Tải bản đầy đủ

Mối quan hệ giữa Chủ tịch nước với Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao theo pháp luật hiện hành

Bài tập HK môn Luật Hiến Pháp

Trường Đại học Luật Hà Nội

A.MỞ ĐẦU
Trong hệ thống bộ máy nhà nước của các nước hiện đại hầu hết đều có một thiết
chế đặc biệt với những tên gọi khác nhau như: Vua, Hoàng đế, Tổng thống, Đoàn chủ
tịch, Hội đồng liên bang, Hội đồng nhà nước, Chủ tịch nước. Những cơ cấu này có vị
trí khác nhau trong bộ máy nhà nước của từng nước, cùng được gọi chung là nguyên
thủ quốc gia – người đứng đầu nhà nước, đại diện cho đất nước về đối nội, đối ngoại.
Ở nước ta, nguyên thủ quốc gia tồn tại dưới hình thức Chủ tịch nước. Chủ tịch nước có
mối quan hệ chặt chẽ với các cơ quan nhà nước trung ương như Quốc hội, Chính phủ,
Toàn án nhân dân tối cao, viện kiểm soát nhân dân tối cao,…. Để có được những kiến
thức về Chủ tịch nước ta cần có cái nhìn tổng quan về vị trí tính chất và trật tự hình
thành, cũng như nhiệm vụ của chủ tịch nước, từ đó xem xét và hiểu được mối quan hệ
giữa chủ tịch nước với các cơ quan nhà nước trung ương. Có như vậy ta mới thấy được
vị trí, vai trò và tầm quan trọng của Chủ tịch nước đối với bộ máy nhà nước Xã hội
chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay. Trong bài này em sẽ đi sâu vào tìm hiểu về “ Mối
quan hệ giữa Chủ tịch nước với Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân
tối cao theo pháp luật hiện hành”.
B.NỘI DUNG

I. Khái quát về Chủ tịch nước
Theo Hiến pháp năm 2013, thiết chế Chủ tịch nước được quy định tại Chương
VI gồm 8 điều, từ Điều 86 đến Điều 93, cụ thể: Điều 86 quy định về vị tri và tính chất
của Chủ tịch nước. Điều 87 quy định về bầu Chủ tịch nước; trách nhiệm của Chủ tịch
nước trước Quốc hội và nhiệm kỳ của Chủ tịch nước. Điều 88 quy định về nhiệm vụ
và quyền hạn của Chủ tịch nước. Điều 89 quy định về Hội đồng Quốc phòng và An
ninh. Điều 90 quy định về quyền của Chủ tịch nước tham dự các phiên họp của Ủy ban
thường vụ Quốc hội, phiên họp Chính phủ; quyền yêu cầu Chính phủ họp bàn… Điều
91 quy định về thể thức văn bản do Chủ tịch nước ban hành. Điều 92 và Điều 93 quy
định về Phó Chủ tịch nước. Bên cạnh đó, thiết chế Chủ tịch nước còn được quy định
tại một số điều liên quan trong các chương: Quốc hội; Chính phủ; Tòa án nhân dân
(TAND), Viện Kiểm sát nhân dân (VKSND); Hiệu lực của Hiến pháp và việc sửa đổi
Hiến pháp.
1. Vị trí, tính chất của Chủ tịch nước
Theo Điều 86, Hiến pháp 2013 quy định: "Chủ tịch nước là người đứng đầu
Nhà nước, thay mặt Nước Cộng hòa XHCN Việt Nam về đối nội và đối ngoại".


Bài tập HK môn Luật Hiến Pháp

Trường Đại học Luật Hà Nội

Như vậy cũng như Hiến pháp 1992, năm 1959 và năm 1980, Chủ tịch nước
chỉ đóng vai trò nguyên thủ quốc gia, người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước
ta về đối nội và đối ngoại, chứ không đứng đầu Chính phủ như chế định Chủ tịch
nước trong Hiến pháp năm 1946.
2. Trật tự hình thành của Chủ tịch nước:
Chức vụ chủ tịch nước ở nước ta dùng hình thức bầu cử gián tiếp.
Cử tri cả nước sẽ bầu ra các đại biều Quốc hội sau đó Chủ tịch nước do Quốc
hội bầu trong số đại biều Quốc hội theo sự giới thiệu của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Theo điều 87 Hiến pháp 2013, quy định về bầu Chủ tịch nước; trách nhiệm của Chủ
tịch nước trước Quốc hội và nhiệm kỳ của Chủ tịch nước “Chủ tịch nước do Quốc hội
bầu trong số đại biều Quốc hội. Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác
trước Quốc hội. Nhiệm kì của Chủ tịch nước theo nhiệm kì của Quốc hội. Khi Quốc
hội hết nhiệm kì, Chủ tịch nước tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới
bầu ra Chủ tịch nước”.
3.Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước
Điều 88, Chương VI quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch nước có
sự thay đổi đáng kể so với Hiến pháp năm 1992.
Nếu như Hiến pháp năm 1992 quy định nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của Chủ

tịch nước tại 12 khoản của Điều 103 và ở một số điều khoản khác có liên quan (như
Điều 135, Điều 139), thì Hiến pháp năm 2013 quy định nhiệm vụ và quyền hạn của
Chủ tịch nước thành những nhóm, theo từng lĩnh vực tại 6 khoản của Điều 88 và ở các
Điều 90, 91, và các điều có liên quan như Điều 105, 108. Về cơ bản, thẩm quyền,
nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước so với trước khi sửa đổi không có nhiều thay
đồi, hầu như giữ nguyên, chỉ có một số bổ sung nhỏ và sắp xếp lại các khoản cho hợp
lí hơn. Có thể phân chia các nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước ra thành hai
nhóm:


Nhóm các nhiệm vụ, quyền hạn liên quan đến chức năng đại diện, thay mặt

nước về đối nội và đối ngoại
Chủ tịch nước ở nước ta cũng như hầu hết các nguyên thủ quốc gia đều được
quy định quyền này. Cụ thể là:
Chủ tịch nước "Tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài; căn cứ
vào nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm; quyết định cử,
triệu hồi đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phong
hàm, cấp đại sứ; quyết định đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước;


Bài tập HK môn Luật Hiến Pháp

Trường Đại học Luật Hà Nội

trình Quốc hội phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc
tế quy định tại khoàn 14 Điều 70; quyết định phê chuẩn, gia nhập hoặc chấm dứt hiệu
lực điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước” (Khoản 6 Điều 88 Hiến pháp năm 2013).
Chủ tịch nước "Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch,
trở lại quốc tịch hoặc tước quốc tịch Việt Nam" (Khoản 4 Điều 88 Hiến pháp 2013).
Chủ tịch nước "Thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân, giữ chức Chủ tịch Hội
đồng quốc phòng và an ninh; quyết định phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp
tướng, chuẩn đô đốc, phó đô đốc, đô đốc hải quân; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức
Tổng tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam
(Khoản 5 Điều 88 Hiến pháp 2013); quyết định tặng thưởng huân chương, huy
chương, các giải thưởng Nhà nước và danh hiệu vinh dự Nhà nước (Khoản 4 Điều 88
Hiến pháp 2013)
Chủ tịch nước "Căn cứ vào nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, ra lệnh
tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp; trong
trường hợp Uỷ ban thường vụ Quốc hội không thể họp được, công bố, bãi bỏ tình
trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương" (Khoản 5 Điều 88 Hiến pháp
2013).
Chủ tịch nước “Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội hoặc của Uỷ ban thường
vụ Quốc hội, công bố, bãi bỏ quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh; quyết định
đặc xá; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, công bố quyết định đại xá” (Khoản 3
Điều 88 Hiến pháp năm 2013). Ở đây cần làm rõ hai chế định "đặc xá" và "đại xá".
Đại xá là việc tha miễn truy tố đối với một số loại tội nhân một dịp long trọng nào đó.
Đại xá do Quốc hội quyết định, Chủ tịch nước công bố. Còn đặc xá là việc Chủ tịch
nước tha tù hoặc miễn hình phạt tù còn lại đối với những phạm nhân có hoàn cảnh đặc
biệt như: ốm đau nặng, già cả, có công lao hoặc có hoàn cảnh gia đình quá khó khăn...
Việc đặc xá này thường được thực hiện nhân dịp lễ tết và hay kết hợp với việc tha tù
trước thời hạn và giảm án.


Nhóm các nhiệm vụ, quyền hạn liên quan đến việc phối hợp các thiết chế

quyền lực Nhà nước trong các lĩnh vực lập pháp, hành pháp, tư pháp
Trong lĩnh vực lập pháp, Chủ tịch nước có quyền trình dự án luật trước Quốc
hội, trình dự án pháp lệnh trước Ủy ban thường vụ Quốc hội (Điều 84 Hiến pháp năm
2013); đề nghị Quốc hội xem xét, quyết định việc làm Hiến pháp hoặc sửa đổi Hiến


Bài tập HK môn Luật Hiến Pháp

Trường Đại học Luật Hà Nội

pháp (Điều 4 Luật tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH2103). "Công bố Hiến pháp, luật
và pháp lệnh" (Khoản 1 Điều 88 Hiến pháp năm 2013). Việc công bố các văn bản này
là một phần của quá trình lập pháp. Đối với Hiến pháp, luật do Quốc hội thông qua thì
Chủ tịch nước công bố để thực hiện. Chủ tịch nước có quyền “Đề nghị Uỷ ban thường
vụ Quốc hội xem xét lại pháp lệnh trong thời hạn 10 ngày. Nếu pháp lệnh đó vẫn được
Uỷ ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành mà Chủ tịch nước vẫn không nhất trí
thì Chủ tịch nước trình Quốc hội quyết định tại kì họp gần nhất” (Khoản 1 Điều 88
Hiến pháp năm 2013).
Trong lĩnh vực hành pháp, Chủ tịch nước tham gia thành lập Chính phủ dưới
hình thức “Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước, Thủ
tướng Chính phủ; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách
chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ”
(Khoản 2 Điều 88 Hiến pháp năm 2013); giám sát hoạt động của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ, các Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ, nghe báo cáo công
tác của Chính phủ; trong thời gian Quốc hội không họp, quyết định tạm đình chỉ công
tác của Phó Thủ tưóng, Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ theo đề nghị của Thủ
tướng (Điều 20 Luật tổ chức Chính phủ năm 2001). Trước đây, Hiến pháp quy định
cho Chủ tịch nước thẩm quyền lớn đối với hai vấn đề (thuộc lĩnh vực hành pháp) được
Hiến pháp quy định cho Uỷ ban thường vụ Quốc hội giải quyết trong thời gian Quốc
hội không họp là: Phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về bổ nhiệm, miễn
nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ và
quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh khi nước nhà bị xâm lược thì Chủ tịch nước
có quyền đề nghị Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét lại các Nghị quyết về vấn đề đó
(trong thời hạn 10 ngày); nếu Nghị quyết đó vẫn được Uỷ ban thường vụ Quôc hội
biểu quyết tán thành mà Chủ tịch nước vẫn không nhất trí thì Chủ tịch nước trình
Quốc hội quyết định tại kì họp gần nhất (Khoản 1 Điều 88 Hiến pháp năm 2013).
Trong lĩnh vực tư pháp và giám sát, Chủ tịch nước đề nghị Quốc hội bầu, miễn
nhiệm, bãi nhiệm Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân
dân tối cao (Khoản 3 Điều 88 Hiến pháp năm 2013); căn cứ vào nghị quyết của Quốc
hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; bổ nhiệm,
miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán các Tòa án
khác, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.


Bài tập HK môn Luật Hiến Pháp

Trường Đại học Luật Hà Nội

Để đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của mình Hiến pháp quy định
“Chủ tịch nước có quyền tham dự các phiên họp của Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Khi
xét thấy cần thiết có quyền tham dự các phiên họp của Chính phủ” (Điều 90 Hiến pháp
năm 2013).
Có thể nói, theo quy định của Hiến pháp, xét trên phương diện hình thức của
cấu trúc quyền lực, Chủ tịch nước là một thiết chế khá đặc thù, không thuộc vào một
nhánh quyền lực nào trong các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp nhưng đồng thời
lại có mối quan hệ, ảnh hưởng tới các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp. Tính chất
đặc thù này do vị trị Hiến định đặc biệt của Chủ tịch nước “là người đứng đầu Nhà
nước”, thực hiện chức năng “thay mặt Nước Cộng hòa XHCN Việt Nam về đối nội và
đối ngoại”. Vị trí, chức năng Hiến định đặc biệt của Chủ tịch nước được xác định cụ
thể thông qua mối quan hệ với các thiết chế quyền lực nhà nước ở trung ương và mối
quan hệ với toàn bộ cấu trúc quyền lực nhà nước trong phạm vi toàn lãnh thổ quốc gia
(theo chiều dọc và chiều ngang).
II. Một số khái niệm liên quan
1.Tòa án nhân dân tối cao
Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp. Tòa án nhân dân tối cao giám đốc thẩm,
tái thẩm bản án, quyết định của các Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo
quy đjnh củ luật tố tụng. Theo Luật tổ chức tòa án nhân dân số 62/2014/QH13, Tòa án
nhân dân tối cao có Chánh án, các Phó Chánh án, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao,
Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức và người lao động.
2. Viện Kiểm sát nhân dân tối cao
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao là cơ quan trực thuộc Quốc hội Việt Nam, có
chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp và thực hành quyền công tố Nhà nước. Theo
luật tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13, Viện Kiểm sát nhân dân tối
cao có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát
viên, Kiểm tra viên; Thủ trưởng, các Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên;
công chức khác, viên chức và người lao động khác.
Tòa án nhân dân tối cao và Viện Kiểm sát nhân dân tối cao có mối quan hệ
quan trọng với Chủ tịch nước trong lĩnh vực tư pháp.


Bài tập HK môn Luật Hiến Pháp

Trường Đại học Luật Hà Nội

III. Mối quan hệ giữa Chủ tịch nước với Tòa án nhân dân tối cao và Viện
Kiểm sát nhân dân tối cao
Trước đây, mối quan hệ giữa Chủ tịch nước (Hội đồng nhà nước) với hai cơ
quan này chưa được quy định rõ. Từ Hiến pháp năm 1992 và Hiến pháp hiện hành thể
hiện mối quan hệ này trên tinh thần đảm bảo cho Chủ tịch nước liên kết, phối hợp với
tất cả các cơ quan trong cơ chế Nhà nước.
1.Mối quan hệ giữa Chủ tịch nước với Tòa án nhân dân tối cao
Với hiến pháp năm 2013, chế độ bầu cử Thẩm phán vẫn được giữ nguyên là chế
độ Thẩm phán bổ nhiệm, chỉ trừ đối với các chức vụ Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao do Chủ tịch nước đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm. Các chức vụ khác
từ Phó chánh án Tòa án Nhân dân tối cao đến thẩm phán tòa án nhân dân cấp huyện, từ
Chánh án Tòa án quân sự Trung ương đến Thẩm phán Tòa án quân sự khu vực đều do
Chủ tịch nước bổ nhiệm.
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tối cao trong thời gian Quốc hội không họp,
chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Chủ tịch nước.Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao trình Chủ tịch nước ý kiến của mình về những trường hợp người bị kết án tử
hình xin ân giảm.
2.Mối quan hệ giữa Chủ tịch nước với Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Hiến pháp năm 2013 và Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13
đã có những quy định sau:
+ Chủ tịch nước đề nghị Quốc hội bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Viện
trưởng Viện kiểm sát tòa án nhân dân tối cao.
+ Chủ tịch nước bổ nhiêm, miễn nhiệm, cách chức Phó Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao.
+ Trong thời gian Quốc hội không họp, Viện trưởng viện kiểm sát tòa án nhân
dân tối cao chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội và
Chủ tịch nước.
+ Báo cáo của Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải được Ủy ban kiểm sát Viện
kiểm sát nhân dân tối cao thảo luận tập thể và quyết định theo đa số. Nếu viện trưởng
không nhất trí với ý kiến đa số thành viên Ủy ban kiểm sát thì phải thực hiện theo
quyết định của đa số, nhưng có quyền báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc Chủ
tịch nước.


Bài tập HK môn Luật Hiến Pháp

Trường Đại học Luật Hà Nội

+ Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Chủ tịch nước ý kiến của
mình về những trường hợp người bị kết án tử hình xin ân giảm.
C.KẾT LUẬN
Như vậy, mối quan hệ giữa Chủ tịch nước với Tòa án nhân dân tối cao và Viện
kiểm sát nhân dân tối cao là những mối quan hệ mật thiết, gắn bó máu thịt không thể
tách rời. Thông qua các mối quan hệ đó, Chủ tịch nước không chỉ thực thi nhiệm vụ và
quyền hạn Hiến định của mình mà còn tác động đến việc thực thi nhiệm vụ và quyền
hạn của các cơ quan quyền lực khác của Nhà nước. Bên cạnh đó, với vị trí đứng đầu
Nhà nước, Chủ tịch nước thực hiện chức năng thay mặt Nước Cộng hòa XHCN Việt
Nam về đối nội và đối ngoại, đại diện cho quốc gia, dân tộc trong các quan hệ với các
chủ thể bên trong và bên ngoài phạm vi lãnh thổ quốc gia. Khi đó, Chủ tịch nước trở
thành một trong những biểu tượng của quốc gia, dân tộc; biểu tượng cho khối đại đoàn
kết toàn dân tộc, cho sự thống nhất quốc gia, toàn vẹn lãnh thổ, có ảnh hưởng, tác
động mạnh mẽ đến đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và quan hệ đối nội, đối
ngoại của Nước Cộng hòa XHCN Việt Nam với nhân dân trong nước, với các quốc
gia, dân tộc và nhân dân trên toàn thế giới.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.

Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam, trường Đại học Luật Hà Nội, Nxb.
CAND, Hà Nội - 2015


Bài tập HK môn Luật Hiến Pháp

2.

Trường Đại học Luật Hà Nội

Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam, trường Đại học Luật Hà Nội, Nxb.
CAND, Hà Nội – 2009

3.

Lịch sử lập hiến Việt Nam, PGS.TS Thái Vĩnh Thắng, Nxb. CTQ, Hà Nội,
1998

4.

Hiến pháp Việt Nam năm 1946

5.

Hiến pháp Việt Nam năm 1959

6.

Hiến pháp Việt Nam năm 1980

7.

Hiến pháp Việt Nam năm 1992, Hiến pháp Việt Nam năm 1992 ( sửa đổi,
bổ sung năm 2001)

8.

Hiến pháp Việt Nam năm 2013

9.

Luật tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13

10. Luật tổ chức Tòa án nhân dân số 62/2014/QH13
11. Luật tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13
12. www.chinhphu.vn
13. www.dangcongsan.vn
14. www.moj.gov.vn

MỤC LỤC
A.MỞ ĐẦU……………………………………………………………………...1
B.NỘI DUNG……………………………………………………………………1
I.Khái quát về Chủ tịch nước………………………………………………..1


Bài tập HK môn Luật Hiến Pháp

Trường Đại học Luật Hà Nội

1.Vị trí, tính chất của Chủ tịch nước…………………………………….1
2.Trật tự hình thành của Chủ tịch nước………………………………….2
3.Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước……………………………...2
II.Một số khái niệm liên quan……………………………………………….5
1.Tòa án nhân dân tối cao………………………………………………..5
2.Viện kiểm sát nhân dân tối cao………………………………...………5
III.Mối quan hệ giữa Chủ tịch nước với Tòa án
nhân dân tối cao và Viện Kiểm sát nhân dân tối cao………………………….6
1.Mối quan hệ giữa Chủ tịch nước với Tòa án
nhân dân tối cao………………………………………………………………6
2.Mối quan hệ giữa Chủ tịch nước với Viện kiểm
sát nhân dân tối cao…………………………………………………………...6
C.KẾT LUẬN…………………………………………………………………………..7
DANH MỤC TÀI LIÊU THAM KHẢO………………………………………………8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×