh tế Kỹ thuật công
nghiệp Quốc phòng đã tiến hành xây dựng quy chế quản lý tài chính của tổng
công ty và được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện, quy chế quản lý
tài chính này đã đáp ứng được cơ bản yêu cầu quản lý tài chính của tổng công
ty. Tuy nhiên trước sự phát triển của tổng công ty, sự thay đổi các chính sách
về quản lý tài chính của nhà nước và xuất phát từ quá trình thực hiện, cơ chế
quản lý tài chính của Tông công ty còn bộc lộ một số hạn chế. Với mong
muốn góp phần nhỏ bé vào cuộc tăng cường hiệu quả quản lý tài chính tại
Tổng công ty, bản thân là một cán bộ công tác tại phòng tài chính kế toán của
Tổng công ty Kinh tế Kỹ thuật công nghiệp Quốc phòng, tôi đã chọn đề tài :


“ Đổi mới quản lý tài chính trong Tổng công ty Kinh tế Kỹ thuật công
nghiệp Quốc phòng” làm đề tài cho bản luận văn thạc sỹ của mình.
2. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
Mục đích nghiên cứu đề tài là trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận
thực tiễn về quản lý tài chính doanh nghiệp để tìm những giải pháp phù hợp
tiếp tục hoàn thiện quản lý tài chính của Tổng công ty Kinh tế kỹ thuật công
nghiệp Quốc Phòng.
Đề đạt mục đích nêu trên, nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra là:
- Phân tích rõ cơ sở lý luận về quản lý tài chính doanh nghiệp trong
điều kiện nền kinh tế thị trường.
- Trên cơ sở khung lý thuyết đó, phân tích và đánh giá thực trạng quản
lý tài chính tại Tổng công ty Kinh tế kỹ thuật công nghiệp Quốc Phòng
- Đề xuất phương hướng và các giải pháp tiếp tục hoàn thiện cơ chế
quản lý tài chính tại Tổng công ty Kinh tế kỹ thuật công nghiệp Quốc Phòng.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản lý tài chính doanh nghiệp từ cơ
chế quản lý các hoạt động tài chính như huy động, sử dụng vốn, quản lý
doanh thu, chi phí, phân phối lợi nhuận đến tổ chức bộ máy thực hiện.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là quản lý tài chính ở Tổng công ty Kinh tế
kỹ thuật công nghiệp Quốc Phòng bao gồm quản lý hoạt động tài chính ở Tổng
công ty. Phạm vi thời gian, được giới hạn từ năm 2007 đến 2011.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề thực hiện mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề ra việc nghiên cứu
đề tài dựa trên phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng. Ngoài ra,
trong phân tích nghiệp vụ có sử dụng phương pháp phân tích định tính, định
lượng; phương pháp thống kê thu thập số liệu, tài liệu và các thông tin có liên
quan, so sánh đánh giá để rút ra kết luận.


5. Những đóng góp của luận văn
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý tài chính doanh nghiệp, chắt lọc
các nội dụng sát với quản lý tài chính của Tổng công ty Kinh tế kỹ thuật công
nghiệp Quốc phòng.
- Đánh giá đúng thực trạng tài chính và quản lý tài chính tại Tổng công
ty Kinh tế kỹ thuật công nghiệp Quốc phòng, chỉ rõ nhũng kết quả đạt được,
hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất được các giải pháp phù hợp thiết thực và khả thi nhằm hoàn thiện
quản lý tài chính tại Tổng công ty Kinh tế kỹ thuật công nghiệp Quốc phòng.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đâu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
được chia làm 3 chương:
Chương I: Một số vấn đề lý luận về quản lý tài chính tại các doanh
nghiệp Nhà nước trong nền kinh tế thị trường
Chương II: Thực trạng Quản lý Tài chính ở Tổng công ty Kinh tế Kỹ
thuật công nghiệp Quốc phòng
Chương III: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính ở
Tổng công ty Kinh tế Kỹ thuật công nghiệp Quốc phòng


1

Chƣơng 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƢỚC TRONG NỀN
KINH TẾ THỊ TRƢỜNG
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp và doanh nghiệp nhà nƣớc
Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, hoạt động kinh doanh trên thị
trường nhằm làm tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu.
Theo Luật Doanh nghiệp được Quốc hội khoá XI ký họp thứ 8 thông
qua ngày 29/11/2005: "Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài
sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của
pháp luật nhằm mục đích thực hiện ổn định các hoạt động kinh doanh " [5].
Tức là, doanh nghiệp là một tổ chức thực hiện một, một số hoặc tất cả các
công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung
ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời.
Các doanh nghiệp ở Việt Nam bao gồm các loại hình chính sau: Doanh
nghiệp nhà nước; doanh nghiệp tư nhân; công ty cổ phần; công ty trách nhiệm
hữu hạn (1 thành viên, 2 thành viên trở lên); công ty hợp danh. Ngoài ra,
doanh nghiệp Việt Nam con bao gồm cả hợp tác xã đăng ký và hoạt động theo
Luật Hợp tác xã, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đăng ký và hoạt
động theo Luật Doanh nghiệp chung.
Cũng theo Luật Doanh nghiệp năm 2005 thì: "Doanh nghiệp nhà nước
là doanh nghiệp trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ" [5].
DNNN được hiểu là một tổ chức kinh tế được thành lập để tiến hành
các hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện các chức năng sản xuất, chế


2

biến, chế tạo sản phẩm hoặc mua bán hàng hóa, cung ứng các dịch vụ nhằm
thoả mãn nhu cầu của thị trường và xã hội. DNNN là bộ phận của doanh
nghiệp nói chung được hình thành và phát triển trong nền kinh tế của mọi
quốc gia. DNNN có một số điểm đáng chú ý sau:
Một là, DNNN là tổ chức kinh tế do Nhà nước thành lập. Nghĩa là, mọi
DNNN đều do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập. Nhà
nước lựa chọn những cán bộ viên chức nhà nước để bổ nhiệm quản lý hoạt
động kinh doanh theo yêu cầu của Nhà nước.
Hai là, trong các DNNN mà Nhà nước không nắm 100% vốn nhưng
trên 50% vốn, Nhà nước chỉ có quyền sở hữu đối với phần vốn góp của mình
trong doanh nghiệp, nhưng với 51% sở hữu, Nhà nước có quyền khống chế,
kiểm soát chiến lược và phương án tài chính của doanh nghiệp. Hội đồng
quản trị DNNN có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước giao cho
quản lý và kinh doanh, đảm bảo định hướng phát triển doanh nghiệp.
Ba là, tất cả các DNNN đều chịu sự quản lý của Nhà nước theo phân cấp
của Chính phủ. Nhà nước không can thiệp trực tiếp vào hoạt động điều hành quản
lý kinh doanh của doanh nghiệp. Hiện nay Nhà nước đang giảm bớt sự can thiệp
trực tiếp của mình đối với DNNN, mở rộng quyền tự chủ kinh doanh cho các
doanh nghiệp. Nhà nước quản lý bằng luật pháp, cơ chế chính sách, tạo môi
trường thuận lợi cho các loại hình doanh nghiệp hoạt động.
Bốn là, DNNN là các chủ thể kinh doanh có tư cách pháp nhân, tự
mình tham gia vào các giao dịch kinh tế - dân sự nhằm phục vụ cho hoạt động
kinh doanh và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đối với các hoạt động kinh
doanh của mình. Việc DNNN tự hạch toàn trên cơ sở các nguồn thu - chi từ
hoạt động kinh doanh cho phép phân biệt DNNN với các đơn vị hành chính
sự nghiệp có thu của Nhà nước.


3

Năm là, DNNN thực hiện một số mục tiêu do Nhà nước giao. Mục tiêu
chung đối với các DNNN hoạt động kinh doanh là kinh doanh có hiệu quả,
bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước giao, là tấm gương về chấp hành pháp
luật, làm công cụ của nhà nước trong điều hành kinh tế vĩ mô. Đối với các
DNNN đảm bảo nhận các dịch vụ công ích, phải đạt được các mục tiêu kinh
tế xã hội đặt ra khí thành lập [9].
1.1.2. Tài chính doanh nghiệp và quản lý tài chính doanh nghiệp
1.1.2.1. Tài chính doanh nghiệp
* Khái niệm:
Theo tác giả Tào Hữu Phùng tài chính doanh nghiệp được quan niệm
như sau;
Tài chính doanh nghiệp là một khâu của hệ thống tài chính, là một
phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với sự ra đời của nền kinh tế khách quan
gắn liền với sự ra đời của nền kinh tế hàng hoá - tiền tệ. Trên bình diện xã
hội, tài chính doanh nghiệp biểu hiện là quá trình tạo lập, phân phối và sử
dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp [11].
Các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp được hình thành, phân phối và sử
dụng cho những mục đích nhất định khi doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản
xuất kinh doanh. Quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ do phát sinh các
luồng tiền tệ đi vào các luồng tiền tệ đi ra khỏi doanh nghiệp, tạo thành sự vận
động của các luồng tài chính của doanh nghiệp.
Giáo trình Tài chính doanh nghiệp - Trường Đại học kinh tế Quốc dân
Hà Nội có định nghĩa như sau: "Tài chính doanh nghiệp được hiểu là những
quan hệ giá trị giữa doanh nghiệp với các chủ thể trong nền kinh tế" [10].
Như vậy, về mặt bản chất, tài chính doanh nghiệp phản ánh những quan
hệ kinh tế dưới hình thức giá trị trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng
các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp. Các quan hệ kinh tế này gọi là quan hệ tài


4

chính doanh nghiệp. Cốt lõi của các quan hệ tài chính doanh nghiệp là các
quyết định của doanh nghiệp hướng tới mục tiêu tối đa lợi nhuận và tối thiểu
rủi ro kinh doanh.
Căn cứ vào phạm vị hoạt động, người ta chia quan hệ tài chính doanh
nghiệp thành quan hệ tài chính bên ngoài doanh nghiệp và quan hệ tài chính
trong nội bộ doanh nghiệp. Quan hệ tài chính bên ngoài doanh nghiệp bao
gồm: quan hệ doanh nghiệp với nhà nước được thể hiện qua việc Nhà nước
cấp vốn cho doanh nghiệp hoạt động (đối với doanh nghiệp nhà nước) và
doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước như nộp các
khoản thuế, lệ phí,…; quan hệ giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế khác
như quan hệ về mặt thanh toán trong việc vay vốn, đầu tư vốn, mua hoặc bán
tài sản, vật tư, hàng hoá và các dịch vụ khác… Quan hệ tài chính trong nội bộ
doanh nghiệp được thể hiện trong thanh toán tiền lương, tiền công và thực
hiện các khoản tiền thưởng, tiền phạt với công nhân viên của doanh nghiệp;
quan hệ thanh toán giữa các bộ phận trong doanh nghiệp; việc phân phối lợi
nhuận sau thuế của doanh nghiệp; việc phân chia lợi tức cho các cổ đông; việc
hình thành các quỹ của doanh nghiệp…
* Hoạt động của tài chính doanh nghiệp:
Hoạt động của tài chính doanh nghiệp là một trong những nội dung cơ
bản của hoạt động sản xuất kinh doanh. Hoạt động này nhằm thực hiện các
mục tiêu của doanh nghiệp. Tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá giá trị doanh
nghiệp hay mục tiêu tăng trưởng phát triển.
Hoạt động tài chính là quá trình tìm tòi, nghiên cứu các nguồn lực
nhằm biến các lợi ích dự kiến thành hiện thực cho một khoảng thời gian đủ
dài trong tương lai. Đó chính là việc phát hiện các khả năng đầu tư và quyết
định đầu tư dài hạn cho mục đích tăng trưởng không ngừng của doanh nghiệp.


5

Một doanh nghiệp tồn tại và phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau
như: tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá doanh thu hoặc tối thiểu hoá chi phí,…
song tất cả các mục tiêu cụ thể đó đều nhằm mục tiêu bao trùm nhất là tối đa
hoá giá trị tài sản cho các chủ sở hữu. Bởi lẽ, một doanh nghiệp phải thuộc về
các chủ sở hữu nhất định; chính họ phải nhận thấy giá trị đầu tư của họ tăng
lên khi doanh nghiệp đặt ra mục tiêu là tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu.
Quản lý tài chính doanh nghiệp chính là nhằm thực hiện được mục tiêu đó.
Các quyết định tài chính trong doanh nghiệp: Quyết định đầu tư, quyết
định huy động vốn, quyết định về phân phối ngân quỹ có mối liên hệ chặt chẽ.
Mặc dù còn có những ý kiến khác nhau, nhưng nhìn chung các nhà
chuyên môn thừa nhận những nội dung cơ bản và tính chất đa dạng của hoạt
động tài chính trong doanh nghiệp.
1.1.2.2. Quản lý tài chính doanh nghiệp
* Khái niệm:
Về khái niệm quản lý tài chính tác giả Nguyễn Thuỳ Trang đã có định nghĩa:
Quản lý tài chính doanh nghiệp là việc sử dụng các thông tin phản ánh
chính xác tình trạng tài chính của một doanh nghiệp để phân tích điểm mạnh
điểm yếu của nó và lập các kế hoạch kinh doanh, kế hoạch sử dụng nguồn tài
chính, tài sản cố định và nhu cầu nhân công trong tương lại nhằm tăng lãi cổ
tức của cổ đông.
Quản lý tài chính là sự tác động của nhà quản lý tới các hoạt động tài chính
của doanh nghiệp. Nó được thể hiện thông qua các quyết định khác về tài chính
của các cán bộ quản lý tài chính nhằm mục tiêu tối đa hoá tài sản cho chủ doanh
nghiệp, hạn chế rủi ro trong kinh doanh. Quản lý tài chính luôn gắn liền với khái
niệm cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp. Cơ chế tài chính doanh nghiệp được
hiểu là một tổng thể các phương pháp, các hình thức và công cụ được vận dụng để
quản lý các hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong những điều kiện cụ thể
nhằm đạt được những mục tiêu nhất định.


6

Việc quản lý tài chính bao gồm việc lập kế hoạch tài chính dài hạn và
ngắn hạn, đồng thời quản lý có hiệu quả vốn hoạt động thực của công ty. Đây
là công việc rất quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp bởi vì nó ảnh
hưởng đến cách thức và phương thức mà nhà quản lý thu hút vốn đầu tư để
thành lập, duy trì và mở rộng công việc kinh doanh.
* Vai trò của quản lý tài chính doanh nghiệp
Quản lý tài chính luôn giữ vị trí trọng yếu trong hoạt động quản lý của
doanh nghiệp. Nó quyết định khả năng cạnh tranh, sự thành bại của doanh
nghiệp trong quá trình kinh doanh. Đặc biệt trong xu thế hội nhập khu vực và
quốc tế, trong điều kiện cạnh tranh đang diễn ra khốc liệt trên phạm vi toàn
thế giới, quản lý tài chính trở lên quan trọng hơn bao giờ hết. Bất kỳ ai liên
kết, hợp tác với doanh nghiệp cũng sẽ được hưởng lợi nếu như quản lý tài
chính của doanh nghiệp có hiệu quả; ngược lại họ sẽ bị thua thiệt khi quản lý
tài chính kém hiệu quả.
Quản lý tài chính là một hoạt động có mối liên hệ chặt chẽ với mọi hoạt
động khác của doanh nghiệp. Quản lý tài chính tốt có thể khắc phục được
những khiếm khuyết trong các lĩnh vực khác. Một quyết định tài chính không
được cân nhắc, hoạch định kỹ lưỡng có thể gây nên tổn thất khôn lường cho
doanh nghiệp và cho nền kinh tế. Hơn nữa, do doanh nghiệp hoạt động có
hiệu quả sẽ góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Bởi vậy, quản lý tài
chính doanh nghiệp tốt có vài trò quan trọng đối với việc nâng cao hiệu quả
quản lý tài chính quốc gia. Quản lý tài chính doanh nghiệp có những vai trò
chủ yếu sau:
- Huy động và đảm bảo đầy đủ, kịp thời nguồn vốn cho hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Điều này trước hết thể hiện ở chỗ xác định đúng đắn
các nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp trong từng thời kỳ
và tiếp đó phải lựa chọn các phương pháp và hình thức thích hợp huy động


7

vốn từ bên trong và bên ngoài đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn cho hoạt
động của doanh nghiệp.
- Tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tiết kiệm và hiệu quả. Việc huy động
vốn kịp thời các nguồn vốn có ý nghĩa rất quan trọng để doanh nghiệp có thể
nắm bắt được các cơ hội kinh doanh. Mặt khác, việc huy động tối đa số vốn
hiện có vào hoạt động kinh doanh có thể giảm bớt và tránh được những thiệt
hại do ứ đọng vốn gây ra đồng thời giảm bớt được nhu cầu vay vốn, từ đó
giảm được các khoản tiền trả lãi vay. Việc hình thành và sử dụng tốt các quỹ
của doanh nghiệp cùng với việc sử dụng các hình thức thưởng phạt vật chất
một cách hợp lý sẽ góp phần quan trọng thúc đẩy người lao động gắn bó với
doanh nghiệp từ đó nâng cao năng suất lao động, cải tiến kỹ thuật, nâng cao
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Giám sát, kiểm tra thường xuyên, chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Thông qua tình hình thu, chi tiền tệ hàng ngày,
tình hình tài chính và thực hiện các chỉ tiêu tài chính, lãnh đạo và các nhà
quản lý doanh nghiệp có thể đánh giá tổng hợp và kiểm soát được các mặt
hoạt động của doanh nghiệp, phát hiện được kịp thời những tồn tại hay khó
khăn vướng mắc trong kinh doanh, từ đó có thể đưa ra các quyết định để điều
chỉnh các hoạt động phù hợp với diễn biến thực tế kinh doanh.
1.1.3. Nguyên tắc quản lý tài chính doanh nghiệp
Hoạt động tài chính của các loại hình doanh nghiệp phải tuân thủ các
nguyên tắc chung. Tuy nhiên, giữa doanh nghiệp khác nhau cũng có sự khác
biệt nhất định nên khi áp dụng nguyên tắc quản lý tài chính phải gắn với
những điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp.
- Nguyên tắc đánh đổi rủi ro và lợi nhuận: Quản lý tài chính doanh
nghiệp phải được dựa trên quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận. Nhà đầu tư có thể
lựa chọn những đầu tư khác nhau tuỳ thuộc vào mức độ rủi ro mà họ chấp


8

nhận và lợi nhuận kỳ vọng mà họ mong muốn. Khi họ bỏ tiền vào những dự
án có mức độ rủi ro cao họ hy vọng dự án đem lại lợi nhuận kỳ vọng cao.
- Nguyên tắc giá trị thời gian của tiền: Để đo lường giá trị tài sản của
chủ sở hữu cần sử dụng giá trị thời gian của tiền, tức là phải đưa lợi ích và chi
phí của dự án về một thời điểm, thường là thời điểm hiện tại. Theo quan điểm
của nhà đầu tư, dự án được chấp nhận khi lợi ích lớn hơn chi phí. Trong
trường hợp này chi phí cơ hội của vốn được đề cập như tỷ lệ chiết khẩu.
- Nguyên tắc chi trả: Trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần
bảo đảm mức ngân quỹ tối thiểu để thực hiện chi trả. Do vậy, điều đáng quan
tâm ở các doanh nghiệp là các dòng tiền chứ không phải lợi nhuận kế toán.
Dòng tiền ra và dòng tiền vào được tái đầu tư phản ánh tính chất thời gian của
lợi nhuận chi phí. Không những thế khi đưa ra các quyết định kinh doanh, nhà
doanh nghiệp cần tính đến dòng tiền tăng thêm.
- Nguyên tắc sinh lợi: Nguyên tắc quan trọng đối với nhà quản lý tài
chính không chỉ là đánh giá các dòng tiền mà dự án đem lại mà còn là tạo ra
các dòng tiền, tức là tìm kiếm các dự án sinh lợi.
- Nguyên tắc thị trường có hiệu quả: Trong kinh doanh những quyết
định nhằm tối đa hoá giá trị hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu làm thị giá cổ
phiếu tăng. Như vậy, khi đưa ra các quyết định tài chính hoặc định giá chứng
khoán cần hiểu rõ khái niệm thị trường có hiệu quả. Thị trường có hiệu quả là
thị trường mà ở đó giá trị của các tài sản ở bất kỳ một thời điểm nào đều phản
ánh đầy đủ thông tin một cách công khai.
- Nguyên tắc gắn kết lợi ích của nhà quản lý với lợi ích của cổ đông:
Nhà quản lý tài chính chịu trách nhiệm phân tích, kế hoạch hoá tài chính,
quản lý ngân quỹ, chi tiết cho đầu tư và kiểm soát. Do đó, nhà quản lý tài
chính thường giữ vị trí cao trong cơ cấu tổ chức doanh nghiệp và thẩm quyền
tài chính ít khi được phần quyền hoặc uỷ quyền cho cấp dưới.


9

- Nguyên tắc tác động của thuế: Trước khi đưa ra bất kỳ một quyết
định tài chính nào, nhà quản lý tài chính luôn tính tới tác động của thuế, đặc
biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp. Khi xem xét một quyết định đầu tư, doanh
nghiệp phải tính lợi ích thu được trên cơ sở dòng tiền sau thuế do dự án tạo ra.
Hơn nữa, tác động của thuế cần được phân tích kỹ lưỡng khi thiết lập cơ cấu
vốn của doanh nghiệp. Bởi lẽ, là công cụ quản lý vĩ mô của Chính phủ, thông
qua thuế, chính phủ có thể khuyến khích hoặc hạn chế tiêu dùng và đầu tư.
Các doanh nghiệp cần cân nhắc, tính toán để điều chỉnh các quyết định tài
chính cho phù hợp với hệ thống thuế đảm bảo cho lợi ích của các cổ đông.
Ngoài ra trong quản lý tài chính nói chung và quản lý tài chính doanh
nghiệp nói riêng phải chú ý đến nguyên tắc hành vi đạo đức và trách nhiệm
đối với xã hội [10].
1.1.4. Nội dung quản lý tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng
1.1.4.1. Quản lý tài sản
Trong các doanh nghiệp, việc quản lý tài sản bao gồm 2 nội dung cơ
bản là quản lý tài sản lưu động và quản lý tài sản cố định.
+ Quản lý tài sản lưu động:
Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn và thường xuyên luân
chuyển trong quá trình kinh doanh. Trong bảng cân đối kế toán của doanh
nghiệp, tài sản lưu động được thể hiện ở các bộ phận tiền mặt, các chứng
khoán thanh khoản cao, phải thu và dự trữ tồn kho. Quản lý, sử dụng hợp lý
các loại tài sản lưu động có ảnh hưởng rất quan trọng đối với việc hoàn thành
nhiệm vụ chung của doanh nghiệp.
Việc quản lý tài sản lưu động tập trung trên ba nội dung sau đây:
Thứ nhất, quản lý dự trữ, tồn kho
Trong quá trình luân chuyển của tài sản lưu động phục vụ cho sản xuất
kinh doanh thì việc dự trữ vật tư, hàng hoá là nhu cầu cần thiết cho quá trình



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×